Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT GIẦY THÁI BÌNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI

CÔNG TY SẢN XUẤT GIẦY THÁI BÌNH

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S: ĐOÀN THỊ NGUYỆT NGỌC

PHẠM NGỌC HIỆP
MSSV:DA1911086
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.
Đoàn Thị Nguyệt Ngọc đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 14 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Ngọc Hiệp

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Ngọc Hiệp
MSSV: DA1911086
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty sản xuất Giầy Thái Bình
Địa chỉ: Khu công nghiệp Phúc Khánh, Đ. Hùng Vương
Điện thoại: 03603. 768.489
Fax: 03603. 768.997
Email:
Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên


5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

ii


Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Ngọc Hiệp
MSSV: DA1911086
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...............................................................................iii
iii


MỤC LỤC..................................................................................................................................iv
PHẦN 1.......................................................................................................................................1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT GIẦY THÁI BÌNH..........................1
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty..............................1
1.2. Tổ chức quản lý của công ty.............................................................................................2
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty................................................................................4
1.4. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán.....................................................7
1.5. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai...............................8
PHẦN 2....................................................................................................................................10
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT GIẦY................................10
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty...........................................................................10
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.............................................................................15
PHẦN 3.....................................................................................................................................16
BÀI HỌC KINH NGHIỆM.......................................................................................................16
3.1. Về chuyên môn...............................................................................................................16
3.2. Về phương pháp tổ chức công việc................................................................................16
3.3. Về quá trình hoạt động của công ty................................................................................16

iv


PHẦN 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT GIẦY
THÁI BÌNH
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
 Thông tin chung về doanh nghiệp:
-

Tên doanh nghiệp: Công ty sản xuất Giầy Thái Bình

-

Địa chỉ: Khu công nghiệp Phúc Khánh, Đ. Hùng Vương
Vốn của công ty: 9.000.000.000đ
Mã số thuế: 0100103873-002
Số điện thoại: 03603. 768.489
Giám đốc: Lương Thị Bắc

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
Vào cuối năm 1992, công ty tập trung vào xây dựng nhà máy số 1, xây
dựng tổ chức cán bộ tuyển dụng và đào tạo công nhân ngành giày và đến tháng
08/1993 chính thức đi vào hoạt động.
-

Năm 2000, phân xưởng sản xuất giày cao cấp ra đời với thiết bị hoàn toàn mới
và hiện đại, làm nền tảng đạt được mục tiêu phát triển lớn mạnh của công ty.

-

Ngày 24/04/2000 ban lãnh đạo công ty đã đầu tư thành lập một công ty hoạt
động trong lĩch vực địa ốc mang tên “ Công ty cổ phần điạ ốc ARECO”.

-

Công ty Thái Bình đã trở thành một trong những công ty tư nhân hàng đầu Thái
Bình trong lĩnh vực sản xuất giày dép xuất khẩu về quy mô hoạt động và uy tín
trên thương trường, Với những nỗ lực thành quả trên, công ty đã vinh dự đón
nhận huy chương lao đông hạng 2 do chủ tịch tỉnh trao tặng vào ngày : 22-122000.

1.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
1


Là công ty chuyên sản xuất kinh doanh giày dép xuất khẩu. Đồng thời còn là loại
hình doanh nghiệp đa dạng hoạt động trên nhiều lĩnh vực:
+ Đầu tư tài chính.
+ Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giày dép.
+ Kinh doanh bất động sản và dịch vụ.
1.2. Tổ chức quản lý của công ty

Tổng giám đốc

Bộ
Bộ
Trung
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
phận
tâm
phận
phận
phận
phận
phận
KHKinh
mẫu
chấtSơ đồ 1:VTsảnmáy củanhân
tài
Tổ chức bộ
công ty
chính
doanh
xuất
sự
Chức năng nhiệm vụlượng
các phòngCBSX
ban:

Tổng giám đốc:
- Là người điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo đúng phương hướng
sản xuất kinh doanh.
- Xem xét sửa đổi nội dung và duyệt các tài liệu thuộc hệ thống quản lý trong công
ty, đánh giá chất lượng nội bộ. Chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Trực tiếp lãnh đạo và lãnh đạo giám đốc các bộ phận.
- Thực hiện các phương án vế đầu tư phát triển của công ty.
- Quản lý đề bạt và khen thưởng đối với cán bộ công nhân viên.
Phòng kinh doanh:
- Thực hiện chức năng kinh doanh sản phẩm ở thị trường nội địa và nước ngoài.
Chịu trách nhiệm tổng hợp các khiếu nại của khách hàng, đánh giá chất lượng nội bộ.
Quản lý về việc tổ chức thiết kế phân tích sản phẩm.
Phòng trung tâm mẫu:
- Nghiên cứu phân tích sản phẩm và tiến hành sản xuất mẫu. Cân đối vật tư của sản
phẩm mẫu.
2


Phòng chất lượng:
- Triển khai công nghệ, xác định được đặc tính của sản phẩm, theo dõi đo lường sản
phẩm.
- Đánh giá sản phẩm, kiểm soát chất lượng và quá trình sản xuất.
Phòng kế hoạch - vật tư - cân bằng sản xuât;
- Lên kế hoạch mua vật tư đầu ra theo đơn đặt hàng, Chịu trách nhiệm về quản lý
vật tư.
- Phân bổ vật tư cho phân xưởng sản xuất theo đơn đặt hàng. Chịu trách nhiệm về
việc quản lý vật tư.
Bộ phận kế hoạch vật tư chuẩn bị sản xuất:
- Có trách nhiệm về các hoạt động mua sắm thiết bị, công cụ lao động, vật tư sản xuất
kinh doanh.
- Kiểm tra định mức vật tư, nguyên liệu mua NVL phục vụ sản xuất.
Phòng sản xuất:
- Lên kế hoạch sản xuất sản phẩm của từng bộ phận, Chịu trách nhiệm về quá trình
sản xuất sản phẩm của từng phân xưởng. Xác định nguồn gốc sản phẩm trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Đảm bảo việc sản xuất sao cho phù hợp với tiến độ nhằm đảm
bảo sản xuất sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng,
Phòng nhân sự:
- Có chức năng quản lý về nhân sự, phát triển nâng cao chất lượng lao động. Tổ
chức công tác đào tạo lao động mới, sắp xếp và bố trí lao động đạt yêu cầu đảm bảo kế
hoạch sản xuất của công ty. Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo
bộ luật lao động, và tổ chức các hoạt động xã hội của công ty.
Phòng tài chính:
- Bao gồm trưởng phòng ban thực hịện bán các sản phẩm hoàn thành và trưởng
phòng kế toán có nhiệm vụ điều hành công tác tổ chức kế toán tại công ty.
- Theo dõi các chi phí, lập báo cáo và phân theo yêu cầu của Tổng giám đốc để
phục vụ công tác quản lý.

3


1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán
TSCĐ
CCDC

Kế toán
tiền mặt
doanh
thu

Kế toán
vật tư công
nợ

Kế toán
tiền gửi,
thủ quỹ

Kế toán
xuất nhập
khẩu

Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của công ty
Chức năng:
- Kế toán trưởng : Là người tổ chức bộ máy kế toán hoạt động, kiểm soát , chỉ đạo
các nghiệp vụ, kiểm tra và xác nhận các chứng từ, chịu trách nhiệm đối với
Tổng Giám Đốc.
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo thuế
và báo cáo tài chính.
- Kế toán doanh thu tiền mặt: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, theo dõi các
khoản thanh toán.
- Kế toán tài sản cố định- CCDC: Theo dõi về TSCĐ và tình hình nhập, xuất
CCDC.
- Kế toán tiền gửi, thủ quỹ: Theo dõi tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, tiền vay ngắn
hạn và dài hạn. Có trách nhiệm thu, chi quỹ tiền mặt hàng ngày.
- Kế toán công nợ vật tư: theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư.
- Kế toán xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình nhập xuất tiêu thụ thành phẩm, phản
ánh doanh thu về hoạt động sản xuất kinh doanh.
4


