Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp của bộ phận Kế toán cho vay tại Chi Nhánh NHCT Tỉnh Lạng Sơn

Vũ ánh Nguyệt

Học viện ngân hàng

lời cam đoan
Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp là công
trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu trong
chuyên đề tốt nghiệp là trung thực và chính xác
xuất phát từ tình hình thực tế tại Chi Nhánh Ngân
Hàng Công Thơng Lạng Sơn

Sinh Viên

V nh Nguyt

Khoa kế toán

1


Vũ ánh Nguyệt


Học viện ngân hàng

danh mục viết tắt

NH

: Ngân hàng

CH

: Chi Nhánh

NHCT

: Ngân hàng Công Thơng

NHCTVN

: Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

NHNN

: Ngân hàng Nhà Nớc

NHTM

: Ngân hàng Thơng Mại

TDNH

: Tín Dụng Ngân Hàng

TCTD

: Tổ chức Tín Dụng

DN

: Doanh Nghiệp



VHĐ

: Vốn Huy Động

KH

: Khách Hàng

KT

: Kế Toán

TK

: Tài khoản

DNNQ

: Doanh Nghiệp Quốc Doanh

TSĐB

: Tài Sản Đảm Bảo

CV

: Cho vay

HMTD

: Hạn mức tín dụng

DF

: Dự Phòng

TG

: Tiền Gửi

Khoa kế toán

2


Vũ ánh Nguyệt

Học viện ngân hàng

GTCG
HĐTD
VN

: Giấy Tờ Có Giá
: Hợp Đồng Tín Dụng
: Việt Nam

danh mục bảng biểu

Trang
Bảng 1 : Tình hình huy động vốn ....................................
............................................................................................22
Bảng 2 : Hoạt động cho vay của NhCT Lạng Sơn
............................................................................................25
Bảng 3 : Cơ cấu tín dụng theo thời gian tại NHCT Lạng
Sơn.....................................................................................25
Bảng 4 : Cơ cấu tín dung theo thành phần kinh
tế........................................................................................26

Khoa kế toán

3


Vũ ánh Nguyệt

Học viện ngân hàng

Bảng 5 : Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh qua các
năm.....................................................................................28
Bảng 6

: Hoạt động thơng mại của chi

nhánh .................................................................................29
Bảng 7

: Kết quả kinh doanh của chi nhánhtrong năm 2005-

2007....................................................................................30
Bảng 8

: Doanh số cho vay của NHCT Lạng

Sơn.....................................................................................35
Bảng 9

: Doanh số thu nợ của NHCT Lạng

Sơn.....................................................................................37

mục lục
lời nói đầu
chơng 1: cơ sở lý luận về kế toán cho vay trong các NHTM..........1

1.1. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ kế toán cho
vay của NHTM..........................................................1
1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng Ngân hàng........1
1.1.2. Vai trò của tín dụng Ngân hàng..................................2

Khoa kế toán

4


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

1.1.3. Các phơng thức cho vay chủ yếu ................................3
1.2. Kế toán nghiệp vụ cho vay trong các NHTM...........5
1.2.1. Khái niệm và vai trò của kế toán cho vay....................5
1.2.1.1. Khái niệm kế toán cho vay....................................5
1.2.1.2 Vai trò của kế toán cho vay....................................5
1.2.2. Kế toán nghiệp vụ cho vay.......................................... 6
1.2.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán cho
vay..........................................................................................6
1.2.2.2. Quy trình kế toán cho vay.................................10
chơng 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại
NHCT Lạng Sơn ..............................................19

2.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHCT Lạng
Sơn.......................................................................19
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của NHCT Lạng Sơn..............19
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban.....19
2.1.3. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHCT Lạng Sơn. 21
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn...................................21
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng............................................24
2.1.3.3. Hoạt động thanh toán.........................................28
2.1.3.4. Hoạt động tài trợ thơng mại.................................29
2.1.3.5. Kết quả kinh doanh.............................................30
2.2. Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại NHCT
Lạng Sơn................................................................31
2.2.1. Khái quát hoạt động tín dụng làm cơ sở cho kế toán
cho vay.................................................................................31
2.2.1.1. Quan điểm nhận định hớng chung về chính sách
tín dụng đầu t của NHCTVN ................................31

