Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG

CHƯƠNGI
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ
XÂY DỰNG .
I. Q TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP.
Hồ nhịp vào sự chuyển mình đi lên của đất nứơc nghành xây dựng đã
đóng góp một phần khơng nhỏ trong cơng cuộc cơng nghiệp hố, hiện đại
hố đất nứơc. Xí nghiệp Cơ khí và Xây dựng đóng vai trò thực hiện cơng
cưộc đó.
1. Mục tiêu của Xí nhgiệp.
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả nhằm mang lại nguồn lợi
nhuận cao nhất cho các cổ đơng và đóng góp cho ngân sách nhà
nước.
- Khơng ngừng đầu tư đổi mới cơng nghệ , mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho người lao động
2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Nghành nghề kinh doanh chủ yếu , theo giấy phép kinh doanh số :
4103002692 do Sở Kế hoạch – Đầu tư cấp ngày 23 tháng 09 năm 2004
* Ngành nghề kinh doanh:
- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng( san lấp mặt bằng)
- Đầu tư xây dựng các cơng trình cơ sở hạ tầng khu dân cư đơ thị

- Thí nghiệm và kiểm nghiệm vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh nhà ở
-Sản xuất tà vẹt , cấu kiện bê tong cấu kiện thép và sản phẩm cơ khí.
- Mua bán thiết bị máy cơng nghiệp, và xây dựng (máy đào, máy xúc,

1


xe ben, xe ủi, máy khoan…)
- Khai thác cát, sỏi…
- Khai thác đá làm đường, đá xây dựng, đá granit
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đ
Xí nghiệp cơ khí và xây dựng được thành lập trong sự quyết tâm cao
của các thành viên nhằm mục đích kinh doanh đúng pháp luật tạo điều
kiện cho công nhân có việclàm và đóng góp một phần vào sự nghiệp
xây dựng và phát triển đất nước
Tuy thành lập chưa được lâu nhưng Xí nghiệp đã tạo điều kiện cho mình
một thế mạnh. Một đội ngũ cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm và đội
ngũ công nhân có tay nghề cao . Với tinh thần và trách nhiệm làm việc
trong thời gian qua Xí nghiệp đã xây dựng nhiều công trình lớn, nhỏ như:
cầu đường sắt 1381, 1543 … Cầu đường bộ như cầu kênh 1 , cầu kênh 2
của đường hầm Thủ Thiêm... Tất cả các công trình trên đều được cơ quan
kiểm định chất lượng và chủ đầu tư nghiệm thu, đánh giá chất lượng kỹ
thuật, mỹ thuật cao theo các tiêu chuẩn quy định hiện hành của ngành xây
dựng.
Để đạt được những thành quả nói trên và sự tín nhiệm của đối tác là nhờ
xí nghiệp có được các yếu tố thuận lợi cơ bản sau đây.
Thiết bị trong thi công.
Xí nghiệp có các loại xe như: Ban, xe đào ủi, xe lu 10-12, xe lu 10-15…
nhiều loại máy móc thiết bị các loại, công cụ dụng cụ sử dụng, máy sản
xuất đồ mộc…đáp ứng mọi hoàn cảnh, thời tiết đảm bảo tiến độ thi công
xây dựng các công trình.
Tổ chức nhân sự
2


Cấp lãnh đạo có trình độ đại học, có nhiều kinh nghiệm trong công tác
quản lý kinh doanh với nhiều cương vị khác nhau.
Cán bộ kỹ thuật được đào tạo chính quy, đã thi công nhiều công trình
có quy mô lớn nhỏ.


Xí nghiệp đã tổ chức chặt chẽ lực lượng công nhân lao động có tay
nghề bậc 3/7 trở lên chiếm 60% trong tổng số 250 công nhân ký hợp đồng
lao động dài hạn với Xí nghiệp.
Biện pháp thi công và chất lượng.
Khi thi công công trình Xí nghiệp luôn chuẩn bị một đội ngũ thi công
cơ giới, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, vật tư…
Trên công trường luôn có cán bộ giám sát chặt chẽ tính toán từng phần
việc các công đoạn xây lắp, bảo đảm chất lượng, mỹ thuật công trình và an
toàn lao động.
Sẵn sàng chống lại những tác động xấu của các nguyên nhân khác gây
ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình.
Sử dụng và cung ứng vật tư.
Các loại vật tư đưa vào sử dụng đều qua kiểm tra chất lượng, sử dụng
vật tư đúng số lượng, chủng loại theo yêu cầu thiết kế mỹ thuật.