1.3.2. Hỡnh thc k toỏn ti n v
*Cỏc ch k toỏn ỏp dng ti cụng ty
- Cụng ty ỏp dng hỡnh thc k toỏn: Doanh nghip ỏp dng hỡnh thc k toỏn
nht ky chung v ch k toỏn theo quyt nh s 15/2006/Q-BTC ngy 20/03/2006
ca B ti chớnh. Do ú, tt c chng t v k toỏn c tp trung v phũng k toỏn
doanh nghip. Phũng k toỏn cú nhim v tng hp chng t, ghi s k toỏn, thc hin
k toỏn chi tit, tng hp, lp bỏo cỏo ti chớnh v lu gi chng t.
*Hỡnh thc hch toỏn k toỏn
Trỡnh t thi gian luõn chuyn chng t k toỏn do k toỏn trng qui nh,
chng t gc do n v lp ra hoc t bờn ngoi vo u phi tp trung vo b phn k
toỏn. Cỏc n v thuc b phn k toỏn phi cú trỏch nhim tip nhn v kim tra k
nhng chng t ú v phi c xỏc nh ỳng thỡ mi dựng nhng chng t ú ghi
s k toỏn.
Niờn k toỏn bt õu t ngy 1/1 v kt thỳc vo ngy 31/12 nm dng lch.
Cụng ty tớnh thu giỏ tr gia tng theo phng phỏp khu tr
Chứng
kế
Hng tn kho c hch toỏn
theotừphng
phỏp kờ khai thng xuyờn, v c
toán

tớnh giỏ theo phng phỏp bỡnh quõn gia quyn.
K toỏn hng húa theo phng phỏp th song song.
Bảng tổng hợp
kế toán chứng
từ cùng loại

Sổ , thẻ kế
toán chi tiết

TiSổ
sn c nh c tớnh theo phng phỏp khu hao ng thng
Quỹ

Hin nay cụng ty ang ỏp dng h thng ti khon ca B Ti Chớnh ban hnh
(theo quyt nh s 15/2006/Q-BTC).
Chứng từ ghi
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ

sổ

Sổ Cái

Bảng
cân đối
số phát
sinh
5
Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp
chi tiết


Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu , kiểm tra:
Sơ đồ 3: Kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ: Quy trình ghi sổ kế toán
-

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng

loại đã được kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùng làm căn cứ ghi
sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,
tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập
Bảng cân đối Số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết
được dung để lập Báo cáo tài chính

6


Vận dụng chế độ Báo cáo kế toán
Công ty lập báo cáo tài chính theo quy định của bộ tài chính báo gồm bốn loại
báo cáo:
+ Bảng cân đối kế toán

(Mẫu số B01-DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(Mẫu số B02-DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(Mẫu số B03-ND)

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

( Mẫu số B09-DN)

Bốn báo cáo này được lập và gửi cho các cơ quan ban hành như: Cơ quan thuế,
Cục thống kê, Sở kế hoạch và đầu tư
1.4. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.4.1. Thuận lợi
- Nhà nước ta đã nỗ lực hết sức trong việc đưa Việt Nam tham gia vào các thị trường
kinh tế chung trong khu vực như: ASEAN. AFTA, APEC, và nhất là sau 11 năm cố
gắng đã được gia nhập WTO. Đó là một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam
tham gia vào thị trường thế giới.
- Tình hình an ninh chính trị trong nuớc ổn định cùng với đà phát triển của nền kinh tế
Việt Nam theo hướng mở cửa đã tạo điều kiện cho tất cả doanh nghiệp phát triển đặc
biệt trong lĩch vực xuất khẩu.
- Là một công ty thành lập được gần 20 năm nên công ty đã có nhiều kinh nghiệm
trong việc tham gia vào thị trường nước ngoài. Nên Công ty không mấy khó khăn
trong việc làm thủ tục giao dịch với khách hàng.
- Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, tích cực, trình độ chuyên môn cao cùng làm việc
trong môi trường thoải mái tiện ghi kết hợp với đội ngũ các bộ đầy kinh nghiệm của
công ty làm cho bộ máy quản lý công ty ngày càng vững chắc.
- Nguồn lao động sẵn có và đầy tiềm năng của Việt Nam, công ty rất yên tâm trong
việc mở thêm nhiều dây chuyền sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Sau gần 20 năm hoạt động công ty đã có nhiều khách hàng quen thuộc lâu năm và
với thị trường mở như hiện nay công ty đã có thêm nhiều thị trường tiêu thụ với khách
hàng lớn.
7


1.4.2. Khó khăn
- Bên cạnh những thuận lợi trên công ty cũng còn gặp không ít những khó khăn
trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
- Nền kinh tế mở của do đó đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều không chỉ doanh
nghiệp trong nước mà còn là doanh nghiệp nước ngoài. Ngành nghề mà công ty kinh
doanh là một ngành gặp nhiều cạnh tranh trong và ngoài nước. Trong nước thì các công
ty da giày khác ngày một lớn mạnh, ngoài nước thì luôn chịu sức ép của công ty nước
ngoài lăm le kiện da giày Việt Nam phá giá chính điều này trong một thời gian dài làm
cho da giày Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn .
- Trình độ khoa học công nghệ hiện đại đòi hỏi công ty phải củng cố mạnh mẽ cải
tiến không ngừng để hòa nhập váo thị tường cạnh tranh gay gắt.

