Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài : Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH CôngNghệ Môi Trường Thăng Long

LỜI MỞ ĐẦU
I.

Lý do chọn đề tài
Khi Việt Nam là một thành viên của tổ chức Thương Mại thế giới, trong xu

hướng hội nhập quốc tế hiện nay thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt
Nam ngày càng khốc liệt và khó khăn hơn. Yêu cầu đặt ra cho nền kinh tế trong
nước là tăng trưởng và phát triển bền vững. Doanh nghiệp Việt Nam muốn bước
vào thị trường thế giới thì phải đủ sức và lực trong ngắn hạn cũng như trong dài
hạn.
Trong một doanh nghiệp, việc tổ chức tốt công tác quản lý nói chung và công
tác hạch toán kế toán nói riêng sẽ giúp doanh nghiệp nắm được tình hình biến
động về các loại tài sản và nguồn vốn ở đơn vị.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần hành hết sức
quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp vì trong cơ cấu giá thành hay
dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra thì chi phí nhân công ảnh hưởng đáng kể.
Tiền lương là một đòn bẩy hết sức quan trọng để kích thích động viên tính tích
cực, sáng tạo của người lao động nâng cao hiệu quả sản xuất. Nhiệm vụ của kế
toán tiền lương trong doanh nghiệp là tìm ra một phương pháp tính lương hợp lý,
chính xác tương xứng với khả năng người lao động bỏ ra để họ yên tâm sản xuất

và làm việc góp phần tích cực cho doanh nghiệp. Hơn thế nữa, việc tổ chức và
quản lý tốt kế toán tiền lương là một trong những công cụ thiết yếu giúp cho việc
định giá chuẩn xác và phân tích những ảnh hưởng trong cơ cấu giá thành sản
phẩm, dịch vụ từ đó có những biện pháp tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, dịch
vụ trên thị trường nói riêng và tăng tính giá trị doanh nghiệp nói chung.
Với những nhận thức trên, trong thời gian thực tập em đã chọn được đề tài
“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công
Nghệ Môi Trường Thăng Long” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình.
Để hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới toàn thể
thầy cô trong khoa Kế Toán đặc biệt là cô Phan Minh Thùy và ban lãnh đạo , cán


bộ công nhân viên Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long đã hướng
dẫn em hoàn thành đề tài này.
II. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và nhìn nhận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty TNHH Công Nghệ Môi
Trường Thăng Long nói riêng.
Tìm hiểu khó khăn và thuận lợi trong công tác kế toán. Từ đó rút ra nhận xét
và đưa ra những kiến nghị nhằm giúp công ty quản lý tốt công tác kế toán tiền
lương.
III. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương của công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu trong năm 2013.
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long
Không gian nghiên cứu: Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng
Long. Địa chỉ: Tòa nhà LTA, 15 Đống Đa, Phường 2, Q.Tân Bình, TP.HCM.
Thời gian nghiên cứu:từ ngày 23 tháng 06 đến ngày 08 tháng 08 năm 2014
IV. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê số liệu và phân tích những số liệu thu thập được để
triển khai vào bài làm.
V. Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề nghiên cứu gồm có ba chương:
Chương I: Giới thiệu Doanh nghiệp với công tác kế toán.
Chương II: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo, các chuyên viên làm công tác kế toán
– tài chính tại nơi sinh viên thực tập.
Chương III: Bài tập tình huống chuyên ngành.




CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI
TRƯỜNG THĂNG LONG
1.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long
1.1.1 Lịch sử hình thành
 Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long được thành lập vào năm
2000 theo giấy đăng ký kinh doanh số 4102200060 do sở kế hoạch đầu tư TP
Hồ Chí Minh cấp ngày 26/01/2000 và đăng ký thay đổi lần thứ tư vào ngày
28/05/2007.
 Trải qua hơn 14 năm hoạt động, Công ty đã tạo dựng cho mình một chỗ đứng
vững chắc trên thị trường và được biết đến như là một nhà thầu đầu ngành về
lĩnh vực xử lý môi trường với năng lực thực hiện các dự án lớn như: nhà máy
xử lý nước thải tập trung, các nhà máy cấp nước, xử lý nước ngầm, nước mặt,
… cho các khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, các bệnh viện, các nhà
máy sản xuất, …Điển hình như một số dự án tiêu biểu: nhà máy XLNT KCN
Tân Đức (9000m3/ngày), Nhà máy XLNT KCN Vinatex - Tân Tạo
(6000m3/ngày)…
 Công ty có:
 Tên tiếng việt: Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Thăng Long
 Tên tiếng anh: Thang Long Waste Engineering Co.,LTD
 Tên viết tắt:




Trụ sở chính:

WASEN
93 Lam Sơn, P2, Quận Tân Bình, TP.HCM

Điện thoại :

08.38486185

Fax :

08.38486287

Webside :

www.wasen.com.vn

Email :

wasen@hcm.vnn.vn

Xưởng gia công thiết bị ở 93/1043 đường 26 tháng 3, Phường 17, Quận Gò
Vấp, TP.HCM.




