Tải bản đầy đủ

TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO

Mục lục
Lời nói đầu.................................................................2
Chơng I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần TRAPHACO........3
I- tổng quan về công ty..............................................................................3
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty..........3
1.1. Giới thiệu chung.................................................................3
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.............4
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty..............................5
3. Mạng lới khách hàng...................................................6
4. Những kết quả đạt đợc của Công ty cổ phần
TRAPHACO...................................................................7
II. Đặc điểm về tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty
cổ phần TRAPHACO.................................................................... 9

1. Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần TRAPHACO........9
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần
TRAPHACO.................................................................12
2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty.........................................12
2.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
của Công ty................................................................................13
Chơng II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ

phần TRAPHACO....................................................................... 15
I. Đặc điểm bộ máy tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần
TRAPHACO.................................................................................................15

1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ
phần TRAPHACO.........................................................15
2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần
TRAPHACO.................................................................17
3. Đặc điểm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách,
BCTC tại Công ty cổ phần TRAPHACO...........................18
4. Phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần
TRAPHACO.................................................................21
II. Giới thiệu một số phần hành kế toán chủ yếu và báo cáo kế toán tại
Công ty cổ phần TRAPHACO.....................................................................22

1. Giới thiệu một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công
ty cổ phần TRAPHACO................................................22
1.1.Kế toán vật t..................................................................22
1.2.Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)....................................24
1.3.Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng........27
1.4.Kế toán bán hàng.......................................................28

1


2.
Tổ chức báo cáo kế toán tại Công ty cổ phần
TRAPHACO ....31

Chơng III: Đánh giá khái quát công tác kế toán tại Công ty cổ phần
TRAPHACO........................................................................32

Kết luận....................................................................34

LờI NóI ĐầU
Sức khoẻ luôn là vốn quý, là mối quan tâm hàng đầu của
cả xã hội. Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống
nhân dân ngày càng đợc nâng cao nên nhu cầu chăm sóc sức
khoẻ của ngời dân ngày càng lớn. Là một doanh nghiệp chuyên
sản xuất thuốc và kinh doanh dợc phẩm, công ty Traphaco


không những đáp ứng đợc nhu cầu chăm lo sức khoẻ của cộng
đồng mà còn là một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả,
góp phần xây dựng vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế.
Trải qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trờng Đại học
Kinh tế quốc dân, nhờ sự giảng dạy chỉ bảo nhiệt tình của
các thầy cô em đã nắm đợc phần nào kiến thức về chuyên
nghành kế toán tài chính. Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu
đào tạo sau khi hoàn thành chơng trình học tập tại trờng em
đã đợc thực tập tại công ty cổ phần TRAPHACO. Mục đích của
đợt thực tập này giúp em tìm hiểu sâu hơn những kiến thức
đã học, kết hợp lý luận với thực tiễn, chuẩn bị tiền đề sau khi
tốt nghiệp có thể đảm nhận đợc công việc phù hợp với chuyên
nghành đào tạo. Đây có thể nói là một kỳ thực tập rất bổ ích
cho tất cả các sinh viên chuẩn bị ra trờng.
Sau một thời gian thực tập tại công ty, với sự giúp đỡ nhiệt
tình của thầy giáo Nguyễn Quốc Trung và các anh chị trong

2


phòng kế toán tài chính em đã hoàn thành bản báo cáo thực
tập tổng hợp. Bản báo cáo gồm các phần chính sau:
Chơng I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần TRAPHACO.
Chơng II: Thực trạng tổ chức công ty kế toán tại Công ty
cổ phần TRAPHACO.
Chơng III: Đánh giá khái quát công tác kế toán tại Công ty
cổ phần TRAPHACO.