3


Tổ chức thi công.
Giám đốc công trình điều lệnh cán bộ kỹ thuật thành lập bộ máy ban
chỉ huy công trường và giao quyền hạn cho ban chỉ huy công trường điều
hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất, thi công…
Vốn sử dụng cho thi công.
Xí nghiệp có nguồn vốn lưu động nằm trong tài khoản tiền gửi của Xí
nghiệp tại ngân hàng. Ngoài ra Xí nghiệp còn có thế mạnh bán xe ô tô... và
một số đất đai bất động sản có thể thế chấp khi cần thiết.
Tiến độ thi công và thanh quyết toán.
Sau khi có quyết định trúng thầu. Xí nghiệp chúng tôi sẽ bỏ vốn tự có
để xây dựng công trình theo tiến độ của chủ đầu tư và chấp nhận các
điều kiện thanh toán theo hợp đồng bên A
Thời gian bảo hành.
Xí nghiệp luôn tuân thủ chế độ bảo hành công trình theo quy định của
ngành xây dựng và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình đối với công
trình do đơn vị mình xây dựng.
Xí nghiệp Cơ khí và Xây dựng có đủ khả năng, năng lực để tham gia
dự thầu thi công xây dựng công trình và luôn sẵn sàng phấn đấu hoàn thành
cho các mục tiêu, kế hoạch được giao.

4


II.TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA XÍ NGHIỆP.
1. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý.
SƠ ĐỒ QUẢN LÝ VÀ BỐ TRÍ CÔNG TRƯỜNG
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ
THUẬT

PHÒNG KẾ
HOẠCH KD

PHÒNG KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH

PHÒNG CHỈ HUY CÔNG
TRƯỜNG

Đội xe
máy cơ
giới

Đội đo
đạc kỹ
thuật

Đội cung
ứng vật liệu

Đội công
nhân làm
đường

Đội CN
làm cống

2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Giám đốc.
-Là người đại diện và chịu trách nhiệm pháp luật của Xí Nghiệp
-Đề ra các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư, có nhiệm vụ quản
lý và chỉ đạo hoạt động của XN.
-Là người đại diện của công ty kí kết các hợp đồng kinh tế liên quan
đến hoạt động của XN, quyền quyết định tuyển dụng, sa thải nhân viên XN
2.2. Phó giám đốc.

5


Có nhiệm vụ trực tiếp triển khai đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản
xuât kinh doanh và chỉ thị của giám đốc, thay mặt giám đốc điều phối công
việc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khi giám đốc
không có mặt.
2.3.

Phòng kế hoạch tài chính.
-Tổ chức bộ máy kế toán của XN , thực hiên đúng các chế độ kinh tế

tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
-Theo dõi tình hình biến động tài sản của XN , các chi tiết phát sinh và
báo cáo kết quả kinh doanh của XN.
- Thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp tổ chức, theo dõi, ghi
chép, tổng hợp và báo cáo tình hình của XN.
- Lưu trữ, bảo quản số liệu và sổ sách kế toán của XN.
-Tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của XN giúp giám đốc
có những quyết định hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh của
XN.
2.4. Phòng kế hoạch kinh doanh.
Lập kế hoạch thi công, mua bán sao cho hợp lý, hiệu quả đồng thời
theo dõi tình hình triển khai thực hiện, khối lượng, công trình, bán hàng,
xem xét và tham mưu cho phòng kế toán tài chính và giám đốc trong việc
cung cấp kịp thời nguyên vật liệu, vốn cho công trình và bán hàng.
2.5. Phòng kỹ thuật.
- Giám sát chất lượng công trình và an toàn lao động trong quá trình thi
công, có trách nhiệm về chất lượng công trình.
- Tính toán và báo cáo khối lượng thực hiện, giám sát quá trình thi
công và quyết toán các công trình công ty thực hiện.
6


- Phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót hoặc vi phạm quy trình
trong quá trình thi công để đảm bảo chất lượng công trình.
2.6. Phòng chỉ huy công trường.
Nhận kế hoạch thi công từ phòng kế hoạch và trực tiếp tiến hành việc
thực hiện kế hoạch được đề ra, chỉ đạo cho các nhân viên trực tiếp tham gia
thi công, dựa trên cơ sở đúng theo yêu cầu kỹ thuật của phòng kỹ thuật đã
đề ra.
III.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN.
1. Tổ chức công tác kế toán.
Tại Xí nghiệp Cơ khí và Xây dựng đang vận dụng hình thức tổ chức kế
toán tập trung, trong đó phòng kế toán tổ chức làm công tác tổ chức, hướng
dẫn hạch toán kinh tế đối với các nghiệp vụ phát sinh tại XN.
2. Bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ.
Bộ máy kế toán.
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Bộ phận kế toán
vốn bằng tiền và
tiền vay

Bố trí nhân sự.

Bộ phận kế toán
vật tư hàng hoá,
công cụ dụng cụ

Bộ phận kế toán
tiền lương

Bộ phận kế
toán TSCĐ

- Kế toán trưởng : 01 người
- Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay, kế toán lương: 01 người
- Kế toán vật tư hàng hoá, công cụ dụng cụ : 01 người
- Kế toán tài sản cố định :01 người.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.

7


*. Kế toán trưởng.
Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện chế độ kế
toán tài chính trong XN.Theo dõi quản lý chi tiêu tài chính trong toàn XN,
điều phối bố trí nhân sự trong phạm vi của phòng kế toán tài chính, trực
tiếp lập hoặc kí duyệt các báo cáo tài chính. Tham mưu cho ban giám đốc
về tình hình tài chính của XN.
*. Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay.
Theo dõi tình hình thu chi hàng ngày của XN, các khoản thanh toán với
nhà cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng. Theo dõi tình hình tăng
giảm tiền quỹ ngân hàng, tình hình vay nợ, trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng.
*. Kế toán tiền lương.
Theo dõi tình hình trả lương cho cán bộ công nhân viên, các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
*. Kế toán vật tư hàng hoá.
Theo dõi tình hình xuất nhập vật tư, tổng hợp các số liệu liên quan đến
vật tư, hàng hoá để đảm bảo tình hình hoạt động của XN không bị gián
đoạn.
*. Kế toán tài sản cố định.
Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, báo cáo tình hình trích
khấu hao và các khoản khấu hao tài sản cố định hàng năm của XN.
Hình thức sổ kế toán.
Xí nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ hình thức sổ sách kế toán.

Chứng từ gốc
8


Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ

Sổ chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối tái khoản

Bảng tổng
hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

* Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
đối chiếu
Trình tự ghi sổ.
- Hằng ngày nhân viên phụ trách kế toán từng phần căn cứ vào chứng từ
gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ.
- Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kết toán trưởng
(hoặc được kế toán trưởng uỷ quyền) kí duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế
toán tổng hợp vào đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó được ghi vào sổ cái.
-Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát
sinh nợ, tổng số phát sinh có của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ
9


cái lập bảng cân đối phát sinh của các tài
khoản tổng hợp.
-Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản
tổng hợp trên bảng cân đối phát sinh phải khớp với nhau và khớp với tổng
số tiền của sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số dư có của
các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp với nhau, và số dư
của từng tài khoản trên bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản
tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần kế tốn chi tiết. Sau khi
kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối phát sinh được sử
dụng để lập bảng cân đối kế tốn và các biểu kế tốn khác.
- Đối với những tài khoản có mở sổ hoặc thể hiện kế tốn chi tiết thì
chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách
kế tốn tổng hợp được dùng để ghi vào sổ hoặc thẻ kế tốn chi tiết.
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁNVỐN BẰNG TIỀN
VÀCÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
A. KẾ TỐN VỐN BẰNG TIỀN.
I.

