Tải bản đầy đủ

Các giải pháp nhằm thu hút khách du lịch nội địa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Du lịch Quảng Đà Thành

Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................2
I. Hoạt Động Kinh Doanh Trong Lữ Hành:..........................................................2
1.Khái niệm kinh doanh lữ hành:..........................................................................2
2. Hoạt động kinh doanh lữ hành:.........................................................................2
II. Khách Du Lịch Và Nguồn Khách:....................................................................3
1. Khái niệm khách du lịch:...................................................................................3
2. Phân loại khách du lịch:....................................................................................4
3. Nguồn khách:....................................................................................................5
3.1 Khái niệm về nguồn khách:.............................................................................5
3.2 Đặc điểm của nguồn khách:............................................................................5
3.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu nguồn khách:....................................................6
III.Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách của công ty................7
1.Nhóm nhân tố khách quan..................................................................................7
1.1.Điều kiện tự nhiên và hệ thống tài nguyên du lịch của mọt điểm du lịch,một
vùng,một quốc gia.................................................................................................7

1.2.Tình hình chính trị,pháp luật...........................................................................8
1.3.Mối quan hệ giữa nghành du lịch với các nghành khác trong nền kinh tế
quốc dân................................................................................................................8
1.4.Mức độ cạnh tranh trên thị trường công ty......................................................9
1.5.Sức ép từ phía nhà cung cấp và các tổ chưc trung gian trong các kênh phân
phối của sản phẩm công ty....................................................................................9
1.6.Xu hướng vận động của cầu thị trường...........................................................9
2.Nhóm nhân tố chủ quan....................................................................................10

SVTH: Đồng Thị Thư _Lớp DL09


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

PHẦN II THỰC TRẠNG KINH DOANH LỮ HÀNH CỦA CÔNG TY
TNHH TM VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH QUẢNG ĐÀ THÀNH.........................11
I. Tổng Quan Về Công Ty TNHHTM Và Dịch vụ Du lịch Quảng Đà Thành:..........11
1. Quá Trình Phát Triển của Công Ty TNHHTM Và Dịch vụ Du lịch Quảng Đà
Thành:..................................................................................................................11
1.1 Một số thông tin về công ty:..........................................................................11
1.2 Quá trình hình thành và phát triển:................................................................11
2.1Chức năng:......................................................................................................11
2.2Nhiệm vụ:.......................................................................................................12
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:....................................................................13
3. Cơ sở vật chất kĩ thuật:....................................................................................16
4. Hệ thống các sản phẩm của công ty:...............................................................16
II. Tình Hình Kinh Doanh Tại Doanh Nghiệp....................................................18
1.Kết quả kinh doanh của công ty:......................................................................18
2. Cơ cấu doanh thu trong hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty từ năm
2009 đến năm 2010:............................................................................................19
3. Tình hình khai thác khách du lịch của công ty trong thời gian qua:...............20
III/ Thực trạng vận dụng chính sách thu hút khách du lịch nội địa trong công ty
TNHH và dịch vụ Quảng Đà thành.....................................................................22
1. Thực trạng vận dụng chính sáchthu hút khách du lịch nội địa........................22
2. Đánh giá về việc vận dụng chính sách thu hút khách du lịch nội địa trong hoạt
động kinh doanh của công ty TNHH Du Lịch Quảng Đà Thành:.......................24
PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH
NỘI ĐỊA TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH...................26


QUẢNG ĐÀ THÀNH.........................................................................................26
I. Cơ Sở Đưa Ra Giải Pháp:................................................................................26
1. Môi trường vĩ mô:...........................................................................................26
2. Môi trường vi mô:...........................................................................................29
II.Một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch nội địa tại công ty TNHH TM
Và Dich Vụ Du lịch Quảng Đà Thành................................................................29
SVTH: Đồng Thị Thư _Lớp DL09


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

1.Phương hướng mục tiêu phát triển của công ty:...............................................29
1.1 Phương hướng chung:...................................................................................29
1.2 Mục tiêu phát triển của công ty:....................................................................30
2.Những thuậ lợi và khó khăn của công ty..........................................................30
2.1.Thuận lợi.......................................................................................................30
2.2.Khó khăn.......................................................................................................31
3.Một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch nội địa tại công ty TNHH TM Và
DV Du Lịch Quảng Đà Thành.............................................................................31
3.1.Chính sách về sản phẩm................................................................................31
3.2.Chính sách về giá..........................................................................................32
3.3.Chính sách về quảng cáo...............................................................................33
3.4.Chính sách về phân phối...............................................................................33
III.Kiến nghị........................................................................................................34
1.Về phía nhà trường...........................................................................................34
2.Về phái công ty.................................................................................................34
KẾT LUẬN........................................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................36

