Tải bản đầy đủ

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịchvụ HTD

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

SXKD

TSCĐ
GTGT
CPNVLTT
CPNCTT
CPSXC
BHXH
BHYT
KPCĐ
CCDC
KKTX
KKĐK
TK
CP
BTC
VNĐ
XD
TM

Sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định
Giá trị gia tăng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Công cụ dụng cụ
Kê khai thường xuyên
Kiểm kê định kỳ
Tài khoản
Chi phí
Bộ tài chính
Việt Nam Đồng
Xây dựng
Thương mại

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kể từ khi nước ta gia nhập WTO đến nay Việt Nam đang đứng trước


những cơ hội phát triển rất lớn. Thị trường dường như trở nên sôi động hơn, hoạt
động sản xuất kinh doanh nhộn nhịp hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mại
dịch vụ cũng nóng hẳn lên…Bên cạnh cánh cửa thuân lợi, chúng ta cũng phải đối
1


đầu với những khó khăn, thử thách không kém, nhất là về cạnh tranh…Trong một xã
hội đang từng giờ thay đổi như thế này thì việc xác định mặt hàng sản xuất kinh
doanh ở các Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp thương mại nói riêng là hết
sức quan trọng và khó khăn, hơn thế nữa là làm sao để nó có thể đến tay người tiêu
dùng và được họ chấp nhận thì càng khó khăn hơn rất nhiều, song song đó cũng cần
phải tiết kiệm tối đa các khoản chi phí… vì đây là những vấn đề quyết định trực
tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như là sự tồn tại của họ trên thị
trường.
Thành phố Hạ Long được xem là một trong những thành phố du lịch nổi tiếng
của Việt Nam, với các di sản văn hóa được UNESCO công nhận, và du lịch đã đem
lại cho nơi này một nguồn thu đáng kể đây là một cơ hội lớn để các doanh nghiệp
du lịch trong thành phố quảng bá hình ảnh của mình và thu hút du khách đến với
doanh nghiệp mình.
Song song với sự gia tăng về lượt khách quốc tế và khách nội địa là sự bùng nổ
trong hoạt động xây dựng và kinh doanh Khách sạn. Hệ thống nhà nghỉ, Khách sạn
ở Hạ Long tăng một cách nhanh chóng và mối quan tâm hàng đầu của tất cả các
doanh nghiệp này là lợi nhuận. Lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và nhất là
khi Việt Nam đã gia nhập WTO, trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này thì
hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các công ty, doanh
nghiệp. Để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán
phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu là tổng giá trị lợi ích
kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu càng cao càng thúc đẩy sự phát triển của
doanh nghiệp. Doanh thu phải đủ bù đắp chi phí và có lãi để tiếp tục tái sản xuất mở
rộng. Vì thế, việc hoạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp có một vai trò rất quan trọng. Kế toán phân tích doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh là một trong những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp về
những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nền
kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng
2


hết những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận củng cố mở rộng thị phần của mình
trên thị trường.
Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán hạch toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, cùng với
kiến thức thu nhận được trong thời gian học tập ở trường với thời gian thực tập tại
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD, tôi quyết chọn đề tài “Kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch
vụ HTD” để làm đề tài cho bài báo cáo thực tập giáo trình của mình.
2.

Mục đích nghiên cứu
So sánh giữa lý thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra được

các ưu điểm, nhược điểm về phương pháp hạch toán kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD
và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh cho Khách sạn trong thời gian tới.
3.

Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD từ năm 2013
đến năm 2012 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá tổng quan về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD thông qua việc xem xét
so sánh, đánh giá các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, hệ thống chứng từ sử dụng, hệ thống sổ sách báo cáo của
khách sạn.
Giới hạn nghiên cứu:
- Không gian: Phòng kế toán của khách sạn.
- Thời gian: Qua 3 năm 2010-2012 và đi sâu phân tích thực trạng bán
hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty trong tháng 6 năm 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
3


Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
 Phương pháp điều tra phỏng vấn
 Phương pháp hạch toán kế toán
+ Phương pháp đối ứng tài khoản
+ Phương pháp chứng từ
+ Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán
 Pháp thống kê
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp tỷ lệ
+ Và một số phương pháp khác…
6. Kết cấu của đề tài
- LỜI MỞ ĐẦU
- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 : Khái quát tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch
vụ HTD
Chương 2 : Thưc trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD
- KẾT LUẬN

CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Tên Doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD
4


1.1.2. Giám đốc, kế toán trưởng:
Giám đốc:
Kế toán trưởng:
1.1.3. Cơ sở pháp lý thành lập
Sau 8 năm hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh, năm 2013 quyết định
thành lập Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD, giấy phép đăng ký
kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hạ Long cấp ngày
1.1.4. Loại hình công ty
Công ty cổ phần
1.1.5. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty tập trung phát triển dịch vụ nhà hàng, chú trọng phát triển cơ sở vật
chất, phát triển thực đơn và phong cách phục vụ ngày một chuyên nghiệp, lượng
khách hàng quen thuộc với công ty ngày một nhiều, 3 nhà hàng cũng có nhiều cơ
hội tiếp đón những khách hàng VIP. Bên cạnh dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, công
ty còn cung cấp dịch vụ tổ chức tiệc tại nhà riêng khách hàng, tổ chức tiệc cưới,
hỏi, hội nghị, sinh nhật … Trong tương lai, công ty có kế hoạch mở rộng hệ thống
nhà hàng ra khắp cả nước
Do nhu cầu của khách tại của các cơ sở lưu trú ngày càng đa dạng hoá đồng
thời do yêu cầu mở rộng phạm vi kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm để tăng doanh
thu, tăng lợi nhuận cũng như do yêu cầu cạnh tranh giữa các khách sạn nhằm thu hút
khách mà khách sạn ngày càng mở rộng và đa dạng hoá các loại hình kinh doanh
của mình. Bên cạnh hai dịch vụ chính lưu trú và ăn uống, khách sạn còn kinh doanh
các dịch vụ khác như tổ chức hội nghị, bán hàng lưu niệm, vui chơi giải trí, đổi tiền,
dịch vụ điện, điện thoại, internet…và nhiều dịch vụ cần thiết khác. Các hoạt động
kinh doanh cơ bản của Khách sạn bao gồm:
- Kinh doanh dịch vụ lưu trú
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống
- Kinh doanh các dịch vụ bổ sung
5


1.1.6. Lịch sử phát triển của cơng ty
Được xây dựng từ năm 2003, tiền thân của cơng ty chỉ là một nhà hàng với
quy mơ rất nhỏ, với vốn góp chủ yếu từ các thành viên trong gia đình và số lượng
nhân viên khoảng 15 người. Trong nhiều năm qua, với sự nỗ lực của chủ nhà hàng
– nay là Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, cùng tồn thể đội ngũ nhân viên chủ
chốt và sự ưu ái của khách hàng, cơng ty đã phát triển và đứng vững trong cơ chế
thị trường vơ cùng khắc nghiệp, ln hồn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Sau 8 năm hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh, năm 2013 quyết định thành
lập Cơng ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HTD, giấy phép đăng ký kinh
doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hạ Long cấp.
Trụ sở chính của cơng ty đặt tại: Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, Thành phố Hạ
Long, Tỉnh Quảng Ninh.
Hiện nay, cơng ty sở hữu hệ thống 3 cửa hàng với gần 100 nhân viên.Mỗi nhà
hàng có sức chứa hơn 300 khách.
- Cửa hàng Hồng Hạnh 1: Tại trụ sở chính của cơng ty
- Cửa hàng Hồng Hạnh 2: Lơ B13, khu đơ thị mới cột 5, Thành phố Hạ Long,
Tỉnh Quảng Ninh
- Cửa hàng Hồng Hạnh 3: Khu bãi tắm cơng viên quốc tế Hồng Gia, phường
Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại cơng ty
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Hội đồng quản
trị