1.5. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.5.1 Chiến lược phát triển công ty
Công ty luôn đề ra những mục tiêu phương hướng đúng đắn để vững bước trên con
đường công nghiệp hóa hiện đại hóa. Trên những thành tích đạt được và việc nhận định
tình hình thị trường trong và ngoài nước thời gian sắp tới Hội Đồng Quản Trị đã đề ra
những chiến lược phát triển công ty trong giai đoạn 2005-2009 như:
 Tổng doanh thu tăng trưởng từ 15%-20%/ năm.
 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu từ 20%-30%/năm.
 Vốn chủ sở hữu tăng từ 310 tỷ lên 500 tỷ năm 2009.
 Tăng cường phúc lợi và chế độ cho người lao động từ 15%-20%.
- Hoạt động trong lĩch vục từ thiện xã hội đạt tổng giá trị 15-25 tỷ đổng
1.5.2 Phương hướng phát triển công ty
- Đầu tư sâu phát triển nguồn lực:
+ Tiếp tục lắm bắt đầu tư cho công nghệ và thiết bị mới, tăng năng suất và chất
lựơng sản phẩm.

8


+Áp dụng sâu rộng công nghệ thông tin trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Liên tục qui hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ đủ về số lượng từng bước trẻ hóa đội ngũ.

PHẦN 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT
GIẦY
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
2.1.1 Kế toán nguyên vật liệu
Các chứng từ sử dụng
-

Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT

-

Phiếu xuất kho – Mẫu 02-VT
9


-

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 03-VT

-

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04-VT

-

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa-Mẫu 05-VT

-

Bảng kê mua hàng – Mẫu 06-VT

-

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mẫu 07-VT

Các tài khoản kế toán được sử dụng
TK 151, 152, kế toán còn sử dụng TK611 “Mua hàng”, TK 133 “thuế GTGT”, ngoài ra
còn có một số TK khác.
. Các sổ kế toán sử dụng
Thẻ kho
Sổ chi tiết
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Quy trình kế toán
Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ để
ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ
(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có
thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật
liệu, công cụ dụng cụ và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối
chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng.
Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng nhóm, loại vật liệu,
công cụ dụng cụ. Có thể khái quát, nội dung, Thẻ
trìnhkho
tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ
dụng cụ theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau
Chứng từ

Chứng từ

Sổ kế toán chi
tiết
10
Bảng kê tổng
hợp N - X - T


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.1.2 Kế toán tài sản cố định
Các chứng từ sử dụng
* Chưng tư tăng, giảm TSCĐ:
- Quyêt đinh liên quan đên sư tăng , giảm TSCĐ phụ thuộc vào chủ sở hữu TSCĐ .
- Chưng tư TSCĐ, bao gôm cac chưng tư:
+ Biên ban giao, nhân TSCĐ (Mâu sô 01-) TSCĐ
+ Biên ban thanh ly TSCĐ (mâu sô 03 -TSCĐ).
+ Biên ban giao nhân TSCĐ sưa chưa lơn hoan thanh (mâu sô 04 - TSCĐ)
+ Biên ban đanh gia lai TSCĐ (mâu sô 05-TSCĐ)
+ Thẻ TSCĐ
Các tài khoản kế toán được sử dụng
Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình” có 6 tài khoản cấp 2:
 Tài khoản 2103: Nhà cửa, vật kiến trúc
 Tài khoản 2113: Máy móc, thiết bị
 Tài khoản 2114: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
 Tài khoản 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
 Tài khoản 2116: Vườn cây lâu năm, súc vật
11


Các sổ kế toán sử dụng
- Thẻ TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Chứng từ tăng,
giảm TSCĐ
Khấu hao TSCĐ

Phần hệ kế toán
TSCĐ

Sổ chi tiết TK211
Sổ chi tiết TK 213
Sổ chi tiết TK 214

Sổ tổng hợp:
- Sổ nhật ký chung
Sơ đồ Quy trình
thực
hiện211,213,214
phân hệ kế toán TSCĐ
- Sổ
cái TK