Khoa kế toán

5


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

2.2.1.2 Những qui định mang tính hớng dẫn về cho vay
trong hệ thống NHCTVN .......................................32
2.2.2. Thực hiện kế toán cho vay tại NHCT Lạng Sơn...........33
2.2.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng...........................33
2.2.2.2. Hạch toán khi giải ngân......................................34
2.2.2.3. Hạch toán thu nợ..................................................36
2.2.2.4. Hạch toán chuyển nợ quá hạn..............................37
2.2.2.5. Trích lập và sử dụng dự phòng phải thu khó đòi38
2.2.2.6. Xuất ngoại bảng TS cầm cố thế chấp.................39
2.2.2.7. Lu hồ sơ và đóng tài khoản .............................39
2.2.3. Nhận xét tình hình thực hiện kế toán cho vay tại
NHCT Lạng Sơn.....................................................................40
2.2.3.1. Những kết quả đạt đợc.....................................40
2.2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân......................... 41
Chơng 3: một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế
toán cho vay tại NHCT Lạng Sơn43

3.1. Mục tiêu và kế hoạt hoạt động của NHCT Lạng Sơn
năm 2008.............................................................................43
3.1.1. Mục tiêu phấn đấu....................................................43
3.1.2. Kế hoạch hoạt động kinh doanh cụ thể.....................43
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại
NHCT Lạng Sơn.......................................................44
3.3. Một số kiến nghị.............................................47
3.3.1. Kiến nghị đối với NN và các bộ ngành có liên quan 47
3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN.............................................48
3.3.3. Kiến nghị đối với NHCTVN.........................................49
Kết luận

Khoa kế toán

6


Vũ ánh Nguyệt

Học viện ngân hàng

lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:

Là một đất nớc chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
nên Việt Nam vẫn còn là một nớc nghèo và lạc hậu so với khu
vực và trên trờng quốc tế. Mặc dù đi lên từ xuất phát điểm
không thuận lợi nh vậy nhng với sự nỗ lực không ngừng của tất
cả các ngành, lĩnh vực và các thành phần kinh tế, Việt Nam
đã vơn lên là một nớc có tốc độ tăng trởng khá và ổn định
tỷ lệ hộ nghèo đối giảm đáng kể, đời sống của ngời dân đợc cải thiện. Kết quả này có đợc càn phải kể đến sự đóng
góp không nhỏ của ngành NH. Luôn gắn liền cùng quá trình
cải cách và đổi mới của nền kinh tế Việt Nam, ngành NH đã
bớc qua những thăng trầm lịch sử và khẳng định đợc vai trò
của mình vào sự phát triển của xã hội.
Giống nh tất cả các tổ chức kinh tế khác trong nền kinh
tế, NHTM cũng là một chủ thể kinh doanh độc lập và cũng
thực hiện công tác hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh
của mình, Kế toán NHTM hiện nay đã đạt đợc những thành
tựu đáng kể, góp phần đảm bảo vốn, kinh phí cho hoạt
động, thúc đẩy tăng trởng kinh tế của đất nớc và thực hiện
đợc an toàn hệ thống của các NHTM. Tuy nhiên với t cách là kế
toán các đối tợng thuộc một DN thì KT NHTM vẫn còn rất non
trẻ, mặt khác là KT ở một DN hoạt động kinh doanh tiền tệ và
làm dịch vụ NH nên KT NHTM vốn dĩ có nhiều đặc thù lại

Khoa kế toán

7


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

thêm những phức tạp do môi trờng vĩ mô cha ổn định vững
chắc, nền hành chính quốc gia cha hoàn thiện...
Trong kế toán NHTM thì kế toán cho vay là một mảng
vô cùng quan trọng vì nó phản án nghiệp vụ mang lại thu
nhập chủ yếu cho NHTM là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển
của các nghiệp vụ khác, vì nó là nghiệp vụ phức tạp và đang
trong quá trình chuyển hoạt động theo hớng thị trờng nên
kế toán cho vay còn nhiều bất cập cần đợc tháo gỡ.
Chính vì vậy trong quá trình học tập tại Học Viện
Ngân Hàng và thời gian thực tập tại NHCT Lạng Sơn em
quyết định chọn đề tài: Kế toán cho vay tại Chi Nhánh
NHCT Tỉnh Lạng Sơn, thc trạng và giải pháp làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Hệ thống những lý luận về kế toán cho vay
- Chuyên đề tốt nghiệp đi sâu vào phân tích, đánh
giá khách quanvà toàn diện thực trạng KT cho vay tại NHCT
Lạng Sơn.
- Trên cơ sở lý luân thực tiễn chuyên đề tốt nghiệp đa
ra giải pháp kiến nghị hoàn thiên KT cho vay tại NHCT Lạng
Sơn.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu cuă đề tài

