Tải bản đầy đủ

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ ÔTô Liên Việt

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự kiện Việt Nam ra nhập WTO là một bước tiến lớn đối với việc khẳng định
vị trí của nền kinh tế Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế. Song cũng không ít
khó khăn mà nền kinh tế Việt Nam luôn phải đặt ra những câu hỏi, liệu các doanh
nghiệp trong nước có đứng vững để cạnh tranh với các công ty nước ngoài đang rất
mạnh và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh không? Người Việt Nam
còn tiêu dùng hàng Việt Nam nữa hay không? Chính vì vậy mà Nhà nước và các
doanh nghiệp tư nhân, các Công ty cổ phần, các nhà doanh nghiệp đang ra sức
cùng nhau, bắt tay vào làm.
Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên
chức và người lao động để họ ổn định cuộc sống mà nó còn là đòn bẩy kinh tế kích
thích người lao động quan tâm đến thời gian lao động, kết quả lao động và chất
lượng công việc được giao trên cơ sở đó tăng năng suất lao động, tăng doanh thu
đồng thời tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.
Ngoài ra các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ cũng kích thích sự
lao động của CB CNV bởi vì các khoản trích theo lương là 1 khoản trợ cấp cho
NLĐ khi ốm đau, thai sản,..
Do nhận thức rõ vai trò quan trọng của tiền lương em đã chọn đề tài: "Kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương" làm báo cáo thực tập.
2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị nhằm
tìm ra những tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô
Tô Liên Việt
1

1


3. Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .
4. Phạm vi nghiên cứu
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2013 của Công ty cổ
phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt.
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau :
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp kế toán
- Phương pháp thống kê
6. Bố cục đề tài
Ngoài các phần mục lục, danh mục sơ đồ và bảng biểu, danh mục viết tắt,
mở đầu, tài liệu tham khảo và kết luận thì nội dung chính của báo cáo thực tập tốt
nghiệp của em gồm 3 phần sau:
Chương 1 – Khái quát chung về Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô
Liên Việt.
Chương 2 - Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt.
Chương 3- Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tại công ty
cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt
Trong thời gian thu thập số liệu và đi sâu nghiên cứu em đã nhận được sự
giúp đỡ của tập thể cán bộ công nhân viên và cán bộ phòng kế toán tài vụ đã cung
cấp nhiều thông tin tài liệu trong Công ty liên quan đến đề tài, cùng với sự giúp đỡ
nhiệt tình của thày, cô giáo hướng dẫn. Song do hạn chế về thời gian, khả năng
nghiên cứu thực tiễn của bản thân nên báo cáo thực tập tốt nghiệp của em khó
tránh khỏi những thiếu xót. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn kế
toán trong trường đã giúp đỡ em hoàn thiện bộ báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
2

2



CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ
LIÊN VIỆT
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt
Tên công ty
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT


Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND CAR

SERVICE JOINT STOCK COMPANY
 Tên viết tắt: LIENVIET CICS ., JSC
Giám đốc, kế toán hiện tại của công ty
Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm
Kế toán trường: Nguyễn Thị Thu Hà
Địa chỉ công ty
 Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố
Hà Nội, Việt Nam
Cơ sở pháp lý của công ty
Vào ngày 01 tháng 01 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức được
thành lập với số vốn điều lệ 4.000.000.000đ do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà
Nội cấp và được đăng kí thay đổi lần thứ 5 ngày 4 tháng 9 năm 2013 với số vốn
điều lệ lên đến 10.000.000 đ.
Loại hình công ty
Công ty thuộc hình thức sở hữu tổ chức kinh tế tư nhân - công ty cổ phần.
Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây dựng
công ty chuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết bị tân
tiến tại khu dịch vụ ô tô Mỹ Đình, Hà Nội.
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào
hoạt động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m2 và gần 30 đội
3

3


ngũ nhân viên, Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại phụ
tùng với giá cả và mẫu mã khác nhau. Qua các năm công ty dần thu hồi vốn và đi
vào hoạt động có hiệu quả.
Năm 2008 vốn kinh doanh và lao động đã tăng dần cho đến 10.000.000đ với
gần 40 lao đồng qua thời gian hoạt động
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng nhiệm vụ của công ty
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị
trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng
loại, có thể đáp ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ. Bảo
dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cho khách hàng có nhu cầu về sửa chữa, bán
buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy, tổ chức giới thiệu và
xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của ô tô, mô tô và
xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa theo yêu cầu
ST
T