3


Chơng I:
GiớI THIệU chung về công ty cổ phần TRAPHACO.
I- tổng quan về công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
a/giới thiệu chung:
Từ một xởng dợc bé nhỏ đợc thành lập năm 1972 với nhiệm
vụ sản xuất thuốc cho cán bộ công nhân viên nghành đờng
sắt Công ty cổ phần Traphaco ngày nay không ngừng lớn
mạnh cả về số lợng lẫn chất lợng, xứng đáng là một trong những
đơn vị sản xuất hàng đầu của nghành y dợc Việt Nam. Hiện
nay, Công ty là một Doanh nghiệp cổ phần, tự chủ về tài
chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, hạch toán
kinh tế độc lập và chịu sự quản lý của Bộ giao thông vận tải.
Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp
luật Việt Nam, có con dấu riêng, độc lập về tài sản, đợc mở tài
khoản tại kho bạc Nhà nớc, các Ngân hàng trong và ngoài nớc
theo quy định của pháp luật.
Tên đầy đủ:
Công ty cổ phần TRAPHACO
Tên giao dịch quốc tế:
TRAPHACO(

Pharmaceutical

&

Medical

Stock

Company)
Trụ sở chính của Công ty đặt tại:
Số 75 Phố Yên Ninh Quận Ba Đình Hà Nội.
Đăng ký kinh doanh số: 058437
Ngành nghề kinh doanh: Thu mua dợc liệu, sản xuất thuốc,
kinh doanh

dợc phẩm và thiết bị vật t y tế.

Email: Traphaco@fpt.vn

4


Website: http://www.Traphaco.com
Tel: (84-4) 6810724 - (84- 4) 537665.
Fax: (84-4) 8430076
b/quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Lịch sử Công ty cổ phần TRAPHACO trải qua 34 năm xây
dựng và trởng thành có thể chia thành 4 thời kỳ nh sau:
Từ tháng 11 năm 1972 đến trớc tháng 6 năm 1993.
Xuất phát từ một xởng sản xuất thuốc thuộc Ty Y Tế Đờng
Sắt thành lập 28/11/1972 với nhiệm vụ sản xuất thuốc phục vụ
cho cán bộ công nhân ngành đờng sắt theo hình thức tự sản
tự tiêu, quy mô nhỏ, cơ sở vật chất nghèo nàn. Với chức năng
chỉ phục vụ không kinh doanh song trong 20 năm đầu mới
thành lập Công ty không những hoàn thành kế hoạch đợc giao
mà còn đạt đợc một số thành tích đáng kể.
Từ tháng 6 năm 1993 đến tháng trớc tháng 10 năm 1999:
Tháng 6 năm 1993, do có sự chuyển đổi nền kinh tế, xởng
đợc mở rộng và thành lập xí nghiệp dợc phẩm đờng sắt, tên
giao dịch: TRAPHACO. Công ty đã chủ động về vốn và chuyển
sang kinh doanh đảm bảo có lãi, thực hiện theo Nghị Định số
388/HDBT của Hội đồng Bộ trởng với chức năng sản xuất thuốc
va thu mua dợc liệu.
Tháng 8 năm 1993, Sở y tế Đờng sắt đợc chuyển sang Bộ
GTVT quản lý, xí nghiệp dợc phẩm đờng sắt đợc đổi tên
thành xí nghiệp dợc Traphaco trực thuộc Sở y tế GTVT theo
quyết định số 1087QD/TCCB- LĐ.
Tháng 6 năm 1994, từ xí nghiệp dợc Traphaco đợc bộ giao
thông vận tải quyết định thành lập công ty dợc Traphaco với
chức năng, nhiệm vụ:

5


- Thu mua dợc liệu và sản xuất thuốc chữa bệnh.
- Sản xuất và kinh doanh thiết bị y tế.
- Đáp ứng thuốc cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của cán
bộ công nhân viên nghành GTVT và nhân dân, với mục
tiêu đảm bảo kinh doanh có lãi.
Tháng 5 năm 1997 theo quyết định số 535 QĐ/ TCCB- LĐ
của Bộ GTVT, công ty dợc TRAPHACO đợc đổi tên thành công ty
dợc và thiết bị vật t y tế TRAPHACO. Từ khi đổi tên thành công
ty dợc và thiết bị vật t y tế Traphaco, công ty phải đối mặt với
nhiều thử thách trong bối cảnh của nền kinh tế có sự quản lý
của Nhà nớc. Công ty bớc đầu rất khó khăn về vốn và máy móc
kỹ thuật cũ kỹ, đồng thời phải cạnh tranh trên nền kinh tế với
các công ty lớn khác có uy tín lâu nh: Xí nghiệp dợc phẩm TW1,
Công ty dợc Hậu Giang,
Từ tháng 10 năm 1999 đến trớc tháng 7 năm 2001:
Cho đến tháng 10 năm 1999, nhận thức đợc tầm quan
trọng và hiệu quả của việc cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng, cũng nh nhiều doanh nghiệp
Nhà nớc khác, Công ty dợc và thiết bị vật t y tế Traphaco đã
tiến hành cổ phần hoá, với 45% vốn của Nhà nớc theo
QĐ2566/1999 của Bộ GTVT Lúc này Công ty đợc mang tên
Công ty cổ phần Dợc và Thiết bị vật t y tế giao thông vận tải.
Thời kỳ này, doanh nghiệp đã có thay đổi mạnh bạo về mặt
chiến lợc, đặc biệt là định hớng phát triển chủ yếu tập trung
vào nhóm thuốc y học cổ truyền.
Từ tháng 7 năm 2001 đến nay:
Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần TRAPHACO với
mục đích kinh doanh đa ngành nghề, gia tăng cơ hội sử dụng

