Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Công tác kế toán tại Công ty cổ phần May Phố Hiến

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
PHỐ HIẾN
1.1. Đặc điểm chung về công ty cổ phần may Phố Hiến
1.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần May Phố Hiến
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHỐ HIẾN
Trụ sở chính: số 311, Lê Văn Lương, TP Hưng Yên
ĐT: (84- 321)3682704
Mã số thuế: 0900101064

Email.com: ctmphien@hn.vnn.vn

Ngày 30/06/1997, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp giấy
CNĐKKD.
Là một đơn vị liên doanh được thành lập theo quyết định số 439/QĐ-UBND
ngày 10/5/1997 của UBND tỉnh Hưng Yên với sáng lập viên là công ty May Hưng
Yên và công ty Đay Hưng Yên, với nhiệm vụ chính của đơn vị là sản xuất và gia
công hàng may mặc xuất khẩu.

Từ ngày đầu thành lập, công ty mới có 2 dây chuyền sản xuất, đội ngũ cán
bộ nhân viên có 137 người, đến nay đã có 15 tổ sản xuất gồm 14 tổ may và 1 tổ cắt,
gần 930 công nhân đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước về
chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng
Trong 4 năm liền là năm 1999 và 2003 công ty đã được UBND tỉnh tặng cờ
thi đua đơn vị xuất sắc dẫn đầu trong phong trào sản xuất công nghiệp, năm 2004
công ty được chính phủ tặng huân chương lao động hạng 3 và công ty phấn đấu
trong năm 2006 này vẫn dữ được những danh hiệu đã đạt. Với thành tích đã đạt
được như trên công ty May Phố Hiến không ngừng phát triển chỉ trong tỉnh mà còn
phấn đấu có tên tuổi trong ngành nghề dệt may Việt Nam và đứng vững trong thị
trường các nước.
Năm 2007 Công ty đã được tổ chức DAS Vương quốc Anh chứng nhận đạt
yêu cầu phù hợp với các tiêu chuẩn ISO 9001-2000
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Vốn điều lệ: 31.000.000.000 đồng
+ Trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà Nước là 12,4 tỷ đồng chiếm 40%

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

+ Vốn thuộc các cổ đông khác là 18,6 tỷ đồng chiếm 60%
- Sản xuất: Jacket, quần âu, áo tắm, T-shirt, polo- shirt, sơ mi, áo đồng phục, áo
thun, hàng thể thao trượt tuyết và hàng không thấm nước.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là gia công quần áo và may hàng xuất khẩu. Sản
phẩm của Công ty cổ phần May Phố Hiến hiện nay đã tạo được uy tín cho khách
hàng không chỉ trong nước (chiếm 35% sản lượng) mà còn mở rộng cả thị trường
nước ngoài (chiếm 65% sản lượng). Sản phẩm của công ty trước khi xuất xưởng
đều được kiểm tra kỹ 100%, việc kiểm tra chất lượng trên chuyền may theo tiêu
chuẩn AQL 2.5
1.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.3.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần May Phố Hiến được bố trí tập trung từ nhà điều hành đến các
phòng ban, phân xưởng sản xuất,… với diện tích khoảng 12.300m2
- Nhà điều hành: 900m2
- Phân xưởng sản xuất, nhà kho, các công trình phụ: 11.000m2
- Khu nhà xử lý phế liệu: 400m2


Do có sự bố trí tập trung, công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
diễn ra khá thuận lợi và nhanh gọn từ khâu đưa NVL đầu vào cho đến khâu tạo ra
thành phẩm.
1.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty có quy trình máy móc thiết bị chủ yếu nhập từ Nhật Bản với dây truyền
công nghệ tiên tiến hiện đại, công nghệ sản xuất liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn
công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là gia công theo
đơn đặt hàng và hình thức mua nguyên vật liệu tự sản xuất để bán.
- Trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo 2 bước: (Phụ lục 2)
Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến, phòng kỹ
thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm sau đó khách hàng kiểm tra, nhận
xét góp ý.

