Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH MINH ĐỨC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH MINH ĐỨC

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS: ĐOÀN THỊ NGUYỆT NGỌC

NGUYỄN THỊ ÁNH
MSSV: DA1911076
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015


i


LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài
báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.
Đoàn Thị Nguyệt Ngọc đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ánh

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Ánh
MSSV: DA1911076
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức
Địa chỉ: Làng nghề Triều Khúc - Tân Triều - Hà Nội
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:.................................................................. Website:......................................................
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Nội dung đánh giá

Tốt

Xếp loại
Khá T.Bình Kém


I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
iii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Ánh
MSSV: DA1911076
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

iv


TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

v


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP...................................................................................iii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................v
MỤC LỤC......................................................................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................1
CHƯƠNG I......................................................................................................................................2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH MINH
ĐỨC.................................................................................................................................................2
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty..................................2
1.2. Tổ chức quản lý của công ty.................................................................................................3
1.3. Quy trình kinh doanh............................................................................................................5
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty....................................................................................6
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán.......................................................11
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.................................12
CHƯƠNG II..................................................................................................................................14
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH MINH ĐỨC
.......................................................................................................................................................14
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty...............................................................................14
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.................................................................................16
CHƯƠNG III.................................................................................................................................17
BÀI HỌC KINH NGHIỆM...........................................................................................................17
3.1. Về chuyên môn...................................................................................................................17
3.2. Về phương pháp tổ chức công việc....................................................................................18
3.3. Về quá trình hoạt động của công ty....................................................................................19

vi


vii


LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một hoạt động rất cần thiết cho sinh viên nói chung và
nhất là sinh viên chuyên ngành kế toán nói riêng trong điều kiện Việt Nam đang ngày
càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới như hiện nay. Thông qua đợt thực tập, sinh
viên có thể củng cố, nâng cao kiến thức đã được tích luỹ trong hơn ba năm học và bước
đầu vận dụng tổng hợp các kiến thức đó vào việc giải quyết một số vấn đề thực tiễn tại
cơ sở thực tập, chuẩn bị tốt kiến thức lý luận và thực tiễn cho công tác sau khi tốt
nghiệp. Để thực hiện được những mục đích đó của đợt thực tập tốt nghiệp, em đã lựa
chọn Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức, một công ty hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực xây dựng. Trong quá trình thực tập, em đã thu được khá nhiều kiến
thức thực tế về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty đồng thời cũng đã
thu thập được nhiều số liệu tổng hợp về công ty như cơ cấu lao động, vốn, lĩnh vực,
mặt hàng kinh doanh,…Tuy nhiên do thời gian của đợt thực tập tổng hợp có hạn nên
em chỉ thu thập được đầy đủ các số liệu về lĩnh vực xây dựng – một trong hai lĩnh vực
hoạt động của công ty Đặc biệt đợt thực tập tại Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh
Minh Đức là cơ hội cho em vận dụng , củng cố những kiến thức được học tập tại
trường vào thực tế.

1


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ KINH DOANH MINH ĐỨC
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
 Thông tin chung về doanh nghiệp:

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức
-

-

Địa chỉ: Làng nghề Triều Khúc - Tân Triều - Hà Nội
Giám đốc: Lưu Trí Hóa
Mã số thuế: 0104756048
Số điện thoại: 0435522296

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức nhiệm vụ tổ chức sản
xuất các loại vật liệu xây dựng nhằm phục vụ các công trình trong và ngoài
Tổng công ty đồng thời bổ xung thêm nhiều ngành nghề kinh doanh phù hợp
với tình hình nhiệm vụ và sự phát triển không ngừng về quy mô tổ chức, năng
lực sản xuât kinh doanh đa chức năng như : Khai thác và sản xuất đá, sản xuất
bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, xây lắp các công trình thuỷ điện ...
1.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
Các chức năng chính là :
. Sản suất vật liệu xây dựng .
. Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông .
. Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng va trang trí nội thất.
. Xây dựng công trình ngầm .
. Xây dựng công trình biến thế 500KV, hệ thông cấp thoát nước .
. Sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí xây dựng.
2