Văn phòng đại diện tại Nha Trang: 46 Đống Đa, Nha Trang, Khánh Hòa.

1.1.2 Quá trình phát triển
 Công Ty WASEN khi bắt đầu mới thành lập (năm 2000) chỉ có 30 cán bộ công
nhân viên
 Vốn hoạt động chỉ có : 2.000.000.000 đồng
 Cho đến nay, sau một thời gian hoạt động,Công ty mở rộng được quy mô với
100 cán bộ công nhân viên .
 Vốn hoạt động hiện nay : 20.000.000.000 đồng
 Trải qua quá trình xây dựng thương hiệu WASEN vững mạnh dựa trên chính
năng lực của mình trong những năm qua, WASEN đã vinh dự được nhiều Tổ
chức, Đơn vị tặng Bằng khen, giấy khen:
* Cúp Môi trường 2007 do Hội Bảo vệ thiên nhiên môi trường Việt Nam trao
tặng năm 2007
* Cúp vàng vì sự nghiệp bảo vệ môi trường năm 2008 do Hội Bảo vệ thiên
nhiên và môi trường Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường đồng trao tặng.
* Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho Doanh nghiệp
đã có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ môi trường
Việt Nam năm 2008.
* Giấy khen của Tổng giám đốc Cty CP Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam
(VIFON) năm 2005.
* Năm 2007, WASEN là thành viên của Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường
Việt Nam.
1.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của Công ty
* Nhiệm vụ


Hiểu rõ nỗi trăn trở của khách hàng đối với vấn đề chất thải và xem đó như
trách nhiệm của mình, WASEN nỗ lực không ngừng xây dựng các công
trình xử lý nước thải luôn đạt đến độ hoàn thiện cao trong thiết kế cả về
công nghệ, tính kinh tế lẫn mỹ quan công nghiệp.




Cam kết chất lượng nước sau xử lý phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành
và giúp khách hàng tiếp cận với các nguồn hỗ trợ tài chính một cách nhanh
nhất và hiệu quả nhất.



Tiêu chí chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu trong công tác nghiên cứu
phát triển sản phẩm cũng như các giải pháp công nghệ.
* Chức năng



Cung cấp các giải pháp trọn gói đối với các dự án xử lý nước cấp và nước
thải.



Tư vấn những phương án xử lý hiệu quả và kinh tế nhất nhưng vẫn thỏa
mãn tối đa các yêu cầu của khách hàng.



Đề xuất các phương án để khách hàng lựa chọn và tư vấn phương án tối
ưu nhất, phù hợp với điều kiện chủ quan và khách quan của khách hàng.

1.1.4 Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh
 Dịch vụ tư vấn khoa học kỹ thuật và môi trường
 Thiết kế, thi công, lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải và chất rắn thải.
 Mua bán thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, phụ liệu, hóa chất phục vụ ngành công
nghệ môi trường.
 Gia công, chế tạo thiết bị cơ khí.
1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty
Bộ máy nhân sự Công ty
Ban Giám đốc:

+ Giám đốc
+ Phó giám đốc

Các phòng ban gồm:
+ Phòng công nghệ và thiết bị
+ Phòng dự án
+ Phòng kế toán
+ Phòng xây dựng


Công ty WASEN có mô hình bộ máy quản lý của một loại hình doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Mô hình bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo hình
thức trực tuyến chức năng.
Đứng đầu là Giám đốc tiếp đến là Phó Giám đốc và sau đó là các phòng ban
chức năng. Giữa cấp trên và cấp dưới là quan hệ trực tuyến, giữa các phòng ban
là quan hệ chức năng. Mô hình quản lý được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1:
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Chủ Tịch Hội Đồng
Thành Viên
Giám Đốc Điều
Hành
Phó Giám Đốc

Phòng Công Nghệ
Và Thiết Bị

Phòng Dự Án

Phòng Kế Toán

Phòng Xây Dựng

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận
 Chủ tịch hội đồng thành viên: trực tiếp phối hợp với ban giám đốc đề ra
các chiến lược kinh doanh, quyết định các vấn đề phân phối lợi nhuận.
 Giám đốc điều hành:
 Phối hợp với các bộ phận liên quan điều hành mọi hoạt động của
công ty.
 Chịu trách nhiệm đối với nhà nước trong việc quản lý vốn, quản lý
tài sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.