Hoạt động KT cho vay tại CN NHCT Tỉnh Lạng Sơn
4. Bố cục của chuyên đề tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận , chuyên đề gồm 3 chơng:
* Chơng 1: Cơ sở lý luận về cho vay và KT cho vay
trong các NHTM

Khoa kế toán

8


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

* Chơng 2: Thực trạng nghiệp vụ KT cho vay tại NHCT
Lạng Sơn
* Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn
thiện KT cho vay tại NHCT Lạng Sơn.

Khoa kế toán

9


Häc viÖn ng©n hµng

Khoa kÕ to¸n

Vò ¸nh NguyÖt

1


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm các TCTD cùng cho vay đối
với một dự án vay vốn hoặc phơng án vay vốn của KH, trong
đó có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp các TCTD
khác.
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn TCTD và KH thoả thuận
và xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc dợc chia
ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi HMTD nhất
định. TCTD và KH thảo thuận thời hạn hiệu lực của HMTD dự
phòng, mức phí phải trả cho HMTD dự phòng.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng: TCTD chấp thuận cho KH sử dụng số vốn vay trong
phạm vi HMTD để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, rút
tiền tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại
lý của TCTD. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ TCTD và KH
phải tuân theo các quy định của CP và NHNN Việt Nam về
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà
TCTD thảo thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vợt số
tiền có trên tài khoản thanh toán của KH phù hợp với các quy
định của CP và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Khoa kế toán

2


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

1.2. Kế toán nghiệp vụ cho vay trong các NHTM:

1.2.1. Khái niệm và vai trò của kế toán cho vay:
1.2.1.1. Khái niệm:
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cung ứng vốn của NH
trực tiếp cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thoả mãn
các điều kiện vay vốn của NH. Cho vay là nghiệp vụ cơ bản
trong hoạt động của NHTM do nó là nghiệp vụ sinh lời chủ
yếu, song cũng là nghiệp vụ chứa nhiều rủi ro mà bất kỳ
NHTM nào cũng phải tìm các giải pháp để giảm thiểu rủi ro.
Có nhiều công cụ phục vụ quản lý tín dụng, ngăn ngừa
rủi ro trong đó thông tin kế toán tín dụng có vị trí vai trò
đặc biệt quan trọng vì kế toán cho vay là công cụ ghi chép
phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời các
khoản cho vay trong tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ thu
lãi và theo dõi d nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của NHTM,
trên cơ sở đó giám sát chặt chẽ toàn bộ số tiền đã đợc cấp
tín dụng cho KH đồng thời làm tham mu cho nghiệp vụ tín
dụng.
1.2.1.2. Vai trò của kế toán cho vay:
Kế toán cho vay có vai tró rất quan trọng trong toàn bộ
nghiệp vụ KT của NHTM vì nó quản lý một khối lợng lớn tài
sản có của NHTM, mặt khác những thông tin nó cung cấp là
công cụ quan trọng để các nhà quản trị nâng cao hiệu quả
hoạt động và hạn chế rủi ro cho NH. Vai trò của KT cho vay đợc thể hiện ở những khía cạnh sau đây:
Một là, KT cho vay phản ánh một cách rõ ràng, chính xác
nghiệp vụ cho vay, đối tợng vay và phản ánh trung thực chất l-