. Khoan nổ mìn và khai thác mỏ .
. Chế biến nông lâm sản và sản xuất đồ gỗ dân dụng.
. Thực hiện các nhiệm vụ khác mà công ty giao .
1.2. Tổ chức quản lý của công ty

Giám đốc
Phó GĐ kỹ thuật SXXD,
thi công, quản lý vật tưmáy móc thiết bị

P. KH kỹ
thuật-dự án

Độ cơ giới
sửa chữa

P.KD – KH
thị trường

Xưởng
sửa chữa

Phó GĐ quản lý tài chính
hành chính

P.TC kế toán

Đội XD
số 1

Đội XD
số 2

P.Hành chính

Đội XD
số 3

P.QL vật tư-Máy
móc thiết bị

Đội XD
số 4

Đội XD
số 5

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là người điều hành chung toàn Công ty, là người quyết định các
phương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt khả năng
XD của mình trước toàn thể Công ty và trước pháp luật về quá trình hoạt động của
Công ty.
3


P.Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công và quản lý vật tư và thiết bị: Là
người giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về kỹ thuật XD
thi công công trình quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móc của Công ty.
P.Giám đốc quản lý tài chính: Là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều
hành quản lý mọi hoạt động về mặt tài chính, hành chính, nội vụ của Công ty.
P. KH kỹ thuật – dự án: Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các
đối tượng XD, thi công các công trình. Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông tin,
các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công của
từng công trình. Phòng này tham mưu cho Giám đốc đấu thầu các công trình XD, làm
hồ sơ đấu thầu. Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi
công đảm bảo chất lượng theo đúng bản thiết kế.
P.Kinh doanh-kế hoạch thị trường: Tham mưu cho Giám đốc, tìm kiếm thị
trường, lập kế hoạch mua sắm vật tư, CCDC, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu
giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng. Mở sổ theo dõi và
hướng dẫn các đơn vị, xưởng, đội thực hiện đầy đủ các quy định của DN, lập báo cáo
XD, soạn thảo văn bản hợp đồng XD.
P.Tài chính-Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc, tổng hộp kịp thời ghi chép mọi
hoạt động SXXD của Công ty. Phân tích và đánh giá tình hình nhắm cung cấp thông tin
cho Giám đốc ra các quyết định. Phòng này có nhiệm vụ áp dụng chế độ kế toán hiện
hành và tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, thực hiện công tác bảo toàn và
phát triển được vốn mà Công ty giao, hạch toán kế toán, lập kế hoạch động viên các
nguồn vốn đảm bảo SXXD đúng tiến độ, kiểm tra thanh toán với các Ngân Hàng, thực
hiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường xuyên theo yêu cầu của cấp trên.
P.Hành chính: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về công tác tổ chức
nhân sự và tính chính xác trong quá trình thực hiện, quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp
điều hành nhân sự, soạn thảo văn bản, quyết định, quy định trong phạm vi công việc
được giao, tổ chức thực hiện các việc in ấn tài liệu, tiếp nhận phân phối văn bản, báo
chí hàng ngày, quản lý con dấu của bản thảo, giữ gìn bí mật thông tin trong công tác
SXXD. Ngoài ra còn tham mưu cho Giám đốc trong XD kế hoạch, tổ chức đào tạo,
4


tuyển dụng lao động, bổ nhiệm tăng lượng, bậc thợ cho cán bộ công nhân viên, lưu trữ
hồ sơ, chuẩn bị các cuộc họp cho Công ty.
P.Quản lý máy móc thiết bị - vật tư: Tham mưu cho Giám đốc, quản lý vật tư
và máy móc thiết bị. Nghiên cứu và theo dõi về việc mua và sử dụng vật tư máy móc
thiết bị, theo dõi việc di chuyển, thay thế phụ tùng máy móc thiết bị.
Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: Các đơn vị trực thuộc
Công ty gồm có 5 đội XD, 1 đội cơ giới sửa chữa, 1 xưởng sửa chữa trực tiếp thực hiện
việc thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau. Sử dụng các
nguồn vốn có hiệu quả, hàng tháng báo cáo các nguồn vốn mà đội đã sử dụng để phục
vụ hoạt động XD công trình. Tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác việc làm, liên
kết với đơn vị khác để làm tốt việc thi công công trình XDCB theo trình tự thủ tục.
Chấp hành báo cáo định kỳ theo đúng tháng, quý, năm và báo cáo chính xác kết quả
HĐSXKD trong năm, từng công trình kịp thời phục vụ công tác lập báo cáo kết quả
HĐSXKD - XD của Công ty.
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian XD và mang tính
chất đơn lẻ nên lực lượng lao động của Công ty được chia thành các đội XD, mỗi đội
phụ trách XD một công trình tùy thuộc vào yêu cấu XD thi công trong từng thời kỳ mà
số lượng các đội XD sẽ thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thể hiện sự tương quan, tương hỗ
lẫn nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Qua đó thể hiện
được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa DN tiến hành
hoạt động SXKD - XD đạt hiệu quả cao.

