Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập thực tế tại công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Từ gốc

01

BHXH

Bảo hiểm xã hội

02

BHYT

Bảo hiểm y tế

03


BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

04

CN

Công nhân

05

CCDC

Công cụ dụng cụ

06

CPNVL

Chi phí nguyên vật liệu

07

CPNC

Chi phí nhân công

08

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

09

DCSX

Dây chuyền sản xuất


10

ĐVT

Đơn vị tính

11

GTGT

Giá trị gia tăng

12

GTSPDD

Giá trị sản phẩm dở dang

14

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

15

KH

Khấu hao

17

NVL

Nguyên vật liệu

18

PX

Phân xưởng

19

TSCĐ

Tài sản cố định

20

TK

Tài khoản

22

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

24

SXKDDD

Sản xuất kinh doanh dở dang

LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán là tính toán sổ sách dựa trên một phương thức cho trước bằng cách
ghi vào những tài khoản qui định những chi phí phát sinh trong kỳ rồi lên bản
1


cân đối tài khoản. Ví dụ, phải hạch toán chi phí tiếp tân, những khoản bất
thường chi vào đâu cho hợp lý nếu như nó đã vượt trội quy định là 10% trên
tổng số doanh thu chẳng hạn. Cho nên balance là phù hợp cho cái ý kết toán sau
khi thanh quyết toán các hợp đồng, cân đối các khoản chi thu,tồn kho...
Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt
động kinh tế - tài chính ở tất cả các đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội. Để đáp
ứng cho nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán cũng phải thay đổi để
phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin kế
toán.
Là một sinh viên kế toán việc học tập và nghiên cứu về hoạch toán kế toán có
vai trò quan trọng không thể thiếu.
Đặc biệt đợt thực tập tại công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt là
cơ hội cho em vận dụng , củng cố những kiến thức được học tập tại trường vào
thực tế.
Vì thời gian thực tập và trình độ hiểu biết chưa có nhiều nên báo cáo còn có hạn
chế , kính mong được sự góp ý chỉ bảo của thầy cô giáo, các anh chị cán bộ tại
công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt để báo cáo của em được
hoàn thiện hơn.
Báo cáo gồm ba phần:
Phần 1: Khái quát chung về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên
Việt.
Phần 2: Tình hình tổ chức kế toán tiền lương tại công ty Cổ Phần ĐTTM và
Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt
Phần 3: Nhận xét và đánh giá về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên
Việt

PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô
TÔ LIÊN VIỆT

2


1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ĐTTM và DV Ô
Tô Liên Việt
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT
 Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND
CAR SERVICE JOINT STOCK COMPANY
 Tên viết tắt: LIENVIET CICS ., JSC
 Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành







phố Hà Nội, Việt Nam
Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm
Điện thoại: (04) 73 088 806 | Fax: (04) 73 088 804
Website: www.lienvietauto.com
Email: info.lienvietauto@gmail.com
Mã số thuế: 0105769392
Tài khoản: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Lê Trọng

Tấn
 Số tài khoản: 33632808
Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây
dựng công ty chuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang
thiết bị tân tiến tại khu dịch vụ ô tô Mỹ Đình, Hà Nội.
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2008 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào
hoạt động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m 2 và gần 60 đội
ngũ nhân viên, Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại
phụ tùng với giá cả và mẫu mã khác nhau.
Chức năng: : Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe cơ động cho khách hàng có nhu
cầu về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy,
tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
khác của ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian
và hàng hóa theo yêu cầu.
1.2. Đặc điểm quy trình kinh doanh.
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu
năm tại thị trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế

3


với đủ chủng loại, có thể đáp ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu
lớn nhỏ
-Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
-Bán buôn kim loại và quặng kim loại
-Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.
- Đại lý, môi giới, đấu giá
1.3. Tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1. Tổ chức hoạt động kinh doanh
Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các
bộ phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho
nhân viên giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng
công ty với nhau. Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển
với các đơn hàng khác nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu đồng công
ty sẽ cho xe công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công ty cho người
giao hàng vận chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng.

1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý
Để tổ chức doanh thu tốt, bộ máy sản xuất quản lý Công ty đã được sắp xếp một
cách gọn nhẹ và hợp lý theo chế độ một thủ trưởng phù hợp với yêu cầu sản xuất
kinh doanh .
- Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt
động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ được giao, đại diện cho công ty trước nhà nước và pháp luật.

