Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆT NAM

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS: ĐOÀN THỊ NGUYỆT NGỌC

ĐÀM THỊ HOA
MSSV: DA1911087
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015



Trà Vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tận tình
truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại
trường. Đặc biệt, cô Th.S Đoàn Thị Nguyệt Ngọc đã trực tiếp hướng dẫn những kiến
thức nghiệp vụ chuyên môn và giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu báo cáo
tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, quý anh chị phòng kế toán Công ty
cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam đã tận tình tạo điều kiện thuận lợi để em
tiếp xúc với công việc thực tế, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm báo cáo.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý thầy cô, Ban Lãnh Đạo cùng các
anh chị trong Công ty lời chúc sức khỏe.
Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Th.S
Đoàn Thị Nguyệt Ngọc đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện

Đàm Thị Hoa

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Đàm Thị Hoa
MSSV: DA1911087
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày:
06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty CP hóa chất và môi trường Việt Nam
Địa chỉ Số 1/121 Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội


Điện thoại:
Fax: .............................................................
Email:.................................................................. Website:......................................................
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Nội dung đánh giá

Tốt

Xếp loại
Khá T.Bình Kém

I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Đàm Thị Hoa
MSSV: DA1911087
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

BH
KPCĐ
BHXH

:
:
:

Bán hàng
Kinh Phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
iii


BHYT
TSCĐ
GTGT
NVL
CCDC

:
:
:
:
:

Bảo hiểm y tế
Tài sản cố định
Gía trị gia tăng
Nguyên vật liệu
Công cụ dụng cụ

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP.................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................iii
MỤC LỤC.................................................................................................................... iv
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1

iv


Phần 1............................................................................................................................ 2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ MÔI
TRƯƠNG VIỆT NAM.................................................................................................2
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty...................2
1.2. Tổ chức quản lý của công ty................................................................................3
1.3. Quy trình kinh doanh...........................................................................................6
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty....................................................................7
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán.........................................9
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.................10
Phần 2.......................................................................................................................... 11
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ
MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM......................................................................................11
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty...............................................................11
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.................................................................15
Phần 3.......................................................................................................................... 16
BÀI HỌC KINH NGHIỆM.......................................................................................16
3.1. Về chuyên môn..................................................................................................16
3.2. Về phương pháp tổ chức công việc....................................................................16
3.3. Về quá trình hoạt động của công ty....................................................................17

v


LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta muốn tồn tại trong xã hội ngày nay, chúng ta phải lao động, nói đến
lao động trước hết phải nói đến kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa, trong đó vấn đề
cần quan tâm nhất là hiệu quả kinh tế, đây là sự so sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và
kết quả thu lại được. Muốn làm được điều này đòi hỏi chúng ta phải có tri thức trong
hoạt động sản xuất và quản lý.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khâu tiêu thụ hàng hóa của quá trình sản
xuât kết quả tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp gắn liền với thi trường,luôn luôn
vận động và phát triển theo sự phức tạp của doanh nghiệp
Chính vì vây,công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa luôn luôn được nghiên cứu
tìm tòi,bổ sung để được hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn nhằm mục đích
không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa,hiệu quả của sản xuất,hiệu năng của quản
lý.
Từ khi thực hiện chính sách mở cửa Việt Nam đã thiết lập nhiều mối quan hệ
hợp tác thương mại với nhiều nước trên thế giới.Ngược lại hàng hóa của các nước tràn
vào Việt Nam với khối lượng lớn nên công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa cần được
hoàn thiện hơn.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa,trong
thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Hóa chất môi trường Việt Nam em đã đi sâu tìm
hiểu nghiên cứu lý luận của công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa ở công ty rất đa dạng và
phong phú cùng với một số kiến thực học được trên ghê nhà trường Vì thời gian thực
tập ngắn và bản thân em còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót.Em rất mong
nhận được sự góp ý,chỉ đạo chân tình của cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện
hơn.
Để làm được đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận của Cô
giáo Th.S Đoàn Thị Nguyệt Ngọc và các Anh,chị,Cô,chú trong Công ty Cổ phần Hóa
chất môi trường Việt Nam đã giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình em thực hiện báo
cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