5


1.3. Quy trình kinh doanh
Hồ sơ dự thầu

Thông báo
trúng thầu
Thông báo nhận thầu
Chỉ định thầu

Bảo vệ phương
án và biện pháp
thi công

Lập phương án thi
công

Thành lập ủy ban chỉ huy công
trường

Tổ chức nghiệm thu khối lượng và
chất lượng công trình

Tiến hành thi công theo kế
hoạch được duyệt

Lập bản nghiệm thu, thanh
toán công trình

Công trình hoàn thành, quyết toán
bàn giao cho chủ thầu

Sơ đồ 2: Quy trình SXSP của Công ty
Quá trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủ thầu.
Tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm XD được xác định cụ thể trong hồ sơ
thiết kế kỹ thuật đã được duyệt trước. Sản phẩm XD là những công trình, hạng mục
công trình có kiến trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài và phải
tuân thủ theo các quy phạm, sản phẩm có giá trị lớn và đặc biệt là không di chuyển
được. Vì vậy, máy móc thiết bị phải di chuyển theo địa điểm XD.
Hiện nay hình thức tổ chức SX được áp dụng phổ biến trong các DNXD là
phương pháp giao khoán sản phẩm XD cho các đơn vị cơ sở, các đội, các tổ thi công
với hình thức khoán trọn gói và hình thức khoán theo từng khoản chi phí.
Do tính đa dạng và phức tạp của sản phẩm XD mà công nghệ thi công trong XD
cũng phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại sản phẩm XD. Mỗi công trình đòi
hỏi một quy trình công nghệ riêng biệt để phù hợp với hình dáng, kích thước, đặc điểm
kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình XD. Tuy nhiên, tất cả các công trình
XD và hạng mục công trình đều phải trải qua các công nghệ sau:
6


- Xử lý nền móng: Chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình.v.v
- XD phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình: Tiến hành làm từ
dưới lên trên tạo ra phần thô của sản phẩm theo bản thiết kế kỹ thuật. Đồng thời, lắp
đặt các hệ thống máy móc như điện, nước, cầu thang máy.v.v
- Hoàn thiện công trình: trang trí từ trên xuống, và tạo vẻ mỹ quan kiến trúc cho
sản phẩm như quét vôi, sơn, trang trí nội thất – ngoại thất.v.v
- Ngoài ra, Công ty là một đơn vị XDCB nên sản phẩm của Công ty có những
nét đặc trưng riêng của ngành XD: công trình, hạng mục công trình có quy mô rất lớn,
kết cấu hết sức phức tạp, thời gian thi công thì lâu dài, khối lượng thi công hầu hết đều
tiến hành ở ngoài trời. Do vậy, quá trình sản xuất rất phức tạp, sau khi hoàn thiện công
trình được nghiệm thu ngay, bàn giao và đưa vào sử dụng. Các sản phẩm của Công ty
không trực tiếp trao đổi trên thị trường như sản phẩm hàng hóa khác mà nó chỉ được
thực hiện sau khi có đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết. Tất cả các công trình
XD của Công ty từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành phải trải qua các giai đoạn nhất
định qua sơ đồ.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng
KT tổng hợp

KT tiền lương,
BHXH, BHYT

KT tiền mặt,
TGNH

KT thanh
toán công nợ

KT các đội
Chú thích:

:Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ chức năng qua lại, đối chiếu (ngang hàng)
7

KT công
trình


Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của công ty

Chức năng của từng bộ phận như sau:
+ Kế toán trưởng: Phụ trách chung về Kế toán, tổ chức công tác của doanh nghiệp bao
gồm tổ chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng,
cách luân chuyển chứng từ, cách tính toán lập Bảng báo cáo kế toán, theo dõi chung về
tình hình tài chính của doanh nghiệp, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo đúng
định mức và tiêu chuẩn của doanh nghiệp Nhà nước.
+ Kế toán tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của doanh
nghiẹp dựa trên các chứng từ gốc mà bộ phận kế toán chuyển đến theo yêu cầu của
công tác tài chính kế toán.
+ Thủ quỹ: Thực hiện công việc nắm giữ tiền của công ty, có sổ sách ghi chép lại các
con số sau mỗi lần thu chi. Sau mỗi kỳ kế toán thì phải công bố về số tiền đã chi và
thu, hiện còn bao nhiêu với ban quản lý công ty.
+ Kế toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: phản ánh các nghiệp vụ liên
quan tới việc trích và trả lương cho CBCNV của công ty, khen thưởng cho người lao
động
+ Kế toán tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng: Theo dõi phản ánh chính xác, kịp thời
các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền
dựa trên chứng từ như phiếu thu – chi, giấy báo nợ - giấy báo có hoặc các khoản tiền
vay.
+ Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ,
thanh toán nợ đối với các chủ thể khác.
+ Kế toán kho hàng: Theo dõi lượng xuất – nhập – tồn trong tháng và vào sổ chi tiết
hàng hóa, vật tư và lên bảng kê
+ Kế toán TSCĐ: Phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng ,
hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội
bộ doanh nghiệp; Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh
nghiệp.
8


Do quy mô hoạt động của doanh nghiệp chưa lớn nên bộ máy kế toán do bốn ngừơi
của công ty thực hiện giúp giảm được chi phí của doanh nghiệp.
1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
Chức năng của từng bộ phận kế toán:
KT trưởng: phụ trách chung về kế toán, tổ chức công tác kế toán của toàn Công
ty: tổ chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách
luân chuyển chứng từ, cách tính lập bảng báo cáo kế toán, theo dõi chung về tình hình
tài chính của Công ty, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo định mức đúng với
tiêu chuẩn của Công ty và nhà nước.
KT tổng hợp: tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của Công ty,
dựa trên các chứng từ gốc mà các bộ phận kế toán khác chuyển đến theo yêu cầu của
công tác tài chính kế toán.
KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến
tính lương, trả lương và khen thưởng cho người LĐ.
KT tiền mặt, tiền vay, TGNH: theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời
các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền
dựa trên chứng từ như: phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên lai thu. v.v.
KT công trình: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế P/S tại công trình thi công XD.
KT thanh toán công nợ: theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ,
thanh toán nợ đối với các chủ thể kinh tế.
KT đội: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đội mình nơi có công trình
thi công XD.
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức là Công ty hạch toán phụ
thuộc vào báo số, tổ chức công tác kế toán bao gồm việc XD các quy trình hạch toán,
phân công quy định mối liên hệ, giải quyết mối liên hệ giữa các nhân viên kế toán cũng
như các bộ phận khác trong Công ty.
Công tác kế toán trong Công ty được tổ chức theo mô hình bộ máy kế toán tập
trung. Công ty áp dụng hình thức này là vì: Công ty chỉ có một phòng kế toán duy nhất,
mọi công việc kế toán đều được thực hiện tại đây. Phòng này ghi chép phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, quyết toán
9