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

Bước 2: Sau khi nhận được khách hàng chấp nhận và các yếu tố sản phẩm mẫu mới
đưa xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng. Đơn đặt
hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng đã được ký kết.
- Trường hợp mua NVL về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty sẽ tự tạo mẫu hoặc
tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng. Phòng kỹ thuật sẽ ra sơ đồ
mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may. Sản phẩm trong trường hợp này chủ
yếu tiêu thụ nội địa với quy trình công nghệ sản xuất như trường hợp gia công.
1.1.3.3. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ những bước đầu khó khăn, bằng sự nỗ lực của bản thân của tất cả nhân viên
trong công ty, công ty đã từng bước phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, mở
rộng phạm vi hoạt động trên toàn quốc. Điều này được thể hiện qua kết quả hoạt
động kinh doanh trong 2 năm 2011 – 2012
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh hai năm 2011-2012
So sánh năm
Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

287.234.428

392.295.957

2012/2011
+(-)
(%)
+105.061.529 36,58

287.234.428

392.295.957

+105.061.529 36,58

271.257.325

355.315.256

+84.057.931 30,99

15.977.103

36.980.701

5.951.526

8.459.067

+2.507.541 42,13

334.511

493322

+249.622 74,62

5.255.662

7.476.634

+2.220.972 42.25

8. Tổng lợi nhuận trước thuế

3.844.156

6.355.165

+2.511009

9. Lợi nhuận sau thuế
10. Tổng số lao động(người)

2.614.026

3.652.806

+1.038.780 39.74

530

590

+60 11,32

1. Tổng doanh thu
2.Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
3. Giá vốn hàng bán
4.Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
5. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
6. Thu nhập hoạt động tài
chính
7. Chi phí hoạt động tài
chính

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905

+21.003.598

6,59

65.3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
11. Thu nhập BQ(đồng)/ đầu
người/tháng

GVHD: CN. Trần Minh Trang
3.500

4000

+500 14,29

Qua bảng số liệu, ta thấy:
+ Doanh thu của năm sau cao hơn năm trước. Tổng doanh thu năm 2012 so với
năm 2011 tăng lên 36,58% tương ứng với số tiền là 105.061.529 đồng.
+ Giá vốn hàng bán năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 30,99 % tương ứng với
số tiền là 84.057.931 đồng.
+ Thu nhập hoạt động tài chính năm 2012 so với năm 2011 tăng 74,62% tương
ứng với số tiền là 249.622 đồng
+ Lợi nhuận sau thuế để lại công ty năm 2012 tăng 39.74% so với năm 2011
tương ứng với số tiền là 1.038.780 đồng
+ Số lượng công nhân viên trong công ty năm 2012 so với năm 2011 cũng
tăng lên 60 người và thu nhập bình quân đầu người cũng tăng 500.000đồng/người.
+Thu nhập bình quân người/tháng năm 2012 tăng 14,29% so với năm 2011.
Từ những phân tích ở trên cho thấy tất cả các chỉ tiêu năm 2012 đều tăng so
với năm 2011. Lý do mà các chỉ tiêu đều tăng là do công ty sau khi thành lập đã
dần dần đi vào ổn định tổ chức hoạt động, tăng quy mô về lao động cũng như tăng
địa bàn kinh doanh. Bên cạnh đó phải nói đến sự đầu tư về phương tiện vận tải có
trọng tải lớn kỹ thuật hiện đại đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
đồng thời công ty đã có những chính sách đối với người lao động làm việc tại công
ty nhất là chính sách ưu đãi đối với đội ngũ trí thức, người lao động có trình độ, tay
nghề cao đã góp phần nâng cao hiệu quả công việc.

1.1.4. Quản lý bộ máy công ty
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

Đại hội đồng cổ
đông

Giám đốc
Phòng kỹ thuật sản xuất

Phòng tổ chức tài chính LĐTL

Phòng KHKT- Quan hệ
khách hàng

Xưởng may 1

Cửa hàng kinh doanh

Xưởng may 2

Đội vận tải

Đội điện máy vật tư

Công ty cổ phần May Phố Hiến có bộ máy quản lý được tổ chức tập trung từ trên,
bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Giám đốc, sau đó là các phòng ban, phân xưởng, tổ
đội sản xuất.
-

Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan có thẩm quyền cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định những
vấn đề được Luật pháp và điều lệ công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thông
qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp
theo.
-

Giám đốc công ty: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về mọi

mặt hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện điều hành công ty theo luật
Doanh nghiệp.
-

Các phòng nghiệp vụ: Giúp việc cho giám đốc về các mặt chuyên môn

nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện theo luật Doanh nghiệp.