 Phó giám đốc: hỗ trợ giám đốc điều hành , quản lí một hoặc một số hoạt
động của công ty.
 Phòng công nghệ và thiết bị: điều phối các bộ phận trực thuộc trong việc
kinh doanh hổ trợ khách hàng.
 Tìm kiếm và tư vấn cho khách hàng, khai thác thị trường.
 Đề ra những định hướng, chiến lược phát triển thương hiệu, quảng
bá sản phẩm thúc đẩy doanh số và mở rộng thị trường.
 Lên kế hoạch đặt hàng theo yêu cầu của phòng quản lý sản xuất, tìm
kiếm nhà cung cấp đảm bảo chất lượng, giá cả cạnh tranh.
 Phòng dự án: chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất ở nhà máy,
điều phối và quản lý công việc của các bộ phận ở nhà máy đề đặt được
hiệu quả công việc cao nhất với chi phí thấp nhất, chịu trách nhiệm chính
trong việc đề ra các mục tiêu và định hướng phát triển của nhà máy.
 Thiết kế và lập dự toán từng hạng mục công trình ứng dụng và sản
xuất.
 Lên kế hoạch sản xuất, theo dõi chất lượng sản phẩm, nghiêu cứu phát
triển sản phẩm mới theo yêu cầu, kiểm tra, đôn đốc, quá trình sản
xuất.
 Kiểm tra, giám sát trực tiếp quá trình làm việc của công nhân sản xuất,
kiểm nghiệm định kỳ theo từng giai đoạn hạng mục công trình.
 Phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chứa công tác hạch toán kế toán tổ chức
phân bổ chính xác và đầy đủ chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
chính xác cho từng mặt hàng. Cung cấp cho Ban Giám Đốc số liệu cần
thiết về phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và phân tích
hoạt động kinh tế…
 Phòng xây dựng : thiết kế và theo dõi các dự án, đôn đốc, kiểm tra giám
sát tình hình thi công.


1.3 Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng với tình hình kinh doanh hiện
nay
- Lao động là một yếu tố của quá trình sản xuất. Vì vậy, việc tổ chức quản lý
lao động nề nếp thúc đẩy việc chấp hành kỹ thuật lao động và nâng cao hiệu
suất của công nhân. Tổ chức lao động là yếu tố không thể thiếu được trong
doanh nghiệp, nó đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
- Như chúng ta đã biết, trong thời phát triển kinh tế hiện nay ở nước ta, vấn đề
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động là cần thiết và là vấn đề nan
giải cho các nhà Doanh nghiệp. Do vậy khi sử dụng lao động Công ty đã có
quy chế về thời gian làm việc, làm việc thử thách cho tất cả người lao động có
nội quy làm việc rất nghiêm khắc, xử lý đối với những lao động cố ý làm trái
nội quy có hiệu quả, nhằm mang tính chọn lọc những lao động tốt góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng suất lao động, góp phần giảm giá thành
sản phẩm, cũng từ đó công ty rất chú trọng công tác tính trả lương cho người
lao động, có chế độ khen thưởng thích hợp để khuyến khích cho người lao
động.
- Cơ cấu lao động tại công ty:
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty
Chỉ Tiêu (Trình Độ)

Số Lượng

Tỷ Lệ

Tổng số lao động

75

100%

Đại Học Và Trên Đại Học

15

20%

Cao Đẳng

10

13,33%

Trung Học Chuyên Nghiệp

20

26.67%

Lao Động Phổ Thông

30

40%


-

Phân loại lao động:

Phân loại lao động là sự phân chia công việc sao cho phù hợp với khả năng
chuyên môn, sức khoẻ, trình độ và giới tính của mỗi nhân viên trong công ty.
Qua đó, có thể phát huy hết khả năng vốn có của nhân viên và nâng cao hiệu
quả sản xuất .
Lao động trong công ty được chia thành 2 bộ phận chính: bộ phận trực tiếp sản
xuất và bộ phận gián tiếp sản xuất.
+ Bộ phận trực tiếp sản xuất chủ yếu là công nhân có trình độ phổ thông đòi
hỏi có sức khỏe, kỹ thuật và có kinh nghiệm.
+ Bộ phận gián tiếp sản xuất: quản lý công ty đòi hỏi có trình độ cao như đại
học hoặc cao đẳng, đội ngũ trưởng phòng của các phòng ban có trình độ cao,
các cán bộ công nhân viên trong các bộ phận phòng ban có trình độ sơ cấp
hoặc trung cấp trở lên.
 Với đặc điểm của công ty như vậy có thể nói cơ cấu lao động trong công ty là
hợp lý và đã đáp ứng được với tình hình kinh doanh hiện nay của Công ty
nhưng vẫn cần nâng cao phát huy thế mạnh để nâng cao năng suất lao động.