Ngành

Ngành
Chính

4530

Y

2 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

4662

N

3 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

2592

N

4 Đại lý, môi giới, đấu giá

4610

N

1

Tên Ngành
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có
động cơ khác

Hiện tại công ty có các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ sửa chữa,
dọn rửa nội thất đánh bóng sơn xe, may đệm da cho các gara, dịch vụ khách hàng,
cửa hàng bán buôn bán lẻ phụ tùng ô tô tại thị trường Hà Nội, các tỉnh thành lân
4
4


cận như Thái Nguyên, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Vinh, Hà Tĩnh, Nam
Định….do phạm vi nghiên cứu và trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế. Em xin
nghiên cứu riêng một lĩnh vực thương mại về phụ tùng đồ chơi xe hơi cho các gara,
cửa hàng phân phối bán buôn bán lẻ. Đặc biệt không nghiên cứu vấn đề dịch vụ
chăm sóc.
1.3 Quy trình sản xuất - kinh doanh của công ty
1.3.1. Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất
Nhận xe

Kiểm tra xe

Sửa chữa xe

Thanh toán và bàn giao xe cho khách hàng

Đồ thị 0.1: Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty.
1.3.2 Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình
Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ
phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân viên
giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công ty với
nhau. Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với các đơn
hàng khác nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu đồng công ty sẽ cho xe
công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công ty cho người giao hàng vận
chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng.
Cũng như khi khách hàng đưa xe vào xưởng bộ phận nhận xe sẽ tiến hành nhận xe
đưa vào kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả thời gian sửa chữa
và thanh toán giao nhận xe

5

5


1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
QUY TRÌNH NHẬN XE

Kiểm tra xe, nhận xe

QUY TRÌNH SỬA CHỮA
QUY TRÌNH THANH TOÁN VÀ BÀN GIAO XE CHO KHÁCH

Kiểm tra xe
()

Lập kế hoạch sắp xếp thứ tự có hệ thống các CV

OK
Kiểm tra hoàn tất các hạng mục

Bàn giao CV cho các tổ trưởng

báo giá các hạng mục, và kế hoạch giao trả x echo khách

No

Bàn giao lại cho phòng kế toán làm thanh toán cho khách.

OK

Sau khi khách thanh toán P. kế toán viết giấy ra xưởng cho khách.

Lập lệnh sửa chữa
(Y/c bắt buộc phải có chữ ký xác nhận)
Kiểm tra các hạng mục cv trên lệnh sửa chữa và chuyển lệnh cho tổBàn
trưởng
đơndùng
vị khác
tiếp tục
hiện
việc.
giao đồ
cá nhân
chothực
khách.
P. công
Bảo vệ
thu lại giấy ra xưởng
Kiểm tra đồ dung cá nhân của khách

Đồ thị 0.2: Sơ đồ tổng quan chuỗi hoạt động của công ty.

6

6

Mr. Lâm làm lại lệnh sửa chữa bàn giao lại

Các tổ viên khi hoàn thành xong hạng mục của mình yêu cầu xin xác nhận của tổ trưởng đơn vị mình và nộp lại lệnh


Sau khi tiến hàng các bước quy trình giao nhận xe cho khách hàng chi tiết công
việc cho các bộ phận đã được làm rõ. Nhận xe, kiểm tra lên giá thành cho các hạng
mục và được đưa đến các bộ phận sửa chữa kiểm tra thanh toán cho các bộ phận.
1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.5.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

Ban Quản Trị

Giám đốc

K.Văn
Phòng

BP.
Máy
Gầm

BP.
May
đệm

BP. Sơn


Đồ thị 0.3 Bộ máy quản lý của công ty

1.5.2 Chức năng của từng bộ phận
Khối văn phòng: Bao gồm phòng ban hành chính nhân sự cũng như phòng
kế toán. Phòng hành chính nhân sự theo dõi tình hình nhân sự của công ty,
quan tâm tới những hoạt động ngoài giờ của nhân viên làm việc tại công ty.
Bộ phận gầm máy: Chịu trách nhiệm về các công việc phần gầm máy .
Bộ phận may đệm: Chịu trách nhiệm các công việc chăm sóc, may đệm
ghế, nội thất của xe.