SVTH: Đồng Thị Thư _Lớp DL09


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh du lịch trở thành một nhu cầu tất yếu của con người.
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu du lịch càng trở nên đa dạng và phong phú.
Mọi loại hình kinh daonh gắn liền với sự phát triển của du lịch đó là hoạt động
kinh doanh lữ hành.
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào
muốn tồn tại và phát triển đều phải vận dụng marketing vào trong quá trình kinh
doanh. Công ty TNHHTM và DVDL Quảng Đà Thành tuy mới thành lập nhưng
trong quá trình hoạt động kinh doanh đã vận dụng các chính sách marketing
một cách hiệu quả.
Tuy nhiên để vận dụng các chính sách marketing một cách có hiệu quả
nhất cũng là một điều không dễ dàng ban giám đốc công ty luôn chú trọng tới
các chính sách marketing trong việc hoạch định chiến lược và đưa ra phương
hướng hoạt động kinh daonh phù hợp. Công ty TNHH TM & Dịch Vụ Du Lịch
Quảng Đà Thành luôn nhận thức được tầm quan trọng của marketing. Bởi lẻ sản
phẩm của công ty mang tính chất tiêu dùng khó nhận biết được trước chất lượng
của sản phẩm của mình. Sử dụng các chính sách marketing hợp lý kích thích
được tính hữu hình của sản phẩm của mình phần nào đó giúp khách du lịch
nhận biết sản phẩm của công ty. Chính vì tầm quan trọng của marketing nên em
làm đề tài: “ Các giải pháp nhằm thu hút khách du lịch nội địa tại công ty
TNHH TM & Dịch Vụ Du Lịch Quảng Đà Thành ” . Với kiến thức còn sơ sài
em xin được nghiên cứu về đề tài này để dược hiểu biết thêm.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty TNHH TM & Dịch
Vụ Du Lịch Quảng Đà Thành cùng cô giáo hướng dẫn Phạm Thị Hòa đã giúp
đỡ em hoàn thành đề tài này.
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 05 năm 2011
Sinh Viên Thực Tập
Đồng Thị Thư
SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 1


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Hoạt Động Kinh Doanh Trong Lữ Hành:
1.Khái niệm kinh doanh lữ hành:
“ Kinh doanh lữ hành ” ( Tour Operators Business) là việc thực hiện các
hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay
từng phần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua
các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình và
hướng dẫn du lịch. Các doanh nghiệp lữ hành đương nhiên được phép tổ chức
các mạng lưới đại lý lữ hành.
2. Hoạt động kinh doanh lữ hành:
Với việc hiểu kinh doanh lữ hành là việc nghiên cứu thị trường, thiết lập
các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần. Việc nghiên cứu thị trường
gồm cả đầu vào và đầu ra. Đầu vào là việc nghiên cứu các tuyến điểm du lịch,
danh lam thắng cảnh các dịch vụ bổ sung để sao cho xây dựng được thành một
chương trình du lịch mà khách chấp nhận. Nghiên cứu đầu ra tức là nghiên cứu
khách hàng. Việc này mới là khó khăn cho các công tu du lịch. Để xây dựng
được một sản phẩm du lịch có chất lượng đồng thời phải gắn liền với tên tuổi,
uy tín của công ty. Sản phẩm du lịch là sản phẩm mang tính dịch vụ khách
hàng, không thể trả giá và xem xét chất lượng trước khi mua được, thời gian và
không gian tiêu dùng trùng với thời gian và không gian sản xuất. Làm thế nào
để nghiên cứu được khách hàng thì các công ty phải có các công cụ và phương
pháp phù hợp.
Sau khi nghiên cứu thị trường thì việc tiếp theo là xây dựng các chương
trình sao cho phù hợp nhất, quảng cáo và báo cáo chương trình du lịch đó. Sau
đó là việc thực hiện các chương trình. Thực hiện chương trình là do hướng dẫn
SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 2


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

viên đảm nhiệm. Chương trình có thành công tốt đẹp hay không là phụ thuộc rất
nhiều vào khâu này. Hướng dẫn viên cùng với khách du lịch đi tham quan, nghi
mát, khám phá thiên nhiên,…, phải luôn tự biến mình thành người thân cận, gần
gũi, chia sẻ những tình cảm của khách hàng khi thực hiện chương trình.
II. Khách Du Lịch Và Nguồn Khách:
1. Khái niệm khách du lịch:
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khách du lịch đứng trên nhiều góc độ
khác nhau, để xác định rõ hơn khách du lịch là ai, sau đây là một số khái niệm
về khách du lịch:
+ Nhà kinh tế học người Áo – Jozep Stemder – định nghĩa “ Khách du lịch
là những người đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên, để
thỏa mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”.
+ Nhà kinh tế người Anh – Olgilvi khẳng định rằng : “ Để trở thành khách
du lịch cần có những điều kiện sau: thứ nhất phải xa nhà, một thời gian dưới
một năm, thứ hai là phải dùng những khoản tiền kiếm được ở nơi khác”.
+ Định nghĩa khách du lịch có tính chất quốc tế đã hình thành tại hội nghị
Roma do Liên Hợp Quốc tổ chức vào năm 1963 : “Khách du lịch quốc tế là
người lưu lại tạm thời ở nước ngoài và sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của
họ trong thời gian 24h hay hơn:.
+ Theo pháp lệnh du lịch của Việt Nam (Điều 20) : khách du lịch gồm
khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú
tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài đến Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam và người nước ngoài
cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 3