1.4 Doanh số
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất của Công ty
Đơn vị tính : triệu đồng

Chênh lệch
STT

CHỈ TIÊU

2011

2012

2013
11/12

12/13

So sánh tỉ lệ%
11/12

12/13

1

Tổng Doanh thu

26.897

49.441

59.984

22.544

10.543

83.8

21.32

2

Tổng giá vốn

20.830

44.258

51.736

23.428

7.487

112.47

16.92

3

Tổng Chi phí

6.097

4.609

7.408

(1.488)

2.799

(24.4)

60.73

4

Lợi nhuận

(30)

574

840

604

266

(2013)

46.34

Nhận xét:


Tình hình hoạt động của Công ty tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011
là tăng gần gấp đôi 22.514 triệu đồng, năm 2013 so với năm 2012 tăng từ 59.984
triệu đồng lên 49.441 triệu đồng.
Tổng chi phí: Quá trình hoạt động của công ty chưa có một trật tự ổn định
nên chi phí 2012 đã giảm so với năm 2011 là 24.4% .Đến năm 2013 thì chi phí là
7.408 triệu đồng, tăng mạnh so với năm 2012 là 2.799 triệu đồng, khoảng 60.73%.
Về lợi nhuận: So với năm 2011 thì lợi nhuận năm 2012 tăng đột biến, tăng
601 triệu đồng là do doanh thu tăng và chi phí giảm, điều đó chứng tỏ công ty hoạt
động có hiệu quả. Năm 2013 thì lợi nhuận tăng là 266 triệu đồng so với năm 2012
dù doanh thu tăng nhiều nhưng giá vốn và chi phí cũng tăng lên đáng kể.
 Thuận lợi và khó khăn của Công ty
-

Thuận lợi:
Qua việc tìm hiểu tình hình của Công ty TNHH CNMT THĂNG LONG

trong những năm qua tình hình chung hoạt động sản xuất kinh doanh đã có những
chuyển biến dần qua các năm và đạt kết quả đáng kể. Ta có thể thấy thực tế lợi
nhuận cao hơn năm trước. Những thành tích mà công ty đạt được là rất khả quan,
hoạt động của công ty đi vào ổn định. Công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt
động và kinh doanh có lãi, khẳng định thế đứng vững chắc của công ty trên thị
trường. Có được những thành tựu đó bên cạnh sự nổ lực của bản thân công ty
trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ của mình, công ty còn có những thuận lợi
sau:
+ Được sự quan tâm ủng hộ chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty và các
phòng ban.
+ Công ty có bề dày kinh nghiệm sản xuất máy móc,dịch vụ tốt, đội
ngũ cán bộ chuyên môn cao và yêu nghề.
+ Trong kinh doanh công ty luôn giữ uy tín với khách hàng.
-

Khó khăn:


+ Về thị trường: Sự phát triển không ngừng của nền công nghiệp, nên
việc nâng cấp các dịch vụ để thực hiện công việc phải luôn được đáp ứng.
+ Về đối thủ cạnh tranh: nhiều công ty ra đời và cạnh tranh gay gắt.
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ 1.2:
Kế Toán Trưởng

Kế Toán Tổng
Hợp

Kế Toán Kho

Kế Toán Công Nợ

Kế Toán Thuế

Thủ Quỹ

Nhiệm Vụ Các Phòng Kế Toán
 Kế toán trưởng:
 Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về mọi hoạt động liên quan
đến công tác kế toán.
 Hướng dẫn việc lập, sử dụng, luân chuyển, bảo quản, lưu trữ chứng
từ, sổ sách kế toán. Phối hợp với kế toán tổng hợp để xác định giá
thành thành phẩm hợp lý.
 Hướng dẫn trình tư lập, nộp báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm.
 Cung cấp thông tin cho Ban Giám Đốc khi được yêu cầu.
 Giải trình số liệu quyết toán tài chính năm.
 Kiểm tra và báo cáo việc thực hiện các quy chế đã ban hành, có liên
quan đến lĩnh vực kế toán thống kê.