Phần 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ MÔI
TRƯƠNG VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Hóa chất môi trường Việt Nam được thành lập năm 2012, Trụ
sở tại: Số 1/121 Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: 13/357 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội.
Tel: +84 439985299 Fax: +84 436335863.
Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn – thiết kế - thi công hệ thống xử lý
nước thải, khí thải và chất thải tối ưu, hiệu quả nhất cho các khách hàng không chỉ ở
Việt Nam mà còn mở rộng sang các nước trong khu vực.
Công ty có vốn hoạt động do các cổ đông đóng góp. Qua quá trình phát triển
công ty luôn chú trọng đến đào tạo đội ngũ nhân lực, hàng năm công ty mời các
chuyên gia hàng đầu trên thế giới về công nghệ xử lý môi trường, các kỹ sư của các
hãng sản xuất thiết bị mà công ty ký hợp tác qua đào tạo đội ngũ quản lý, kỹ sư và
công nhân kỹ thuật.
1.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty chuyên sản xuất hóa chất cơ bản. Sản phẩm truyền thống của Công Ty
gồm: NaOH, Clo lỏng, axit HCl, Dịch tẩy Javen, Na2SiO3 (lỏng). Ngoài ra Công ty còn
phát triển các sản phẩm cho nhu cầu thị trường như: Khí Co2 dạng viên, dạng lỏng, Bột
giặt, NPK, ZnCl2, BaCl2, CaCl2... nhằm cung cấp các hóa chất phục vụ cho các ngành
kinh tế quốc dân như: Giấy, chế biến, thực phẩm, xử lý nước, các chất tẩy rửa và các
ngành khác phục vụ nông nghiệp, quốc phòng.
Đá khô dạng viên nhỏ đường kính từ 3-7mm còn gọi là đá CO2 dùng trong vệ
sinh công nghiệp là một dạng của đá CO2 rắn thông thường. Tuy nhiên kích thước đặc
biệt hơn vì có hình trụ và phục vụ chính cho nhu cầu vệ sinh máy móc, thiết bị trong
công nghiệp
Đá Co2 rắn, Băng khô là thương hiệu cho điôxít cacbon rắn. Đá khô dưới áp
suất thường không nóng chảy thành điôxít cacbon lỏng mà thăng hoa trực tiếp.

2


1.2. Tổ chức quản lý của công ty
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc

P.TGĐ. Kỹ thuật

P.TGĐ. Nội chính
Tổ chức HC-NS

BP.Nhà máy

BP.Điều phối

BP
marketting

BP Bán
hàng

Phòng
Kế
Toán

Phòng Kế
Hoạch Vật


Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
Các phòng chức năng.
Là doanh nghiệp xếp vào loại lớn nên phần lớn được điều hành bởi đội ngũ cán
bộ lãnh đạo giỏi và công nhân lành nghề.
*Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị (HĐQT): Có trách nhiệm thay mặt HĐQT đại
diện cho quyền lợi cổ đông. Chủ tịch HĐQT là ngời chủ thực sự của công ty, định hướng cho sự phát triển và chỉ định cho mọi hoạt động của công ty thông qua Tổng
giám đốc.
*Tổng Giám Đốc (TGĐ): Là người tổ chức và điều hành mọi hoạt động công ty
theo chế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm toàn diện trước hội đồng quản trị và pháp
luật nhà nước qui định.
Phụ trách trực tiếp lĩnh vực tài chính kế toán, cung ứng vật tư và chiến lược phát
triển công ty.trực tiếp ký hợp đồng kinh tế. trực tiếp ký duyệt và quyết định các vấn đề
của công ty (trừ trường hợp có uỷ quyền).Khi Giám đốc đi vắng thì uỷ quyền cho Phó