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

2. Phân loại khách du lịch:
Ngoài việc nhận thức rõ về việc định nghĩa khách du lịch quốc tế thì việc
nghiên cứu cần có sự phân loại chính xác và đầy đủ. Đó là điều thuận lợi cho
việc nghiên cứu , thống kê các chi tiêu về du lịch cũng như định nghĩa. Sau đây
là một số cách phân loại khách du lịch:
Uỷ ban thông lệ Liên Hợp Quốc đã chấp nhận các phân loại sau, các định
nghĩa chính của phân loại:
+ Khách tham quan du lịch là những cá nhân đi đến một đất nước khác
ngoài nơi ở thường xuyên của họ trong một khoảng thời gian không quá 12
tháng với mục đích chủ yếu không phải kiếm tiền trong phạm vi lãnh thổ mà họ
đến.
+ Khách du lịch quốc tế là tất cả những khách du lịch đã ở lại đất nước mà
họ đến ít nhất là một đêm.
+ Khách tham quan trong ngày là tất cả những khách tham quan mà không
ở lại qua đêm tại đất nước mà họ đến.
+ Khách quá cảnh là khách không rời khỏi phạm vi khu vực quá cảnh
trong thời gian chờ đợi giữa các chuyến bay tại sân bay hoặc tại các khu vực
nhà ga khác.
Theo định nghĩa khách du lịch của pháp lệnh du lịch ban hành ngày
08/02/1999. Khách du lịch có hai loại
+ Khách du lịch nội địa
+ Khách du lịch quốc tế
Bên cạnh các cách phân loại này còn có các cách phân loại khác:
+ Phân loại khách du lịch theo nguồn gốc dân tộc:
SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 4


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

Cơ sở của việc phân loại này xuất phát từ yêu cầu của nhà kinh doanh du
lịch cần nắm được nguồn gốc khách. Qua đó mới hiểu được mình đang phục vụ
ai? họ thuộc dân tộc nào? Để nhận biết tâm lý của họ để phục vụ một cách tốt
hơn.
+ Phân loại khách du lịch theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp:
Cách phân loại này sẽ cho nhà cung cấp khám phá ra các yêu cầu cơ bản
và những đặc trưng cụ thể về khách du lịch.
+ Phân loại khách du lịch theo khả năng thanh toán:
Xác định rõ đối tượng có khả năng thanh toán cao hay thấp để cung cấp
dịch vụ một cách tương ứng.
3. Nguồn khách:
3.1 Khái niệm về nguồn khách:
Nguồn khách là tổng hợp các nhu cầu du lịch của nhiều đối tượng khác
nhau và các đối tượng này có khả năng thanh toán cho nhu cầu du lịch của
mình.
3.2 Đặc điểm của nguồn khách:
Riêng ngành du lịch việc tiêu thụ sản phẩm khác hẳn những sản phẩm của
các ngành khác và đặc điểm sản phẩm của ngành du lịch không thể đem đi rao
bán mà khách phải tìm đến tận nơi để tiêu dùng sản phẩm du lịch. Do đó, để du
khách có thể nắm bắt được những thông tin về cơ sở du lịch để quyết định tiêu
thụ sản phẩm thì vai trò marketing là rất quan trọng.
Do đặc điểm của nguồn khách là rất phong phú và đa dạng, có rất nhiều
đặc điểm khác nhau về tuổi tác, quốc tịch, sở thích,…, nên ta thấy rõ đặc điểm
của nguồn khách là:

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 5


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

+ Cơ cấu khách phức tạp: Trước đây du lịch được coi là nhân văn và chi có
những người thuộc tầng lớp quý tộc. Nhưng ngày nay nó đã trở thành hiện
tượng quần chúng hóa cho bất cứ người nào có khả năng thanh toán, cũng như
thời gian rãnh rỗi.
+ Biến động thường xuyên: việc thực hiện một chuyến đi du lịch của du
khách thường chịu sự tác động của các yếu tố như thu nhập, thời tiết, thời gian
rãnh rỗi…Các nhân tố này vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách quan
nên nguồn khách luôn có sự biến động.
3.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu nguồn khách:
Hàng hóa sản xuất ra là để bán cho những người có nhu cầu tiêu dùng.
Trong du lịch cũng vậy khi khách du lịch mua nhiều hàng hóa dịch vụ thì các
doanh nghiệp du lịch ngày càng phát triển do bán được nhiều sản phẩm, thu
nhập ngày càng cao là tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp, còn rất ít
khách hoặc không có khách thì hoạt động du lịch trở nên đình trệ, thất thu. Điều
này chứng tỏ khách đóng một vai trò quan trọng trong việc kinh doanh. Các
doanh nghiệp đặt khách hàng lên vị trí cao hơn vì doanh nghiệp chi bán được
những cái mà khách hàng cần. Do vậy muốn kinh doanh hiệu quả thì các nhà
kinh doanh du lịch phải chú trọng hơn nữa đến khách du lịch, xác định được vị
trí của khách hàng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Muốn tiêu thụ được nhiều sản phẩm, dịch vụ thì điều cốt lõi là phải làm
sao gợi thị hiếu ham muốn của khách hàng chứ không như trước đây sản xuất
để đáp ứng sự thiếu thốn cảu hàng hóa cho người tiêu dùng, và bắt thị trường
chấp nhận sản phẩm của mình, bất chấp số lượng như thế nào, giá đắt hay rẻ.
Bây giờ trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp đã biết đáp ứng sự mong đợi
của khách hàng. Để thu hút được khách hàng thì các doanh nghiệp phải sản xuất
ra các sản phẩm có chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý, có tính thẩm mỹ cao.