6


các sản phẩm của công ty. Mục đích đổi tên có rất nhiều ý
nghĩa với công ty và phù hợp với xu hớng hội nhập hiện nay.
Có thể nói rằng qua hơn 30 năm tiến hành hoạt động
sản xuất (kinh doanh) Công ty cổ phần TRAPHACO đã có nhiều
biến đổi. Biến đổi cả về tên tuổi, quy mô đến hình thức
hoạt động. Đó là do sự tồn tại của hai cơ chế: Kế hoạch hoá tập
trung và cơ chế thị trờng.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trớc đây, do không
đợc tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Công ty đợc Nhà nớc bao cấp cả về giá lẫn số lợng sản phẩm sản
xuất và tiêu thụ, vì vậy cũng nh nhiều Doanh nghiệp Nhà nớc
cùng thời khác, Công ty cha phát huy đợc hết sức mạnh của
mình dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian
này cha cao.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, cùng với sự phát triển
năng lực sản xuất xã hội, Công ty cũng đã không ngừng biến
đổi để theo kịp tốc độ đó. Việc xây dựng kế hoạch đợc tự
chủ, dựa trên cơ sở nghiên cứu rõ thị trờng, cộng với việc chú
trọng đầu t vào nguồn nhân lực, Công ty đã có những bớc tiến
vợt bậc. Đặc biệt là với tác dụng của việc cổ phần hoá, Công ty
đã thực sự khởi sắc, Traphaco trở thành một thơng hiệu Dợc
phẩm nổi tiếng, sản phẩm của Công ty đợc rất nhiều ngời yêu
mến và tin dùng.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Nhiệm vụ chính của Công ty: Công ty Traphaco có
nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh dợc phẩm, tham gia cung ứng
nhu cầu thuốc cho việc phòng và khám chữa bệnh của toàn
ngành giao thông vận tải và nhân dân. Ngành nghề kinh

7


doanh chính là sản phẩm thuốc, mỹ phẩm, kinh doanh dợc
phẩm, kinh doanh trang thiết bị vật t y tế, nuôi trồng và chế
biến dợc liệu.
Thực hiện khai thác thị trờng, tham gia đàm phán ký kết
hợp đồng, thiết lập các mối quan hệ hợp tác với các Công ty
trong và ngoài nớc. Theo phơng châm bình đẳng cùng có lợi.
Chuyên gia kiểm tra giám sát các khâu kỹ thuật của sản
phẩm, quản lý cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị của Công
ty.
Chức năng: Thu thập nghiên cứu, phân tích các thông tin
thị trờng, các hoạt động của Công ty để đa ra các ý kiến
điều chỉnh, bổ sung về chính sách phân phối hàng hoá của
Công ty trên thị trờng nhằm mục đích tăng thu nhập và nâng
cao chất lợng sản phẩm. Tổ chức thực hiện các chính sách
phân phối đã đợc giám đốc phê duyệt.
3. Mạng lới khách hàng:
Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của Công ty, mạng lới
khách hàng của TRAPHACO ngày càng mở rộng. Sản phẩm của
TRAPHACO đã có mặt tại 64 tỉnh thành trong cả nớc.
TRAPHACO đã xây dựng đợc các mối quan hệ quen thuộc với
rất nhiều khách hàng nh:
- Công ty Dợc phẩm, Dợc liệu Nghệ An.
- Xí nghiệp dợc phẩm TW II.
- Công ty Dợc và Bộ y tế Hà Tĩnh.
- Xí nghiệp dợc liệu TWI.
- Công ty Dợc Lào Cai.
-