7

7


Bộ phận sơn gò: Chịu trách nhiệm sửa chữa lại các phần méo, móp,... của
xe.
* Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận
Khối văn phòng (phòng hành chính - nhân sự) có nhiệm vụ làm báo giá, thanh
toán tiền cho khách hàng khi xe vào xưởng và ra xưởng theo chỉ đạo của
xưởng trưởng. Các bộ phận gò hàn giúp cho bộ phận gầm máy tiện sửa chữa
cũng như bộ phận may đệm ghế. Công việc của các bộ phận khép kín bao
gồm cả làm nội thất, ngoại thất và gầm máy làm đẹp.
1.6 Đặc điểm bộ phận kế toán tại công ty
1.6.1. Chế độ và chính sách kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp hiện nay được vận dụng từ
hệ thống tài khoản thống nhất chuẩn theo chế độ kế toán quốc tế và quốc gia ban
hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính.

8

8


Sơ đồ 1.6.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ
Chứng từ gốc

Sổ quỹ và sổ tài sản

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng

Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
9

9


Đối chiếu
Tại công ty hình thức kế toán được áp dụng là: Chứng Từ Ghi Sổ.
Số lượng và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi sổ sử dụng các
sổ tổng hợp chủ yếu sau:
- Sổ chứng từ- Ghi sổ – Sổ nhật ký tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ- Nhật ký tổng quát
- Sổ cái tài khoản- Sổ tổng hợp cho từng tài khoản
-Sổ chi tiết cho một số đối tượng
Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các
chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
1.6.2. Tổ chức bộ máy kế toán
Là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và quy mô sản xuất
kinh doanh nhỏ, công ty có 03 bộ phận hoạt động. Do vậy để thuận lợi cho việc
quản lý thống nhất, lãnh đạo Công Ty đã chỉ đạo Phòng Tài chính Kế Toán áp dụng
hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công việc kế toán đều tập trung về phòng kế
toán của Công Ty. Tại các bộ phận không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ
thống kê, tập hợp số liệu ban đầu theo yêu cầu của kế toán trưởng, định kỳ gửi về
phòng kế toán làm thủ tục thanh toán chi phí.
Đồ thị 0.4 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán,

Kế toán tổng hợp

Kế toán thuế, ngân hàng

10

10

Kế toán vật tư, TSCĐ, thủ quỹ.


- Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm tổ chức điều hành bộ máy kế
toán toàn công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đúng các chế
độ kế toán và chính sách của Nhà nước. Kế toán trưởng làm tham mưu cho giám
đốc về tình hình tài chính, kế toán, tìm nguồn đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh
doanh của công ty kịp thời và hiệu quả.
Kế toán tổng hợp : Tập hợp toàn bộ chứng từ tài liệu của phòng kế toán, xác định
doanh thu và giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621), chi phí nhân
công trực tiếp (TK622), chi phí sản xuất chung (TK627) phân bổ cho từng tài
khoản, tính giá thành sản phẩm. Trích nộp các khoản như BHXH, BHYT, CPCĐ,
các khoản dự phòng cho các đối tượng sử dụng có liên quan,. định kỳ lập các kế
hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu động đồng thời làm báo cáo quyết toán theo Quý
và báo cáo quyết toán năm trình kế toán trưởng, giám đốc điều hành và hội đồng
quản trị công ty.
- Kế toán thanh toán: Trực tiếp theo dõi, xử lý các số liệu thông tin, dữ liệu
thuộc phạm trù thanh toán như thu – chi, làm cả phần việc của kế toán ngân hàngvà
theo dõi công nợ: Trực tiếp theo dõi tiền vay, tiền gửi của đơn vị, giao dịch tại ngân
hàng, theo dõi đối chiếu công nợ phải thu, phải trả đối với khách hàng.
- Kế toán vật tư, tài sản cố định :theo dõi tình hình tăng (giảm) tài sản cố
định, trích khấu hao cho đối tượng sử dụng kiêm luôn thủ quỹ: Là người chuyên
thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt phát sinh, hàng ngày
lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ tồn quỹ với kế toán thanh toán, kết hợp với kế
toán thanh toán tiến hành kiểm kê quỹ hàng tháng và khi có lệnh đột xuất.
Nhìn chung, mô hình quản lý bộ máy kế toán của công ty là phù hợp với yêu
cầu quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

11

11


CHNG 2: THC TRNG CễNG TC K TON LNG V CC
KHON TRCH THEO LNG TI CễNG TY C PHN TTM V
DCH V ễ Tễ LIấN VIT
2.1. Quy trỡnh hch toỏn k toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng ti
cụng ty