Giám Đốc điều
hành

6
Bộ phận
bán
hàng

Bộ phận
kế toán

Bộ phận
giao nhận

Bộ phận
kho


1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty Cổ phần
Thương mại và Dịch vụ HTD. Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty. Hội đồng quản trị có trách
nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công
ty.
* Giám đốc điều hành: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh
doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ được giao
* Bộ phận bán hàng: Có nhiệm vụ chiêu thị các sản phẩm đến khách hàng
nhằm mục đích bán được hàng hóa đem lại doanh thu cũng như lợi nhuận cho doanh
nghiệp
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm khách hàng
Thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh, làm các báo cáo bán hàng… từ đó kết
hợp với các bộ phận khác triển khai kế hoạch thực hiện đảm đảm hiệu quả công tác.
* Bộ phận kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép tính toán, phản ánh số liệu kịp
thời, cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động kinh doanh.
Trợ lý cho chủ doanh nghiệp quản lý các loại vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính theo đúng
qui định, thực hiện báo cáo tài chính theo đúng qui định của BTC
Kết hợp với các bộ phận khác triển khai kế hoạch thực hiện đảm bảo hiệu quả
công tác.
7


* Bộ phận giao nhận: Kết hợp với bộ phận kho thực hiện cơng việc giao
nhận hàng hóa, nhận hàng về từ các nhà cung cấp, giao hàng đến khách hàng bằng
xe honda hoặc bằng xe tải
* Bộ phận kho: Kết hợp với bộ phận giao nhận thực hiện cơng việc nhậpxuất kho hàng hóa.
Mở sổ kho theo dõi số lượng hàng hóa nhập – xuất – tồn thực tế, hàng ngày
hoặc định kỳ đối chiếu với số lượng trên sổ sách kế tốn nhằm phát hiện lượng hàng
hóa thừa, thiếu để có kế hoạch điều chỉnh.
1.3. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế tốn
Kế toán
trưởng

Kế toán bán hàng

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Bộ kế tốn có chức năng giúp giám đốc quản lý vốn và tài sản, có nhiệm vụ
phân lập kế tốn tài chính, kế hoạch chi phí, tổ chức theo dõi tình hình thu chi của
doanh nghiệp để kịp thời thanh tốn tiền hàng.
Kế tốn trưởng: Phụ trách chung đồng thời tổ chức cơng tác hạch tốn nội
bộ của khách sạn. Kiểm tra sự chính xác tính hợp pháp và hợp lý của từng chứng từ
gốc, theo dõi mọi cơng việc của kế tốn viên, phân cơng những cơng việc cụ thể cho
từng người và ra thời hạn cụ thể cho từng bộ phận có chức năng giúp Chủ doanh
nghiệp theo dõi, kiểm tra tất cả các cơng việc hạch tốn số liệu, sổ sách, chịu trách
nhiệm ký duyệt các giấy tờ về mặt kế tốn tài chính,có chức năng theo dõi, quản lý
8


và thanh toán kịp thời tất cả các khoản nợ phải thu và phải trả của doanh nghiệp,
theo giỏi và quản lý chặt chẻ về chế độ tiền lương, để từ đó hàng tháng tính và trả
lương cho toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp, theo dõi chặt chẻ các khoản tiền
mà doanh nghiệp gửi vào và rút ra và các khoản công nợ thanh toán qua ngân hàng,
theo dõi và quản lý chặt chẻ về lưu chuyển hàng hoá, mua vào (nhập), bán ra (xuất)
và còn lại (tồn) cuối kỳ.
Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ báo giá các sản phẩm hàng hóa khi khách
hàng có yêu cầu, bán hàng ghi hóa đơn tài chính, nếu là bán lẻ ghi vào toa hàng cuối
ngày tổng hợp lên bảng kê bán lẻ hàng hóa trên cở đó ghi vào hóa đơn giá trị gia
tăng.
Nhập liệu các hóa đơn bán hàng vào phần mềm kế toán
Kế toán công nợ: theo dõi công nợ phải thu khách hàng trên cơ sở tổng hợp
các hóa đơn bán hàng có chữ ký của khách hàng ghi váo sổ công nợ để theo dõi,
hàng ngày hoặc định kỳ kết hợp với bộ phận bán hàng, giao hàng tiến hành công
việc đối chiếu và thu hồi công nợ.
Ngoài ra ở bất kỳ bộ phận kế toán nào dù lớn hay nhỏ cũng đều không thể
thiếu người thủ quỹ, để theo dõi thu chi về tiền mặt tại quỹ cũng như tiền gửi ngân
hàng của doanh nghiệp.
1.3.3. Đặc điểm hình thức kế toán áp dụng
1.3.3.1. Hình thức sổ kế toán áp dụng
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