 Phân công, kiểm tra, giám sát công việc chuyên môn của các nhân
viên thuộc phòng kế toán. Đề xuất việc bồi dưỡng, đào tạo, tuyển
dụng, khen thưởng, kỷ luật, nhân viên thuộc phòng kế toán.
 Phối hợp với các bộ phận khác hoàn thành công việc được giao.
 Kế toán tổng hợp:
 Chịu sự quản lý của kế toán trưởng về mặt nghiệp vụ và có trách
nhiệm báo cáo số liệu theo yêu cầu quản lý.
 Phân loại chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ kế toán.
 Tập hợp doanh thu, tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm.
 Tiếp nhận số liệu do thủ quỹ, thủ kho, kế toán kho chuyển sang và
phối hợp với kế toán trưởng xử lý hợp lý.
 Phối hợp giám sát hoạt động của kho vật tư, thành phẩm cũng như
hoạt động của xưởng. Báo cáo lên cấp trên kịp thời các phát sinh bất
thường tại kho và xưởng.
 Báo cáo số lượng định kỳ cho kế toán trưởng về mảng mình đang
quản lý, kiểm tra cho ý kiến trước khi phát hành ra bên ngoài.
 Kế toán kho:
 Chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng về mặt nghiệp vụ và có
trách nhiệm báo cáo số liệu theo yêu cầu quản lý.
 Quản lý, ghi chép sổ sách kế toán liên quan đến vật tư, các chi phí
phát sinh tại xưởng sản xuất.
 Định kỳ hàng tuần, chuyển chứng từ và số liệu thu nhập được cho kế
toán tồng hợp, phục vụ hạch toán thống kê. Phối hợp với thủ kho
kiểm tra tình hình nhập xuất tồn vật tư, sản phẩm, hàng hóa tại kho.
 Tập trung theo dõi giá trị nhập kho tùng loại NVL ( giá chưa có thuế
VAT) và cung cấp kịp thời số liệu chi kế toán tổng hợp phục vụ công
tác tính giá thành.


 Quản lý về mặt hiện vật giá trị đối với tài sản cố định, công cụ, dụng
cụ và các phương tiện sản xuất khác tại phân xưởng.
 Tham gia thống kê, kiểm kê kho và tài sản tại xưởng định kỳ theo
quy định hoặc theo yêu cầu lãnh đạo của công ty.
 Kế toán công nợ:
 Lập bảng theo dõi công nợ phải thu, phải trả.
 Báo cáo cụ thể công nợ phải thu từng nhóm khách hàng hằng tháng.
 Theo dõi kiểm tra chứng từ thu.
 Kế toán thuế:


Hạch toán mua vào, bán ra.



Chịu trách nhiệm xuất hóa đơn tài chính, phiếu
xuất kho cho khách hàng.



Quản lý chứng từ, hóa đơn bán ra, mua vào.



Chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng về mặt
nghiệp vụ và có trách nhiệm báo cáo số liệu theo yêu cầu quản lý.



Làm báo cáo thuế, thống kê hàng hóa.



Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế: mua hóa đơn,
đóng thuế,… dưới sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng.

 Thủ quỹ: chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng về mặt nghiệp vụ và
có trách nhiệm báo cáo số liệu theo yêu cầu quản lý, có nhiệu vụ quản lý
trực tiếp các khoản thu chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ.
1.6 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
1.6.1 Các chuẩn mực, chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Doanh
nghiệp

 Chế độ chứng từ kế toán
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán ban
hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính về
chế độ kế toán tại doanh nghiệp.


 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc.
 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp FIFO.
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên.


Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính)
Có 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
 Chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai khi đưa TSCĐ vào sử
dụng
 Giá trị của TSCĐ được xác định một cách chắc chắn thông qua chứng từ
hợp lệ, hợp lý.
 Thời gian sử dụng trên 01 năm
 Giá trị của TSCĐ phải thỏa quy định hiện hành trên 10 triệu.
 Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính)
Doanh nghiệp áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
 Thời gian trích khấu hao cụ thể:
Loại tài sản

Thời gian khấu hao

Nhà cửa, vật kiến trúc.

05-10 năm

Máy móc thiết bị

05-08 năm

Phương tiện vận tải

03-06 năm

Dụng cụ quản lý

03-07 năm

Phần mềm máy tính

03-05 năm

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
 Doanh thu bán hàng: Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua,
hoặc đã xuất hóa đơn.
 Doanh thu cung cấp dịch vụ: dịch vụ đã hoàn thành hoặc đã xuất hóa đơn.