KHÁI NIỆM, NGUN TẮC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN,

NHIỆM VỤ KẾ TỐN.
1. Khái niệm.
-Vốn bằng tiền là bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, tiền
gửi ở các ngân hàng, cơng ty tài chính và tiền đang chuyển.
- Trong q trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt
nhất, sự ln chuyển liên quan hầu hết các giai đoạn hoạt động sản xuất
kinh doanh bằng tiền như tun truyền, quảng cáo và là kết quả của quy
10


trình bán hàng hay thu hồi các khoản nợ phải thu. Như vậy, qua sự luân
chuyển của hoạt động vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra và đánh giá
chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mặt khác số
liệu vốn bằng tiền còn phản ánh tỷ số khả năng thanh toán tức thời của
doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền.
- Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là “
Đồng Việt Nam” (VNĐ)
-Đối với các doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ phải:
+ Qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do ngân
hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi
sổ sách kế toán.
+ Hạch toán chi tiết ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ trên tài khoản
007 (ngoại tệ các loại)
+ Chênh lệch tỷ giá thực tế và tỷ giá ghi sổ kế toán được ghi lại
vào tài khoản 413 ( chênh lệch tỷ giá)
+ Cuối kỳ điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo
cáo.
-Vàng bạc đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm
chất và giá trị từng loại. Giá vàng bạc đá quý phải được tính theo giá thực
tế ( giá trên hoá đơn hoặc giá thanh toán)
- Khi giá xuất ngoại tệ, vàng bạc đá quí có thể áp dụng một trong các
phương pháp sau đây:
+Bình quân gia quyền: công thức được áp dụng như sau:

11


(số lượng tồn * đơn giá tồn) +(số lượng nhập*đơn giá nhập)
Đơn giá bình quân =

Số lượng tồn + số lượng nhập
+Nhập trước xuất trước(FIFO)
+Nhập sau xuất trước(LIFO)
+Giá thực tế đích danh.
3.Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
-Phản ánh kịp thời các khoản thu chi vốn bằng tiền, thực hiện việc
kiểm tra đối chiếu thường xuyên với thủ quỹ để bảo đảm giám sát chặt chẽ
vốn bằng tiền, phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, phát hiện các
chênh lệch hạch toán, xác định nguyên nhân và kiến nghị các biện pháp xử
lý.
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục vốn bằng tiền và
luân chuyển chứng từ.
II. KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ.
Tiền mặt tại quỹ bao gồm:
-Tiền Việt Nam
-Ngoại tệ
-Vàng bạc đá quý
1.Chứng từ và thủ tục kế toán.
*Chứng từ sử dụng để theo dõi tiền mặt tại quỹ bao gồm:
-Phiếu thu : nhằm xác định số tiền mặt ngoại tệ … thực tế nhập quỹ ,
làm căn cú để Thủ quỹ thu tiền , ghi sổ quỹ , kế oán ghi sổ các tài khoản

12


thu có liên quan . mọi khoản tiền Việt Nam , ngoại tệ nhập quỹ đều phải có
phiếu thu
- phiếu chi : nhằm xác định số tiền mặt , ngoại tệ , …thực tế xuất quỹ
làm căn cứ để Thủ quỹ thu tiền , ghi sổ quỹ , kế toán ghi sổ các các khoản
chi có lien quan.
Giấy đề nghị tạm ứng : làm căn cứ để xét duyệt tạm ứng , làm thủ tục
lập Phiếu chi và xuất quỹ cho Tạm ứng.
Giấy thanh toán tiền Tạm ứng : là bảng liệt kê các khoản tiền đã nhận
tạm ứng và các khoản đã chi của người nhận Tạm ứng . lám căn cứ thanh
toán tiền tạm ứng và ghi sổ Kế toán
Giấy đề ghị thanh toán : dùng trong trường hợp đã chi nhưng chưa
được thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng nhằm tổng hợp các khoản đã chi
kèm theo chứng từ ( nếu có) để làm thủ tục và căn cứ thanh toán . ghi sổ Kế
toán
Bien lai thu tiền : giấy biên nhận của doanh nghiệp hoặc cá nhân đã thu
tiền hoặc thu séc của người nộp làm căn cứ để lập phiếu thu , nộp tiền vào
quỹ , đồng thời để người nộp để thanh toán với cơ qaun hoặc lưu quỹ
Bảng kê vàng , bạc , kim đá quý , dùng để liệt kê số vàng , đá quý của
Doanh nghiệp, nhằm quản lý chặt chẽ , chính xác các loại vàng , bạc, kim
khí quý, đá quý, có tại doanh nghiệp và làm căn cứ cùng với chứnh từ gốc
để lập phiếu thu , phiếu chi
Bảng kê quỹ : nhằm xác nhận số tiền VNĐ, ngoại tệ , vàng , bạc, kim
khí quý, đá quý tồn quỹ , thực tế và số thừa thiếu so với sổ quỹ để trên cơ
sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất ghi sổ
Kế toán số chênh lệch
13


Bảng kê chi tiết : bảng liệt kê các tài khoản đã chi , làm căn cứ quyết
toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ Kế toán

Địa chỉ: ………….
Quyển số :………..
PHIẾU THU
Ngày …..Tháng…..Năm…..số…….