8


Khi thị trờng trong nớc đa bắt đầu ổn định, thơng hiệu
TRAPHACO đã đợc rất nhiều ngời tin dùng. Con đờng trớc mắt
của Công ty bây giờ là đến với thị trờng quốc tế.
Trong thời gian vừa qua, Công ty TRAPHACO đã có nhiều
hoạt động tích cực để tìm thị trờng mới, đối tác mới trên thế
giới và quảng cáo sản phẩm của mình nh: Tham gia hội chợ tại
Myanma, Nga, Ucraina, Đối với một số thị trờng khó tính nh:
Hàn Quốc, Indonesia, Nam Phi, TRAPHACO cũng đã có những
bớc thâm nhập ban đầu khi chủ động liên hệ và gửi hàng
mẫu, hồ sơ đến các đối tác ở đây.
4. Những kết quả đạt đợc của Công ty cổ phần
TRAPHACO.
Kết quả kinh doanh:
Sau 4 năm cổ phần hoá, tốc độ tăng trởng của TRAPHACO
luôn duy trì ở mức 25 - 35%/ năm, nộp ngân sách tăng trung
bình 59,8%/ năm. Tổng doanh thu năm 2003 là 314% so với
năm 1999 (Thời điểm cha cổ phần hoá); doanh thu quý I năm
2004 đạt 28 tỷ đồng ( Tăng 30% so với cuối kỳ năm trớc).
Những thành tựu của kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty sẽ đợc thể hiện rõ hơn qua bảng sau:
Đơ
n vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

2000
44.883
42.098
2.898
928

2001
55.940
54.982
13.078
4.185

2002
78.191
77.294
16.353
5.233

2003
141.047
139.800
57.663
18.443

5.Lợi nhuận sau thuế
6.Số lao động bình quân (ngời)

1.970
330

8.893
367

11.112
434

39.190
515

7.Thu nhập bình quân/ ngời/

1,9

2,0

1. Tổng doanh thu
2. Doanh thu thuần
3.Lợi nhuận trớc thuế
4.Nộp ngân sách

9

2,2

Năm

2,5


tháng

Bảng số liệu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty.
Nguồn nhân lực:
Khác với các ngành nghề kinh doanh khác, do tính chất của
lĩnh vực sản xuất kinh doanh dợc phẩm là chăm sóc và chữa
bệnh cho con ngời nên nó không chỉ đòi hỏi đội ngũ cán bộ
công nhân viên phải có tri thức đa ngành mà còn phải có tính
nhân đạo sâu sắc. Do đó, chiến lợc đầu t phát triển nguồn
nhân lực luôn đợc các cấp lãnh đạo Công ty coi trọng.
Hàng năm, TRAPHACO thu hút hàng chục dợc sỹ đại học và
trên đại học. Đội ngũ này liên tục đợc đào tạo và đào tạo lại với
ngân sách hàng năm chiếm 0,5% doanh thu. Ngoài các dợc sỹ,
TRAPHACO còn có một đội ngũ kỹ s, cử nhân kinh tế, luật, mỹ
thuật, và một đội ngũ công nhân với trình độ chuyên môn
vững vàng.
Sự phát triển của nguồn nhân lực Công ty đợc thể hiện qua
số liệu sau:
Năm 1972: Đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 15 ngời (
Trong đó chỉ có 3 cán bộ trình độ đại học).
Năm 1993: Tổng số công nhân viên gồm 50 ngời.
Đến nay: Tổng số công nhân viên của Công ty đã lên tới
560 ngời
( Trong đó 200 ngời có trình độ đại học và trên đại học
và 146 cán bộ chuyên ngành về dợc).
Kết quả khác:
Chính đờng lối chỉ đạo phát triển bền vững mà Công ty
cổ phần TRAPHACO đã thể hiện đợc mình trên thị trờng.
- Liên tục trong7 năm liền đạt danh hiệu Hàng Việt Nam
chất lợng cao do ngời tiêu dùng bình chọn ( năm 1998 2004).
10