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-

GVHD: CN. Trần Minh Trang

Các đội trưởng, xưởng trưởng: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước

giám đốc về việc điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị mình phụ trách. Chịu
trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về chất lượng sản phẩm, tiến độ công việc được
giao. Chịu trách nhiệm về tài chính và các khoản nộp ngân sách với Nhà nước theo
luật Doanh nghiệp. Được ký hợp đồng lao động vụ việc đối với lực lượng lao động
ngoài xã hội. Trả lương, thưởng các hợp đồng khoán, chi các khoản bảo hiểm, an
toàn lao động, vệ sinh môi trường cho các đối tượng thuộc quyền và nghĩa vụ của
đơn vị mình quản lý theo đúng chế độ chính sách hiện hành trên cơ sở hướng dẫn
của công ty.
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán
Công tác kế toán được thực hiện theo hình thức tập trung. Kế toán trưởng
trực tiếp điều hành các kế toán viên. Công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến
hành tập trung tại phòng kế toán- tài chính doanh nghiệp của công ty, các đơn vị
phụ thuộc đều không có tổ chức kế toán riêng. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ
công tác kế toán, chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế
toán phục vụ cho quản lý kinh tế, tài chính, lưu trữ bảo quản toàn bộ hồ sơ tài liệu
kế toán của doanh nghiệp.

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán công ty

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

1.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung công tác kế toán toàn công ty, giúp Giám đốc
công ty tổ chức chỉ đạo công tác tài chính, tổ chức hoạch toán kế toán, sắp xếp tổ
chức bộ máy kế toán công ty đảm bảo phù hợp.
- Kế toán tổng hợp: Kế toán nhật ký chung, kế toán bán hàng, kế toán thanh toán, kế
toán thuế và các khoản phải nộp, Nhà nước, kế toán tăng giảm TSCĐ,…
- Kế toán vốn bằng tiền:
- Kế toán thanh toán (Kiêm thủ quỹ): Theo dõi hợp đồng kinh tế, lập và chuyển hóa
đơn cho khách hàng đảm bảo chính xác, kịp thời, kiểm tra theo dõi các phiếu thu,
chi liên quan đến tiền mặt và có trách nhiệm xuất nhập quỹ tiền mặt của công ty.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
* Chế độ kế toán:
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán và chế
độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập Báo cáo tài chính.
* Hình thức kế toán: Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
* Phương pháp tính nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi
phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có
được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch
toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1. Kế toán một số quá trình hạch toán kế toán chủ yếu tại công ty
2.1.1. Quá trình mua
2.1.1.1. Đặc điểm quá trình mua
2.1.1.2. Các mặc hàng NVL tại công ty
2.1.1.3. Nguồn cung cấp chủ yếu
2.1.1.4. Phương pháp tính giá thực tế
2.1.1.5. Phương pháp hạch toán quá trình mua NVL
2.1.1.5.1. Chứng từ:
2.1.1.5.2. Trình tự luân chuyển chứng từ:
2.1.1.5.3. Sổ kế toán:

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

2.1.2. Quá trình sản xuất
2.1.2.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp
2.1.2.1.1. Nguồn NVL
2.1.2.1.2. Phương pháp xác định giá trị NVL dùng cho sản xuất
2.1.2.1.3. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
2.1.2.1.4. Sổ kế toán
2.1.2.2. Chi phí NC trực tiếp
2.1.2.2.1. Hình thức trả lương
2.1.2.2.2. Cách tính lương
2.1.2.2.3. Các khoản trích theo lương
2.1.2.2.4. Trình tự luân chuyển các chứng từ
2.1.2.2.5. Sổ kế toán
2.1.2.3. Chi phí sản xuất chung
2.1.2.3.1. Nội dung chi phí
2.1.2.3.2. Phương pháp xác định
2.1.2.3.3. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
2.1.2.3.4. Sổ kế toán
2.1.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.2.4.1. Trình tự tập hợp chi phí Sx
2.1.2.4.2. Phương pháp xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.1.2.4.3. Phương pháp phân bổ chi phí
2.1.2.4.4. Phương pháp tính giá thành
2.1.2.4.5. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
2.1.2.4.6. Sổ kế toán
2.1.3. Quá trình bán hàng
2.1.3.1. Đặc điểm
2.1.3.2. Phương thức thanh toán
2.1.3.3. Hình thức thanh toán
2.1.3.4. Kế toán quá trình bán hàng
2.1.3.4.1. Chứng từ
2.1.3.4.2. Trình tự luân chuyển chứng từ
2.1.3.4.3. Sổ kế toán