- Hệ thống kinh doanh : là người giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn
đốc các bộ phận thuộc lĩnh vực kinh doanh
+ Phòng dự án. Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, điều hành
toàn bộ các dự án
+ Phòng maketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu

4


của khách hàng.
Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng
-

Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu

-

Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng

-

Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu

-

Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường
mong muốn (thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm, xây dựng nhà hàng,….)

-

Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa,
suy thoái, và đôi khi là hồi sinh.

-

Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm,
giá cả, phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin.
Đây là kỹ năng tổng hợp của toàn bộ quá trình trên nhằm kết hợp 4P và 4C.

+ Phòng bán hàng:Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hằng tháng, phân bổ chỉ tiêu
cho các kênh bán hàng. Theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế.
Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hằng tháng, phân bổ chỉ tiêu cho các kênh bán
hàng. Theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế.
Theo dõi hàng hóa xuất nhập, điều phối hàng trong tuần, tháng. Lập sổ sách
theo dõi số lượng tồn hằng ngày.
Lên kế họach sọan thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho quản lý
và nhân viên. (Nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ kế tóan, nghiệp
vụ trưng bày…)
Lập kế họach cho chương trình quảng cáo và khuyến mãi thúc đẩy việc bán
hàng
-

Kiểm tra giám sát công việc của quản lý, nhân viên.

So sánh đối chiếu doanh thu thực tế với doanh thu theo chỉ tiêu. Tìm ra
nguyên nhân tăng giảm doanh thu so với kế họach đưa ra hướng khắc phục kịp
thời.
Tổ chức hệ thống thu thập về hàng hóa: nhập xuất tồn, vận tốc bán, dự trù hàng
tồn kho.

5


-

Tổ chức thu thập thông tin về mẫu sản phẩm mới, ý kiến khách hàng.

-

Lập kế họach đặt hàng sản xuất.

Lên kế họach tuyển dụng nhân sự thuộc bộ phận mình.
-

Xây dựng quy chế đào tạo huấn luyện nhân viên thuộc bộ phận mình.

Xây dựng quy trình công việc trong bộ phận mình và các mối quan hệ công
việc với các bộ phận khác trong công ty.
- Hệ thống chức năng khác:
+ Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận tham mưu giúp cho giám đốc về tổ chức lao động theo quy mô
sản xuất. Phòng tổ chức hành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt công tác quản
lý, bảo vệ tài sản mua sắm phương tiện giúp GD thực hiện những công việc hành
chính như:
Phòng tiêu thụ bán hàng (phòng kinh doanh): Đây là bộ phận rất quan trọng
của Công ty bởi nó tác động trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ, khối lượng sản
phẩm sản xuất ra được bộ phận bán hàng đem đi tiêu thụ như bán buôn, bán lẻ,
bán đại lý…
- Phòng tài vụ kế toán- hạch toán: Là một bộ phận quan trọng thực hiện các
chức năng:
- Bộ phận quảng cáo, tiếp thị, khai thác thị trường.

6


1.4. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 03)
Qua bảng số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy.Doanh thu năm
2011 giảm so với năm 2010 nhưng năm 2012 doanh thu đã tăng. So sánh năm
2012 với năm 2010 doanh thu tăng 67.943.980 đồng tăng 1.15% năm 2012
tăng so với năm 2011 là 156.237.000 đồng tăng 1.43 %.
+ Doanh thu thuần về hàng bán và dịch vụ cũng tăng theo năm : Năm 2012 so
với năm 2010 tăng 65.168.577 đồng tăng 1.15 %, năm 2012 tăng so với năm
2011 là: 149.085.000 đồng tăng 1.42%. Doanh thu thuần tăng tỉ lệ thuận với
tổng doanh thu.
+ Tổng giá vốn hàng bán và dịch vụ : Năm 2012 tăng so với năm 2010
57.797.279 đồng tăng 1.15% năm 2012 tăng so với năm 2011 154.901.011
đồng tương đương tăng 1.53% giá vốn hàng bán tăng khá nhiều cho dịch vụ
bán hàng. Có sự thay đổi về hàng hóa cũng như chiến lược kinh doanh tuy
nhiên có thể hàng hóa bị tồn kho không tiêu thụ được, không có sự quay vòng
vốn nên bắt buộc doanh nghiệp phải đầu tư nguồn vốn.
+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ : Năm 2012 tăng so với năm
2010 là : 7.371.298 đồng tăng 1.15% nhưng năm 2012 lại giảm đi so với năm
2011 giảm; 5.816.011đồng giảm 0.19% lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ có sự bất ổn định có thể do ảnh hưởng từ bán hàng hoặc cung cấp dịch
vụ không ổn định.