Giấy nghỉ phép, ốm

Bảng chấm công

Chứng từ kết quả lao động

Bảng thanh toán lơng phân xởng

Bảng thanh toán lơng phòng ban

Bảng tổng hợp thanh toán lơng toàn công ty

Bảng phân bổ số 1

Sổ chi tiết TK 334, 338

12

12


Ghi chó:
Ghi hµng ngµy
Ghi cuèi th¸ng
Công ty thực hiện hoạch toán thời gian lao động bằng bằng việc chấm công
theo từng phòng ban.Công việc đầu tiên của kế toán tiền lương là kiểm tra chứng
từ như Bảng chấm công, bảng công tác của bộ phận chấm công đưa lên.Nội dung
kiểm tra chứng từ abn đầu là kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ.Sau khi
kiểm tra xong sẽ là căn cứ tính lương, tínhthưởng và các khoản phải trả cho từng
người lao động.
Cuối tháng căn cứ vào chứng từ tính lương và các khoản trích theo lương mà
kế toán tiền lương lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương cho từng
phân xưởng, từng bộ phận sau đó đưa vào các sổ chi tiết có liên quan.
2.2. Quy định, nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại công ty
2.2.1. Phân loại người lao động và các hình thức trả lương cho người lao động
* Tình hình người lao động
Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt là công ty hoạt động sản xuất
kinh doanh dịch vụ là chủ yếu. Vì vậy, lao động tại công ty gồm 02 loại lao động là
lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, cả lao động phổ thông và lao động có trình
độ chuyên môn cao.
Tính đến thời điểm cuối tháng 04/2013 công ty có 47 người lao động trong
đó có 42 lao động nam và 06 lao động nữ. Trong quá trình phân công lao động đã
có sự hoàn thiện lớn mạnh, cụ thể sự hoàn thiện đó được cơ cấu hoá tỷ lệ, số lượng
lao động được phân bố ở các bộ phận như sau:

13

13


Bảng2.2.1 Phản ánh tình hình cơ cấu lao động của công ty trong năm 2013
Năm 2013 (06 tháng đầu năm)
STT

Loại Lao Động
Số lượng
Tổng số lao động

1
Nam
Nữ
2
3

Lao động gián tiếp

Tỷ lệ % so với tổng số

47

100

42

89.36

5

10.64

9

Lao động trực tiếp

38

19.14
80.86

Ngoài số lao động chính thức trong danh sách hàng năm công ty còn phải ký
hợp đồng lao động với khoản vài chục lao động thuê ngoài khi lao động trong công
ty nghỉ việc ngắn hạn
Biểu đồ 2.2.1 Cơ cấu nguồn lao động tại công ty năm 2013

* Các hình thức trả lương và nguyên tắc trả lương:
Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương tại công ty.

14

14


Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt xây dựng bảng lương theo quy định
của công ty.
Hiện tại công ty áp dụng hai thình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian đối
với mỗi nhân viên khi kí hợp đồng lao động ( Ngắn hạn và dài hạn) đều có 1 mức
lương cụ thể và được tăng lương trong quá trình làm việc tại công ty
* Lương thời gian:
Lương thời gian được xác định căn cứ vào thời gian làm việc và tháng lương
của người lao động. Tiền lương thời gian có thể tính theo tháng, theo ngày, theo giờ
được gọi là lương tháng, lương ngày, lương giờ.
Trong tháng tiền lương của bộ phận gián tiếp được xác định trên cơ sở bảng
chấm công thực tế được ghi hàng ngày do các phòng ban lập cuối tháng.
Các phòng ban gửi bảng chấm công cho phòng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ
của bảng chấm công và các giấy tờ kèm theo như: Giấy xin phép, phiếu nghỉ
hưởng BHXH... Sau đó, chuyển cho phòng kế toán công ty. Kế toán dựa trên chế
độ tiền lương của nhà nước và các quy định thực tế phải trả cho bộ phận gián tiếp
của công ty.
Lương thời gian được tính như sau:
Lương cơ bản = Hệ số lương x Tiền lương tối thiểu
Lương cơ bản là tiền lương mà Công ty trả cố định hàng tháng cho công nhân viên.
Tại Công ty thì công nhân viên được lĩnh lương làm 2 kỳ:
- Kỳ I: là kỳ tạm ứng cho công nhân viên vào 15 hàng tháng, tiền lương tạm
ứng của công nhân viên trong Công ty được nhận tuỳ thuộc vào từng người chứ
không quy định là trích trước bao nhiêu phần trăm của tiền lương thự lĩnh trong
tháng.