SỔ KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH
9

- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị


Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Doanh Nghiệp ghi chép số sách theo hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm l sổ
Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh vào theo nội dung kinh tế (định
khoản kế toán) của nghiệp vụ. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái
theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã
ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phối hợp.
Nếu đơn vị mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,
các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trong Sổ cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trong Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các
Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ về Tổng số phát sinh Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ về Tổng số phát sinh sổ Nhật
10


ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung về các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số
trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký

đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ, thẻ kế toán

chi tiết

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh
Chứng từ kế toán

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú: Ghi hàng ngày

:

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :
1.3.3.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức sử dụng tài khoản kế toán
Thông thường trong quá trình kinh doanh khi có các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh kế toán sử dụng những tài khoản đơn giản áp dụng cho các đơn vị doanh nghiệp
vừa và nhỏ ban hành theo QĐ số 48/2006/QÐ-BTC.
Tổ chức sử dụng chế độ chứng từ kế toán
Bao gồm có các phiếu thu, phiếu chi, UNC, Sec, giấy báo nợ, báo có, các
phiếu xuất, phiếu nhập, hoá đơn GTGT và các loại chứng từ tự lập khác...
Tổ chức sử dụng chế độ sổ sách kế toán:

11


Gồm có sổ chi tiết các tài khoản, sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản và
các loại sổ đặc trưng riêng cho một số tài khoản như: Sổ quỹ tiền mặt, thẻ kho, bảng
phân bổ khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền lương...
Tổ chức sử dụng báo cáo kế toán:
Gồm có bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,lưu
chuyển tiền tệ, tình hình tăng giảm tài sản cố định, bảng cân đối phát sinh, báo cáo
thanh quyết toán thuế…
Các phương pháp kế toán cơ bản tại Doanh nghiệp:
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên.
Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Áp dụng đơn giá bình quân gia
quyền.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp đường
thẳng.
Phương pháp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ công tác kế toán:
Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy Fax, ngoài ra còn có các loại văn
phòng phẩm khác nhằm phục vụ cho công tác kế toán.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD
2.1. Đặc điểm chung về dịch vụ và tổ chức cung cấp dịch vụ mà công ty cung
cấp
2.1.1. Đặc điểm của dịch vụ cung cấp tạo công ty
Công ty tổ chức thu mua sản phẩm hàng hoá từ nhiều nơi khác nhau, chủ yếu là từ
thị trường các tỉnh phía Nam. Hầu hết các hàng hoá Công ty mua về để bán, một số
12


khác dùng để chế biến tạo sản phẩm mới chất lưọng cao hơn phù hợp với nhu cầu thị
hiếu của người tiêu dùng. Công ty tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trực tiếp tại
đơn vị hoặc qua các quầy bán hàng và giới thiệu sản phẩm của Công ty.
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
-

Mực tươi, ốc các loại.

-

Cá thu các loại.

-

Mắm ruốc các loại.

-

Các mặt hàng thuỷ sản đông lạnh.

-

Thực phẩm khác và một số dịch vụ nội địa.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tập thể lãnh đạo cũng như
công nhân Công ty luôn cố gắng nỗ lực hết mình trong công tác nghiên cứu sản
xuất, tìm kiếm thị trường, tạo nguồn lao động đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của
thị trường cũng như biến động phức tạp của xã hội.
Trong quá trình tồn tại và phát triển Công ty đã hết sức nhạy bén với cơ chế thị
trường. Hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ của Công ty được nhiều người tiêu dùng biết
đến không chỉ chất lượng tốt mà mẫu mã, hình thức, chủng loại đa dạng phong phú.
Do chủng loại hàng hóa của công ty rất đa dạng, tốc độ luân chuyển nhanh đã
đặt ra cho công tác hạch toán tiêu thụ là phải hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời
quá trình tiêu thụ hàng hóa, doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán và thu tiền
hàng, tình hình nộp thuế… Qua đó giám sát tình hình thực hiện và xây dựng kế
hoạch bán hàng hóa trước mắt, lâu dài cho công ty
2.1.2. Đặc điểm tôt chức bán hàng tại công ty
+ Phương thức tiêu thụ
Bán buôn hàng hóa qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: Theo
phương thức này sản phẩm được bán trực tiếp cho người mua khi khách hàng có yêu
cầu. Việc thỏa thuận giá cả, phương thức thanh toán được diễn ra giữa doanh nghiệp
và khách hàng mà chủ yếu được thực hiện là thanh toán trực tiếp ngay tại doanh
nghiệp