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 6


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

Vậy ta hiểu được vai trò quan trọng của khách hàng đối với kinh doanh du
lịch như thế nào? Thông qua đó, tiến hành việc nghiên cứu về khách du lịch.
Khi tiến hành nghiên cứu khách, cần phải nghiên cứu khách về các phương diện
nhu cầu, sở thích của khách, nguồn gốc khách, nghề nghiệp, giới tính, độ tuổi,
đặc điểm tâm lý của khách du lịch, trình độ văn hóa,.. Để từ đó hiểu được
những nhu cầu của khách tránh gây phiền hà cho khách, đưa ra sản phẩm, dịch
vụ phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của khách.
Vì vậy việc nghiên cứu khách du lịch có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch, là yếu tố dẫn đến sự thành công trong kinh doanh.
III.Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách của công ty.
Khả năng thu hút khách của một công ty chính là mức độ hấp daanz của
công ty đối với thị trường mục tiêu và tiềm năng,mức độ háp dẫn tỷ lệ thuận với
số lượng khách của công ty.Thông thường mức độ hấp dẫn khách biểu hiện qua
chất lượng sản phẩm,gia cả của sản phẩm ...Như vậy,mức độ hấp dẫn của công
ty – khả năng thu hút khách của công ty chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố
khách nhau.
1.Nhóm nhân tố khách quan.
Đây là những nhân tố bên ngoài mà công ty không có hoặc ít có khả năng
kiểm soát và thay đổi chúng theo điều có lợi.
1.1.Điều kiện tự nhiên và hệ thống tài nguyên du lịch của mọt điểm du lịch,một
vùng,một quốc gia.
Điều kiện tự nhiên của một điểm du lịch,một vùng,một quốc gia là vị trí địa
lý,điều kiện khí hậu,nguồn nước,hệ thống động thực vật,địa hình của điểm du
lịch vùng đó.
Hệ thống tài nguyên du lịch:

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 7


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

+ Tài nguyên du lịch bao gồm các yến tố tự nhiên,văn hóa lịch sử cùng
thành phần của chúng góp phần phát triển thể lực và trí lực,khả năng lao động
của con người.Những tài nguyên này tác động trực tiếp tới sản xuất các sản
phẩm du lịch.
+ Tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy con người đi du lịch.Những nơi có
nhiều tài nguyên du lịch sẽ thu hút được nhiều khách tham quan và tạo điều
kiện thuận lợi chio công ty trong việc thu hút khách.Do vậy,trong quá trình kinh
doanh du lịch phải có phối hợp giữa khai thác và bảo vệ một cách hợp lý để bảo
vệ nguồn tài nguyên.
1.2.Tình hình chính trị,pháp luật.
Tình hình chính trị,pháp luật,kinh tế và an toàn xã hội là những yếu tố vĩ
mô tác động theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực,nên mức độ hấp dẫn khách
du lịch của một vùng,một quốc gia và kéo theo nó là sự ảnh hưởng tới khả năng
thu hút khách của công ty.
Sự an toàn là vấn đề hàng đầu mà khách đặt ra trong mỗi chuyến hành trình
du lịch.Vì vậy,một đất nước có tình hình chính trị,luật pháp ổn định chặt chẽ
luôn tạo cho khách du lịch một cảm giác an tâm.Khách du lịch đi du lịch họ luôn
mong có được những ngày nghi êm đềm,thoải mái,quên đi những lo âu thường
ngày.Khách sẽ chẳng bao giờ đến những nơi có chình trị trật tự không ổn
định.Vì thế mỗi quốc gia,mỗi vingf muốn phát triển du lịch thì phải thiết lập một
trật tự xã hội,bảo đảm an toàn chio du khách tới tham quan.
Một đất nước có nền kinh tế phát triển luôn hấp dẫn khách du lịch hơn
những nước có nền kinh tế đang trong tình trạng kho khăn.Khi nền kinh tế phát
triển đây là điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động kinh doanh.
1.3.Mối quan hệ giữa nghành du lịch với các nghành khác trong nền kinh tế
quốc dân.

