Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT NGA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT NGA

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S BÙI THỊ CHANH

NGUYỄN QUANG HUY
MSSV:DA1911095
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.
Bùi Chanh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Huy

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Quang Huy
MSSV: DA1911095
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Việt Nga
Địa chỉ: Hợp Thịnh - Tam Dương - Vĩnh Phúc
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:thepvietnga@gmail.com Website:thepvietnga.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc


7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Quang Huy
MSSV: DA1911095
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn
iii


iv


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...............................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................iii
MỤC LỤC...................................................................................................................................v
PHẦN 1........................................................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT NGA.....................................................................1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.................................................................1
1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty..................................................................................2
1.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm...........................................................................4
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty................................................................................7
1.5. Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán......................11
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai...............................12
PHẦN 2......................................................................................................................................14
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH....................................................14
VIỆT NGA................................................................................................................................14
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty...........................................................................14
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.............................................................................15
2.3. Bài học kinh nghiệm.......................................................................................................16
PHẦN 3......................................................................................................................................18
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG.....................................................................................................................................18

v


PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT NGA
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Tên công ty và địa chỉ công ty
-

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Nga

-

Địa chỉ: Hợp Thịnh - Tam Dương - Vĩnh Phúc

-

Vốn của công ty: 9.000.000.000đ
Mã số thuế: 2500230252
Số lượng công nhân viên: 300 công nhân

1.1.2. Sự hình thành và quá trình phát triển
Công ty TNHH Việt Nga được thành lập theo giấy phép số 2639GP/TLDN do uỷ
ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 13/08/2000 với tên gọi là: Công ty TNHH Việt
Nga
Sản phẩm sản xuất chính của công ty là các loại thép đen hàn và các loại ống mạ
kẽm dùng cho dân dụng và công nghiệp, được bán rộng rãi trên thị trường trong nước
và một số nước như Lào, Campuchia... và được khách hàng biết đến với chất lượng tốt,
giá thành rẻ, phục vụ hoàn hảo.
-

Sản xuất các loại ống thép mạ kẽm: đường kính từ D21,2mm đến D126,8mm

theo tiêu chuẩn BS 1387/1985.
-

Sản xuất các loại ống thép đen hàn: đường kính từ D12.7mm đến D126.8mm

theo tiêu chuẩn TCVN 3783-83. Ống chữ nhật có kích thước từ (10x30)mm đến
(60x120)mm và ống vuông có kích thước từ (12x12)mm đến (90x90)mm theo tiêu chuẩn
TC01-2001.
-Khi mới thành lập công ty chỉ có 180 người nhưng đến nay do tình hình sản xuất và
quy mô của công ty, số lượng công nhân đã tăng lên 300 nhân viên.

1


1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
1.2.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Việt Nga

Giám đốc công ty
Phó giám đốc
ÒNG
P.Vật tư/
XNK

P.Kinh
Doanh

Phòng kỹ
thuật

P.Kế Toán

P.Tổ Chức

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty
Phân
xưởng
cắt

Phân
xưởng
uốn

Phân
xưởng
mạ

Phân
xưởng
cơ điện

Phòng
quản lý
chất

Phân
xưởng
khuôn

1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộlượng
máy quản lý.
Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty là đại diện pháp nhân của công ty
quản lý điều hành công ty theo định hướng và mục tiêu do Hội đồng quản trị đề ra,
chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của
công ty điều hành công tác lao động, tiền lương, các chế độ về tiền lương, tuyển dụng
lao động...
Phó giám đốc công ty: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc công ty, tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ được giao phó. Phụ trách công việc chung của phòng kinh doanh và phòng
kế toán, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của phòng kinh doanh và phòng kế
toán. Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc nội vụ, đôn đốc thực hiện công việc
của các phòng ban trong Công ty, có trách nhiệm báo các thường xuyên tới Giám đốc
về các công việc được giao.
Giám đốc phân xưởng: Tiếp nhận và triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất ngắn
hạn và dài hạn của công ty. Điều hành, giám sát, đôn đốc toàn bộ các hoạt động sản xuất
2