- Lương kỳ II: là số còn lại
15

15


Lương kỳ II = Tổng lương - Lương kỳ I - Các khoản giảm trừ - (BHXH +
BHYT) + Phụ cấp (nếu có).
Trong đó: 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1%BHTN người lao động phải đóng
dựa vào hệ số cấp bậc của người đó không kể người đó làm nhiều hay ít.
- Phụ cấp trách nhiệm của Công ty áp dụng đối với những người quản lý:
như Phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng.
Đối với đại học thì hệ số lương có 8 bậc, trung cấp có 12 bậc, công nhân có
7 bậc

* Hệ thống thang bảng lương
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT

16

16


Địa chỉ : 05 Lê Quang Đạo- Mễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội
ĐT: 0373.088.809- Fax: 0373.088.806

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
I/ Mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp đang áp dụng:

2.350.000 đồng/tháng

II/ Hệ thống thang lương, bảng lương:
1.- BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Chức danh công việc

Mã số

Đơn vị tính: 1000 đồng
Bậc/hệ số, mức lương
I

01- Giám Đốc

A.01

- Hệ số
- Mức lương
02- Phó Giám Đốc

5,32

5,65

12.502.000

13.277.500

3,45

4,99

8.107.500

11.726.500

3,45

4,99

8.107.500

11.726.500

2,18
5.123.000

2,57
6.039.500

4,66
10.951.000

4,99
11.726.500

2,18
5.123.000

2,57
6.039.500

A.02

- Hệ số
- Mức lương
03- Kế toán trưởng

A.03

- Hệ số
- Mức lương
01- Kế toán viên
- Hệ số
- Mức lương
02- Trưởng phòng kinh doanh
- Hệ số
- Mức lương
03- Nhân viên kinh doanh
- Hệ số
- Mức lương

II

A.04

A.05

C.03

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
Địa chỉ : 05 Lê Quang Đạo- Mễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội

17

17


ĐT: 0373.088.809- Fax: 0373.088.806

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
I/ Mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp đang áp dụng:

2.350.000 đồng/tháng

II/ Hệ thống thang lương, bảng lương:
1.- BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ TRỰC TiẾP SẢN XuẤT

Đơn vị tính: 1000
Bậc/hệ số, mức lương
Chức danh công việc

01- Đội trưởng

Mã số
Bộ phận gầm máy

Bộ phận may da

3,13

3,41

7.355.500

8.013.500

2,20

2,52

5.170.000

5.922.000

2,20

2,52

5.170.000

5.922.000

6.697

1,55
3.642.500

1,83
4.300.500

4.300

1,00
2.350.000

1,00
2.350.000

2.350

1,55
3.642.500

1,83
4.300.500

4.300

C.01

- Hệ số
- Mức lương
02- Đội phó

- Mức lương

18

6.697

C.03

- Hệ số
- Mức lương
04- Thợ phụ
- Hệ số
- Mức lương
05- Phụ việc
- Hệ số
- Mức lương
06- Bảo vệ
- Hệ số
- Mức lương

8.671

C.02

- Hệ số

03- Thợ chính

Bộ phận Sơn Gò

C.04

C.05

C.06

18


2.2.2. Các chính sách khác về tiền lương

Ngoài tiền lương, công nhân có thành tích tốt trong công tác còn được
hưởng khoản tiền thưởng. Việc tính toán tiền thưởng căn cứ vào sự đóng góp
của người lao động và chế độ khen thưởng của Doanh nghiệp.
- Tiền thưởng thi đua chi bằng quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình
xét thành tích lao động.
- Tiền thưởng sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm phải căn cứ vào
hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định, được tính vào chi phí SXKD.
Cuối tháng kế toán tính lương và các khoản trích theo lương như (BHXH,
BHYT, BHTN) theo quy định của BHXH. BHYT 24% ( Doanh nghiệp 17%, người
lao động 7%), BHYT 4,5% ( Doanh nghiệp 3%,người lao động 1%), BHTN 2%
(Doanh nghiệp 1%, người lao động 1%) ngoài ra còn có CPCĐ 2% doanh nghiệp
phân bổ vào chi phí.
2.2.3. Phương pháp theo dõi thời gian, kết quả lao động của người lao động
* Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán sử dụng lao động và đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời chính
xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của
từng đối tượng lao động trong công ty.
Chứng từ công ty sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm
công. Bảng chấm công được ghi chép thường xuyên và công khai. Bảng chấm
công ghi chép thời gian lao động thực tế làm việc, nghỉ việc vắng mặt. Nếu trường
hợp ngừng việc xẩy ra thì được phản ánh vào biên bản làm việc trong đó ghi rõ
thời gian ngừng việc thực tế của mỗi lao động, nguyên nhân ngừng việc và người
chịu trách nhiệm để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra.
- Đối với bộ phận công nhân viên trực tiếp sản xuất được theo dõi ngày công
lao động ở phòng tổ chức công ty. Lập cho mỗi bộ phận sản xuất 01 bảng chấm
19