PHẦN 2
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHƯC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BỘ MÁY KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN
VIỆT
7


2.2. Các chính sách áp dụng tại công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt.
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
48/2006 BTC ngày 14/09 /2006 của Bộ Tài Chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Niên độ kế toán: Là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
• Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm
• Đơn vị tiền để ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng.
• Hình thức sổ kế toán: Hình thức nhật kí chung.
• Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ.
• Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc.
• Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường
xuyên.
• Phương pháp xác định trị giá vật tư hàng hóa xuất kho: theo phương pháp
nhập trước xuất trước
• Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: là phương pháp
đường
thẳng.
• Hình thức tổ chức công tác kế toán: Theo hình thức tập trung
• Phương pháp chi tiết kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ song
song
+Ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại
hàng hóa về mặt số lượng, hiện vật
+Phòng kế toán: mở sổ kế toán chi tiết hàng hóa tương ứng với thẻ kho để
theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hóa cả về mặt số lượng, giá trị. Cuối
tháng cộng sổ kế toán chi tiết, đối chiếu với thẻ kho về mặt số lượng, lập bảng
tổng hợp nhập xuất tồn.

8


2.3. Tổ chức công tác kế toán và các phần hành kế toán tại công ty CP ĐTTM
và DV Ô Tô Liên Việt
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền tại công ty
2.3.1.1. Kế toán tiền mặt
-Tiền mặt tại công ty là tiền Việt Nam đồng và tiền ngoại tệ
- Tài khoản sử dụng TK 111 “ Tiền mặt”
- Gồm 2 TK cấp 2:
+ Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam
+Tài khoản 1112 - Ngoại tệ
-Chứng từ bao gồm phiếu thu, phiếu chi hóa đơn GTGT, giấy biên nhận ,
giấy đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tạm ứng.
+ Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 06 tháng 02 năm 2013 công ty thanh toán tiền mua văn phòng
phẩm cho Công ty Văn phòng phẩm Giang Hà theo phiếu chi 2048 là 334.000đ
(phụ lục 05)
Căn cứ chứng từ kế toán hoạch toán:
Nợ TK 642(2)
Có TK 111

: 5.070.000đ
: 5.070.000đ

Ngày 20 tháng 02 năm 2013 thu tiền bán hàng theo phiếu thu số 2091
1.202.000đ kế toán định khoản:
Nợ TK 111

: 1.202.000đ

Có TK 131: 1.202.000đ
2.3.1.2. Kế toán ngân hàng
Chứng từ sử dụng liên quan đến tiền gửi ngân hàng bao gồm như : các
giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc
(Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).
-Tài khoản sử dụng : TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”.
Gồm hai tài khoản cấp 2:
9


+TK1121- Tiền Việt Nam
+TK1122- Ngoại tệ
- Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 05 tháng 02 năm 2013 công ty rút 37.000.000 đồng về nhập quỹ
tiền mặt theo phiếu báo nợ số TT1303607518. (Phụ lục 06)
Căn cứ chứng từ kế toán định khoản:
Nợ TK 111

:

37.000.000đ

Có TK 112:

37.000.000đ

VD: Ngày 03 tháng 01 năm 2013 Anh Nguyễn Hữu Chính thanh toán tiền
sửa xe 11.845.000đ theo phiếu báo có số: FT1300734659 theo bản sao kê tài
khoản.
Kế toán định khoản: Nợ TK 112

: 11.845.000đ

Có TK131(12)

: 11.845.000đ

2.3.2. Kế toán hàng hóa
a. Các chứng từ kế toán sử dụng.
Các chứng từ vật tư bao gồm hóa đơn mua vào, giấy đi đường, chi phí vận
chuyển hàng hóa....
b. Các tài khoản sử dụng: Tài khoàn 156 “ Hàng hóa”
Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hoá: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho (Tính theo trị giá mua vào).
- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá: Phản ánh chi phí thu mua
hàng hoá phát sinh liên quan tới số hàng hoá đã nhập kho trong kỳ và tình hình
phân bổ chi phí thu mua hàng hoá hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hoá đã
bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ
c. Kế toán chi tiết hàng hóa: Hàng hóa mua về có thể được nhập kho hoặc
xuất bán thẳng cho khách hàng.
Giá nhập mua = giá mua ( cả VAT nếu có) + chi phí
d. Kế toán tổng hợp hàng hóa:
VD: Ngày 12 tháng 02 năm 2013 căn cứ hóa đơn mua hàng theo số 0001214
nhập kho chưa thanh toán kế toán định khoản:(Phụ lục 07)
10