- Năm 1999 2001 Công ty cổ phần TRAPHACO đợc thủ tớng Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng
bằng khen về thành tích phát triển kinh tế xã hội.
- Tháng 8 năm 2002 đợc chủ tịch nớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam tặng thởng huân chơng lao động hạng 3.
- Ngày 01/ 09/2004 Công ty cổ phần TRAPHACO đã nhận
đợc giải thởng Sao vàng Đất Việt và TRAPHACO là Công ty dợc
phẩm duy nhất đợc nhận giải thởng cao quý này.
II. Đặc điểm về tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty
cổ phần TRAPHACO.

1. Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần TRAPHACO.
a. Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty đợc thực hiện theo phơng pháp quản lý trực tiếp, tập trung để giám đốc Công ty có
thể nắm đợc tình hình sản xuất và kinh doanh một cách kịp
thời.
b. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
- Đại hội dồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Giám đốc Công ty
- Ban kiểm soát
- 7 Phòng ban chức năng
- 1 Chi nhánh ở TP. Hồ Chí Minh
- 8 Phân xởng sản xuất

11


TRAPHACO.

12
PX thuốc tra
mắt

PX thuốc nớc

PX thuốc mỡ,
kem

Chi nhánh
TP.HCM

Phòng Kinh
doanh

Phòng kiểm tra
CL

Phòng đảm
bảo chất lợng

Phòng nghiên
cứu & phát
triển

Phòng Kế
hoạch

Phòng TC - KT

Ban kiểm soát

PX thực
nghiệm

PX bào chế d
ợc liệu

PX thuốc cổ
truyền

PX thuốc tân
dợc

Phòng TC- HC

Đại hội đồng
cổ đông

Hội đồng
quản trị

BAN Giám đốc

Sơ đồ1: Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần


- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền
biểu quyết, đây là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty
có quyền và nghĩa vụ sau:
Quyết định loại cổ phần và số cổ phần đợc chào bán của
từng loại, quyết định mức lợi tức hàng năm của từng loại cổ
phần.
Quyết định bổ sung, sửa đổi điều lệ Công ty, trừ trờng
hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong
phạm vi số lợng cổ phần đợc quyền chào bán tại điều lệ Công
ty.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty nh quyết định
chiến lợc phát triển Công ty, quyết định phơng án đầu t,(Trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông).
- Ban kiểm soát: Chức năng kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp
trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong ghi chép
sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, thờng xuyên thông báo với
hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến
của hội đồng quản trị khi trình các báo cáo kết luận và kiến
nghị lên đại hội đồng cổ đông.
- Giám đốc Công ty: Là ngời chịu trách nhiệm chính và có
quyền cao nhất về công việc sản xuất kinh doanh. Giám đốc
là chủ tài khoản, thực hiện trả lơng cho cán bộ công nhân viên.
- Phòng tổ chức hành chính: Nhiệm vụ chính của phòng là
bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ. Đào tạo, bồi dỡng, tuyển chọn

13


cán bộ công nhân viên, xử lý, giải quyết các chế độ của Nhà
nớc.
- Phòng Kinh doanh: Là một phòng quan trọng của Công ty
có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc mua, bán hàng đảm bảo
việc cung ứng vật t và sản phẩm đa ra thị trờng, dự báo cung
cầu, tham gia lập kế hoạch sản xuất, thu thập lu trữ và xử lý,
báo cáo thông tin cho các bộ phận khác.
- Phòng Tài chính Kế toán: Có chức năng và nhiệm vụ sau:
Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp một cách đầy đủ kịp thời, chính xác.
Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu về hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm xác định, cung cấp
những thông tin cần thiết cho các đối tợng khác.
Thực hiện phân tích tình hình tài chính, đề xuất các
biện pháp cho ban lãnh đạo Công ty để có đờng lối phát triển
đúng đắn, đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản trị
doanh nghiệp.
- Phòng đảm bảo chất lợng: Nhiệm vụ chính của phòng là
theo dõi, giám sát và kiểm tra chất lợng đầu vào, quá trình sản
xuất và sản phẩm đợc sản xuất ra.
- Phòng nghiên cứu phát triển: Làm công tác nghiên cứu phát
triển sản xuất, nghiên cứu thị trờng.
- Phòng kiểm tra chất lợng: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng
sản phẩm trớc khi xuất dùng.
- Phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất, lên lệnh sản xuất
và cung ứng các nguyên liệu đầu vào.