3


giám đốc bằng văn bản.Giám đốc tuyển chọn các phó giám đốc và kế toán trưởng và đề
nghị hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc bãi miễn.
*Phó Tổng Giám Đốc Nội Chính: Là người giúp việc cho TGĐ và chịu trách
nhiệm trước TGĐ về các lĩnh vực được phân công, trực tiếp chỉ đạo bộ phận hành
chính nhân sự theo kế hoạch đã được duyệt.
*Phó Tổng Giám Đốc Kỹ Thuật: Là người giúp TGĐ và chịu trách nhiệm trước
TGĐ về các lãnh vực được phân công, trực tiếp chỉ đạo Nhà Máy, bộ phận điều phối và
các các vấn đề liên quan đến kỹ thuật của công ty.
* Bộ phận nhà máy: Đứng đầu là Giám Đốc Nhà máy kiêm đại diện lãnh đạo,
có nhiệm vụ lãnh đạo trực tiếp hoạt động sản xuất của nhà máy, đồng thời có nhiệm vụ
áp dụng và duy trì hệ thống chất lượng, báo cáo các vấn đề liên quan đến hệ thống chất
lượng cho ban TGĐ xem xét và giải quyết.
*Bộ phận điều phối: Đứng đầu là Giám Đốc điều phối, có trách nhiệm:
+ Phân tích, hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch chức năng, tổ chức
triển khai thực hiện, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chiến lược kế
hoạch, đưa ra biện pháp chiến thuật chỉnh sửa thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu,
mục đí́ch đđ̀ ra phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty.
+ Dự báo lại tình hình hoạt động sản xuất hàng quý, xây dựng kế hoạch hoạt động
hàng năm và 2 năm tiếp theo. Nghiên cứu, thăm dò, phân tích, đánh giá thống kê và xử
lý thông tin dữ liệu sản phẩm mới, cung ứng kinh doanh, xây dựng hệ thống thông tin
quản trị.Lập báo cáo đánh giá tình hình thực hiện hàng tháng, định hướng kế hoạch đạt
được so với mục tiêu đề ra, xác định nguyên nhân sai lệch, xem xét và đánh giá, kết
quả phân tích hoạt động kinh doanh.
+ Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng cung ứng, tổ chức thực hiện, theo dõi,
kiểm tra đánh giá kế hoạch chiến lược điều phối theo từng giai đoạn phát triển của
công ty. Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty hoàn thiện, cải tiến các chính sách,
phương pháp quản trị điều phối phù hợp với xu hớng phát triển của công ty trong từng
thời kỳ.
*Bộ phận Marketing: Có nhiệm vụ ra phương án, định luật và thực hiện:

4


+ Nghiên cứu, thăm dò, phân tích, đánh giá, thiết lập hệ thống thông tinMarketing.
Áp dụng các phơng pháp quản trị Marketing hiện đại, phù hợp. Giám sát, kiểm tra,
thúc đẩy toàn bộ các mặt hàng liên quan đến Marketing trong toàn công ty. Phân tích,
lập kế hoạch,hoạch định chiến lược Marketing, chương trình chiến dịch, sản phẩm, giá,
phối hợp, chiêu thị, quảng cáo, khuyến mãi, xúc tiến, bán hađ̀ng, quảng bá…
*Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ hướng dẫn và quản lý kinh tế, tài chính cho ban
TGĐ trong công việc kiểm tra, phân tích các hoạt động kinh tế, tổng hợp các chứng từ
kế toán để quyết toán theo tháng, quý, năm rồi báo cáo cho công ty. Cụ thể:
+ Lập kế hoạch, hoạch định ngân sách, hoạch định chiến lược tài chính.
+ Nghiên cứu, phân tích, thống kê và xử lý số liệu về tài chính - kế toán, góp phần
xây dựng hệ thống thông tin quản trị cho toàn công ty.
+ Hoạch toán kế toán, báo cáo tài chính - kế toán, quản trị tài chính - kế toán theo
quy định, quy chế, chính sách của công ty phù hợp với pháp luật của nhà nước.
*Bộ phận bán hàng:
+ Phân tích đề ra các chương trình, lập kế hoạch và hoạch định chiến lược bán
hàng trong nước, tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra đa ra các chiến lược chỉnh sửa
phù hợp cho từng giai đoạn, thời kỳ.
+ Đánh giá bán hàng, lập kế hoạch nhân sự bán hàng, tuyển dụng, huấn luyện,
giao việc theo dõi, đánh giá phát triển nhân sự bán hàng cho phù hợp từng giai đoạn
phát triển bán hàng cho công ty. Phối hợp chặt chẽ với bộ phận Marketing, bộ phận
điều phối phân tích, lập kế hoạch và hoạch định chiến lược bán hàng, mở rộng thị
trường…
*Phòng kế hoạch vật tư: Xác định nguồn cung cấp nguyên liệu phù hợp, tổ
chức thực hiện cung cấp vật tư theo kế hoạch và đúng mức tiến bộ.
Tổ chức hành chính nhân sự: làm tham mưu cho ban Giám đốc.
Lập kế hoạch và hoạch định tài nguyên nhân sự, tuyển dụng, huấn luyện giao
việc theo dõi, đánh giá công việc, tính lương và phúc lợi, giải quyết thôi việc, tương
quan lao động cho phù hợp từng giai đoạn phát triển của công ty. Quản trị nhân sự theo
đúng pháp luật của nhà nước, các chính sách nội quy, quy định và quy chế của công ty.
Là đầu mối tiếp nhận các thông tin, chỉ thị, quy định, quy chế chính sách của công ty.