Nợ TK 156(1)
Nợ TK 133(1)

: 2.740.000đ
: 274.000đ

Có TK 331 : 3.014.000đ
VD:Căn cứ phiếu xuất bán hàng ngày 20 tháng 02 năm 2013 bán hàng cho gara
HZ số tiền 250.000 đ theo phiếu xuất bán hàng 002514 kế toán định khoản:
Nợ TK 131(12): 250.000đ
Có TK 511: 250.000đ
2.3.3 Kế toán tài sản cố định tại công ty
+Phân loại TSCĐ: Được chia làm hai loại:
-TSCĐ hữu hình bao gồm máy móc thiết bị, nhà xưởng, dụng cụ quản lý,
- TSCĐ vô hình bao gồm các thương hiệu, logo, mẫu mã sản phẩm của
công ty..
+ Đánh giá: tài sản của công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị
còn lại
+ Khấu hao TSCĐ công ty áp dụng theo phương pháp đường thẳng.
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao
trung bình hàng năm

Nguyên giá của tài sản cố định
= ––––––––––––––––––––––––––

của tài sản cố định

Thời gian sử dụng

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả
năm chia cho 12 tháng.

Mức trích khấu hao
trung bình hàng tháng

Mức khấu hao bình quân năm
= ––––––––––––––––––––––––––

của tài sản cố định

12 tháng

+ Chứng từ sử dụng : Hóa đơn chứng từ, hợp đồng mua bán, biên bản giao
nhận thanh lý TSCĐ

11


+ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 211 “ Tài sản cố đinh”
Tài khoản: 2111 “ Tài sản cố định hữu hình”
Tài khoản 2112 “ Tài sản cố định thuê tài chính”
Tài khoản 2113 “ Tài sản cố định vô hình”
VD: Ngày 21 tháng 1 năm 2013 công ty mua một máy tính xách tay tổng
giá thanh toán là 7.777.000đ thuế suất thuế GTGT là 10% công ty thanh toán
bằng tiền mặt theo phiếu chi số 1093 ngày 21 tháng 1.
+ Kế toán hoạch toán :
Nợ TK 211(1)

: 7.070.00đ

Nợ TK 133(2)

: 707.000đ

Có TK 111

: 7.777.000đ

VD: Ngày 21 tháng 02 năm 2013 công ty thanh lý máy in đã qua sử dụng
Nguyên giá 20.000.000đ, khấu hao lũy kế là 8.000.000đ chi phí phát sinh bằng
tiền mặt là 1.000.000đ giá bán chưa có thuế là 10.000.000đ thu tiền mặt thuế
suất 10%.
Kế toán định khoản:
- Kế toán giảm TSCĐ:
Nợ TK 214(1) : 8.000.000đ
Nợ TK811 : 12.000.000đ
Có TK 211(1): 20.000.000
- Kế toán phản ánh chi phí nhượng bán:
Nợ TK 811: 1.000.000đ
Nợ TK 133: 100.000đ
Có TK 111: 1.100.000đ
Kế toán doanh thu nhượng bán:
Nợ TK 111: 11.000.000đ

12


Có TK 711: 10.000.000đ
Có TK 333: 1.000.000đ

2.3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
+ Hình thức trả lương trong công ty bằng lương cơ bản cộng với lương
thời gian làm thêm giờ.
Số tiền lương = Số ngày làm việc X Lương bình quân ngày
Số ngày làm việc = Số ngày chế độ- Ngày vắng mặt+ Ngày làm thêm.
Các khoản trích theo lương: Do còn khó khăn trong kinh doanh nên công ty
không hỗ trợ tiền bảo hiểm cho tất cả các nhân viên mà chỉ với một số trường
hợp riêng công ty sẽ hỗ trợ đăng kí và trích nộp đóng bảo hiểm theo quy định
cho các nhân viên đó.
+ Chứng từ kế toán: Hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, bảng kê
trích nộp các khoản theo lương và các bảng phân bổ lương, BHXH...
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 334 : Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 338: Phải trả phải nôp
+ Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế
Công ty sử dụng các chứng từ kế toán:
- Bảng chấm công : 01a-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương : 02-LĐTLL
- Bảng kê trích nộp theo lương: 10-LĐTLL
-Bảng phân bổ tiền lương và bào hiểm xã hội: 11-LĐTLL)
-Hoạch toán lương
VD: Căn cứ vào bảng tính lương và các bảng trích lương tháng 2 năm 2013.
Tiền lương chi trả cho bộ phận quản lý là 33.911.000đ .(Phụ lục 08)
+ Kế toán định khoản:
BT1: Nợ TK 642