19


công do tổ trưởng trực tiếp chấm. Cuối tháng bảng này được nộp về phòng tổ chức
và tiến hành đối chiếu ghi chép ngày công cho từng người lao động vào sổ lao
động. Sau đó được chuyển lên phòng tài vụ.
- Đối với nhân viên văn phòng công ty: Bảng chấm công được lập riêng cho
từng phòng ban và trưởng phòng trực tiếp chấm công. Cuối tháng căn cứ vào bảng
chấm công với kết quả lao động trong tháng để tính lương cho từng người.
Tại công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt hạch toán thời gian lao
động được thể hiện qua bảng chấm công và bảng thanh toán lương của phòng kế
toán tài vụ và các bộ phận. Trên cơ sở bảng chấm công ở các phòng ban và các bộ
phận kế toán lập bảng thanh toán tiền lương từng bộ phận và văn phòng công ty.
* Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc hạch toán lao động phản ánh chính xác
công việc hoàn thành của từng lao động để làm căn cứ tính lương, thưởng và kiểm
tra tiền lương phải trả đã phù hợp với kết quả lao động thực tế, tính toán chính xác
năng suất lao động, kiểm tra định mức lao động.
Để hạch toán kết quả lao động công ty sử dụng các chứng từ theo quyết định
số 48/2006/QĐ - BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính như: Phiếu xác nhận công việc
hoàn thành, hợp đồng giao khoán…Các chứng từ này do người lao động lập và có
đầy đủ chữ ký của những người liên quan. Đây là cơ sở để thanh toán tiền lương
cho người lao động.
Trường hợp khi xảy ra hư hỏng mất mát hàng hoá thì người phụ trách phải
lập báo cáo làm căn cứ lập biên bản xử lý.
2.3. Kế toán tiền lương
2.3.1. Nội dung
Tính lương phải trả người lao động:

20

20


Thông thường hàng tháng công ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân
viên 01 lần, thanh toán hết. Trường hợp có công việc đột xuất, cá nhân có thể làm
giấy ứng trước tiền lương.
* Phương pháp tính lương theo hệ số áp dụng cho người lao động có trình độ
từ trung cấp trở lên đang làm việc tại Văn phòng công ty, Công thức tính:
Mức lương phải
Lương
Phụ cấp
=
+
trả hàng tháng
tháng
(nếu có)
Ví dụ: Tính lương chị Nhung phòng kế toán tài vụ
Lương tháng là : 4.578.000đ

Các khoản
giảm trừ

Ngày công / tháng: 26 ngày
Lương = 4.578.000đ
Lương ngày = 4.578.000/26= 176.077 đồng
Lương tháng được hưởng :
= 4.578.000+ phụ cấp + Tiền điện thoại + công tác phí- Các khoản giảm trừ
trong tháng (BHXH, BHYT)
2.3.2. Chứng từ sử dụng
Trước hết tại mỗi phòng, ban, cụm, trạm có trách nhiệm chấm công để ghi
nhận thời gian thực tế của mỗi người lao động sau đó bảng chấm công được
chuyển đến phòng kế toán. Phòng tổ chức là nơi lưu giữ hồ sơ toàn bộ nhân viên và
quyết định hệ số lương cho mỗi người lao động bảng hệ số lương của toàn công ty
sẽ được chuyển sang phòng kế toán. Tại phòng kế toán làm bảng tính lương sau đó
trình lên phòng Giám đốc ký duyệt sau đó lại chuyển về phòng kế toán tại đó làm
công tác hạch toán tiền lương và trả lương trực tiếp cho công nhân viên.
Bộ sổ mà công ty sử dụng để ghi chép chi tiết cho tới tổng hợp các đối tượng kế
toán cần phải theo dõi phục vụ cho yêu cầu quản lý của công ty Bao gồm :
- Chứng từ ghi sổ
-Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
21