14


- Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Tại đây Công ty cổ phần
TRAPHACO đã lập một văn phòng đại diện để giải quyết các
vấn đề liên quan đến các tỉnh phía Nam, thu thập thông tin
của khách hàng, cung cấp và phân phối hàng hoá cho khách
hàng.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần
TRAPHACO.
2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Công ty cổ phần TRAPHACO gôm 8 phân xởng chính có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó mỗi phân xởng có
chức năng nhiệm vụ riêng:
Phân xởng thuốc tân dợc: Dùng để sản xuất các loại
thuốc dạng viên nén, viên nang, viên bao đờng, bao film theo
tiêu chuẩn GMP ASEAN (Asean good Manufacturing Practise) đợc áp dụng trong ngành dợc.
Phân xởng thuốc cổ truyền: Dùng để sản xuất các loại
thuốc cổ truyền.
Phân xởng thuốc kem, mỡ: Dùng để sản xuất các loại
thuốc mỡ, kem ở dạng tuýp.
Phân xởng thực nghiệm: nghiên cứu sản xuất các loại sản
phẩm mới, qua quá trình kiểm nghiệm, sau khi hoàn thành sẽ
chuyển sang sản xuất chính thức loại sản phẩm hoàn chỉnh,
đa ra thị trờng tiêu thụ.
Phân xởng thuốc nớc: Sản xuất các loại thuốc ở dạng nớc
nh: Thuốc nhỏ mũi, nớc cất,
Phân xởng thuốc tra mắt: Là nơi sản xuất các loại thuốc
để chữa trị các bệnh về mắt.

15


Phân xởng bào chế dợc liệu: Nhiệm vụ của phân xởng
này là bào chế các loại dợc liệu từ dạng thô sang dạng tinh.
2.2. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm của Công ty.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là
quy trình giản đơn, khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối
cùng. Mỗi phân xởng sản xuất theo một dây chuyền công
nghệ khép kín gồm 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Căn cứ vào lệnh sản
xuất mà tổ trởng tổ pha chế có nhiệm vụ chuẩn bị đầy đủ
các thủ tục nh: Viết phiếu lĩnh vật t, vào kho lĩnh vật t ( Phải
cân đong, đo đếm thật chính xác) có sự giám sát của kỹ
thuật viên nằm tại phân xởng sản xuất. Chuẩn bị dụng cụ,
trang bị bảo hộ cho công nhân sản xuất.
Giai đoạn sản xuất: Tổ trởng tổ sản xuất, kỹ thuật viên
phải trực tiếp giám sát các công việc pha chế đầu tiên mà
công nhân bắt đầu làm, cần thiết có thể chia thành các mẻ
nhỏ sau đó phải trộn đều theo lô. Tất cả các công việc này
đều đợc phòng kỹ thuật quản lý có hồ sơ lô. Khi pha chế xong,
kỹ thuật viên phải kiểm tra bán thành phẩm, nếu đạt tiêu
chuẩn ngành quy định thì công việc tiếp theo mới đợc tiến
hành tiếp.
Giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm: Khi
chuyển về tổ đóng gói, kỹ thuật viên bắt đầu kiểm nghiệm
thành phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và phải có phiếu kiểm
nghiệm. Sau đó, mới tiến hành đóng gói nhập kho thành
phẩm.

16


Lệnh sản xuất

Nguyên liệu, phụ liệu
đã
qua kiểm tra đạt tiêu
chuẩn

Xuất nguyên
liệu, phụ liệu

Kiểm soát, kiểm
nghiệm bán thành
phẩm, giám sát thực
hiện quy trình kỹ
thuật

Sản xuất, pha
chế

Đóng gói

Kiểm nghiệm thành
phẩm

Nhập kho

Sơ đồ2: Sơ đồ tổ chức sản xuất chung của Công ty.
Chơng II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công
ty cổ phần TRAPHACO.