5


1.3. Quy trình kinh doanh
Kho

Phòng kinh doanh

Phòng kế toán

Khách hàng

Hình 1.2: Sơ đồ kinh doanh của công ty
Chú Thích:
(1) : Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hóa sẽ liên hệ với công ty qua phòng kinh
doanh.
(2) : Phòng kinh doanh sẽ tiến hành tìm hiểu khách hàng (Nếu là khách hàng mới)
sau đó đồng ý bán thì phòng kinh doanh sẽ viết phiếu xuất kho giao cho khách
hàng.
(3) : Sau khi viết hàng theo phiếu xuất kho thủ kho tiến hành điền số lượng thực
xuất vào cột thực xuất,căn cứ vào đó để kế toán viết hóa đơn.
(4) : Khách hàng thanh toán qua phòng kế toán.
(5) : Bên mua nhận hàng tại kho công ty hoặc tại địa điểm bên mua.

6


1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Kế Toán trưởng

Kế
Toán
Công
Nợ

Kế Toán
Tiền
mặt,
TGNH

Chú Thích:

Kế
toán
kho

Kế
toán
TSCĐ

Thủ
kho

Thủ
quỹ

: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Hình 1.3: Bộ máy Kế toán của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của từng thành phần kế toán:
* Kế toán trưởng: Là người trực tiếp lãnh đạo phòng kế toán tổ chức khoa học và
hợp lý công tác hạch toán kế toán của đơn vị, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời và
chính xác cho giám đốc trong hoạt động kinh doanh,đảm bảo thực hiện các chức năng
và những yêu cầu kế toán của đơn vị,kiểm tra ký duyệt báo cáo kế toán,ngoài ra còn
tham gia với các bộ phận liên quan nhằm xây dựng định mức giá cả tiêu thụ và ký kết
hợp đồng kinh tế,chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật.
* Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản công nợ đối với người mua và người bán.
* Kế toán tiền mặt, TGNH: Có nhiệm vũ theo dõi,phản ánh số liệu hiện có và tình
hình biến động TGNH, tiền vay ngân hàng.Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
kế toán mở sổ chi tiết,ngoài ra,kế toán còn thanh toán BHXH,Tiền lương và các khoản
phụ cấp khác cho người lao động.
* Kế toán kho: Theo dõi và phản ánh chính xác số liệu hiện có và tình hình hàng
tồn kho.

7


* Kế toán TSCĐ: Theo dõi và phản biến động toàn bộ TSCĐ của công ty,hàng
năm đăng ký với chi cục thuế về việc tăng giảm nguồn khấu hao.
* Thủ kho: Kiểm kê,bảo quản nhập xuất hàng tồn kho
* Thũ quỹ: Theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày,đồng thời có nhiệm vụ rút
TGNH về hoặc gửi tiền vào ngân hàng khi có quyết định của giám đốc hay kế toán
trưởng.
1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
Thực hiện yêu cầu đổi mới công tác kế toán,công ty sử dụng kế toán máy với
hình thức sổ kế toán là:”Chứng từ ghi sổ”.
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ tiền
mặt

Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ,thẻ kế
toán chi tiết

Bảng tổng
hợp chi tiết

Bảng cân đối số
Phát sinh

Báo cáo tài chính
Chú thích

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng,quý
: Đối chiếu,kiểm tra
Hình 1.4: Kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

8


* Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán đã được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ
cái,các chứng từ sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để vào sổ kế toán
chi tiết có liên quan.
Đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết,kế toán mở sổ chi tiết cho từng đối
tượng tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng phần hành.Đến cuối quý, từ sổ cái kế
toán tiến hành lập bảng cân đối tài khoản, các kế toán phụ trách từng phần hành có
trách nhiệm lập các bảng tổng hợp chi tiết đối với những tài khoản cần theo dõi chi tiết
để tiến hành đối chiếu kiểm tra.
Dựa vào bảng cân đối tài khoản đã được đối chiếu với các bảng tổng hợp chi tiết
kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính.
Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty
Công ty cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam dùng hệ thống tài khoản theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của bộ tài chính.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Công ty cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT
Công ty cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam áp dụng tính thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao
Công ty cổ phần hóa chất và môi trường Việt Nam tính khấu hao theo phương
pháp khấu hao bình quân.
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.5.1. Thuận lợi
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên ngày càng tăng.

9


Công tác tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, hợp đồng xuất khẩu được tiến hành
tương đối bài bản.
Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc đã hướng được đội ngũ cán bộ nhân viên nỗ
lực phấn đấu hoàn thành mục tiêu chung của công ty đồng thời từng bước nâng cao
đời sống của cán bộ nhân viên.
1.5.2. Khó khăn
- Do nguồn lực bên trong còn hạn chế, không chủ động được nguồn vốn, kinh
phí đầu tư còn hạn hẹp nên cơ sở vật chất của Công ty chưa đáp ứng được tốt nhu cầu
kinh doanh, đôi khi còn làm lỡ cơ hội kinh doanh.
- Việc thiếu thông tin: Tuy phòng kế hoạch thị trường có nhiệm vụ nghiên cứu
thị trường, tìm kiếm đối tác nhưng do mới thành lập nên việc thu thập xử lý thông tin
còn yếu kém, chậm so với đối tác dẫn đến làm mất cơ hội kinh doanh. Đặc biệt trong
việc tìm kiếm thông tin, do hạn chế về ngân sách nên chất lượng thông tin không cao,
thông tin chủ yếu là thông tin thứ cấp.
- Sự thay đổi trong chính sách nhập khẩu, thủ tục nhập khẩu rườm rà, cơ sở hạ
tầng chưa đáp ứng yêu cầu và đặc biệt là cạnh tranh gay gắt trong những lĩnh vực mà
công ty hoạt động.
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1. Chiến lược
Sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiên đại (công nghệ Đức)
- Đạt tiêu chuẩn: công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm.
- Nguồn nguyên liệu: Khí hoá lỏng được cung cấp bởi Công ty Đạm và Hoá
chất Hà Bắc, nhập khẩu từ Thái Lan, Singapore.
- Đội ngũ lao động lành nghề, có kinh nghiệm, nhiệt tình.
1.6.2. Phương hướng phát triển
Công ty luôn xác định chất lượng sản phẩm, dịch vụ là yếu tố tiên phong tạo nên
thương hiệu của Công ty, vì vậy chúng tôi không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm. Để phấn đấu trở thành một trong những
công ty hàng đầu, có uy tín cao trong ngành khí công nghiệp.

10


- Xây dựng mối quan hệ với khách hàng trên tinh thần tôn trọng và tin cậy lẫn
nhau, luôn tạo điều kiện hợp tác để cùng phát triển.
- Liên tục đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để có đủ năng lực đáp ứng yêu
cầu của công việc
Phần 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ
MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
2.1.1. Kế toán thanh toán
- Chứng từ sử dụng:
+ Hợp đồng mua bán

+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn BH

+ Phiếu nhập kho

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Các chứng từ thanh toán
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 131 “phải thu khách hàng” + TK 331 “phải trả người bán”
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 131, 331
+ Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán, người mua
+ Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 131, 331
Hoá đơn mua hàng
Hợp đồng mua bán và
cung cấp dịch vụ….