Khoa kế toán

3


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

ợng tín dụng từ đó phối hợp những bộ phận khác trong NHTM
bảo vệ tốt hơn nguồn vốn của NHTM,
Hai là, KT cho vay phản ánh tình hình đầu t vốn vào
các ngành kinh tế. Thông qua KT cho vay, NHTM có thể biết
đợc phạm vi hoạt động, phơng hớng đầu t, theo dõi đợc hiệu
quả sử dụng vốn vay của các nhà đầu t từ đó có chiến lợc
đầu t phù hợp và hiệu quả. Đồng thời các bạn hàng của DN
cũng đánh giá đợc tình hình tài chính, khả năng hấp thụ
vốn vay, hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn của DN, đánh
giá đợc xu thế vận động của DN để đa ra các chính sách
kinh doanh phù hợp.
Ba là, KT cho vay là công cụ đảm bảo an toàn vốn cho
vay của NHTM đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định
thu nhập của NH.
Bốn là, thông qua nghiệp vụ KT cho vay NH đã đa một
khối lợng lớn vốn lu thông để phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, luân chuyển hàng hoá cho toàn bộ nền kinh tế,
thúc đẩy sự nghiệp đổi mối và phát triển nền kinh tế của
đất nớc.
Năm là, KT cho vay phục vụ đắc lực cho công việc chỉ
đạo, chấp hành chính sách tín dụng, tiền tệ của Đảng và NN
trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
1.2.2. Kế toán nghiệp vụ cho vay:
1.2.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng trong KT
cho vay:
a) Chứng từ sử dụng trong KT cho vay:

Khoa kế toán

4


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

Chứng từ sử dụng trong KT cho vay là những loại giấy tờ
đảm bảo về mặt pháp lý các khoản cho vay của NH. Khi thực
hiện KT máy thì không chỉ thuần túy sử dụng chứng từ điện
tử mà vẫn phải có chứng từ giấy lu lại. Mọi sự tranh chấp về
các khoản cho vay hay trả nợ giữa NH và ngời vay đều phải
giải quyết trên cơ sở các chứng từ cho vay hợp pháp, hợp lệ.
Chứng từ cho vay bao gồm nhiều loại để phục cho công việc
hạch toán và theo dõi thu nợ, gồm:
* Chứng từ gốc: Là chứng từ đợc lập trực tiếp khi các
nghiệp vụ kinh tế pháp sinh. Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý
cho phép nghiệp vụ kinh tế đuợc thực hiện. Chứng từ gốc có
những loại sau:
- Giấy đề nghị vay vốn: Là chứng từ do khách hàng lập
để xin vay vốn NHTM trong đó trình bày rõ mục đích vay,
số tiền vay. Đây là căn cứ ban đầu để NH xem xét cho vay.
- Hợp đồng tín dụng: Là thoả thuận giữa NHTM và KH
trong nghiệp vụ cho vay trong đó xác định rõ tính chất và
hình thức của các khoản vay, mục đích sử dụng khoản vay,
thời hạn, lãi suất cho vay, kỳ hạn trả nợ gốc, lãi tiền vay, quyền
và nghĩa vụ của các bên..., là cơ sở để bộ phận KT thực hiện
giải ngân, đồng thời cũng là căn cứ pháp lý quan trọng để
giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa NH và khách hàng.
- Giấy nhận nợ: Là giấy tờ xác định trách nhiệm pháp lý
của các khoản nợ ngời vay nhận với NH.
- Các loại giấy tờ xác nhận tài sản cầm cố, thế chấp, vv...

Khoa kế toán

5


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

Chứng từ gốc rất quan trọng vì chúng là căn cứ chứng
minh tính pháp lý của khoản vay nên NH phải đảm bảo an
toàn cho những chứng từ này.
* Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ làm căn cứ để ghi sổ kế
toán. Chứng từ ghi sổ đợc lập trên cơ sở của chứng từ gốc và
phải có chứng từ gốc đính kèm. Các loại chứng từ ghi sổ gồm
có:
- Nếu giải ngân bằng tiền mặt thì dùng séc lĩnh tiền
mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi...
- Nếu giải ngân bằng chuyển khoản thì dùng chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt nh ủy nhiệm thu, ủy nhiệm
thu...
- Nếu thu nợ bằng chuyển khoản thì dùng phiếu chuyển
khoản.
- Nếu thu nợ bằng tiền mặt thì dùng giấy nộp tiền.
b) Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay.
Các tài khoản khoản phản ánh nghiệp vụ chung; Các tài
khoản cho vay đợc bố trí ở loại 2 hoạt động tín dụng trong
hệ thống tài khoản tổ chức tín dụng do thống đốc NHNN ban
hành.
Để phản ánh từng loại khách hàng vay vốn, từng loại cho
vay theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn), từng
loại tiền cho vay (cho vay bằng đồng Việt Nam, cho vay bằng
ngoại tệ và vàng) và đáp ứng yêu cầu phân loại nợ, trong loại 2
đợc bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp I, cấp II và cấp III.
Tài khoản cấp I số 21 cho vay các tổ chức kinh tế, cá
nhân trong nớc đợc bố trí thành các tài khoản cấp 2 nh sau:

Khoa kế toán

6


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

211- cho vay ngắn hạn VNĐ,212- cho vay trung hạn VNĐ, 213cho vay dài hạn VNĐ, 214- cho vay ngắn hạn ngoại tệ và vàng,
215- cho vay trung hạn ngoại tệ và vàng, 216- cho vay dài hạn
ngoại tệ và vàng
Các tài khoản trên tiếp tục đợc chi tiết hoá theo chất lợng
khoản vay: 2111- nợ đủ tiêu chuẩn, 2112- nợ cần chú ý, 2113nợ dới tiêu chuẩn, 2114- nợ nghi ngờ, 2115- nợ có khả năng mất
vốn.
Các tài khoản cấp II nêu trên có nội dung kinh tế có thể
khác nhau nhng chúng đều có kết cấu nh sau:
Bên nợ ghi:
- Số tiền do các cá nhân, tổ chức khác vay.
- Số tiền chuyển từ các tài khoản nợ thích hợp khác sang
theo qui định hiện hành về phân loại nợ.
Bên có ghi:
- Số tiền thu từ các cá nhân tổ chức cá nhân TCTD khác.
- Số tiền chuyển từ các tài khoản nợ thích hợp khác sang
theo qui định hiện hành về phân loại nợ.
- Số tiền TCTD chuyển sang theo trên tài khoản ngoại
bảng.
Số d nợ: Nợ vay của các tổ chức, cá nhân đợc phân loại
vào nhóm 1 theo qui định về phân loại nợ...
Hạch toán chi tiết theo từng tổ chức cá nhân vay tiền
* Tài khoản Lãi và phí phải thu- Số hiệu 394
Tài khoản này đợc bố trí thành tài khoản cấp II
+ 3941- Lãi phải thu từ cho vay bằng VNĐ
+ 3942- Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng

Khoa kế toán

7


Vũ ánh Nguyệt

Học viện ngân hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải thu tính trên
các khoản cho vay các tổ chức, cá nhân trong mà TCTD sẽ đợc
nhận khi đến hạn.
Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng thể hiện số lãi dồn
tích mà TCTD đã hạch toán vào thu nhập nhng cha đợc KH vay
thanh toán (cha trả).
Kết cấu của tài khoản Lãi và phí phải thu.
Bên nợ ghi: - Khách hàng, đối tác thanh toán các khoản lãi
hoặc phí đã hạch toán lãi dự thu.
- Hạch toán giảm lãi dự thu khi khoản vay có dấu
hiệu rủi ro.
Bên có ghi: - Hạch toán cộng dồn các khoản thu nhập về
lãi cho vay và phí đã phát sinh trong kỳnhng cha đợc thnh toán
D nợ: Lãi và phí phải thu hiện có cuối kỳ
* Tài khoản dự phòng phải thu khó đòi
Tài khoản này dùng để phản ánh việc TCTD lập dự phòng
vả lý các khoản dự phóng theo quy định hiện hành đối với
các khoản cho các tổ chức, cá nhân vay.
Tài khoản có kết cấu nh sau:
Bên có ghi : - Trích lập dự phòng đối với các khoản cho
vay các tổ chức kinh tế, cá nhân đợc tính vào chi phí
Bên nợ ghi:

- Sử dụng dự phòng để xử lý các khoản nợ

phải thu khó đòi
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã
lập theo quy định
Số d có: Phản ánh số dự phòng đối với cho vay, ứng trớc còn
lại cuối kỳ