17


I. Đặc điểm bộ máy tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần
TRAPHACO.

1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Để phù hợp với địa bàn hoạt động, yêu cầu quản lý bộ máy
kế toán của Công ty đợc xây dựng theo mô hình vừa tập trung
vừa phân tán.
Hình thức tổ chức này rất phù hợp với tình hình hiện tại
của Công ty: Địa điểm sản xuất phân tán, địa bàn hoạt động
rộng, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, Hiện nay toàn Công
ty gồm 18 kế toán và phòng kế toán trung tâm đợc đặt tại 75Yên Ninh Ba Đình Hà Nội bao gồm 6 kế toán viên và 1 kế
toán trởng. Tại đây công tác kế toán đã đợc cơ giới hoá, mỗi kế
toán viên đều đợc trang bị một máy vi tính và phòng kế toán
có 02 máy in. Sau đây là sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:
Kế toán trởng

Phòng kế toán
trung tâm tại 75
Yên Ninh

Kế
toán
tổng
hợp

Kế
toán
vật t,
TSCĐ

Kế
toán
TM,
TGN
H

Kế
toán
tiền l
ơng,
BHX
H

Kế
toán
bán
hàng

Thủ
quỹ

Nhân viên hạch toán ban đầu từ các cơ sở

18

Bộ
phận
KT tại
chi
nhánh
TP.HCM


Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần
TRAPHACO.
Nhiệm vụ và chức năng cụ thể của các kế toán nh sau:
- Kế toán trởng:
Là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế
toán của Công ty. Là ngời tổ chức, điều hành bộ máy kế
toán, tham mu cho ban lãnh đạo Công ty để có thể đa ra
các quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh
của Công ty.
- Bộ phận kế toán tại chi nhánh thành phố Hồ Chí
Minh:
Thực hiện công tác kế toán bán hàng của Công ty tại TP
Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam. Định kỳ gửi các báo
cáo kế toán, thống kê kế toán về phòng kế toán trung
tâm.
- Nhân viên hạch toán ban đầu tại các cơ sở ( 102- Thái
Thịnh, nhà máy đông dợc Văn Lâm, ):
Thực hiện các phần hành công việc hạch toán ban
đầu tại các cơ sở,

định kỳ chuyển chứng từ về phòng

kế toán trung tâm.
- Tại phòng kế toán trung tâm:
Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp kiêm phó
phòng kế toán trung
có nhiêm vụ sau:
+ Tổng hợp, tính giá thành sản xuất.
+ Phân tích tình hình tài chính của công ty.
+ Tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán
để lên các báo cáo

19

kế toán.


+Trực tiếp báo cáo với kế toán trởng về công
tác kế toán tại công ty.
Kế toán vật t, TSCĐ:
+Vào sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ.
+Theo dõi khấu hao TSCĐ.
+Lập báo cáo tổng hợp tăng giảm TSCĐ.
+Vào sổ tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ.
+Hạch toán cũng nh vào sổ chi tiết theo dõi nhập,
xuất, tồn vật t.
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
+ Theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ liên quan
đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
+Thực hiện việc giao dịch với ngân hàng và với
các bộ phận khác có liên quan.
+Lập và hoàn chỉnh các chứng từ liên quan đến
tiền mặt, TGNH.
Kế toán tiền lơng, BHXH và các khoản thanh toán
khác:
Căn cứ vào bảng chấm công và bảng lơng của
Công ty để tính lơng cho cán bộ công nhân viên
Công ty, theo dõi việc trích lập và sử dụng BHXH,
BHYT, KPCĐ.
Kế toán bán hàng:
Có nhiệm vụ theo dõi hạch toán tình hình biến
động của thành phẩm trên cả hai số lợng và giá trị.
Theo dõi và phản ánh quá trình tiêu thụ thành
phẩm, tình hình thanh toán với khách hàng.