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 8


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

Xuất phát tứ đặc điểm sản phẩm du lịch có tính tổng hợp cao,là sự kết hợp
của nhiều nghành sản xuất kinh doanh.Do đó,để tạo ra sản phẩm du lịch có sức
hấp dẫn đối với khách du lịch đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các nghành với
nhau.
1.4.Mức độ cạnh tranh trên thị trường công ty.
Đây là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thu hút của công ty,mức
độ càng cao thì vấn đề thu hút khách gặp càng nhiều khó khăn.Nhất là ngày nay
khi mức cung vượt quá mức cầu,công ty phải chịu áp lực từ phía khách du lịch
bởi họ có rất nhiều sự lựa chọn.Ngoài ra công ty còn phải đối đàu với sự cạnh
tranh khốc liệt trên mọi phương diện như chất lượng,quy mô,giá cả,...Nhiều
công ty đã phá giá để thu hút được nhiếu khách làm cho môi trường cạnh tranh
thiếu lành mạnh.Chính điều này đã làm giảm tính hấp dẫn và hiệu quả thu hút
khách cũng bị giảm theo.Vì vậy,để nâng cao khả năng thu hút khách hợp lý cần
phải tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh.
1.5.Sức ép từ phía nhà cung cấp và các tổ chưc trung gian trong các kênh phân
phối của sản phẩm công ty.
Mỗi công ty thì có những nhà cung cấp dịch vụ ,các nhà cung cấp dịch vụ
sẽ gián tiếp tạo ra sự hấp dẫn của công ty đối với khách nếu như họ cung cấp
dịch vụ chất lượng đảm bảo,giá cả phải chăng,ổn định.Các tổ chức trung gian
trong kênh phân phối đóng góp vai trò quyết định trong việc quảng cáo khuyếch
trương,giới thiệu sản phẩm cua rcoong ty là đầu mối trong việc thu hút khách
đến với công ty.
1.6.Xu hướng vận động của cầu thị trường.
Cầu thị trường thì nó luôn biến động theo quy luật của nó.Khi nó biến động
thì đồng thời kéo theo sự biến động của cung.Do đó xu hướng vận động của các
luồng khách có ảnh hướng rất lớn tới lượng khách của một công ty.Chính vì thế

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 9


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

trong kinh doanh công ty phải nghiên cứu rõ xu hướng vận động của cầu để từ
đó có những biện pháp thu hút một cách có hiệu quả.
2.Nhóm nhân tố chủ quan.
* Uy tín của công ty.
Uy tín của công ty chính là niềm tin của khách đối với công ty.Uy tín là
mục tiêu lâu dài của mọi doanh nghiệp không riêng gì công ty.Đặc biệt trong
giai đoạn hiện nay mức độ cạnh tranh trở nên gay gắt thì vấn đề uy tín trở nên
rất quan trọng .Công ty có uy tín cáng cao thì khả năng cạnh tranh càng lớn.Uy
tín không thể gây dựng trong thời gian ngắn được mà nó diễn ra trong thời gian
dài thông qua việc dùng của khách tạo ra sự tín nhiệm đối với họ.

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 10


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa
PHẦN II

THỰC TRẠNG KINH DOANH LỮ HÀNH CỦA CÔNG TY TNHH TM
VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH QUẢNG ĐÀ THÀNH
I. Tổng Quan Về Công Ty TNHHTM Và Dịch vụ Du lịch Quảng Đà Thành:
1. Quá Trình Phát Triển của Công Ty TNHHTM Và Dịch vụ Du lịch
Quảng Đà Thành:
1.1 Một số thông tin về công ty:
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHHTM & DVDL QUẢNG ĐÀ
THÀNH.
- Trụ sở: 67 – Hồ Xuân Hương – Thành Phố Đà Nẵng.
- Tell: 0511.2638.638
- Fax: 0511.3958.638
- Website: w.w.w.dathanhtravel.com
-

Email: info@dathanhtravel.com

1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
Trên cơ sở cải cách thương nghiệp và nhu cầu du lịch của người dân tăng,
Công Ty TNHHTM Và Dịch vụ Du lịch Quảng Đà Thành được thành lập ngày
24 tháng 01 năm 2009 nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của con người. Vốn đầu
tư ban đầu la 1 tỷ đồng và chuyên tổ chức thực hiện các tour lữ hành nội địa.
Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của Công Ty TNHHTM Và
Dịch vụ Du lịch Quảng Đà Thành:
2.1Chức năng:
- Ra quyết định về các tổ chức kinh doanh, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, ki luật và điều động cán bộ trong phạm vi của công ty.
SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 11