Mẫu số : 01 – TT

Nợ :
……………………
Có :……………………
-Họ tên người nộp tiền:……………………………………………………
- Địa chỉ : …………………………………………………………………
-Lý do nộp : ………………………………………………………………
-Số tiền :………………………………(viết bằng chữ)………….............
-Phiếu chi : ………………………………………………( chứng từ gốc)
- Kèm theo : …………………………………………………………….
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người nập phiếu Thủ quỹ
( Ký, họ tên,

( Ký,họ tên)

( Ký,họ tên)

( Ký, họ tên)

( Ký, họ tên) đóngdấu)

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ):……………………………………….
Tỷ giá ngoại tệ ( vàng , bạc , đá quý):…………tiền quy đổi………………

14


Đơn vi :………….
Địa chỉ: ………….
Mẫu số : 02 – TT
PHIẾU CHI Quyển số :………..
Ngày …..Tháng…..Năm…..số…….
Nợ :……………………
Có :……………………
- Họ tên người nộp tiền:…………………………………………………….
- Địa chỉ : ……………………………………………………………………
-Lý do nộp : …………………………………………………………………
-Số tiền :……………………………………(viết bằng chữ)..………..........
-Phiếu chi : …………………………………………………………………
- Kèm theo : ……………………………………………(chứng từ gốc).
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người nập phiếu Thủ quỹ
( Ký, họ tên,

( Ký,họ tên)

( Ký,họ tên)

( Ký, họ tên)

( Ký, họ tên) đóngdấu)

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ):…………………………………….
Tỷ giá ngoại tệ ( vàng , bạc , đá quý):………………….số tiền quy đổi
…………………………………….

15


Đơn vi :………….
Địa chỉ: ………….
Mẫu số : 03 – TT
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày …..Tháng…..Năm…..số…….
Kính gửi : ………………………………………..
- Tên tôi là:……………………………………………………………….
- Địa chỉ : …………………………………………………………………
-Đề ghị cho tạm ứng số tiền………………(viết bằng chữ)………………
-Lý do tạm ứng :……….…………………………………..………..........
-Thời hạn thanh toán :..……………………………..……………………
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người nập phiếu Thủ quỹ
( Ký, họ tên,

( Ký,họ tên)

( Ký,họ tên)

( Ký, họ tên)

( Ký, họ tên) đóngdấu)

Đơn vi :………….
Địa chỉ: ………….
Mẫu số : 04 – TT
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày …..Tháng…..Năm……
Kính gửi : ………………………………………..
- Họ tên người đề ghị thanh toán.:………………………..………….
- Địa chỉ : ….…………………………………………………………
-Nội dung thanh toán: ………………………………………………
- số tiền………………………………(viết bằng chữ)………………
-Kèm theo……………………chứng từ gốc
Người đề ghị thanh toán
( Ký,họ tên)

Kế toán trưởng
Người duyệt
( Ký,họ tên)
( Ký,họ tên)

Đơn vi :………….
16


Địa chỉ: ………….
Mẫu số : 05 – TT
BIÊN LAI THU TIỀN
Ngày …..Tháng…..Năm……
Quyển số:……………….
Số:
- Họ tên người nộp tiền.:………………………………………………….
- Địa chỉ : ……………………………………………………………………
-Nội dung thu :………………………………………………………………
- số tiền………………………………………(viết bằng chữ)………………

Người nộp tiền
( Ký,họ tên)

Ngừơi thu tiền
( Ký,họ tên)