: 33.911.000đ

Có TK 334 : 33.911.000đ
13


BT2: Nợ TK 642
Có TK 338
Chi tiết: TK 3383
TK 3384

: 660.000đ
: 660.000đ
: 561.000đ
: 99.000đ

2.3.5. Kế toán thanh toán tại công ty
2.3.5.1. Kế toán phải thu khách hàng
+ Chứng từ hạch toán: Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường, phiếu xuất kho,
sổ chi tiết theo dõi khách hàng, phiếu thu…
Tài khoản sử dụng: TK 131 “ Phải thu khách hàng”
VD: Ngày 06 tháng 02 năm 2013 công ty thu công nợ của Gara ATK do Dương
Thị Hà nộp tiền vào thanh toán : 5.070.00đ theo phiếu thu 2057 (phụ lục 10)
Căn cứ chứng từ kế toán định khoản:
Nợ TK 111

: 5.070.000đ

Có TK 131(ATK) : 5.070.000đ

2.3.5.2. Kế toán phải trả khách hàng
+ Chứng từ hạch toán: Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường, phiếu nhập kho,
sổ chi tiết theo dõi khách hàng, phiếu chi…
Tài khoản sử dụng: TK 331 “ Phải trả khách hàng”
VD: Ngày 21 tháng 02 năm 2013 công ty thanh toán công nợ cho công ty Minh
Giang do Dương Thị Hà nhận tiền vào thanh toán : 105.500.000 đ theo phiếu
chi 2073. (Phụ lục 10)
Căn cứ chứng từ kế toán định khoản:
Nợ TK 331( Minh Giang): 105.500.000 đ
Có TK 111

: 105.500.000 đ

Căn cứ vào phiếu chi, hóa đơn GTGT, hóa đơn thanh toán.. kế toán hoạch toán
vào phần mềm.

14


2.3.6. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.3.61 Kế toán doanh thu
-Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo nợ, giấy báo có,
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết bán hàng, nhật ký chứng từ
và các chứng từ thanh toán khác….
-Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”,TK
333.1 “Thuế GTGT phải nộp”, TK 338.7 “Doanh thu chưa thực hiện”, Các tài
khoản liên quan khác như: 111, 112, 131…..
Ví dụ: Hóa đơn số 0000205 ngày 24/2/2013 công ty xuất bán hàng hóa cho
công ty TNHH MTV Huy Hùng giá bán chưa VAT 10% 4.730.000đ.Căn cứ vào
hóa đơn GTGT. kế toán ghi:
Nợ TK 131
Có TK 511

: 5.203.000đ
: 4.730.000đ

Có TK 333(1) : 473.000đ

2.3.6.2. Kế toán giá vốn hàng bán
TK sử dụng 632
Giá vốn hàng bán bao gồm : Giá nhập mua (của mặt hàng bán ra) mà bạn đã
hạch toán vào TK 156
(VD:Ngày 29 tháng 2 công ty kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán sang TK 632
theo phiếu kế toán:
Nợ TK 632 : 522.646.000đ
Có TK 156: 522.646.000đ
2.3.6.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
+Chi phí quản lý tại công ty bao gốm các chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt
động của công ty như chi phí điện thoại, lương nhân viên quản lý, chi phí khấu
hao tài sản cố định…
+ Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng thanh toán lương,
hợp đồng dịch vụ thuê mua ngoài..

15


+ Tài khoản sử dụng TK 642 “ Chi phí quản lý kinh doanh”
- Tài khoản 6421 “ Chi phí bán hàng”
- Tài khoản 6422 “ chi phí quản lí doanh nghiệp”
VD: Ngày 1 tháng 2 năm 2013 công ty thanh toán tiền điện thoại theo hóa đơn
GTGT 0945625 cho VNPT tổng thanh toán 1.186.348đ.(Phụ lục 11)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 642(2) : 1.074.862đ
Nợ TK 133(1) : 111.486đ
Có TK 111

: 1.186.348đ.