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

- Thực hiện kí kết giao dịch với các tổ chức của công tu du lịch trong nước
để tổ chức các chuyến đi du lịch cho người Việt Nam và khách nước ngoài du
lịch tại Việt Nam.
- Được phép tổ chức các dịch vụ bổ sung để được đáp ứng nhu cầu của
mọi đối tượng khách du lịch nhằm tận dụng mọi tiềm năng về lao động và cơ sở
vật chất kỹ thuật, tạo việc làm cho người lao động tìm kiếm lợi nhuận và đáp
ứng yêu cầu được giao.
2.2Nhiệm vụ:
- Căn cứ chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và
Nhà nước, các chi tiêu hợp pháp để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế của
công ty, chịu trách nhiệm trước khách hàng trước khách hàng về hợp đồng đã
ký.
- Tìm kiếm và nghiên cứu thị trường du lịch, tuyên truyền quảng cáo thu
hút khách du lịch và ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức, các hãng du lịch
tổ chức thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách và kinh doanh các
dịch vụ khác.
- Nghiên cứu hoàn thiện bộ máy quản lý và sản xuất của công ty.
- Quản lý việc sử dụng đội ngũ cán bộ, chính sách của Nhà nước và các
ngành.
- Tổ chức kế hoạch công tác cho cán bộ, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ công nhân viên của công ty.
- Tham gia nghiên cứu, đề xuất với cơ sở du lịch – văn hóa – thể thao
Thành Phố Đà Nẵng các định mức kinh tế – kỹ thuật và quy chế quản lý ngành.
Căn cứ vào định hướng phát triển du lịch trong từng kì để lập dự án đầu tư và
kêu gọi đầu tư.

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 12


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
* Mô hình tổ chức bộ máy:
Bộ máy điều hành của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng, tổ chức gọn nhẹ và có mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận tạo nên sự
năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với điều kiện kinh tế
và cơ chế thị trường.
Sơ đồ:
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

THỊ TRƯỜNG

ĐIỀU HÀNH

HƯỚNG DẪN

KẾ TOÁN

VẬN CHUYỂN, DỊCH VỤ

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
- Chức vụ Giám đốc: Phan Long Thành
- Chức vụ Phó Giám đốc: Nguyễn Phú Phong
Qua sơ đồ mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm ta có thể thấy công
ty đang thực hiện mô hình quản lí theo cơ cấu trực tuyến – chức năng.

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 13


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

Giám đốc là người có quyền lực cao nhất về mọi hoạt động công ty.
Nhưng khi đưa ra quyết định trong kinh doanh, Giám đốc luôn có ự trưng cầu ý
kiến của các bộ phận dưới quyền.
Phó Giám đốc sẽ hỗ trợ Giám đốc trong việc kinh doanh, chịu sự quản lí
của Giám đốc, được Giám đốc ủy quyền trong việc ra quyết định khi Giám đốc
đi vắng. Các bộ phận khác như: thị trường, điều hành, kế toán có quan hệ chức
năng với nhau.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc:
+ Là người có thẩm quyền cao nhất trong công ty và đại diện cho công ty
về mặt pháp lý.
+ Chịu trách nhiệm lãnh đạo và quản lí mọi hoạt động kinh tế của công ty.
+ Quản lí nhân sự, lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng các chiến lược
nhằm phát triển lữ hành và chịu trách nhiệm trước pháp lý.
- Phó Giám đốc:
+ Chịu sự lãnh đạo của Giám đốc.
+ Trực tiếp quản lí trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành.
+ Hỗ trợ Giám đốc trong quản lí nhân sự và thực hiện hoạt động.
+ Chịu trách nhiệm xây dựng, quảng bá chương trình tiếp thị du lịch trong
nước.
+ Trực tiếp điều hành và phát triển nguồn khách.
- Phòng điều hành:
+ Thực hiện hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty.

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 14


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

+ Trực tiếp thực hiện các dịch vụ đặt phòng bán vé, hướng dẫn du khách,
…nhằm đảm bảo các tour luôn được thực hiện đúng lịch trình và kế hoạch.
+ Trực tiếp quản lí bộ phận hướng dẫn và vận chuyển.
- Phòng thị trường
+ Tổ chức nghiên cứu, tìm kiếm, khai thác thị trường khách, quan hệ các
hãng lữ hành khác nhằm khai thác có hiệu quả nguồn khách.
+ Tổ chức quảng cáo các tour du lịch của công ty đến với khách hàng trên
các phương tiện thông tin đại chúng, đề ra các biện pháp khai thác khách hàng
mục tiêu và khách hàng tiềm năng của công ty.
- Phòng kế toán:
+ Theo dõi và hạch toán, ghi chép sổ sách kế toán, phân tích hiệu quả kinh
doanh của công ty, thực hiện quyết toán tài chính.
+ Quản lí về các hoạt động thu chi cho các hoạt động kinh doanh của công
ty.
+ Tổng hợp phân tích số liệu, chi phí, doanh thu, thực hiện các quyết toán
tài chính để báo cáo tình hình lên cấp trên.
+ Lo nguồn vốn kinh doanh, quản lí tiền và đôn đốc thu hồi công nợ.
+ Giải quyết tiền lương cho cán bộ công nhân viên.
- Phòng hướng dẫn:
+ Thực hiện hướng dẫn khách tour du lịch.
+ Theo dõi, tiếp nhận các ý kiến của khách du lịch.
+ Báo cáo với phòng điều hành, phòng thị trường sau khi kết thúc tour.