Đơn vi :………….
Địa chỉ: ………….
Mẫu số : 06 – TT
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày …..Tháng…..Năm…..số…….
Nợ :……………………
Có :……………………
- Họ tên ngừơi thanh toán…………………………………………….….
- Địa chỉ : …………………………………………………………………
-Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây……………..........
Diễn giải
I .Số tiền tạm ứng
1 . số tạm ứng các kỳ trứơc chưa biết
2. số tạm ứng kỳ này
- Phiếu chi số:……….ngày………….
- Phiếu chi số:……….ngày………….
…………………………………
II . Số tiền đã chi
17

Số tiền


1.
Chứng
từ
số:
……….ngày………….
………………………………………..
III . Chênh lệch
1. Số tạm ứngchi không hết ( I- II)
2 . Chi quá số tạm ứng (I- II)
Giám đốc
( Ký, họ tên,

Kế toán trưởng Người nộp tiền Người nập phiếu Thủ quỹ
( Ký,họ tên)

( Ký,họ tên)

( Ký, họ tên)

18

( Ký, họ tên) đóngdấu)


Đơn vi :………….
Địa chỉ: ………….

Mẫu số : 07 – TT

BẢNG KÊ VÀNG BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
Ngày …..Tháng…..Năm…..số…….
Quyển số………………
Số:…..…………………

Tên, loại, quy
STT

cách, phẩm

A

chất
B

Cộng

Đơn vị

Số

tính

lượng

C

1

x

x

Đơn giá
2

Thành

Ghi

tiền

chú

3

D

X

x

Ngày ……Tháng…….Năm….
Kế toán trưởng Người nộp( nhận)
( Ký,họ tên)

( Ký,họ tên)

Thủ quỹ

( Ký, họ tên)

Ngừơi kiểm duyệt
( Ký, họ tên)

Đơn vi :………….
Địa chỉ: ………….

Mẫu số : 08a – TT

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ
( dùng cho VND)

Hôm nay, vào…...giờ …...ngày……tháng…...năm……
19


Chúng tôi gồm
-Ông / Bà……………………….Đại diện kế toán
- Ông / Bà……………………….Đại diện thủ quỹ
-Ông / Bà……………………….Đại diện ……….
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt , kết quả như sau :

STT
I
II

Diễn giải
Số dư theo quỹ
Sổ kiểm kê thực tế
Trong đó:- Loại ….
- Loại…..
Chênh lệch (III=II-I)

III

Số lượng( tờ)

Số tiền

- Lý do : Thừa ……………………………..
Thiếu……………………………..
Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:………………….
Kế toán trưởng

tên)

Thủ quỹ

( Ký,họ tên)

Ngừơi chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ ( Ký,họ

( Ký, họ tên)

*Phiếu thu, phiếu chi được lập làm ba liên. Sau khi được sự đồng ý và
duyệt của giám đốc và kế toán trưởng sẽ chuyển xuống cho thủ quỹ làm thủ
tục xuất quỹ. Một liên cước lưu lại tại nơi lập phiếu, một liên do thủ quỹ
giữ để ghi vào sổ quỹ, cuối ngày chuyển toàn bộ phiếu thu chi kèm theo
chứng từ gốc cho kế toán để ghi sổ kế toán. Một liên còn lại cho người
nhận tiền hoặc người nộp tiền.
*Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi
chép hàng ngày, liên tục theo dõi trình tự phát sinh các khoản thu chi, quỹ
tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời
điểm.
20


*Hàng ngày thủ quỹ phải thường kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và
tiến hành đối chiếu số liệu của quỹ sổ kế toán. Nếu có chênh lệch thì thủ
quỹ và kế toán phải kiểm tra lại, xác định nguyên nhân và có biện pháp xử
lý, điều chỉnh thích hợp.
Kế toán vốn
bằng tiền lập
phiếu thu chi