Phần hệ kế toán
Thanh toán

Sổ tổng hợp:
- Sổ chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 131, 331

Ghi chú:

: Nhập số liệu hằng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: In sổ, Báo cáo cuối tháng

11

Sổ chi tiết TK 131
Sổ chi tiết TK 331


Hình 2.1: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán thanh toán
Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ Hoá đơn mua hàng, chứng từ phải trả khác để xác
định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được
thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán thanh toán. Theo quy trình phần hệ kế toán, các thông
tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao
tác khóa sổ và lập Sổ chi tiết. Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và Sổ
chi tiết công nợ luôn được thực hiên tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo
thông tin đã được nhập trong kỳ.
- Cuối tháng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết công nợ được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục
2.1.2. chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho

+ Bảng phân bổ NVL, CCDC

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

+ Hoá đơn mua hàng, bán hàng

+ Bảng tính và phân bổ tiền lương,BHXH.
- Tài khoản sử dụng:
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.
TK154 “Sản phẩm dở dang”.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.

+ Sổ chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái TK 621, Tk 622, TK 627,TK154 + Thẻ tính giá thành sản phẩm

12


Các bảng tính và
tập hợp chi phí

Phần hệ kế toán
Chi phí sản xuất

Sổ chi tiết TK 621
Sổ chi tiết TK 622
Sổ chi tiết TK 627

Sổ tổng hợp:
- Sổ chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 621,622,627,154

Ghi chú:

: Nhập số liệu hằng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: In sổ, Báo cáo cuối tháng
Hình 2.2: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán chi phí sản xuất và giá thành

Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào bảng tính và phân bổ các chi phí: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để xác
định tài khoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được
thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán chi phí sản xuất. Theo quy trình phần hệ kế toán, các
thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết về chi phí sản
xuất. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập thẻ tính giá thành. Việc
đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên tự động
và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
- Cuối tháng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng
thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
2.1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 511 “DTBH và cung cấp dịch vụ”.
+ TK 512 “Doanh thu nội bộ”.
+ TK 531 “Doanh thu hàng bán bị trả lại”.
+ TK 532 “Chiết khấu thương mại”.
+ TK 911 “Xác định KQKD”

13


+ TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”.
+ TK 632 “Giá vốn”
+ TK 155”Thành phẩm”
- Chứng từ sử dụng:
+ Đơn đặt hàng
+ Hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ
+ Lệnh xuất kho bán hàng + Hoá đơn bán hàng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 511, 632, 911,421,821
+ Sổ cái TK 511, 911, 632, 421
+ Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng.
+ Sổ chứng từ ghi sổ
Hoá đơn GTGT, chứng
từ thanh toán….

Ghi chú:

Phần hệ kế toán
Bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh

Sổ chi tiết
TK 511, 632,
911…

Sổ tổng hợp:
- Sổ chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK
511,632,911…
: Nhập số liệu hằng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: In sổ, Báo cáo cuối tháng
Hình 2.3: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh

Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, hợp đồng mua hàng, các chứng
từ thanh toán để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi tính theo
các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh. Theo quy trình phần hệ kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán
tổng hợp và các sổ chi tiết Tk 511, 632, 911, Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác

14


khóa sổ. Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực
hiên tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
- Cuối tháng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng
thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
2.2. Những công việc quan sát tại công ty
Những công việc hàng ngày của một kế toán bán hàng:
- Nhập số liệu bán hàng, mua hàng vào phần mềm kế toán
- Tổng hợp số liệu bán hàng, mua hàng để báo cáo cho trưởng phòng kế toán
- Hỗ trợ kế toán tổng hợp
- Kiểm tra đối chiếu số liệu mua bán hàng trên phần mềm kế toán vào số liệu
kho và công nợ
- Theo dõi, tính chiết khấu cho khách hàng
- Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của giám đốc
Công việc cuối mỗi ngày mà một kế toán bán hàng đảm nhiệm:
- Vào bảng kê chi tiết các hóa đơn bán hàng và tính tổng giá trị hàng đã bán,
thuế GTGT nếu có trong ngày
- Thực hiện việc đối chiếu với thủ kho về số lượng xuất tồn vào cuối ngày
Có thể tổng hợp lại công việc của một kế toán bán hàng như sau:
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại công ty
- Làm báo giá, hợp đồng
- Làm thẻ Vip Khách hàng (nếu có
- Tư vấn, chăm sóc khách hàng
- Đối phúc công nợ
- Cập nhật giá cả sản phẩm mới
- Quản lý thông tin khách hàng, sổ sách, chứng từ liên quan đến bán hàng của
Công ty