các công trình, đánh giá các hoạt động tài, chính giúp cho Giám Đốc chỉ đạo có hiệu
quả. Đồng thời gửi báo cáo lên Giám Đốc Công ty.
* Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty.
Chế độ kế toán là những quy định hướng dẫn kế toán về một lĩnh vực hay công
việc nào đó do cơ quan quản lý nhà nước ban hành.
Hiện nay, Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức đang áp dụng chế
độ kế toán trong Công ty ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của BTC ban hành.
* Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty.
Hình thức sổ KT là hệ thống các sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng
hợp các số liệu từ các chứng từ KT theo một trình tự và các ghi chép nhất định.
Trong chế độ KT ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC của Bộ tài chính đã
quy định rõ việc mở, ghi chép, quản lý lưu trữ và bảo quản sổ KT. Còn việc tổ chức
vận dụng sổ KT thì mỗi DN chỉ được áp dụng một hệ thống sổ sách cho một kỳ KT và
căn cứ vào hệ thống tài khoản KT, các chế độ thể lệ KT và yêu cầu quản lý của DN để
mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Hiện nay, Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức đang áp dụng hình
thức ghi sổ KT là nhật ký chung.

10


Chứng từ gốc

Nhật kí đặc biệt

Nhật kí chung

Sổ, thẻ chi tiết

Bảng Tổng hợp

Sổ cái

chi tiết
Bảng Cân đối tài
khoản
Báo cáo kế toán

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số
liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan. DN áp dụng hình thức KT
là ghi chép bằng tay và KT trên máy.
Đối với NKC căn cứ vào thẻ - sổ chi tiết hàng ngày, chứng từ KT. Cuối tháng
phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, tổng cộng thẻ - sổ chi tiết vào NKC. Đối với các loại
chi phí SXXD phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì chứng từ gốc trước hết
phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ. Sau đó lấy số liệu kết quả của bảng
11


phân bổ ghi vào các NKC. Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKC, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên các NKC với các sổ KT chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết.
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty đang áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh.
Khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Sau đây là bảng
danh mục và biểu mẫu chứng từ KT mà Công ty sử dụng:
 Hệ thống sổ sách KT Tại DN.
Sổ KT tổng hợp gồm: Sổ NKC, đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK.
Sổ chi tiết gồm: Sổ TSCĐ, sổ chi tiết NVL , sổ chi phí SXKD, sổ chí phí phải
trả, sổ chi phí SX chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí QLDN, sổ giá thành công
trình-hạng mục công trình, sổ chi tiết tiền gửi-tiền vay, sổ TGNH, sổ chi tiết thanh toán
chi tiết các tài khoản.v.v.
Hệ thống báo cáo KT gồm: Bảng CĐKT, báo cáo xác định kết quả KDHĐSXKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng CĐ số P/S
 Kỳ KT của DN (niên độ KT).
Kỳ KT là khoảng thời gian mà Công ty có thể cung cấp định kỳ các thông tin tài
chính, cơ sở hình thành lên các báo cáo tài chính. Cũng như hầu hết các Công ty khác,
CP TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng Hà Nam áp dụng kỳ KT bắt đầu từ ngày
01/01 đến 31/12 hàng năm.
 Đơn vị tiền tệ mà DN sử dụng.
Các Công ty phải tổ chức công tác KT dựa trên cơ sở đơn vị đo lường duy nhất
là tiền tệ. TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng Hà Nam là một Công ty tư nhân hoạt
động tuân theo pháp luật nước Việt Nam, và như vậy đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng
để ghi chép KT là USD.
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức thực hiện KT hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên.
12