2.3.6.4. Kế toán các khoản giảm doanh thu
Công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại, chiết khấu thương mại.
2.3.6.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản sử dụng TK 911 “ kết quả sản xuất kinh doanh”
Các tài khoản đối ứng: TK511, TK632, TK642, TK4212….
Cuối tháng khi xác định được các khoản như doanh thu thuần, các khoản giảm
trừ doanh thu, chi phí quản lý… kế toán kết chuyển xác định kết quả bán hàng.
Kết quả kinh doanh của công ty.:
-Kết chuyển chi phí kinh doanh:
Nợ TK 911

: 43.127.232đ

Có TK 642 : 43.127.232đ
-Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911

: 58.155.391đ

Có TK 641 : 58.155.391đ
-Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 911

: 522.646.000đ

Có TK 632: 522.646.000đ
- Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511: 501.296.750đ
Có TK 911: 501.296.750đ
16


- Kết chuyển lỗ lãi:
Nợ TK 911: 44.580.330đ
CóTK 421: 44.580.330đ

PHẦN 3
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1. Thu hoạch
Qua thời gian 02 tháng thực tập tại Công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt đã
giúp tôi có được một hệ thống kiến thức chuyên sâu hơn về nghề kế toán. Nắm
bắt và hiểu rỏ hơn các nguyên tắc hoạch toán các nghiệp vụ kế toán. Phân biệt
chính xác tài khoản được sử dụng cho từng tình huống kế toán phát sinh khác
nhau; Các rủi ro thường gặp và biện pháp xử lý tránh rủi ro thất thoát cho công
ty.Quy trình từng bước lập và cách kiểm soát tính chính xác của báo cáo tài
chính so với sổ sách kế toán.
Bên cạnh đó, thông qua quá trình thực tập, giúp tôi biết được thêm những
kiến thức mình còn thiếu sót, các kiến thức và cách thức mà mình áp dụng các
kiến thức từ lý luận đến thực tiễn.
Bài học kinh nghiệm
- Là người kế toán cần có ý thức trách nhiệm, hết lòng, cần sự cẩn thận
chắc chắn
- Trong cách thức giải quyết công việc nên có tinh thần cầu tiến. Phải
luôn khiêm tốn, có tinh thần học hỏi không ngừng để nâng cao kiến thức trong
công việc và trong cuộc sống. Phải luôn hòa đồng, chan hòa và giúp đỡ mọi
người xung quanh.
- Cần linh hoạt trong việc áp dụng các kiến thức, không áp dụng một
cách máy móc những kiến thức được học trong trường vào thực tế vì nó còn phụ
thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi địa phương, mỗi cơ quan, mỗi ngành.
- Cần thiết phải tìm hiểu, cập nhật các quy định mới của bộ tài chính để
áp dụng các chính sách kế toán mới.

17


3.2. Một số nhận xét về công tác kế toán tại công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô
Liên Việt
3.2.1. Ưu điểm
- Bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ nhưng có hiệu quả, đáp ứng được
yêu cầu công việc. Các nhân viên của phòng kế toán được phân công công việc
một cách cụ thể, khoa học, không bị chồng chéo công việc với nhau, đảm bảo
tính độc lập cũng như khả năng phối kết hợp giữa các kế toán viên. Bên cạnh đó,
việc phân công lao động kế toán cũng phù hợp với trình độ chuyên môn và năng
lực của từng cá nhân, tận dụng được kinh nghiệm của kế toán viên lâu năm cũng
như sự năng động, sáng tạo của lớp trẻ.
- Việc áp dụng phần mềm kế toán vi tính bước đầu đã có tác dụng trong
việc quản lý tài sản, theo dõi và cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời cho kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cho công tác kế toán. Nhờ vậy,
phòng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, cung cấp thông tin chính xác và
kịp thời giúp lãnh đạo công ty đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Hệ thống chứng từ mà công ty đang sử dụng đều phù hợp với biểu mẫu
do Bộ Tài Chính ban hành. Trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chứng từ
đều được lập với số lượng cần thiết, đảm bảo tính hợp lý và hợp pháp. Quy trình
luân chuyển chứng từ tại công ty được kiểm soát khá chặt chẽ, giúp cho ban
giám đốc và trưởng phòng kế toán theo dõi sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các chứng từ không phải lưu trữ theo từng phần hành kế toán như các đơn vị
thực hiện kế toán thủ công mà các chứng từ này được lưu trữ trong các cặp
chứng từ và được tập hợp theo từng quý.
- Hệ thống tài khoản của công ty được mở chi tiết đến tài khoản cấp 3,
đáp ứng được công tác hạch toán chi tiết tài sản và nguồn vốn tại công ty và các
xí nghiệp. Hệ thống sổ sách kế toán tại công ty cũng được mở và ghi chép một
cách linh hoạt so với chế độ kế toán. Các báo cáo quyết toán được lập theo đúng
nguyên tắc và thời gian quy định.