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 15


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

- Các dịch vụ khác: Đây là bộ phận kinh doanh các dịch vụ bổ sung tại
công ty như đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay, visa, hộ chiếu theo yêu cầu
của khách…
3. Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Do mơi thanh lâp nên cơ sơ vât chât con thiêu va chưa đây đu t ên nghi.

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

TÊN
Xe vận chuyển
Máy in
Máy điều hòa
Bàn ghế tiếp khách
Bàn làm việc
Tủ lạnh
Quạt
Máy vi tính
Máy Fax
Điện thoại để bàn
Tủ hồ sơ

ĐƠN VỊ TÍNH
Chiếc
Máy
Cái
Bộ
Bộ
Cái
Cái
Máy
Máy
Máy
Cái

SỐ LƯỢNG
2
1
1
1
4
1
3
5
1
4
1

( Nguồn: Phòng kế toán - Công Ty TNHHTM Và Dịch vụ Du lịch Quảng Đà Thành)
4. Hệ thống các sản phẩm của công ty:
Hiện nay, công ty đang tổ chức kinh doanh lữ hành nội địa. Các dịch vụ
kinh doanh của công ty gồm:
- Dịch vụ tổ chức các chương trình du lịch trong nước.
- Dịch vụ tour nối Miền Trung, hành trình di sản Miền Trung.
- Các tour du lịch hằng ngày và ngắn ngày.
- Cho thuê xe từ 4 đến 45 chỗ.
- Cho thuê cano – tàu.
- Bán vé máy bay, vé tàu lửa, vé open bus.
SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 16


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

- Đặt phòng khách sạn.
- Thủ tục xuất nhập cảnh.
- Thông tin du lịch và các dịch vụ khác.
Ngoài việc cung cấp và bán các chương trình du lịch sẵn có của công ty thì
công ty còn cung cấp và phân phối sản phẩm theo nhu cầu của du lịch, thiết kế
và xây dựng các chương trình du lịch theo yêu cầu cảu khách. Một số chương
trình tour của công ty:
* Tour ghép hằng ngày:
- Đà nẵng – Bà Nà – Đà Nẵng
- Đà nẵng – Cù Lao Chàm
- Đà nẵng – Huế
- Đà nẵng – Hội An
- Đà nẵng – Cù Lao Chàm
- Đà nẵng – Mỹ Sơn
- Bán Đảo Sơn Trà
- Đà nẵng – Mỹ Sơn – Hội An

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 17


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

II. Tình Hình Kinh Doanh Tại Doanh Nghiệp
1.Kết quả kinh doanh của công ty:
Bảng 1: Hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến 2010:
Đơn vị tính: nghìn đồng

Năm

Tốc độ tăng trưởng
2009

2010

2010/2009
Chênh lệch

Chỉ tiêu

Tỷ trọng

Doanh thu

1.760.000

2.473.500

713.500

40,54

Chi phí

1.496.000

1.855.125

359.500

24,00

Lợi nhuận

246.000

618375

372.375

151,37

( Nguồn : phòng kế toán_ công ty TNHH TM Và Dịch Vụ Du Lịch
Quảng Đà Thành)
* Nhận xét:
- Về doanh thu: như đã phân tích ở trên về tình hình doanh thu của công ty
có xu hướng tăng từ năm 2009 đến năm 2010 với tốc độ khá cao. Năm 2009
doanh thu của công ty là 1.760.000 nghìn đồng đến 2010 đã tăng 1,4 lần và đạt
được 2.473.500 nghìn đồng.
- Về chi phí: nhìn chung trong năm 2010 chi phí sản xuất có sự gia tăng so
với năm 2009. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do sự gia tăng của xăng, dầu
kéo theo sự gia tăng của các mặt hàng khác.
- Về lợi nhuận: Năm 2009 lợi nhuận của công ty đạt 246.000 nghìn đồng,
đến năm 2010 tăng 618.375 nghìn đồng gấp 2,5 lần so với năm 2009. Đây là kết
quả của sự cố gắng và sự nổ lực của công ty.