13


Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Dựa vào hợp đồng
kí kết từ trước hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp xuất kho hàng hóa dùng
phương tiện vận tải của mình chuyển hàng đến cho bên mua hoặc một địa điểm nào
đó đã được quy định trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp cho đến khi nào bên mua kiểm nhận hàng, thanh toán tiền hàng thì
số hàng đó mới được coi là tiêu thụ. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu và sẽ
được ghi vào chi phí bán hàng
Quy trình tiêu thụ cho đối tượng khách hàng:
Tại các quầy hàng của công ty:
Các quầy hàng của công ty đóng vai trò bán hàng hoá lẻ ở các chợ xanh nhằm
phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng. Vì vậy việc hạch toán ở đây là do nhân viên
của quầy ghi chép, tự tổng hợp và thanh toán với các công ty qua các hoá đơn mua
hàng của công ty. Các quầy hàng mua hàng của công ty dưới hình thức thanh toán
trả chậm để phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng. Cuối tháng các quầy thanh toán
tiền mua hàng thanh toán trả chậm hoá đơn mua hàng cho công ty
Tại các kho của công ty: Khi có nghiệp vụ bán hàng thủ kho căn cứ vào phiếu
xuất kho do phòng kế hoạch gửi xuống để viết vào phiếu xuất kho và giao hàng hoá
theo đúng số lượng trên phiếu xuất kho. Cuối ngày kế toán kho tiến hành lập thẻ kho
để xác định số lượng hàng hoá còn lại trong kho. Đồng thời tại phòng kế toán căn cứ
vào phiếu xuất kho và hoá đơn bán hàng sẽ lập sổ chi tiết để theo dõi tình hình hàng
hoá còn lại trong kho. Cuối tháng lập sổ tổng hợp nhập-xuất-tồn

Bảng: Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2011- 2013)
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
DTBH và cung cấp DV
Các khoản giảm trừ
+Hàng bán bị trả lại
DT thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán

Năm 2011
8.407.512.395
95.715.212
95.715.212
8.311.797.183

Năm 2012
8.080.525.143
31.394.563
31.394.563
8.409.130.580

Năm 2013
2.119.716.455
0
0
2.119.716.455

4.906.395.232

4.883.996.658

1.126.114.562

14


LN gộp về bán hàng và cung 3.405.401.951
3.165.133.922 993.601.893
cấp dịch vụ
DT hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính
8.530.000
Chi phí bán hàng
1.663.961.872
1.930.852.952 675.862.238
Chi phí quản lý DN
914.874.329
1.125.250.240 175.683.497
Lợi nhuận thuần từ hoạt động 815.035.750
109.630.730
142.056.158
kinh doanh
Thu nhập khác
32.035.750
6.781.521
0
Chi phí khác
60.318.253
4.395.261
0
Lợi nhuận khác
- 28.313.472
2.386.260
0
Lợi nhuận trước thuế
789.722.008
133.416.900
142.056.158
Lợi nhuận sau thuế
789.722.008
133.416.900
142.056.158
(Nguồn: Phòng Kinh tế - Tài chính)
Nhận xét:
Kết quả hoạt động kinh doanh là một tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt
động của DN trong một thời kỳ nhất định. Công ty là một DN vừa mới thực hiện
nên quy mô chưa thực sự lớn mạnh. Tuy vậy, kết quả hoạt động kinh doanh không
ngừng được tăng lên đặc biệt là trong những năm gần đây, điều đó được chứng minh
qua bảng trên.
Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây,
ta thấy tổng doanh thu và lợi nhuận tăng giảm bất ổn định qua các năm. Quy mô
kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng bị hạn chế đặc biệt là vào năm 2013
Năm 2011 tổng doanh thu của công ty thực hiện được 8.407.512.395 đồng.
Năm 2012 tổng doanh thu của công ty thực hiện được 8.080.525.143 đồng. Đó là do
giá cả của mặt hàng máy tính và thiết bị giảm, trong đó hàng hải sản và đông lạnh
luôn là mặt hàng chủ lực của công ty.
Bước sang năm 2013, mặc dù có nhiều khó khăn như giá các mặt hàng hải
sản và đông lạnh trong nước giảm trong khi giá thu mua, nhập hải sản giảm.
2.2. Kế toán quá trình bán hàng
2.2.1. Chứng từ sử dụng
* Chứng từ ban đầu.
- Hóa đơn ( GTGT).
15