Khoa kế toán

8


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

* Tài khoản thu lãi cho vay
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền lãi từ các khoản
cho vay khách hàng. Tài khoản này có kết cấu:
Bên nợ ghi : - Thu lãi cho vay
Bên có ghi: - Kết chuyển số d có vào TK Lợi nhuận năm
nay khi thực hiện quyết toán năm
Số d có: Phản ánh số tiền thu nhập về lãi cho vay hiện có
tại NH
+ Tài khoản ngoại bảng
* Tài khoản Lãi cho vay và phí phải thu cha thu đợc- Số
hiệu 94
Tài khoản dùng để phản ánh số lãi vay đã quá hạn TCTD
cha thu đợc
941- Lãi cho vay quá hạn cha thu đợc bằng VNĐ
942- Lãi quá hạn cha thu đợc bằng ngoại tệ
Tài khoản 94 có kết cấu:
Bên nhập : Số lãi cha thu đợc
Bên xuất: Số lãi đã thu dợc
Còn lại: Phản ánh số lãi cho vay cha thu đợc còn phải
thu
* Một số tài khoản khác
TK 97- Nợ khó đòi đã xử lý
TK 994- Tài sản thế chấp, cầm cố của KH
TK 995- Tài sản gán xiết, nợ choè xử lý
1.2.2.2. Quy trình hạch toán các phơng thức cho
vay chủ yếu
* Phơng thức cho vay từng lần:

Khoa kế toán

9


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

- Kế toán khi cho vay:
Hồ sơ xin vay theo qui định của chế độ tín dụng do ngời vay nộp vào, sau khi đợc cán bộ tín dụng thẩm định và
giám đốc NH duyệt cho vay, đợc chuyển sang kế toán để
kiểm soát vả giải ngân toàn bộ số tiền cho vay theo hạn mức
tín dụng ghi trên hợp đồng tín dụng (hoặc khế ớc vay tiền,
sổ cho vay)
Căn cứ vào chứng từ giấy lĩnh tiền mặt (nếu giải ngân
bằng tiền mặt) hoặc uỷ nhiệm chi (nếu giải ngân bằng
chuyển khoản) kế toán vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu
vào máy.
* Bút toán phản ánh giai đoạn giải ngân:
Nợ: Tk cho vay ngắn hạn (Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp - Tk
2111)
Có: Tk Tiền mặt ( nếu giải ngân bằng tiền mặt Tk
1011) hoặc;
Có: Tk Tiền gửi của ngơi thụ hởng ( Tk 4211) ( nếu cho
vay bằng chuyển khoản thanh toán cùng NH) hoặc;
Có: Tk thanh toán vốn giữa các NH thích hợp (nếu cho
vay bằng chuyển khoản thanh toán khác NH)
Đối với các khoản vay có tài sản thế chấp cầm cố, kế toán
căn cứ váo biên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố để
hạch toán ngoại bảng, ghi:
Nhập: Tk 994 Tài sản cầm cố, thế chấp của KH
Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng hay khế ớc
tiền lập mỗi loại 2 bản để trả lại ngời vay mỗi loại một bản,
một bản kế toán lu giữ để theo dõi thu nợ và đợc lu vào hồ sơ

Khoa kế toán

10


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

vay vốn của KH vay cùng các giấy tờ pháp lý xác nhận quyền
sở hữu hợp pháp đối với các tài sản thế chấp, cầm cố
* Kế toán giai đoạn thu nợ:
Cơ sở để KT thu hồi các khoản cho vay từng lần là kỳ hạn
nợ ghi trên hợp đồng tín dụng. Việc xác định kỳ hạn nợ của các
khoản cho vay là trách nhiệm của các nhân viên tín dụng nhng việc theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ theo kỳ hạn là trách
nhiệm của nhân viên kế toán. Do vậy nhân viên kế toán và
nhân viên tín dụng phải phù hợp dể theo dõi tình hình trả nợ
của ngời vay theo đúng kỳ hạn đã định hoặc xỷ lý chuyển nợ
quá hạn nếu ngời vay không trả nợ đúng hạn và không đợc gia
hạn nợ.
Theo quy chế tín dụng, đến hạn trả nợ ngời vay phải trả
chủ động nộp tiền mặt hay trích tài khoản tiền gửi để trả nợ
NH. Nếu ngời vay không chủ động trong khi tài khoản tiền gửi
của ngời vay có đủ tiền để trả nợ NH thì kế toán chủ động
lập phiếu chuyển khoản trích tài khoản tiền gửi của ngời vay
để thu nợ.
+ Thu nợ bằng tiền mặt, kế toán căn cứ vào giấy nộp
tiền của ngoăì vay để ghi sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào
máy tính:
Nợ: Tk Tiền mặt (Tk 1011) ( nếu trả bằng tiền mặt)
Có: Tk Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (Tk 2111)
+ Nếu thu nợ bằng chuyển khoản, kế toán căn cứ ủy
nhiệm chi của ngời vay hoặc lập phiếu chuyển khoản để
vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính.
Nợ: Tk Tiền gửi KH (Tk 4211)