Phương pháp khấu hao TSCĐ:
Kế toán khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT:
Công ty đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên.
* Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách Công ty sử dụng.
Hệ thống tài khoản:
Theo QĐ/15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC thì hệ thống TK của
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức sử dụng gồm 72 TK tổng hợp trong
bảng CĐKT và 8 TK ngoài bảng CĐKT. Về cơ bản hệ thống TK này nhất quán với hệ
thống TK áp dụng trong Công ty theo TT/161/2007/TT/BTC ngày 31/12/2007 của
BTC (đã sửa đổi). Để hạch toán hàng tồn trong DN, KT áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên.
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.5.1. Thuận lợi
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Minh Đức đã trải qua 4 năm hoạt động
với biết bao nhiêu thử thách trên con đường phát triển của mình. Mặc dù vậy, Công ty
luôn cố gắng vượt bậc quyết tâm XD một Công ty vững mạnh để khẳng định vị trí của
mình trên đấu trường XD. Trong những năm qua Công ty đã không ngừng lớn mạnh,
hoàn thiện, mở rộng để phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường.
Là một Công ty có truyền thống trong ngành XD, có đội ngũ quản lý cơ bản đã
đáp ứng được nhu cầu về cơ chế mới, giúp Công ty quen dần với biến động của thị
trường XD. Công ty có tiềm lực về tài chính, nợ dài hạn của Công ty cơ bản đã thanh
toán xong, quỹ nguồn vốn của Công ty đáp ứng được chỉ tiêu ngắn hạn và trung hạn
mà không cần vay vốn Ngân Hàng. Điều kiện giúp Công ty vững chắc hơn là cơ chế thị
trường đã thông thoáng, hàng rào thuế quan đã được loại bỏ khi nước ta ra nhập WTO,
thị trường phát triển mở rộng là điều kiện thuận lợi thúc đẩy Công ty phát triển.
Ngoài ra, Công ty còn có một đội ngũ LĐ lành nghề, có trình độ chuyên môn
trong công việc, kỹ thuật nghề nghiệp khá vững, trình độ nhận thức tương đối tốt. Điều
13


này cũng là một trong những điều kiện thuận lợi tạo đà co Công ty phát triển mạnh
hơn.
1.5.2. Khó khăn
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, Công ty cũng phải trải qua không ít
khó khăn trong quá trình hoạt động của mình. Xuất phát từ một công trường còn yếu
kém về kinh tế, thiếu thốn tài chính, cơ sở vật chất và kiến trúc hạ tầng còn lạc hậu.
Đây cũng là một nguyên nhân làm kìm hãm sự phát triển XD của Công ty.
Là một Công ty XDCB nên SPSX là những công trình, hạng mục công trình
mang những nét đặc trưng riêng. Đòi hỏi một nguồn LĐ lớn, chi phí cao, thời gian dài
nên đã làm cho nguồn vốn của Công ty có thể bị tồn đọng. Việc vận chuyển máy móc
theo địa điểm SX là vấn đề rất khó khăn và yêu cầu chi phí lớn. Mặt khác, Công ty
chưa SX được vật tư để phục vụ cho SXXD, Công ty vẫn phải nhập mua ngoài nên giá
trị gia tăng còn hạn chế, thiếu linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu một cách kịp thời.
Số lượng cán bộ phòng kinh doanh còn ít, điều này cũng gây cản trở khó khăn
trong hoạt động tìm kiếm thị trường XD cho Công ty.
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1 Chiến lược
Chiến lược hoạt động của Công ty là thông qua thị trường xây dựng đáp ứng
yêu cầu cao của khách hàng, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, tăng thu ngoại tệ cho
Nhà nước. Mục tiêu cơ bản của công ty là: khách hàng, chất lượng, đổi mới và cạnh
tranh. Đặc biệt, lợi nhuận luôn là mục tiêu trên hết, trực tiếp, đối với hoạt động kinh
doanh, là động lực được sử dụng làm đòn bẩy kinh tế đồng thời phù hợp với mục tiêu
phát triển bền vững của đất nước và nó cũng là thước đo tổng hợp phản ánh hiệu quả
kinh doanh, là nguồn tích luỹ quan trọng để tái đầu tư mở rộng sản xuất.
1.6.2 Phương hướng phát triển công ty
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã trải qua rất nhiều bước thăng trầm trong
hoạt động kinh doanh, mục tiêu và phương hướng hoạt động mà Công ty đưa ra cũng
khá nhiều, trong đó mục tiêu lớn nhất công ty luôn đặt ra là lợi nhuận thu được từ hoạt
động Xuất nhập khẩu và hoạt động kinh doanh nội địa. Sự thành hay bại của mục tiêu
14