- Hợp đồng bán hàng.
- Biên bản nhận nợ.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo có của Ngân Hàng.
- Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc séc, kế toán viết phiếu
thu kèm hóa đơn GTGT, từ đó lên sổ quỹ tiền mặt và ghi nhật ký chung
- Chứng từ ban đầu làm cơ sở để kế toán ghi sổ doanh thu bán hàng bao gồm:
Hóa đơn bán hàng ( hóa đơn GTGT).
- Khi xuất hàng ra khỏi kho, kế toán lập một hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu
giao hàng. Sau đó, làm thủ tục xuất hàng cho nhân viên phòng kinh doanh đi giao
hàng, hóa đơn giá trị gia tăng sẽ giao lại cho khách hàng, nếu khách hàng thanh toán
ngay thì phiếu giao hàng sẽ trả ngay cho khách hàng, còn ngược lại thì phòng kinh
doanh giao trả lại cho phòng kế toán để lên chi tiết công nợ cho từng khách hàng.
* Trong trường hợp khách hàng thanh toán tiền mua hàng bằng tiền mặt:
Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT để viết phiếu thu và lên sổ chi tiết và Sổ
cái, nhật ký chung.

16


CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số:02-VT
Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ
số: 48/2006/QĐ/BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 12 năm 2013

Số: 2/PXK
Nợ: 632
Có: 1561

Họ tên người nhận hàng: CHI NHÁNH SAVICO QUẢNG NINH
Địa chỉ: 71 Hùng Vương, Bắc Giang
Lý do xuất hàng: Bán hàng
Xuất
tại
kho:…………………………
Địa
………………………………………

STT

Tên hàng hóa,
dịch vụ

1
2
3

Cá bóng mú
Cá thu
Cá dứa


số

ĐVT

Kg
Kg
Kg
Tổng cộng

Số lượng
Đơn
Theo
Thực
giá
chứng
Xuất
từ
200
200
38,145
250
250
33,636
150
150 105,147

điểm:

Thành tiền
(Vnđ)
7,629,000
8,409,000
15,772,050
31,810,050

Tổng số tiền: 31,810,050vnđ (Viết bằng chữ): Ba mươi mốt triệu tám trăm mười
ngàn không trăm năm chục đồng./.
Số chứng từ gốc kèm theo:…………………………………………………………..

Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Ngày 03 tháng 04 năm 2013
Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

17


HÓA ĐƠN
Mẫu số: 01GTKT- 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
GX/2007T
Liên 1: Lưu
0020032
Ngày 03 tháng 12 năm 2013
Đơn vị bán hàng: … CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD …
Địa chỉ:… Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP. Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Số tài khoản:…………………………………………………………………………
Điện thoại:…………………………............MST:…… 1800539459………………
Họ tên người mua:…CHI NHÁNH SAVICO Bắc Giang
Tên đơn vị:… Chi nhánh Savico Bắc Giang
Địa chỉ:…71 Hùng Vương, Bắc Giang……………………………………………
Hình thức thanh toán:………TM……....MST……………………………………….
Tên hàng
Thành tiền
STT
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
hóa, dịch vụ
(Vnđ)
1
Cá bóng mú
Kg
200
45,545
9,109,000
2
Cá thu
Kg
250
39,482
9,870,500
3
Cá dứa
Kg
150
114,347
17,152,050
Cộng tiền hàng:
36,131,550
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT:
3,613,155
Tộng cộng tiên thanh toán: 39,744,705
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi bốn ngàn bảy trăm
lẽ năm đồng./.
Người mua hàng
(Ký, họ tên)