 Doanh thu hợp đồng xây dựng: Theo tiến độ thi công, khối lượng công việc
hoàn thành.
 Phương pháp nộp thuế GTGT
Thuế GTGT được nộp theo phương pháp khấu trừ.
 Phương pháp tính giá thành
Công ty WASEN tính giá thành theo phương pháp trực tiếp.
1.6.2 Hệ thống tài khoản
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống tài khoản cấp I và cấp II do nhà
nước ban hành. Nhưng do những đặc điểm riêng của doanh nghiệp xây lắp nên
doanh nghiệp đã chi tiết đến tài khoản cấp III, cấp IV.
1.6.3 Hình thức sổ kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung và ghi sổ bằng máy vi
tính.
Hiện nay Công ty WASEN đã vận dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán.
Với phần mềm kế toán Unesco có thể gíup các nhân viên kế toán nhanh chóng cập
nhật được số liệu cần thiết sau đó sẽ có bộ xử lý tự động trên máy để đưa ra các số
liệu kế toán, vào sổ theo chương trình đã được cài đặt sẵn. Như vậy việc xử lý, lưu
trữ số liệu không còn là vấn đề khó khăn. Điều này làm giảm đi một khối lượng
lớn công việc, đồng thời mọi thông tin kế toán được bảo mật chặt chẽ và có thể
cung cấp rất nhanh chóng. Do vậy, đây là phần mềm có thể đáp ứng cho mọi nhu
cầu xử lý, cung cấp và lưu trữ thông tin tại công ty.
Hình thức nhật ký chung:
Đặc điểm: Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Số liệu ghi trên nhật ký sổ cái được
dùng làm căn cứ ghi vào sổ cái.


Trình tự ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung,
sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các


tài khoản kế toán phù hợp. nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng
thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi vào sổ kế toán
chi tiết liên quan.


Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào các

chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc
biệt liên quan.


Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu số khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.3:TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật Ký đặc
biệt

Sổ Nhật Ký chung

Sổ, Thẻ kế toán chi
tiết

Sổ cái

Bảng Tổng hợp chi
tiết

Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
 Ghi hàng ngày
 Ghi cuối kỳ.
 Quan hệ kiểm tra đối chiếu.


Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc điểm: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc
kế toán thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần
mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải được in ra
đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Sơ đồ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC TRÊN MÁY VI TÍNH

CHỨNG TỪ
GỐC

Sổ kế toán:
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

PHẦN
MỀM
KẾ TOÁN

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

MÁY VI TÍNH

- Báo cáo tài
chính
- Báo cáo quản trị

Ghi chú:
 Ghi hàng ngày
 Ghi cuối kỳ.
 Quan hệ kiểm tra đối chiếu.
1.6.4 Chế độ Báo Cáo Tài Chính.
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm. Công ty áp dụng hệ thống Báo Cáo Tài Chính năm, bao gồm các biểu
mẫu sau:
 Bảng cân đối kế toán: – Mẫu số B01-DN
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DN


 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03-DN
 Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu B09-DN
1.7 Tìm hiểu nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty TNHH WASEN
1.7.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.7.1.1 Các hình thức tiền lương và quỹ tiền lương của doanh nghiệp
1.7.1.1.1 Các hình thức tiền lương
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo
lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương cho
người lao động theo số lượng và chất lượng lao động có ý nghĩa rất to lớn
trong việc động viên khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ
ở cơ sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động
nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống tinh thần, vật
chất của mỗi thành viên trong xã hội.
1.7.1.1.1.1 Tiền lương trả theo thời gian
- Là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc
công việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có
thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động, tuỳ
theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi
tháng lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà
chia ra nhiều bậc lương có một mức tiền lương nhất định.
- Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối
với công nhân viên chức.
- Mức lương tháng = Mức lương x Hệ số + Tổng hệ số các
(tối thiểu)

cơ bản

lương

khoản phụ cấp


- Tiền lương tuần là tiền lương phải trả cho người lao động làm việc trong
một tuần được xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân cho 12 tháng và chia
cho 52 tuần.
Mức lương tháng x 12 tháng
- Mức lương tuần =
52 tuần
- Tiền lương ngày là tiền lương phải trả cho một ngày làm việc được xác
định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho 22 ngày hoặc 26 ngày, được áp dụng
cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên
theo thời gian học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng
ngắn hạn.
Mức lương tháng
- Mức lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
- Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp
dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản
phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.
Mức lương ngày
- Mức lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
Kết luận: Hình thức tiền lương theo thời gian
-