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 18


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

2. Cơ cấu doanh thu trong hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty tư
năm 2009 đến năm 2010:
Bảng 2: Doanh thu trong hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty từ
năm 2009 đến năm 2010
Đơn vị tính: nghìn đồng

Năm
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu

Doanh thu lữ hành

Doanh

thu

vận

chuyển
Doanh thu dịch vụ
khác

2009

2010

Số lượng

%

1.760.000

100

1.086.000

61,7

426.000

24,2

248.000

14,1

Số lượng
2.473.50

Chênh lệch
%

2010/2009

100

713.500

67

570.000

701.000

28,3

275.000

116.500

4,7

-131.500

0
1.656.00
0

* Nhận xét: Doanh thu lữ hành năm 2010 tăng gấp 1,5 lần so với 2009,
chiếm 67% trong tổng doanh thu
- Doanh thu vận chuyển năm 2009 là 426.000 nghìn đồng chiếm 24,2 %,
năm 2010 là 701.000 nghìn đồng chiếm 28,3%, có sự gia tăng đáng kể.
- Doanh thu dịch vụ khác : năm 2010 giảm mạnh so với 2009

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 19


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

3. Tình hình khai thác khách du lịch của công ty trong thời gian qua:
Bảng 3: Số lượng khách du lịch công ty trong thời gian qua
Đơn vị tính: nghìn đồng

Năm

2009
Số

Chỉ tiêu
Khách nội địa

Khách quốc tế

Tổng khách

lượng

2010
%

2010/2009

Số

%

lượng

1.234

59,2

1.298

849

40,8

1.066

2.083

100

2.364

54,
9
45,
1
100

Chênh

Tỷ

lệch

trọng

64

5,2

217

25,6

281

13,5

( Nguồn :phòng kế toán-công ty TNHH TM Và Dịch Vụ Du Lịch Quảng
Đà Thành)
* Nhận xét:
- Khách nội địa: năm 2009 với số lượng 1.234 chiếm 59,2%, năm 2010
tăng gấp 1,05 so với 2009 và chiếm 54,9%. Một sự gia tăng không đáng kể.
- Khách quốc tế: năm 2009 là 849, năm 2010 là 1066 tăng gấp 1,3 lần so
với năm 2009

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 20


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

Bảng 4: Cơ cấu nguồn khách của công ty theo loại hình du lịch
Đơn vị tính: nghìn đồng

Năm

2009
Số

Chỉ tiêu
Du lịch công
vụ
Du lịch thuần
túy
Du lịch nghi
dưỡng
Du lịch khác
Tổng quát

lượng

2010

%

2010/2009

Số

%

lượng

Chênh

Tỷ

lệch

trọng

302

14,5

312

13,2

1.202

57,7

1.405

360

17,3

403

17,1

43

11,9

219

10,5

244

10,3

25

11,4

2.083

100

2364

100

59,
4

10

203

281

3,3

16,9

13,5

( Nguồn :phòng kế toán- công ty TNHH TM Và Dich Vụ Du Lịch Quảng Đà Thành)
* Nhận xét:
- Du lịch thuần túy chiếm tỷ trọng cao 16,9% trong các loại hình du lịch.
- Du lịch công vụ năm 2010, 312 lượt khách tăng gấp 1 lần so với năm
2009.
- Du lịch nghi dưởng năm 2010 tăng gấp 1,1 lần so với năm 2009 và chiếm
17,1%.
- Du lịch khác: năm 2010 có sự gia tăng nhưng không đáng kể và chiếm
10,3% tổng khách.

SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 21


Báo cáo thực tập

GVHD: Phạm Thị Hòa

III/ Thực trạng vận dụng chính sách thu hút khách du lịch nội địa trong
công ty TNHH và dịch vụ Quảng Đà thành.
1. Thực trạng vận dụng chính sáchthu hút khách du lịch nội địa
* Chính sách sản phẩm:
- Sản phẩm của một công ty lữ hành chính là các chương trình du lịch mà
họ cung cấp cho khách du lịch. Để thu hút được khách đến với sản phẩm của
mình công ty luôn chú trọng tới sản phẩm của mình cung cấp cho khách.
Đăng ký và đặt chỗ vé máy bay
Đăng ký đặt chỗ và bán vé trên các phương tiện tàu thủy đường sắt.
Các chương trình du lịch trọn gói:
Công ty có 3 chương trình dành cho ba đối tượng khách khác nhau:
+ Chương trình du lịch ra nước ngoài dành cho người Việt nam hoặc người
nước ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch nước ngoài.
+ Chương trình du lịch nội địa dành cho người nước ngoài tới Việt Nam
+ Chương trình du lịch nội dịa dành cho người Việt Nam đi du lịch trong
nước.
Với những sản phẩm của mình đưa ra thị trường, công ty luôn cố gắng cho
sản phẩm của mình luôn đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu của khách hàng.
Đối với các chương trình nội địa: Công ty đã triển khai xây dựng một số
chương trình du lịch trọng điểm chất lượng cao, tạo điều kiện thu hút lượng
khách nhất.
* Chính sách giá:
Cũng như bất kỳ một công ty nào kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành công
ty TNHH TM và DV Quảng Đà Thành luôn có quan điểm riêng về chính sách gí
cả của mình. Mục tiêu của công ty là xác định giá bán cho sản phẩm đưa ra là tối
đa từ đó tối đa hóa doanh thu.
SVTH: Đồng Thị Thư _ DL09

Trang: 22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×