18


3.2.2. Một số tồn tại.
Một là: Mặc dù, Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán trong công tác
hạch toán kế toán, song phần mềm này còn nhiều bất cập. Chẳng hạn như phần
mềm không đặt định khoản trước các tài khoản theo chi tiết mang tính chất
ngành phát sinh thường xuyên, điều đó làm giảm tốc độ cập nhật và có thể sai
sót trong quá trình hạch toán. Điều này làm ảnh hưởng tới tiến độ công việc của
nhân viên công ty.
* Hai là: Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, số tiền chiết
khấu cho khách hàng được ghi ngay trên hóa đơn, nghĩa là số tiền mà kế toán
phản ánh vào sổ sách chỉ là số tiền đã trừ chiết khấu và không hạch toán riêng
khoản chiết khấu. Hạch toán như vậy là phản ánh được rõ rang chiết khấu và giá
thành thực làm ảnh hưởng đến việc theo dõi doanh thu, các khoản giảm trừ
doanh thu trong kỳ của Công ty, vì thế chỉ tiêu doanh thu thuần sẽ thiếu chính
xác.
3.3. Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao công tác kế toán tại công ty CP
ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt
* Một là: Công ty nên kết hợp với công ty phần mềm Fast để nâng cấp
phần mềm fast kế toán hiện đại hơn, phù hợp với công ty đảm bảo giảm bớt
khối lượng công việc của nhân viên kế toán thì năng suất làm việc được hiệu
quả hơn.
* Hai là: Công ty nên hạch toán riêng các khoản chiết khấu trong bán
hàng trên bảng chi tiết phát sinh TK 521.
- Khi phát sinh khoản chiết khấu thương mại, kế toán ghi:
Nợ TK 521: Số chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 (33311): Số thuế GTGT trên số chiết khấu thương mại
Có TK 111, 112, 131…: Tổng số thanh toán
- Cuối tháng, kết chuyển để tính doanh thu thuần:
Nợ TK 511
Có TK 521: Số chiết khấu thương mại
19


Ba là: Do doanh nghiệp chưa có hỗ trợ bảo hiểm cho nhiều cán bộ công
nhân nên còn nhiều ảnh hưởng tới tinh thần làm việc, công tác của cán bộ trong
công ty.
Các khoản trích lập bảo hiểm làm ảnh hưởng tới việc đăng kí kê khai đối
việc kế toán bảo hiểm lương cho cán bộ nhân viên trong công ty.

KẾT LUẬN
Trên đây là toàn bộ nội dung khóa thực tập tốt nghiệp. Qua việc nghiên
cứu báo cáo, nắm bắt thực tiễn công tác kế toán ở Công ty đã giúp em nắm vững
thêm các kiến thức về công tác quản lý kinh doanh và công tác kế toán ở doanh
nghiệp trên cả hai mặt lý luận và thực tiễn.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, trên cơ sở đi sâu tìm hiểu đặc điểm
tổ chức sản xuất sản phẩm, quản lý kinh doanh và công tác kế toán. Em đã đánh
giá các mặt ưu điểm và nhược điểm của nội dung công tác kế toán này. Thông
qua các chế độ kế toán, kết hợp với thực tế, em đã mạnh dạn đưa ra một số ý
kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô Trần Minh Trang và
toàn thể các cô chú, anh chị phòng Kế toán - tài chính và các Phòng ban khác có
liên quan của Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này. Tuy
nhiên, do trình độ chuyên môn còn hạn chế, thời gian thực tập chưa nhiều, kiến
thức thực tế còn ít nên báo cáo này khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các nhân viên
trong phòng Kế toán - tài chính Công ty để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng … năm 2014
20


SINH VIÊN

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
PHẦN 1.................................................................................................................2
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ
LIÊN VIỆT............................................................................................................2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt.3
1.2. Đặc điểm quy trình kinh doanh...................................................................................3
1.3. Tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý.........................................4
1.3.1. Tổ chức hoạt động kinh doanh..................................................................................4
1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý............................................................................................4
1.4. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 03).............................7