20


Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi quá trình thu, chi
tiền mặt, lập các báo cáo thu chi hàng tháng, chịu
trách nhiệm quản lý và xuất quỹ tiền mặt.
2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần
TRAPHACO.
Niên độ kế toán:
Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên
tắc, phơng pháp chuyển đổi các đồng ngoại tệ khác:
- Sử dụng Đồng Việt Nam (VND) ghi chép và hạch toán.
- Khi quy đổi đồng tiền khác: Căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ do
ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Phơng pháp kế toán TSCĐ:
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ.
- Phơng pháp khấu hao áp dụng và các trờng hợp khấu hao
đặc biệt: áp dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng
theo quyết định số 166/1999/QĐ - BTC.
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá trị thực tế
- Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Đánh
giá theo phơng pháp bình quân gia quyền.
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
Trích lập và hoàn nhập dự phòng:
- Căn cứ vào giá trị hàng tồn kho
- Mức độ tăng, giảm giá trên thị trờng
21


3. Đặc điểm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách,
BCTC tại Công ty cổ phần TRAPHACO.
Công ty cổ phần TRAPHACO là một doanh nghiệp có quy
mô lớn, áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 1141TC/
CĐKT ngày 1/ 11/ 1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính đã sửa đổi
bổ sung.
Hệ thống chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ hiện tại của Công ty bao gồm hệ thống
chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hớng dẫn, đợc xây
dựng dựa trên hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính ban hành.
Trong đó, hệ thống chứng từ bắt buộc đợc Công ty tuân thủ
theo đúng chế độ, còn chứng từ hớng dẫn vẫn có đủ những
yếu tố quy định của chứng từ và có thêm một số chỉ tiêu khác
phục vụ cho yêu cầu quản lý. Ngoài ra, Công ty không xin cơ
quan quản lý Nhà nớc mở thêm chứng từ nào theo mẫu riêng.

Hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản hiện tại của Công ty đợc xây dựng dựa
trên:
- Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các
Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành theo quyết
định số 1141TC/ QĐ/ CĐKT ngày 01/ 01/1995 đã đợc sửa
đổi bổ sung.
- Yêu cầu quản lý, điều kiện hiện tại và đặc điểm tính
chất ngành nghề kinh doanh của TRAPHACO.
Hiện nay Công ty áp dụng 56 tài khoản cấp 1 trong hệ
thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành, còn lại 20
tài khoản cấp 1 không sử dụng nh: TK 121, TK128, TK 141, Tk

22


161, Sử dụng 376 tài khoản cấp 2; 21 tài khoản cấp 3; không
có tài khoản cấp 4, cấp 5.

Đặc điểm tổ chức sổ kế toán:
Công ty lựa chọn hình thức nhật ký chung để tổ chức sổ
kế toán cho đơn vị mình. Theo hình thức này, hàng ngày
căn cứ vào chứng từ gốc đã đợc kiểm tra hợp pháp, kế toán
nhập dữ liệu vào máy và gõ lệnh với chơng trình cài sẵn, máy
tính tự động tập hợp vào Sổ Nhật ký chung sau đó máy sẽ tự
động ghi vào sổ cái tài khoản liên quan. Đối với các đối tợng cần
hạch toán chi tiết thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc mở sổ
chi tiết trên máy và vào sổ. Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết
này kế toán tiến hành lập Bảng tổng hợp chi tiết và căn cứ vào
Sổ cái để lập Bảng cân đối phát sinh. Sau đó đối chiếu số
liệu của Bảng tổng hợp chi tiết với các số liệu ghi chép trên Sổ
cái. Cuối kỳ, máy sẽ tổng hợp số liệu và đa ra các Báo cáo tài
chính. Hình thức này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

23


Chứng

từ

gốc
Máy tính

NK Đặc
biệt

Nhật ký
chung

Sổ (Thẻ)
kế toán
chi tiết

Sổ cái

Bảng
tổng hợp
chi tiết

Bảng cân
đối PS

Báo cáo TC

Sơ đồ4: Sơ đồ về hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ
: Đối chiếu kiểm tra

Hệ thống Báo cáo tài chính:
Công ty cổ phần TRAPHACO đã sử dụng đầy đủ cả 4
loại BCTC.
- Bảng cân đối kế toán (MS B01 DN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Ms B02 DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (MS B09 BN)
24


- Báo cáo luân chuyển tiền tệ (MS B03 DN)
4. Phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần
TRAPHACO.
Năm 1995 Công ty cổ phần TRAPHACO đã tiến hành áp
dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING. Đây là phần mềm
có nhiều u việt và tỏ ra rất phù hợp với đặc điểm, yêu cầu
quản lý của Công ty.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x