Khoa kế toán

11


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

Có: Tk Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (Tk 2111)
Đồng thời với việc hạch toán, kế toán xoá sổ tên hợp đồng
tín dụng bằng cách ghi số tiền thu nợ vào cột Số tiền trả nợ
rút số d. Hợp đồng tín dụng đã thu hồi hết số d bằng không
đợc xuất khỏi hồ sơ tín dụng đã đóng thành tập riêng hoặc
đã đóng vào tập nhật ký chứng từ nếu số lợng ít.
Sau đó làm thủ tục để ghi xuất Tk ngoại bảng 994 và trả
lại các giấy tờ dợc nhận làm thế chấp tài sản cho vay.
* Kế toán thu lãi cho vay:
Theo chế độ tín dụng và chế độ kế toán, hiện nay đối
với phong thức cho vay từng lần, NH áp dụng hai cách thu lãi là:
thu lãi định kỳ hàng tháng và lãi sau (thu lãi cùng vốn gốc một
lần khi đáo hạn) đồng thời áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn
tích (dự thu) đối với thu lãi từ hoạt động tín dụng
Đối với cả hai cánh thu lãi trên thì việc tính và hach toán
thu lãi tiền vay đợc thực hiện hàng tháng. Nếu hàng tháng KH
trả lãi ngay bằng tiền mặt hoặc trích tiền gửi thì NH thu
trực tiếp, còn nếu KH cha trả thì số lãi cho vay phát sinh hàng
tháng sẽ đợc hạch toán, ghi nhận vào tài khoản lãi phải thu về
hoạt động tín dụng ( Tk 3941)
Từng tháng NH tính toán số lãi cho vay từng lần phát sinh
trong tháng. Công thức tính định kỳ cho vay từng lần:
Lãi cho vay = Số tiền gốc cho vay x Lãi suất (tháng)
Định kỳ hàng tháng lãi đợc tính nh công thức trên và đợc
hạch toán:
Nợ : Tk 1011 Tiền mặt (nếu thu bằng tiền) hoặc;
Nợ: Tk 4211 Tiền gửi Kh (nếu KH trả bằng tiền gửi)

Khoa kế toán

12


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

Có: Tk 394 Lãi phải thu từ cho vay (phần lãi đã đợc hạch toán
d thu) hoặc;
Có: 702 Thu lãi cho vay ( phần lãi cha đợc hạch toán lãi dự
thu)
Nếu quá hạn KH không đến trả lãi cho NH dù đợc gia hạn
nợ hoặc nếu đợc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi hay không thì
toàn bộ nợ gốc của KH sẽ bị hạch toán vào Tk Nợ quá hạn thích
hợp (theo quyết định 127 ngày 3/2/2005). Đồng thời NH sẽ
ngừng hạch toán lãi dự thu những tháng tiếp theo, chỉ đợc
hạch toán vào thu nhập số lãi thực tế thu đợc, còn số lãi NH đã
hạch toán dự thu những KH không trả lãi vay đúng hạn đợc
đánh giá là không thể thu hồi đợc thì hạch toán thẳng vào
chi phí để tất toán tài khoản Lãi phải thu từ hoạt động tín
dụng. Kế toán ghi:
Nợ: Tk 809 Chi phí khác( hoạt động tín dụng)
Có: Tk 394 Lãi phải thu từ cho vay
Đồng thời theo dõi ngoại bảng phần lãi cha thu đợc. Kế
toán hạch toán:
Nhập: Tk 94 Số lãi, phí phải thu cha thu đợc
* Kế toán chuyển nợ quá hạn: Thực hiện theo QĐ
127/2005/QĐ/NHNN ngày 3/2/2005 về sửa đổi bổ sung một
số điều của QĐ 1627 ngày 31/12/2001
Trờng hợp 1: Nếu KH không có khả năng trả nợ đúng hạn
(nợ gốc và/ hoặc lãi vốn vay) trong phạm vi thời hạn cho vay đã
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và TCTD đánh giá là có
khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo thì TCTD xem xét
điều chỉnh hạn trả nợ ( gốc và/hoặc lãi vốn vay). Toàn bộ d nợ