này phụ thuộc vào việc nó có cụ thể linh hoạt, hợp lý, khả thi, nhất quán và hợp pháp
hay không.
Đánh giá mục tiêu, phương hướng và kết quả đạt được trong thời gian qua cho
thấy các chỉ tiêu mà Công ty đều đạt hoặc vượt kế hoạch chứng tỏ Công ty đã có sự
nghiên cứu kỹ lưỡng khi đưa ra kế hoạch và mục tiêu, những kế hoạch này đã đảm bảo
sự chính xác linh hoạt, có tính khả thi, phù hợp với khả năng của mình. Công ty TNHH
sản xuất và kinh doanh Minh Đức không thể không chuyển dịch cơ cấu hoạt động sang
hướng sản xuất hàng xuất khẩu thu ngoại tệ, tận dụng những chính sách ưu đãi của Nhà
nước, phát huy nội lực, năng lực trí tuệ của toàn cán bộ công nhân viên trong công ty
nhằm mục đích đưa công ty phát triển vững mạnh trong nền kinh tế nhất là trong lĩnh
vực xuất khẩu.
Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch các năm qua, sự đánh giá
những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất kinh doanh trong năm 2015 Công ty phấn
đấu thực hiện các chỉ tiêu chung như sau: Năm 2015 Công ty phấn đấu tăng doanh thu
lên 250 tỷ đồng; nộp ngân sách 30 tỷ đồng; tăng kim ngạch xuất khẩu lên 1.500.000
USD; lợi nhuận tăng lên 6,5 tỷ đồng, nâng tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu lên 2,6%;
kim ngạch nhập khẩu ước đạt 200 tỷ đồng và doanh thu lĩnh vực xây dựng tăng lên 25
tỷ đồng
Về thị trường kinh doanh
Thị trường trong nước: Định hướng và mục tiêu phát triển sẽ là: Mở rộng thị
trường trong nước, xây dựng thêm cửa hàng, đại lý ở các quận trong thành phố
và ở các tỉnh khác.


Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực: Biên chế và cơ cấu lao động của

Công ty năm 2015 là 107 người trong đó lao động có trình độ đại học chiếm tỉ lệ 50%,
khá cao nhưng cũng đòi hỏi công ty cần có những biện pháp để nâng cao trình độ nhân
viên trước yêu cầu ngày càng cao về trình độ của hoạt động kinh doanh đặc biệt lại là
lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. Vì thế, Công ty đang có hướng đào tạo nâng cao
trình độ cho toàn thể cán bộ công nhân viên, đặc biệt là cán bộ thuộc phòng xuất nhập
khẩu.
15


CHƯƠNG II
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI TNHH SẢN XUẤT VÀ
KINH DOANH MINH ĐỨC
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
Hình thức tiền lương mà Công ty đang sử dụng hiện nay là hình thức trả lương
theo sản phẩm áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất. Đối với bộ phận gián tiếp thì
hình thức trả lương là lương trả theo thời gian. BHXH, BHYT, BHTN đóng theo quy
định của nhà nước. Người sử dụng lao động đóng 22%, người lao động đóng 10,5%.
Việc áp dụng 2 hình thức tiền lương này vừa đảm bảo yêu cầu chất lượng công việc,
vừa đảm bảo quản lý nhân công trực tiếp chặt chẽ.
Qua tham khảo nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 24/12/2004 và căn cứ vào điều
kiện thực tế của Công ty, việc trả lương trong Công ty còn phụ thuộc vào bảng hệ số
lương và bảng hệ số trách nhiệm làm căn cứ tính lương cho từng công nhân viên trong
Công ty nhằm phân cấp mức độ phức tạp của công việc mà người đó đảm nhận, thời
gian công tác, trình độ chuyên môn nghề nghiệp và trách nhiệm công việc mà người đó
đảm nhận.
* Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương ở Công ty:
TK 334 – phải trả công nhân viên
TK 338 – phải trả phải nộp
+ TK 338.3: BHXH
+ TK 338.4: BHYT
+ TK 338.9: BHTN
* Các chứng từ sử dụng trong hạch toán lao động tiền lương
- Danh sách cán bộ công nhân viên
- Bảng chấm công
- Danh sách bậc lương quy định
- Phiếu giao khoán
- Phiếu nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
16