15


Phần 3
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
3.1. Về chuyên môn
Người kế toán luôn chuẩn về con số. Sự cẩn thận trong ngôn từ trong công việc
cũng như giao tiếp.
Làm quản trị cần phải biết về kế toán. Còn làm kế toán mà biết về quản trị thì đó
là 1 lợi thế. Muốn biết không gì hơn là học, kể cả tự học. Tuy nhiên chúng ta phải xác
định rằng có rất nhiều người học quản trị, làm lãnh đạo nhưng thực sự thành công thì
không nhiều. Không như kế toán, nhà quản trị phải có tầm nhìn xa trông rộng, ứng biến
nhạy bén. Nếu cty đang gặp khó khăn, bạn chia sẻ với lãnh đạo; Bạn nhìn được tương
lai, giúp được công ty thì có cơ hội lên lon. Đó là chưa kể phải khéo léo quan hệ, giao
tiếp với sếp, đôi khi phải làm trái luật một chút. Ngoài ra, nếu có thời gian thì làm
thêm nếm cho nhiều doanh nghiệp nho nhỏ khác nhau
3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
Yêu cầu đối với người kế toán trong công việc cần: Nhanh chóng – kịp thời –
chính xác và các sai lầm thường gặp khi thực hiện công việc kế toán để cung cấp thông
tin có ích, kế toán phải đảm bảo thông tin được cung cấp cho bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp kịp thời.
Thực hiện yêu cầu này, còn đòi hỏi kế toán phải hoạt động nhanh chóng, nhưng
không cho phép thiếu chính xác, một việc ghi nhận thiếu chính xác sẽ gây ra hậu quả
cho hiện tại và tương lai.
Để hoàn thành công việc của mình trong thời gian pháp luật cho phép:
+ Báo cáo tháng: 20 ngày sau khi tháng kết thúc
+ Báo cáo quý: 30 ngày sau khi quý kết thúc
+ Báo cáo năm: 90 ngày sau khi năm kết thúc
Nên với yêu cầu nhanh chóng – kịp thời – chính xác, kế toán thường vấp phải

16


các sai lầm. Trong thực tế, các sai lầm thường gặp của kế toán là:
+ Đăng ký sót vế (thiếu vế Nợ hay vế Có), đăng ký đảo vế (Nợ thành Có hoặc
ngược lại), muốn khắc phục phải luôn cẩn thận khi đăng ký bút toán từ nhật ký vào
sổ cái. Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm kế toán. Sai lầm này thường được
các Nhà lập trình quan tâm để báo lỗi khi nhập số liệu.
+ Ghi đảo số (476 thành 467), chênh lệch sai sẽ là 9 (476 – 467 = 9)
+ Thiếu số 0: Thí dụ 1000 thành 100, khắc phục là định dạng số hàng ngàn,
hàng triệu, … phải có dấu cách để kiểm tra khi nhập số liệu.
+ Quá trình mệt mỏi: Do quy định của thời gian nộp báo cáo nên có những thời
điểm kế toán phải tập trung cho công việc, quá trình tập.
3.3. Về quá trình hoạt động của công ty
Các bộ phận hình thành cơ cấu tổ chức khá hợp lý. Với việc cùng phát triển các
bộ phận sản xuất có liên quan với nhau thì điều đó cho phép sử dụng triệt để khả năng
sản xuất của các bộ phận sản xuất ra sản phẩm, đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục
và hiệu quả hơn.
- Trình độ chuyên môn hóa cao, hợp tác hóa cao, điều này giúp cho cơ cấu sản
xuất của doanh nghiệp càng đơn giản.

17


18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×