Ghi chú:

: Nhập số liệu hằng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: In sổ, Báo cáo cuối tháng

Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ để
xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu
được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán TSCĐ.Theo quy trình phần hệ kế toán, các thông
tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết TSCĐ. Cuối tháng, kế
toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp. Việc đối
chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên tự động và
đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Và có thể in ra để
kiểm tra
- Cuối tháng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng
thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
2.1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Các chứng từ sử dụng
- Bảng thanh toán lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp
cho người lao động.
- Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số: 01b-LĐTL;
12


- Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số: 03-LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu số: 10-LĐTL;
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu số: 11-LĐTL
Các tài khoản kế toán được sử dụng
- Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
người lao động, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338
+ TK 3382 : Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384 : Bảo hiểm y tế
+ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
+ TK 3388 : Phải trả phải nộp khác
- + TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp
- Ngoài ra còn sử dụng các TK khác như : TK 111, 103, 622, 641, 642
Các sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết các tài khoản 334, 338;
- Chứng từ ghi sổ TK334, TK338;
- Sổ cái TK 334, TK 338;

Các bộ phận: phòng, ban,
cụm, trạm
- Bảng chấm công
- Bảng xếp loại cuối năm

Phòng kế toán
Phòng tổ chức
- Bảng tính lương
- Hợp đồng lao động
- Bảng phân bổ tiền lương
- Hồ sơ nhân sự
Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tại công ty
Cuối tháng các bộ phận phòng, ban đưa bảng chấm công về phòng kế toán, kế
toánThanh
tiền lương
tiếp tính lương lập bảng tính lương chi tiết, lương tổng hợp, bảng
toán trực
lương
tạmbảng
ứng các khoản trích theo lương... sau đó vào các sổ chi tiết như
phân- Phiếu
bổ tiềnchi,
lương,
- sổ cái Tk 334, 338...
sổ cái tài khoản 334, 338, ...
13


2.2. Những công việc quan sát tại công ty
Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn bán hàng và kê khai thuế đầu
vào đầu ra.
- Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ.
- Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoăc khi có yêu cầu),
nộp về PKT-TV
- Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận
liên quan.
- Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn
- Kiểm soát nhập xuất tồn kho
- Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư trong
kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của công ty.
Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.
- Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao,
bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền
- Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất). Chịu trách nhiệm lập biên bản
kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế, nộp về PKTTV.
- Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo qui định.

14


PHẦN 3
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
3.1. Về chuyên môn
Người kế toán luôn chuẩn về con số. Sự cẩn thận trong ngôn từ trong công việc
cũng như giao tiếp
-Hoàn thành công việc, và có quan hệ tốt với mọi người trong công ty.
Qua việc thực tập tôi có thể học được cách quản lý công việc, các dự án và học được
cách làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.
- Giúp tôi có thể trau dồi khả năng giao tiếp vì tương tác với những người khác
trong môi trường làm việc khi đi thực tập sẽ là cơ hội cải thiện khả năng giao tiếp của
bản thân mình.
Học được những kỹ năng làm việc cơ bản cần có mà trong trường chưa được
dạy.
3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
- Em đã nắm được đối tượng tính lương và các khoản trích theo lương, tính toán
được số liệu, nắm được nhiệm vụ và vai trò của kế toán lương cũng như hệ thống
phương pháp hạch toán kế toán, biết cách kiểm tra đối chiếu trên số liệu giữa chứng từ
sổ sách.
- Chính sách thuế ngày càng thay đổi nhiều, ngày càng phổ biến, chế độ xử phạt.
Hành chính ngày càng cao nên người làm kế toán cần phải tập trung và cẩn thận hơn
trong việc hạch toán và ghi chép dữ liệu kế toán.
-Việc đôn đốc nhân viên đôi lúc gặp phải khó khăn trong quá trình luân chuyển
chứng từ.
3.3. Về quá trình hoạt động của công ty
Vì là công ty cổ phần cùng sản xuất nên có rất nhiều số liệu, hàng quý phải lập
báo cáo tài chính. Điều này sẽ tốn nhiều thời gian làm việc trong công tác này.
-Phải mất nhiều thời gian để kiểm tra và hoàn thành các báo cáo trong doanh nghiệp.
15


16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x