Khoa kế toán

13


Học viện ngân hàng

Vũ ánh Nguyệt

vay gốc của KH này đợc phân loại vào các nhóm nợ từ nhóm 2
đến nhóm 4 theo quy định của NHNN.
Tròng hợp 2: KH không có khả năng trả hết nợ gốc
và/hoặc lãi vốn vay đúng hạn cho vay đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng và đợc TCTD đánh giá là có khả năng trả nợ
trong khoản thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thì
TCTD xem xét cho cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn
trả nợ của KH. Toàn bộ số d nợ vay gốc cũ KH này đợc phân loại
vào các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quy dịnh của
NHNN.
Bút toán chuyển nợ quá hạn :
Nợ Tk Nợ quá hạn thích hợp : Số gốc chuyển nợ quá hạn
Có Tk Cho vay trong hạn của ngời vay: Số gốc chuyển nợ
quá hạn
Sau khi hạch toán chuyển nợ quá hạn kế toán cho vay phải
phối hợp với bộ phận tín dụng để theo dõi đôn đốc ngời vay
trả nợ đúng hạn, đồng thời thực hiện chế tài tín dụng (áp
dụng lãi suất nợ quá hạn bằng 1,5 lần lãi nợ trong hạn)
Chứng từ nợ quá hạn đợc lu riêng trong hồ sơ nợ quá hạn
của ngời vay.
Khi ngời vay trả nợ quá hạn, ghi:
Nợ - Tk Tiền mặt (nếu trả bằng tiền mặt):

Số tiền KH

trả nợ quá hạn
- Tk Tiền gửi của ngời vay
Có Tk Nợ quá hạn thích hợp :

Số tiền Kh trả nợ quá

hạn

Khoa kế toán

14


Vũ ánh Nguyệt

Học viện ngân hàng

Nếu ngời vay thực sự không có khả năng trả nợ do kinh
doanh thua lỗ hoặc phá sản thì NH có thể tạm giữ tài sản của
ngời vay để xiết nợ.
Chú ý: Việc chuyển nhóm nợ căn cứ vào chất lợng của
khoản nợ do đó không nhất thiết theo từng nấc, mà có thể
chuyển từ nhóm I sang một trong các nhóm khác và có thể
chuyển ngợc lại.
* Kế toán trích lập và sử dụng dự phòng
Hàng tháng kế toán phải tiến hành đánh giá chất lợng
của các khoản vay, ớc tính mức giảm giá trị và thành lập dụ
phòng rủi ro
Thời gian lập dự phòng
+ ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm
việc đầu tiên của tháng tiếp theo, TCTD thực hiện phân loại
nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày
làm việc cuối cùng của quý (tháng) trớc.
+ Riêng đối với quý IV trong thời hạn 15 ngày làm việc
đầu tiên của tháng 12, TCTD thực hiện việc phân loại nợ và
trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày 30 tháng
11.
Mức dự phòng cần trích lập
+ Dự phòng cụ thể.
Dự phòng cụ thể xác định trên có sở phân loại nợ, tỷ lệ
trích lập cho mỗi nhóm nh sau:
Nhóm 1:

0%

Nhóm 2:

5%

Nhóm 3: 20%

Khoa kế toán

15


Vũ ánh Nguyệt

Học viện ngân hàng

Nhóm 4: 50%
Nhóm 5: 100%
Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ chính
phủ xử lý thì đợc trích lập dự phòng cụ thể cheo khả
năng tài chính của TCTD
Số tiền dự phòng cụ thể phải trích lập dợc tính theo
công thức sau:
R = Max {0 ; ( A- C) } x r
Trong đó:
R : Số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A : Số d nợ gốc của khoản nợ
C : Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo
r : Tỷ lệ trích lại dự phòng cụ thể
+ Dự phòng chung
Dự phòng chung cho tín dụng nội bảng = 0,75% x tổng
d nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
Kế toán hạch toán:
Nếu phải trích thêm
Nợ : Tk 8822 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
Có : Tk 1911/ 2912 - Dự phòng rủi ro
Nếu phải hoàn nhập
Nợ : Tk 2191/ 2192 dự phòng rủi ro
Có : Tk 8822 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
TCTD sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro mỗi quý một lần
theo nguyên tắc: tận thu các nguồn thu có thể ( khai thác
TSĐB, tài sản gán xiết nợ...) sử dụng DP cụ thể sử dụng DF
chung chi phí hoạt động khác.

Khoa kế toán

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x