Chứng từ gốc

KT trưởng ký
duyệt,
GĐ ký duyệt
T

Thủ quỹ
Sổ cái tài
khoản 111

Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ

Chứng từ
ghi sổ

Kế toán vốn bằng
tiền lập bảng tổng
hợp chứng từ gốc

2. Kế toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 để phản ánh số hiện có và tình
hình thu chi tại quỹ.
-Tài khoản 111 có ba tài khoản cấp hai tương ứng là:
+ Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam
+ Tài khoản1112 : Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113: Vàng bạc đá quý, kim khí quý.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111:
* Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc đá quý nhập quỹ.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối
21


kỳ( đối với tiền mặt là ngoại tệ)
*Bên có:
+Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc đá quý xuất quỹ.
+Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
+Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối
kỳ( đối với tiền mặt là ngoại tệ)
*Số dư bên nợ.
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc đá quý tồn quỹ vào cuối
kỳ
3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan đến vốn bằng
tiền.
3.1.Kế toán tiền mặt tại quỹ là Việt Nam đồng.
-Bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu bằng tiền mặt nhập quỹ.
Nợ TK 111: Tiền mặt ( Việt Nam đồng)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
-Các khoản thu tiền mặt từ hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 515: Doanh thu từ hoạt động tài chính
Có TK 711: Doanh thu từ hoạt động khác
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
-Khách hàng trả tiền mặt
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK131:Phải thu của khách hàng
-Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
Nợ TK 111: Tiền mặt
22


Có TK1121: Tiền gửi ngân hàng
-Thu hồi ký quỹ, ký cược ngắn hạn hoặc dài hạn
Nợ TK111: Tiền mặt
Có TK144: Ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK244: Ký cược, ký quỹ dài hạn
-Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn
Nợ TK111: Tiền mặt
Có TK 222: Góp vốn liên doanh
-Chi trả tiền mặt để mua sắm vật tư, hàng hoá, TSCĐ
Nợ TK152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 156: Hàng hoá
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213: TSCĐ vô hình
Có TK 111: Tiền mặt
-Chi trả bằng tiền mặt cho các khoản chi phí
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK635: Chi phí tài chính
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 111: Tiền mặt
- Chi tiền để thanh toán các khoản nợ phải trả.
Nợ TK 311: Vay ngắn hạn
Nợ TK331: Phải trả cho người bán
23


Nợ TK333:Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
Nợ TK334:Lương phải trả cho CBCNV
Nợ TK 338:Phải trả và phải nộp khác
Nợ TK 341:Vay dài hạn
Có TK111: Tiền mặt
3.2.Kế toán tiền mặt là ngoại tệ.
-Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến ngoại tệ thì phải được thực hiện ghi chép sổ kế toán và
lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam
đồng(VNĐ). Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết đối
với các tài khoản.
+Vốn bằng tiền(111,112,113)
+Nợ phải thu hồi(131,138)
+Nợ phải trả(331,338)
-Khi phản ánh ngoại tệ được quy đổi ra tiền VN vào các tài khoản cần
bảo đảm các nguyên tắc sau đây.
+Đối với các tài khoản phản ánh: vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh
thu, chi phí có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì luôn luôn ghi sổ ngoại tệ
theo tỷ giá thực tế
+Đối với các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ
phải trả có thể sử dụng tỷ giá thực tế hoặc trị giá ghi sổ.
*Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế:
Nếu doanh nghiệp có ít các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
ngoại tệ thì có thể sử dụng tỷ giá thực tế(là tỷ giá tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ) để ghi sổ kế toán, cụ thể:
24


 Ghi tăng vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả theo tỷ giá thực tế
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
 Ghi giảm vốn bằng tiền theo tỷ giá xuất ngoại tệ
 Ghi giảm nợ phải thu theo tỷ giá ghi nhận nợ
 Ghi giảm nợ phải trả theo tỷ giá ghi nhận nợ
(Chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào TK 413)
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu.
-Thu tiền bán hàng là ngoại tệ.
Nợ TK 1112: Ngoại tệ
Có TK 511(515,711): Doanh thu

Theo tỷ giá thực tế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
-Doanh thu bán hàng là ngoại tệ nhưng chưa thu tiền.
Nợ TK131: Các khoản phải thu
Có TK511(515,711): Doanh thu

Theo tỷ giá thực tế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
-Khi thu nợ khách hàng
Nợ TK 1112: Ngoại tệ(theo tỷ giá thực tế)
Có TK131: Phải thu của khách hàng( theo tỷ giá lúc ghi nhận
nợ)
Nợ (có) TK 635 : chi phí tài chính ( Chênh lệch tỷ giá )
Hoăc TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
-Chi tiền mặt là ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ và thanh toán
các khoản chi phí.
Nợ TK 152:Nguyên vật liệu( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK152: Công cụ dụng cụ( theo tỷ giá thực tế)

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x