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

2.1.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.4.1. Thời điểm xác định kết quả KD
2.1.4.2. Nội dung xác định kết quả KD
2.1.4.3. Trình tự xác định kết quả KD
2.1.4.4. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ, sổ kế toán
2.2. Báo cáo tài chính
2.2.1. Các loại BCTC ở công ty
2.2.2. Thời điểm lập BCTC
2.2.3. Nguồn số liệu lập BCTC
2.2.4. Phương pháp xác định BCTC
2.2.5. Nơi gửi BCTC
2.2.6. Trình bày BCKQ HĐKD
2.2.7. Bảng cân đối kế toán

2. Thực tế một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Kế toán tiền mặt
2.1.1.1 Chứng từ sử dụng
Giấy đề nghị tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ, phiếu chi, phiếu thu, giấy thanh
toán tạm ứng,…
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của quỹ tiền mặt, kế toán sử
dụng TK 111. TK 111 có 3 tài khoản cấp 2: TK 111(1), TK 111(2), TK 111(3)
2.1.1.3 Kế toán hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905

- Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

Nợ TK 111

Nợ TK 111

Có TK 112
- Trả tiền mua hàng cho người bán

Có TK 131
- Trả lương cho người lao động

Nợ TK 331

Nợ TK 334

Có TK 111
Ví dụ:

Có TK 111

1) Phiếu thu số 124 ngày 1/2/2012(Phụ lục 6) Công ty AMC trả tiền mua hàng
tháng trước theo hóa đơn GTGT 01019476 số tiền 56.789.425đ.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 111:

56.789.425 đ

Có TK 131: 56.789.425 đ
2) Phiếu chi số 168 ngày 5/2/2012 chi tạm ứng cho chị Lan đi công tác với số tiền là
5.000.000.000 đ. Ngày 23/2/2012 theo phiếu thu số 263 thu lại tiền do chi không hết
3.500.000 đ, kế toán hạch toán:
- Căn cứ phiếu chi số 168:
Nợ TK 141: 5.000.000.000 đ

- Căn cứ phiếu thu số 263:
Nợ TK 111: 3.500.000 đ

Có TK 111: 5.000.000.000 đ
Có TK 141: 3.500.000 đ
Nghiệp vụ này được ghi trên sổ nhật ký chung (Phụ lục 7)
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.1.2.1 Chứng từ sử dụng:
Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê của ngân hàng, các chứng từ gốc: ủy
nhiệm chi, ủy nhiện thu, séc,…
2.1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 112, TK 112 có 3 tài khoản cấp 2: TK 112(1),
TK112(2), TK112(3)
2.1.2.3 Kế toán hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng
Nợ TK 112
Có TK 111
- Người mua trả tiền bằng chuyển khoản
Nợ TK 112
Có TK 131
Ví dụ:

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905

-Rút TGNH về nhập quỹ
Nợ TK 111
Có TK 112
-Trả tiền mua hàng bằng TGNH
Nợ TK 331
Có TK112


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

1) Phiếu thu số 431 ngày 24/2/2012, rút tiền TGNH về nhập quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 111:

175.396.427 đ

Có TK 112: 175.396.427 đ
Nghiệp vụ này được ghi trên sổ nhật ký chung (Phụ lục 7)
2) Phiếu chi số 252 ngày 4/2/2012, xuất tiền mua vải lót S&N, kèm theo hóa đơn
GTGT số A001542. Giá mua chưa thuế 305.148.579đ, thuế GTGT 10%, kế toán lập
ủy nhiệm chi gửi ngân hàng.
Căn cứ giấy báo nợ, kế toán ghi:

Nợ TK 331:

305.148.579 đ

Nợ TK 133(1): 30.514.858 đ
Có TK 112: 335.663.437 đ
Nghiệp vụ này được ghi trên sổ nhật ký chung (Phụ lục 7)
2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.1 Phân loại Nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu chính: là vải do khách hàng gửi đến hoặc vải mua ngoài.
Ví dụ: vải lót S&N, vải tổng hợp, …
- Nguyên vật liệu phụ: là những NVL phụ trợ trong việc sản xuất được kết hợp với
NVL chính để làm thay đổi màu sắc, kích cỡ, hình dáng, phục vụ và đáp ứng nhu
cầu của khách hàng. Ví dụ: màu nhuộm, kim, chỉ,…
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
sản xuất kinh doanh: Xăng, dầu, nước,…
- CCDC tại công ty: là các máy móc thiết bị phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm.
2.2.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản
kiểm kê vật tư, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận vật tư, hợp đồng bán hàng,…
2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư (Phụ lục 8)
2.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
 TK sử dụng: TK 151, 152, 153
 Phương pháp kế toán:
- Kế toán tổng hợp tăng NVL, CCDC
Ví dụ:

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

Phiếu nhập kho số 01(Phụ lục 9), ngày 01/02/2012 nhập kho 2.808(mét) vải
lót hàng S&N của Công ty S&N CAMABI LIMITED, kèm theo hóa đơn GTGT số
0044363 cùng ngày (Phụ lục 10). Giá mua chưa thuế: 54.295.488 đ, thuế GTGT
10%. Công ty chưa thanh toán tiền.
Kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 152:

54.295.488 đ

Nợ TK 133(1):

5.429.548.8 đ

Có TK 331(Cty S&N CAMABILIMTED): 59.725.036.8 đ
- Kế toán tổng hợp giảm NVL, CCDC
Ví dụ:
Phiếu xuất kho số 191(Phụ lục 11) ngày 02/02/2012 xuất kho 300 viên phấn
may; đơn giá 536,50 đ/ 1viên dùng cho vẽ sản phẩm.
Kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 621:

160.951 đ

Có TK 152: 160.951 đ
Các nghiệp vụ được hạch toán tăng giảm NVL được hạch toán trên Sổ nhật ký
chung (Phụ lục 7), Sổ cái tài khoản (Phụ lục 12), Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ (Phụ
lục 13)
2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.1 Các hình thức trả lương
Việc tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty được thực hiện
dưới hai hình thức: trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian.
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lương chính được hưởng theo hình thức
lương sản phẩm, còn những ngày nghỉ phép, lễ, họp, học tập hưởng lương theo thời
gian.
- Đối với cán bộ quản lý, phục vụ quản lý hưởng lương theo thời gian. Những ngày
nghỉ phép, lễ, họp, học tập hưởng lương theo thời gian.
2.3.2 Các khoản trích theo lương
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả theo từng đối
tượng sử dụng và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định trên
cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
được thực hiện trên: “Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH”

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

- BHXH: Nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích 24% mức lương tối thiểu, hệ
số lương của người lao động phải đóng góp 7% và người sử dụng lao động là 17%
- BHYT: Mức trích lập là 4,5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao
động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp
1,5%
- KPCĐ: Là khoản được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ 2% trên tiền lương
của công nhân viên và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Được dùng để chi
các hoạt động tổ chức của công đoàn như hoạt động văn hóa, thể thao.
- BHTN: Tỷ lệ trích của doanh nghiệp là 2% trong đó người lao động chịu 1% và
doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí.
Ta có bảng sau:
Doanh nghiệp

BHXH
17%

Người lao động 7%
Tổng
24%
2.3.3 Chứng từ sử dụng:

BHYT
3%

KPCĐ
2%

BHTN
1%

Tổng
23%

1,5%
4,5%

2%

1%
2%

9,5%
32,5%

Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy chứng nhận nghỉ việc
hưởng lương BHXH, danh sách người lao động được hưởng trợ cấp, bảng thanh
toán tiền lương, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, …
2.3.4 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334, 338 ( 3382, 3383, 3384, 3389) và các
TK liên quan: 335, 622, 627, 111,112,…
2.3.5 Kế toán hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Hàng tháng, khi tính lương, phụ cấp lương phải trả cho người lao động:
Nợ TK 241, 622, 627, 641, 642
Có TK 334
(2) Tiền thưởng phải trả cho người lao động:
Nợ TK 353: Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 622, 627, 641, 642: Thưởng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK 334
(3) Hàng tháng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Nợ TK 334

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)
(4) Khi thanh toán lương, BHXH cho người lao động:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
(5) Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)
Có TK 111, 112
Ví dụ: Số liệu bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 2 năm
2012 (Phụ lục 14), kế toán hạch toán:
-Khi tính lương phải trả cho người lao
động

-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Nợ TK 622:

190.278.744 đ

Nợ TK 622:

827.298.889 đ

Nợ TK 627:

16.600.831 đ

Nợ TK 627:

72.177.528 đ

Nợ TK 641:

12.646.542 đ

Nợ TK 641:

54.984.967 đ

Nợ TK 642:

14.620.044 đ

Nợ TK 642:

63.565.410 đ

Nợ TK 334:

96.712.545,43 đ

Có TK 334: 1.018.026.794 đ

Có TK 338: 330.858.706,43 đ
- TK 338(2): 20.360.536 đ
- TK 338(3): 244.326.430,56 đ
- TK 338(4): 45.811.205,73 đ
- TK 338(9): 20.360.536 đ

2.4 Kế toán tài sản cố định
2.4.1 Đặc điểm phân loại và nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (Bộ hồ sơ gồm có biên bản
giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên
quan). TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi
chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
Việc phản ánh tăng giảm nguyên giá TSCĐ được thực hiện tại thời điểm tăng
giảm TSCĐ trong tháng, việc trích khấu hao hoặc thôi trích được thực hiện theo
nguyên tắc tròn tháng: TSCĐ tăng trong tháng này thì tháng sau mới bắt đầu tính
khấu hao, TSCĐ giảm trong tháng này thì tháng sau mới thôi trích khấu hao.
2.4.2 Chứng từ sử dụng

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ, phiếu chi, biên bản đánh giá lại
TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, …
2.4.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 211, 213 và một số tài khoản liên quan
2.4.4 Kế toán hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
+ Mua trong nước 1 TSCĐ dùng vào SXKD hàng chịu thuế theo phương pháp khấu
trừ, kế toán hạch toán: Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá)
Nợ TK 133(2): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 341
+ Đơn vị được tài trợ, biếu tặng TSCĐ, kế toán hạch toán: Nợ TK 211, 213
Có TK 711
Ví dụ:
Theo hóa đơn GTGT A002348 ngày 20/03/2012, mua 100 máy may nguyên
giá 432.876.545đ, thuế suất GTGT 10% sử dụng trong 5 năm, chưa trả tiền. Căn cứ
hóa đơn mua hàng, kế toán hạch toán:

Nợ TK 211:

432.876.545 đ

Nợ TK 133(2): 43.287.654,5 đ
Có TK 331: 476.164.199,5 đ
- Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Ví dụ:
Ngày 12/04/2012, thanh lý lô thiết bị nguyên giá 368.560.078 đ, đã khấu hao
208.193.983 đ, số tiền thu được từ thanh lý là 156.720.000 đ, thuế GTGT 5%
Kế toán hạch toán:
- Thanh lý:

- Tiền thu được từ thanh lý

Nợ TK 214:

208.193.983 đ

Nợ TK 811:

160.366.095 đ

Nợ TK 131:

156.720.000 đ

Có TK 711: 148.884.000 đ

Có TK 211: 368.560.078 đ
Có TK 333(1): 7.836.000 đ
2.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng
- Phương thức thanh toán: Hiện nay, Công ty CP May Phố Hiến đang sử dụng hình
thức thanh toán đối với các sản phẩm như:
+ Đối với hàng xuất trong nước thanh toán trong 10 ngày kể từ khi nhận được hàng.

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

+ Đối với hàng xuất khẩu LC thanh toán ngay.
- Phương thức bán hàng: Công ty CP May Phố Hiến sử dụng phương thức bán hàng
trực tiếp, không qua đại lý, ký gửi. Khách hàng thanh toán ngay hay mua trả chậm
thì phải xác nhận vào hóa đơn bán hàng.
- Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng; các chứng từ khác
như: hợp đồng kinh tế, biên bản thanh ký hợp đồng, biên bản nghiệm thu, …
- Tài khoản sử dụng:
TK 511, 333(1), 338(7),… và các TK liên quan: TK 111, 112, 131, …
Ví dụ:
Theo hóa đơn GTGT số 0001623, ngày 23/08/2012 xuất bán cho Trường
THCS Lê Lợi 986 áo đồng phục, lô hàng trị giá 64.090.000đ chưa bao gồm thuế
GTGT 10%,, trị giá vốn của lô hàng xuất bán là 55.985.300đ, kế toán ghi sổ:
BT1) Nợ TK 632:

55.985.300 đ

BT2) Nợ TK 131:

Có TK 156: 55.985.300 đ

Có TK 511:

70.499.000 đ
64.090.000 đ

Có TK 333(1): 6.409.000 đ
2.5.2 Kế toán chí phí bán hàng
- Chứng từ sử dụng:
Phiếu chi, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, giấy tạm ứng, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, sổ kho và các chứng từ có liên quan khác, …
- Tài khoản sử dụng:
TK 641 và các TK khác liên quan: TK 111,112, 331, …
- Các chi phí liên quan đến bán hàng gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí dịch
vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền liên quan đến bán hàng.
Ví dụ:
Cuối tháng 02/2012 kế toán tập hợp chi phí bán hàng, kế toán hạch toán như sau:
+ Căn cứ vào bảng phân bổ lương: Nợ TK 641(1): 67.631.509 đ
Có TK 334: 54.984.967 đ
Có TK 338: 12.646.542 đ
+ Căn cứ vào bảng tính khấu hao TSCĐ: Nợ TK 641(4): 5.400.000 đ
Có TK 214: 5.400.000 đ
+ Căn cứ chi phí bằng tiền và chi phí mua ngoài: Nợ TK 641(8): 3.000.000 đ

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang
Nợ TK 133(1):

300.000 đ

Có TK 111: 3.300.000 đ
2.5.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chứng từ sử dụng:
Phiếu chi, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, giấy tạm ứng và các chứng từ liên
quan, …
- Tài khoản sử dụng:
TK 642 và các TK khác có liên quan: TK 111, 112, 331,…
- Các chí phí liên quan đến QLDN gồm: các chi phí về lương nhân viên bộ phận
QLDN, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN, tiền thuế môn
bài, dịch vụ mua ngoài ( điện, nước, điện thoại,..) và chí phí khác bằng tiền liên
quan đến QLDN
Ví dụ:
Cuối tháng 02/2012 kế toán tập hợp chi phí QLDN, kế toán hạch toán như
sau:
+ Căn cứ vào bảng phân bổ lương: Nợ TK 642(1): 78.185.454 đ
Có TK 334: 63.565.410 đ
Có TK 338: 14.620.044 đ
+ Căn cứ vào bảng tính khấu hao TSCĐ: Nợ TK 642(2): 9.000.000 đ
Có TK 214: 9.000.000 đ
+ Căn cứ chi phí bằng tiền và chi phí mua ngoài: Nợ TK 642(8):

2.800.000 đ

Nợ TK 133(1):
280.000 đ
Có TK 112:
3.080.000 đ
2.5.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 911, 421 và các TK liên quan: TK 511, 515, 632, 641,
642, 635
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ TK 911, 511, 515, 632, 641, 642, 635

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

Cuối tháng kế toán kết chuyển doanh thu sang bên có TK 911 đồng thời kết
chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN sang bên Nợ TK 911,
chênh lệch giữa bên Nợ và bên Có của TK 911 được kết chuyển vào TK421 (Phụ
lục 15)
Ví dụ:
Cuối tháng 02/2012 kế toán thực hiện bút toán kết chuyển để xác định kết
quả kinh doanh, kế toán hạch toán như sau:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng
Nợ TK 511:

3.587.401.914 đ

Có TK 911: 3.587.401.914 đ
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 515:

3.060.194 đ

Có TK 911: 3.060.194 đ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911:

3.125.874.559 đ

Có TK 632: 3.125.874.559 đ

- Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911:

412.793.418 đ

Có TK 641:412.793.418 đ
- Kết chuyển chi phí QLDN
Nợ TK 911:

276.013.251 đ

Có TK 642:276.013.251 đ
- Kết chuyển chi phí hoạt động
tài chính
Nợ TK 911:

11.020.625 đ

Có TK 635: 11.020.625 đ
- Kết chuyển lỗ lãi:
Nợ TK 911:

235.239.745 đ

Có TK 421: 235.239.745 đ

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
3.1 Thu hoạch
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần May Phố Hiến, được sự giúp đỡ
và hướng dẫn nhiệt tình của các cô phòng kế toán và một số phòng liên quan, em đã
hiểu được thêm rất nhiều bài học bổ ích. Qua thời gian học tập em đã hiểu thêm
được về việc thực hiện các chế độ, chính sách kế toán, làm quen với những chứng
từ sổ sách, quá trình luân chuyển chứng từ.
Qua đợt thực tập này, em nhận thức sâu hơn nữa tầm quan trọng của công tác
kế toán trong việc chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công
ty cổ phần May Phố Hiến đã sử dụng phần mềm Asia để hạch toán nên công việc
của kế toán cũng đỡ vất vả hơn.
Khi học ở giảng đường em nghĩ công việc kế toán vô cùng phức tạp nhưng
thực tế không phức tạp như em nghĩ, càng tiếp xúc em càng thấy yêu nghề kế toáncông việc kế toán với những con số biết nói tưởng chừng khô khan mà vô cùng thú
vị.
3.2 Một số nhận xét về công tác kế toán tại Công ty cổ phần May Phố Hiến
3.2.1 Ưu điểm:
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Công ty cổ phần May Phố Hiến có bộ máy gọn nhẹ,
các phòng ban chức năng phục vụ có nhiều hiệu quả giúp lãnh đạo công ty quản lý
kinh tế, công tác tổ chức sản xuất, hạch toán được tiến hành hợp lý, phân công công
việc rõ ràng. Phòng kế toán đã sớm sử dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung - là
hình thức kế toán có nhiều ưu điểm, hệ thống sổ kế toán tương đối đơn giản gọn
nhẹ.
- Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: hệ thống chứng từ sổ kế toán với
cách thức ghi chép phương pháp hạch toán một cách khoa học hợp lý phù hợp với

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

yêu cầu mục đích của chế độ kế toán, cải cách tổ chức công tác kế toán quản lý một
cách dễ dàng, giảm khối lượng công việc.
- Về tổ chức vận dụng sổ kế toán: Hệ thống sổ kế toán của công ty được lập đầy đủ
theo quy định với ưu điểm được lập và in đầy đủ vào cuối tháng, nếu trong tháng
phát hiện sai sót thì vẫn có thể dễ dàng sửa chữa.
3.2.2 Tồn tại
Bên cạnh những ưu điểm trên, công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế:
- Trong quá tình lập chứng từ kế toán còn một số thiếu sót, nhiều nghiệp vụ kinh tế
xảy ra nhưng chưa được kế toán ghi chép kịp thời. Tình trạng này thường được xử
lý vào cuối tháng do đó việc lập chứng từ như vậy đã vi phạm nguyên tắc thận trọng
trong kế toán.
- Hệ thống lưu dữ số liệu của công ty chưa thật sự khoa học gây khó khăn cho việc
theo dõi số liệu và tình hình hoạt đọng sản xuất kinh doanh của công ty.
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư: phương pháp này gặp
nhiều khó khăn trong việc kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sót, đòi hỏi kế toán
phải có trình độ chuyên môn cao.
3.3 Một số ý kiến đề xuất
- Để tăng được lượng hàng tiêu thụ đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận, mỗi doanh
nghiệp đều có những chiến lược tiêu thụ riêng, Công ty cổ phần May Phố Hiến nên
sử dụng thêm TK521- chiết khấu thương mại để khuyến khích khách hàng mua sản
phẩm với khối lượng lớn, đẩy mạnh tiêu thụ nội địa, và đồng thời thu hút thêm được
nhiều khách hàng cho công ty.
- Công ty nên áp dụng thêm phương thức thanh toán khi bán hàng như trả chậm vì
khối lượng hàng bán rất nhiều cũng như lượng khách hàng của công ty rất lớn, nếu
có thêm phương thức thanh toán này thì chắc chắn khách hàng của công ty sẽ tăng
lên và lượng hàng mua cũng tăng lên.
- Công ty đã trang bị đầy đủ máy vi tính để tính toán, nhưng trang bị kỹ thuật vẫn
chưa được sử dụng một cách tốt nhất và tối đa, công ty cũng nên cải thiện các biểu
mẫu thực hiện trên Excel, kết hợp sử dụng các Macro để giảm tải công việc thủ
công của kế toán.

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: CN. Trần Minh Trang

- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư gặp nhiều khó khăn
trong việc kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sót, vậy nên chăng kế toán nên hạch
toán theo phương pháp thẻ song song để dễ kiểm tra đối chiếu, dễ phát hiện sai sót
đồng thời cung cấp thông tin tình hình nhập - xuất - tồn của NVL kịp thời chính
xác.

SV: Nguyễn Thị Phương - MSV: 09A07905



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x