Ưu điểm : Đơn giản ,dễ tính toán

-

Nhược điểm : Còn nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho người lao

động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến
một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn
bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa
phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động. Do vậy, chỉ những trường hợp
chưa đủ điều kiện thực hiện trả lương theo sản phẩm thì mới áp dụng hình thức


trả lương theo thời gian.
1.7.1.1.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tính trả lương cho người lao
động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đă hoàn thành. Đây là
hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt
năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động
nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm cho xã hội . Trong việc trả
lương theo sản phẩm thì điều kiện quan trọng nhất là phải xây dựng được các định
mức kinh tế – kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với
từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý.
- Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
+ Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Với hh́ình thức
này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản
phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương đã quy định ,
không chịu bất cứ một hạn chế nào .Tiền lương phải trả được xác định:
Tiền lương được = Số lượng sản phẩm
lĩnh trong tháng

x Đơn giá tiền lương

công việc hoàn thành

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay



một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Kết luận: Hình thức tiền lương theo sản phẩm
- Ưu điểm : Hình thức này quán triệt được nguyên tắc phân phối theo lao
động, góp phần khuyến khích tăng năng suất lao động, gắn người lao động với kết
quả lao động cuối cùng.
-

Nhược điểm : tính toán phức tạp

 Hiện nay việc trả lương cho công nhân viên trong công ty được tính theo hình thức
trả lương theo thời gian, bằng cách tính dựa trên số ngày công phục vụ sản xuất
của từng công nhân viên. Cách tính này giúp công ty dễ dàng xác định một mức
lương tương đối công bằng và hợp lý cho công nhân, đồng thời mức thu nhập của
công nhân trong công ty cũng khá ổn định.


 Việc đánh giá bậc tay nghề của công nhân viên ở công ty hiện nay chủ yếu là dựa
vào mức thời gian mà công nhân viên làm việc tại công ty, kết hợp với quá trình
kiểm tra trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn trong lúc tuyển dụng. Thông
thường khi công nhân viên mới vào làm việc thì tuỳ vào trình độ của mỗi người
mà có bậc lương cơ bản tương ứng với thang lương của công ty.Sau đó, bậc lương
sẽ nâng lên tương ứng với số thời gian làm việc cho công ty.
 Ngoài mức lương cấp bậc được hưởng theo quy định, thu nhập của công nhân viên
trong công ty hiện nay còn bao gồm các khoản sau : tiền thưởng, phụ cấp công
việc, phụ cấp khác.
1.7.1.1.2 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp
- Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của
doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương.
- Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu
là:
+ Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian thực tế làm việc (theo thời
gian, theo sản phẩm).
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép
hoặc đi học.
+ Các loại tiền lương trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ
cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp thâm niên…).
- Ngoài ra, trong quỹ tiền lương còn gồm cả tiền trợ cấp BHXH cho công
nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả theo
lương).
- Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra một cách
chặt chẽ đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và hiệu quả.
Quỹ tiền lương thực tế được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch
trong mối quan hệ với thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong
kỳ, nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân
phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc tăng năng suất lao động bình quân


nhanh hơn mức tăng tiền lương bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm,dịch vụ tăng tích luỹ xã hội.
- Quỹ tiền lương được chia hai thành phần: Quỹ lương chính và quỹ lương
phụ.
+ Quỹ lương chính: tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian
làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như: tiền lương theo
thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền lương tính theo lương, các khoản
phụ cấp…
+ Quỹ lương phụ: trả cho thời gian không làm việc tại doanh nghiệp nhưng
vẫn được hưởng lương theo quy định của luật lao động hiện hành như: nghỉ
phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy móc hỏng…
 Quy chế trả lương của doanh nghiệp được áp dụng cho từng người cụ thể. Đối
với bộ phận lao động trực tiếp tiền lương được gắn liền với năng suất lao động
của từng các nhân, bộ phận gián tiếp được tính lương trên cơ sở hạch toán kết
quả kinh doanh của công ty và chức năng của từng thành phần.
1.7.1.1.3 Nguyên tắc chung khi xác định đơn giá tiền lương và tổng quỹ
lương
- Các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Nhà nước đều phải có định mức
lao động và đơn giá tiền lương. Đơn giá tiền lương được xác định trên cơ sở
định mức lao động trung bình tiên tiến của doanh nghiệp và các thông số tiền
lương thì phải thay đổi đơn giá tiền lương của Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế
toán Trưởng không tính vào đơn giá tiền lương.
- Tiền lương và thu nhập của người lao động phải được thể hiện đầy đủ trong
tổng số lương của doanh nghiệp.
- Tiền lương và thu nhập của người lao động phải được thể hiện khối
lượng sản phẩm dịch vụ, năng suất chất lượng cho người lao động và hiệu
quả sản xuất.