PHẦN 2.................................................................................................................7
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHƯC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BỘ MÁY KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT.....7
2.1. Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt (Phụ lục 04)......7
2.2. Các chính sách áp dụng tại công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt......................8
2.3. Tổ chức công tác kế toán và các phần hành kế toán tại công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô
Liên Việt.............................................................................................................................9
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền tại công ty.............................................................................9
2.3.1.1. Kế toán tiền mặt.................................................................................................9
2.3.1.2. Kế toán ngân hàng..............................................................................................9
2.3.2. Kế toán hàng hóa.....................................................................................................10
21


2.3.3 Kế toán tài sản cố định tại công ty...........................................................................11
2.3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty...............................13
2.3.5. Kế toán thanh toán tại công ty................................................................................14
2.3.5.1. Kế toán phải thu khách hàng............................................................................14
2.3.5.2. Kế toán phải trả khách hàng.............................................................................14
2.3.6. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh..................................................15
2.3.61 Kế toán doanh thu..............................................................................................15
2.3.6.2. Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................15
2.3.6.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.................................................................15
2.3.6.4. Kế toán các khoản giảm doanh thu..................................................................16
2.3.6.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh...............................................................16

PHẦN 3...............................................................................................................17
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT.........................................................................17
3.1. Thu hoạch..................................................................................................................17
3.2. Một số nhận xét về công tác kế toán tại công ty CP ĐTTM và DV Ô Tô Liên Việt 18
3.2.1. Ưu điểm...................................................................................................................18
3.2.2. Một số tồn tại..........................................................................................................19
3.3. Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao công tác kế toán tại công ty CP ĐTTM và DV
Ô Tô Liên Việt..................................................................................................................19

KẾT LUẬN.........................................................................................................20

CÔNG TY
Đội xe vận chuyển

KHO

Đội xe vận chuyển

Các cửa hàng Công ty

Người tiêu dùng

Các cửa hàng đại lý

22

Người tiêu dùng


Phụ lục 02: Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của công ty.
BAN GIÁM ĐỐC

Hệ thống kinh doanh

Hệ thống chức năng
khác

Phòng kế toán
Phòng dự án

Phòng marketing

Khối văn
phòng

Bộ phận
bán hàng

23


2013/2011
Chỉ tiêu

2013/2012

2011

2012

2013

S tin

%

S tin

%

454,702,020

366,409,000

522,646,000

67,943,980

1.15

156,237,000

1.43

436,128,173

352,211,750

501,296,750

65,168,577

1.15

149,085,000

1.42

386,797,178

289,693,446

444,594,457

57,797,279

1.15

154,901,011

1.53

49,330,995

62,518,304

56,702,293

7,371,298

1.15

-5,816,011

0.91

194,655

223,741

223,741

29,086

1.15

0

1.00

6. Chi phí bán hàng

50,595,190

21,976,762

58,155,391

7,560,201

1.15

36,178,629

2.65

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

37,520,692

39,538,762

43,127,232

5,606,540

1.15

3,588,470

1.09

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
3. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
5. Doanh thu hoạt động tài chính

-38,590,232

1,226,522

-44,356,589

-5,766,357

1.15

-45,583,111

8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

6
7,081,523

8,139,682

8,139,682

1,058,159

1.479.592.496

19.333.173

57.7171.029

-1.460.259.323

5.000.000.00

4.092.552.35

0
5.000.000.00

1
4.092.552.35

0

1

230,689

26,516

15. Lợi nhuận khác

6,850,834

16. S CBCNV (ngời)

9. Thu nhập khác
10. Giá trị tài sản
11.Vốn cố định
13. Nguồn vốn chủ sở hữu
1 4 Chi phí khác

17. Thu nhập BQ( đồng/ngời/tháng)
18 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế

36.1

3.224.942.071

1.15
0.01
3

0
38.383.856

1.00
29.8
5

-1.775.057.929

1.55

-907.447.649

0.81

-1.775.057.929

1.55

-907.447.649

0.81

26,516

-204,173

0.11

0

1.00

7,874,522

7,874,522

1,023,688

1.15

0

1.00

30

35

40

10

1.33

5

1.14

1,263,061

872,402

1,088,846

-174,215

0.86

216,443

1.25

-31,739,398

9,101,044

-36,482,067

-4,742,669

1.15

-45,583,111

3.224.942.071

24

4.01


19. Lîi nhuËn sau thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp

-31,739,398

9,101,044

-36,482,067

-4,742,669

1.15

Phụ lục 03: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 của công ty.
ĐVT: đồng

25

-45,583,111

4.01


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x