- Bảng thanh toán lương và BHXH…
- Phiếu chi
- Hợp đồng lao động
Hạch toán tiền lương theo sản phẩm: Công ty quản lý tổng thể quỹ lương nên việc
hạch toán tổng hợp tiền lương cho các đội thi công tập trung về phòng kế toán Công ty.
Hình thức hạch toán tiền lương theo sản phẩm được áp dụng cho khối thi công các
công trình. Đội trưởng các đội thi công sẽ căn cứ vào kế hoạch mà công ty giao cho để
lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong đội của mình. Tại mỗi
đội thi công sẽ bao gồm: Đội trưởng, kế toán đội và các tổ trưởng tổ đội (tổ xây, tổ
đóng cọc, tổ mộc…) và các công nhân lao động thời vụ. Theo quy định tại công ty thì
đội trưởng, kế toán đội và các tổ trưởng tổ đội là những lao động ký hợp đồng dài hạn
tại Công ty thì sẽ được phân bổ vào chi phí sản xuất chung. Còn bộ phận lao động thời
vụ thì được phân bổ vào chi phí nhân công trực tiếp.
Tại mỗi đội thi công tiền lương của các nhân viên trong đội được tính căn cứ vào
số ngày công có mặt tại hiện trường và số ngày công làm việc thực tế. Mỗi công nhân
viên sẽ được trả hai mức lương, đó là: mức tiền lương cố định và mức tiền lương công
nhật.
*> Mức lương cố định được trả cho mỗi công nhân dựa trên hợp đồng lao động
mà người lao động đã ký với Công ty. Mức lương này có tính chất đảm bảo thu nhập
hàng ngày cho người lao động. Mức lương cố định được xác định như sau:
Lương cố định =

Số ngày công có mặt tại hiện trường x Đơn giá ngày

+ Đối với các đội trưởng, tổ trưởng tổ đội đơn giá ngày được tính căn cứ vào đơn
giá tiền lương một tháng mà người đó nhận được căn cứ vào hợp đồng lao động mà
Công ty ký với người lao động đó, sau đó lấy đơn giá tiền lương tháng chia cho số
ngày làm việc trong tháng.
+ Đối với công nhân lao động trực tiếp thì theo quy định của Công ty, đơn giá
ngày là 35.000 VNĐ.
Hạch toán tiền lương thời gian

17


Tổ chức hạch toán tiền lương theo thời gian được tiến hành cho khối cơ quan trên
văn phòng Công ty. Nói cách khác, đối tượng áp dụng hình thức trả lương theo thời
gian ở Công ty là cán bộ công nhân viên ở các bộ phận văn phòng của công ty.
Việc theo dõi thời gian làm việc của nhân viên được thực hiện thông qua bảng
chấm công. Hàng ngày, nhân viên hành chính sẽ chấm công từng người sau đó đưa cho
kế toán lương. Ngoài bộ phận hành chính chấm công, để đảm bảo tính trung thực và
hợp lý thì mỗi người nhân viên trong Công ty sẽ có một bảng chấm công riêng, tự theo
dõi và tự chấm công cho mình. Bảng chấm công sẽ được đưa cho trưởng phòng ký
nhận và trương phòng là người chịu trách nhiệm kiểm tra sự chính xác của bảng chấm
công. Cuối tháng, kế toán lương sẽ căn cứ vào bảng chấm công của nhân viên hành
chính và bảng chấm công của từng người để xem xét và đối chiếu, nếu thấy không
khớp sẽ gọi hai bên đến để giải trình. Kế toán sẽ căn cứ vào bảng chấm công của từng
người trong các phòng để làm căn cứ tính lương và trích bảo hiểm. Các bảng tính
lương sau khi lập xong phải có đầy đủ chữ ký của Giám đốc Công ty, kế toán tổng hợp.
Khi lập xong bảng thanh toán tiền lương thì phải có chữ ký của thủ quỹ.

2.2. Những công việc quan sát tại công ty
Khi làm kế toán tiền lương người kế toán tiền lương tuần tự theo các bước:
Bảng chấm công.
Bảng tạm ứng lương công ty.
Phiếu tạm ứng lương nhân viên.
Bảng thanh toán lương và BHXH
Bảng kê chi tiết phụ cấp.
Phiếu lương nhân viên.
Bảng lương thanh toán qua ngân hàng.
Báo cáo quyết toán thuế TNCN.
Các biểu mẫu báo cáo BHXH.

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×