Người bán hàng
(Ký, họ tên)

18

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)


CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số: 01-TT
Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
(Ban hành theo
QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Quyển số 2
PHIẾU THU
Số: CT 082/PT
Ngày 03 tháng 12 năm 2013
Tk ghi Số tiền
131
39,744,705
Họ tên người nộp tiền: CHI NHÁNH SAVICO Bắc Giang
Địa chỉ
: 71 Hùng Vương, Bắc Giang
Lý do nộp tiền
:
Trả tiền mua hàng
Số tiền: 39,744,705vnđ (Viết bằng chữ): Ba mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi bốn
ngàn bảy trăm lẽ năm đồng./.
Kèm theo:…………………… chứng từ gốc.
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):…………………………………………………..
Giám đốc
(Ký, họ tên,
Đóng dấu)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Ngày 03tháng 12 năm 2013
Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

19


CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HT
Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh Mẫu số:02-VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 08 tháng 12 năm 2013

Số:5 /PXK
Nợ: 632
Có: 1561

Họ tên người nhận hàng: CTY CỔ PHẦN GENTRACO
Địa chỉ:
121 Nguyễn Thái Học- TT.Bích Động- Bắc Giang
Lý do xuất hàng: Xuất kho Cá thu
Xuất tại kho:………………………… Địa điểm:……………………………………
S
Tên hàng hóa, dịch
T
vụ
T
1
2
3
4

Cá thu
Cá dứa
Cá bớp
Ốc gai


số

ĐVT

Kg
Kg
Kg
Kg
Tổng cộng

Số lượng
Theo
Thực
chứng
xuất
từ
300
300
200
200
200
200
50
50

Đơn
giá

Thành
tiền
(Vnđ)

33,636 10,090,800
105,147 21,029,400
111,639 22,327,800
42,638 2,131,900
55,579,900

Tổng số tiền: 55,579,900vnđ (Viết bằng chữ): Năm mươi lăm triệu năm trăm bảy
mươi chín ngàn chín trăm đồng chẵn./.
Số chứng từ gốc kèm theo:…………………………………………………………
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Ngày 08 tháng 12 năm 2013
Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: Lưu
Ngày 08 tháng 04 năm 2013
20

Mẫu số: 01GTKT 3LL
GX/2007 T
0020035


Đơn vị bán hàng: … CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD
Địa chỉ: Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP. Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh,
Số tài khoản:…………………………………………………………………………
Điện thoại:…………………………............MST:…… 1800539459………………
Họ tên người mua:…CTY CỔ PHẦN GENTRACO… ……………………………
Tên đơn vị:… Cty CP GENTRACO…………………………………………………
Địa chỉ:….121 Nguyễn Thái Học- TT.Bích Động- Bắc Giang.……………………
Hình thức thanh toán:…………TM.……....MST………………………………….
Tên hàng
Thành tiền
STT
hóa, dịch ĐVT
Số lượng Đơn giá
(Vnđ)
vụ
1
Cá thu
Kg
300
39,482
11,844,600
2
Cá dứa
Kg
200
114,347 22,869,400
3
Cá bớp
Kg
200
121,839 24,367,800
4
Ốc gai
Kg
50
52,838
2,641,900
Cộng tiền hàng:
61,723,700
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT:
6,172,370
Tộng cộng tiền thanh toán:
67,896,070
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi bảy triệu tám trăm chín sáu ngàn không trăm bảy
mươi đồng chẵn./.
Người mua hàng
(Ký, họ tên)

Người bán hàng
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD Mẫu số: 01-TT
Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ
số 48/2006/QĐ-BTC
21


Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Quyển số 2
PHIẾU THU
Số: CT 085/PT
Ngày 08 tháng 12 năm 2013
Tk ghi
Số tiền
131
67,896,070
Họ tên người nộp tiền: CTY CỔ PHẦN GENTRACO
Địa chỉ
: 121 Nguyễn Thái Học- TT.Bích Động- Bắc Giang
Lý do nộp tiền
: Trả tiền mua hàng
Số tiền: 67,896,070vnđ (Viết bằng chữ): Sáu mươi bảy triệu tám trăm chín mươi sáu
ngàn không trăm bảy mươi đồng chẵn./.
Kèm theo:…………………. chứng từ gốc.
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
……………………………………………………

Giám đốc Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

Người nhận tiền
(Ký, họ tên)

22

Ngày 08 tháng 12 năm 2013
Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)


2.2.2. Kế toán chi tiết quá trình bán hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD
Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Mẫu số:S09-DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ KHO
Tên hàng: Cá thu
S
T
T
1
2
3
4
5
6


Ngày Số hiệu chứng từ
tháng Nhập
Xuất
01/12
03/12
04/12
08/12
12/12
15/12
….
29/12

Thủ kho
(ký, họ tên)

1/PNK
7/PNK
13/PNK
….

Ngày
nhập
xuất

Diễn giải

Số dư đầu kỳ
Mua hàng nhập kho
2/PXK Xuất kho bán hàng
Mua hàng nhập kho
5/PXK Xuất kho bán hàng
Mua hàng nhập kho
12/PXK Xuất kho bán hàng
….
….
19/PXK Xuất kho bán hàng
Cộng số phát sinh
Tồn cuối kỳ

01/12
03/12
04/12
08/12
12/12
15/12

29/12

Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

23

Số lượng
Nhập

Xuất

Đơn vị tính: Kg
Xác nhận
Ghi
của kế
chú
Tồn
toán
50

600
250
350
300
300

1250

400
….
225
1230
70
Giám đốc
(ký, họ tên)


CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD
Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Mẫu số:S09-DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ KHO
Tên hàng: Cá bè cu
S
T
T
1
2
3
4
5


Ngày
tháng

Số hiệu chứng từ
Nhập

02/12
05/12
08/12
09/12
15/12
….

Thủ kho
(ký, họ tên)

2/PNK
10/PNK

Ngày
nhập
xuất

Diễn giải

Xuất
Số dư đầu kỳ
Mua hàng nhập kho
Mua hàng nhập kho
5/PXK Xuất kho bán hàng
8/PXK Xuất kho bán hàng
12/PXK Xuất kho bán hàng
….
….
Cộng số phát sinh
Tồn cuối kỳ

02/12
05/12
08/12
09/12
15/12
….

Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

24

Đơn vị tính: Kg
Xác nhận
Ghi
của kế
chú
toán

Số lượng
Nhập

Xuất

Tồn
0

300
300

600

200
100
150
….
580
20
Giám đốc
(ký, họ tên)


CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTD
Tổ 3, Khu 8, Phường Hồng Hà, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Ngày
ghi sổ

01/12
03/12
04/12
08/12
12/12
15/12
….
29/12

Chứng từ
Số hiệu Ngày
thán
g
1/PNK
2/PXK
7/PNK
5/PXK
13/PNK
12/PXK
19/PXK

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

01/12
03/12
04/12
08/12
12/12
15/12
….
28/12

Diển giải
Số dư đầu kỳ
Mua hàng nhập kho
Xuất kho bán hàng
Mua hàng nhập kho
Xuất kho bán hàng
Mua hàng nhập kho
Xuất kho bán hàng
….
Xuất kho bán hàng
Cộng phát sinh
Tồn cuối kỳ

Mẫu số:S07-DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Tháng 12 năm 2013
Tài khoản: 156
Tên hàng hóa: Cá thu
Đơn vị tính: Kg
Nhập kho
Xuất kho
Tồn kho
TK
Đơn
Thành tiền
Thành tiền
Thành tiền
Số
Số
Số
ĐƯ
giá
lượng
lượng
lượng

331
632
331
632
331
632
632

33,636
33,636
33,636
33,636
33,636
33,636
33,636
….
33,636
33,636
33,636

600
350
300

1,250

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

25

50

1,681,800

70

2,354,520

20,181,600
250

8,409,000

300

10,090,800

400

225
1,230

13,454,400

7,568,100
41,372,280

11,772,600
10,090,800

42,045,000

Giám đốc
(ký, họ tên)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x