21


-Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
-Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái...
Sơ đồ 2.3.2 : Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tại công ty
Các bộ phận: phòng, ban, cụm, trạm
- Bảng chấm công
- Bảng xếp loại cuối năm

Phòng kế toán
- Bảng tính lương
- Bảng phân bổ tiền lương

Phòng tổ chức
- Hợp đồng lao động
- Hồ sơ nhân sự

Thanh toán lương
- Phiếu chi, tạm ứng
- sổ cái Tk 334, 338...

Cuối tháng các bộ phận cụm, trạm, phòng, ban đưa bảng chấm công về phòng kế
toán, kế toán tiền lương trực tiếp tính lương lập bảng tính lương chi tiết, lương
tổng hợp, bảng phân bổ tiền lương, bảng các khoản trích theo lương... sau đó vào
các sổ chi tiết như sổ cái tài khoản 334, 338, ...
2.3.3. Tài khoản kế toán
Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
người lao động, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338
22

22


Sơ đồ 2.3.3: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán BHXH
- Chứng từ thanh toán...
Chứng từ thanh toán
Sổ quỹ

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái tài khoản
334, 335, 338...

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Chú thích:
Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

23

Quan hệ đối chiếu
23


2.3.4. Trình tự kế toán

- Các chứng từ như bảng chấm công, Bảng thanh toán và phân bổ tiền lương, phiếu
chi... đều được kế toán mở sổ ghi vào chứng từ ghi sổ từ đó là cơ sở để ghi vào sổ
cái các tài khoản liên quan, sổ kế toán chi tiết từ đó lên các báo cáo kế toán. Sổ cái
tài khoản 334 là sổ dùng để theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến chi
phí phải trả cho người lao động.
Sơ đồ 2.3.4 Trình tự tính lương và kế toán tiền lương

Kế toán tiền lương Kế toán trưởng

Bảng lương

Ký duyệt

Kế toán tiền lương
Giám đốc

Ký duyệt

Thủ quỹ

Chi tiền

Chi lương, lưu ctừ

+ Sổ chi tiết : Khi hạch toán tiền lương, hàng tháng kế toán theo dõi về tiền
lương phải mở sổ theo dõi, tính toán, ghi chép đầy đủ và theo trình tự hạch toán.
Như mở sổ theo dõi TK 334 “Phải trả người lao động” tổng hợp theo thứ tự, thời
gian từng bộ phận trả lương hàng tháng trong công ty, so hiệu, ngày tháng chứng
từ...
+ Mở sổ theo dõi theo dõi chi tiết cho các bộ phận như chi tiết lương cho bộ
phận văn phòng. Theo dõi TK 334 “Phải trả người lao động” chi tiết tài khoản tiền
lương gián tiếp, lương trực tiếp và các khoản phải trả khác.

24

24


THF LAO BAN QUẢN TRỊ VÀ KIỂM SOÁT
Tháng 03 - 2013
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TT
1
2
3
4
5

Số Tiền

Ký nhận

Họ Và Tên

Chức Danh

Trịnh Văn Hậu

Chủ tịch HĐQT

2.000.000

Lê Huy Tài

Phó CT HĐQT

1.500.000

Phùng Văn Khôi

Thành viên HĐQT

1.000.000

Nguyễn Thị Thái

Thành viên HĐQT

1.000.000

Bùi Tuấn Anh

Thành viên HĐQT

1.000.000

Tổng

6.500.000

Ngày 31/ 03 / 2013
Kế toán
trưởng

Người lập

Giám Đốc
BAN KIỂM SOÁT

TT
1
2
3

Số Tiền

Họ Và Tên

Chức Danh

Nguyễn Thị Thái

Trưởng BKS

Nguyễn Đức Hoà

Thành viên BKS

800.000

Mai Đức Tam

Thành viên BKS

800.000

Tổng

Ký nhận

1.600.000

Cộng HĐQT & BKS :6.500.000 + 1.600.000 = 8.100.000
( Tám triệu một trăm ngàn đồng chẵn)

Người lập

25

Ngày 31/ 03 / 2013
Kế toán trưởng

25

Giám Đốc


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x