- Nhà nước quản lý tiền lương và thu nhập thông qua việc kiểm tra giám
sát việc áp dụng đơn giá tiền lương, sử dụng quỹ tiền lương và hệ thống
định mức lao động của doanh nghiệp.
1.7.1.1.4 Tính tiền lương, tiền thưởng
1.7.1.1.4.1 Tính lương cho người lao động
- Tính lương theo thời gian:
+ Trả lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên hợp đồng
lao động hoặc dựa vào mức lương, bậc theo chế độ hiện hành của Nhà nước: Áp
dụng với lương tối thiểu vùng I là 2.700.000đ. Lương tháng được tính cho bộ
phận lao động gián tiếp ( Văn phòng, quản lý chung)

Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x

Hệ số lương +

Hệ số phụ cấp
được hưởng theo
quy định

- Tiền lương trả theo tháng:
Số ngày công
Tiền lương phải
trả trong tháng

làm vịêc thực

Mức lương tháng
=

Số ngày làm việc trong tháng theo
quy định

- Trả lương tuần được xác định trên cơ sở tiền lương tháng:
Mức lương tháng
Tiền lương phải trả =
trong tuần

x 12 tháng
52

- Trả lương ngày:
Mức lương tháng
Tiền lương phải trả =

x

tế trong tháng
của người lao
động


trong ngày

Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

Ví dụ: Bà Hoàng Thị Chung một tháng làm việc 26 ngày. Mức lương tháng
của bà là 4.000.000 thì mức lương một ngày của bà là:
4.000.000
Lương ngày =

= 153.846 đồng
26

- Trả lương giờ:
Mức lương ngày
Mức lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
Ví dụ: Bà Hoàng Thị Chung một tháng làm việc 26 ngày. Mức lương tháng
của bà là 4.000.000, mức lương ngày là 153.846, với thời gian làm việc 8 tiếng/
ngày, thì mức lương một giờ của bà là:
153.846
Lương giờ =

= 19.231 đồng
8
- Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm thêm ngoài giờ quy
định thì doanh nghiệp phải trả lương làm thêm giờ theo công thức:
150% hoặc
Tiền lương làm = Tiền lương giờ x 200% hoặc
thêm giờ

thực trả

x Số giờ làm thêm

300%

*** Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường, mức 200%
áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; mức 300% áp dụng đối
với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của
Bộ Luật Lao động.
Ví dụ: Trong tháng, bà Chung làm tăng ca thêm 15 giờ, vào các ngày
thường, vậy tiền lương làm thêm giờ của bà Chung là:
Tiền lương làm = 19.231 x 150% x 15 = 432.693 đồng


thêm giờ
1.7.1.1.4.2 Tính tiền thưởng và các khoản thu nhập khác cho người lao
động
- Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được khoản tiền thưởng, quỹ
tiền lương được trích từ lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuỳ
theo từng doanh nghiệp mà người lao động được hưởng các khoản khác như: tiền
ăn giữa ca, tiền thưởng nhân dịp lễ, các khoản chi này chi từ quỹ khen thưởng
phúc lợi.
1.7.1.1.4 Thanh toán tiền lương, tiền thưởng
- Căn cứ vào kết quả tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp khác và trợ cấp
trả cho người lao động, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương.
- Để lập bảng thanh toán tiền lương thì dựa vào các chứng từ hạch toán về
lao động, kết quả tính lương và chứng từ khấu trừ tiền lương được Kế toán
Trưởng và Giám đốc ký duyệt, sau đó lập phiếu chi và phát tiền lương .
1.7.1.2 Các khoản trích theo lương
1.7.1.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
- Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham
gia đóng quỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai
sản, tai nạn, hưu trí, mất sức…
Có hai loại hình thức BHXH sau:

 Bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Áp dụng đối với doanh nghiệp, cơ quan tổ chức có sử dụng trên 10 lao
động làm việc theo hợp đồng có thời hạn 03 tháng trở lên, thì người sử dụng lao
động và người lao động phải đóng BHXH theo Luật định và được hưởng các chế
độ BHXH như: ốm đau, tai nạn lao động…
- Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được trích 26% trên tổng quỹ lương.
Trong đó 18% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x