của nhà máy, đảm bảo cho việc thực hiện tốt các mục tiêu về kế hoạch, sản lượng, chất
lượng, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh lao động, an toàn, kỷ luật. Chỉ đạo các phòng ban
chức năng của nhà máy và các phân xưởng thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách có
hiệu quả chịu trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động của nhà máy.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu và khai thác thị trường,
mở rộng thị phần, tìm hiểu nhu cầu của thị trường quảng bá sản phẩm... xem xét ký kết
hợp đồng bán hàng giao dịch, liên hệ, với khách hàng, lệnh cho thủ kho xuất hàng theo
yêu cầu đã đạt được xem xét và trao đổi với khách hàng. Lập kế hoạch sản xuất, theo
dõi, tổ chức viêc thực hiện kế hoạch sản xuất của nhà máy ống thép và nhà máy cán
nguội.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp
những thông tin tài chính cho ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời trong đó
nhiệm vụ quan trọng nhất của phòng kế toán là thu thập số liệu.
Phòng vật tư- xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn vật tư đáp ứng
nhu cầu vật tư cho sản xuất. Lập kế hoạch mua hàng đối với các loại nguyên vật liệu,
các loại vật tư thiết bị, phụ tùng thay thế, sữa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
và các thiết bị khác.Giao dịch đàm phán với các nhà cung ứng, các đối tác nhằm lựa
chọn nhà cung ứng tốt nhất.
Phòng tổ chức đào tạo: Quản lý bộ phận nhân lực của công ty nhằm theo dõi và
cập nhật sự biến đổi nhân sự một cách đầy đủ, chính xác .Căn cứ vào nhu cầu nhân lực
của công ty để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mới trình ban giám đốc phê duyệt.
Phòng kỹ thuật: Quản lý hồ sơ, lý lịch của thiết bị trong toàn nhà máy, đề xuất các
phương án nhằm hoàn thiện, cải tiến, nâng cấp thiết bị nhằm tăng năng suất lao động, giảm
chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Chỉ đạo kỹ thuật cho việc gia công, chế tạo và sữa
chữa thiết bị đáp ứng kịp thời cho sản xuất.
Phòng quản lý chất lượng: Quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng theo các quy
trình thuộc hệ thống ISO 9001:2000 của công ty; đảm bảo cả hệ thống duy trì và hoạt
động có hiệu qủa. Phối hợp với các trưởng bộ phận liên quan để đảm bảo sản xuất ra
sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất.
3


Phân xưởng cắt tôn: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của phân xưởng cắt tôn,
đảm bảo luôn thực hiện tốt các kế hoạch được giao. Nhận kế hoạch cắt tôn từ điều độ
kế hoạch sản xuất, phối hợp với điều độ kế hoạch sản xuất, cùng phối hợp với các bộ
phận khác trong nhà máy.
Phân xưởng mạ kẽm: Quản lý toàn bộ nhân lực, máy móc, thiết bị của hai dây
chuyền mạ, thực hiện sản xuất tại hai dây chuyền mạ thông qua kế hoạch sản xuất, đảm
bảo sản xuất ổn định. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phân xưởng mạ.
Phân xưởng cơ điện: Quản lý toàn bộ thiết bị dụng cụ, vật tư, phụ tùng của phân
xưởng cơ điện. Hoàn thành các công việc được giao theo kế hoạch và các công việc
phục vụ kịp thời cho sản xuất của toàn Nhà máy.
Phân xưởng ống thép đen: Quản lý toàn bộ thiết bị, dụng cụ, phụ tùng của phân
xưởng Uốn ống. Phối hợp với điều độ kế hoạch để tiến hành sản xuất theo đúng kế
hoạch. Phối hợp các phòng ban, phân xưởng khác để đảm bảo giải quyết tốt công việc.
Phân xưởng khuôn: Quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu và trang thiết bị của xưởng
khuôn. Quản lý, theo dõi và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng khuôn cũng như

Quálý.
trình
việc sử dụng khuôn hợp
Lậpxẻ
kế cuộn
hoạchthép
dự trữ vật tư, phụ tùng cho phân xưởng hoạt
động liên tục, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất.

Nhận tôn cuộn

Máy cắt dọc tôn

1.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Thiết bị hàn nối dải

4

Thiết bị tạo hình (uốn )


Sơ đồ 2: Quy trình lập kế hoạch sản xuất
Để sản xuất sản phẩm phải thực hiện qua các công đoạn như sau:
Nhận tôn cuộn.
Các cuộn tôn khi nhập vào kho phải được dán nhãn vào phía trong cuộn tôn
đựơc thủ kho kiểm tra đối chiếu với lệnh nhập hàng.
Đối với tôn Trung Quốc dải nhỏ phải có biển báo và dấu hiệu kiểm soát rõ ràng.
Theo lệnh sản xuất, quản đốc phân xưởng làm phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, thủ kho
tôn xuất tôn cho các trưởng máy cắt. Các cuộn tôn khi đưa vào cắt phải được nhân
viên kiểm tra chất lượng sản phẩm và trưởng máy kiểm tra và ghi sổ.
Công đoạn máy cắt dọc tôn.
5


Máy cắt xẻ dọc tôn cuộn tạo bán thành phẩm cho các máy uốn. Chất lượng của
các dải tôn được cắt ảnh hưởng tới chất lượng ống uốn.
Chất lượng các dải tôn cắt ra được nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm kiểm
tra và được dán phiếu kiểm tra vào phía trong và phía ngoài của dải tôn.
Công đoạn hàn nối dải ở máy nhả cuộn.
Trước khi làm việc, các thợ hàn dải thực hiện việc kiểm tra cũng như việc vận
hành máy nhả liệu và máy hàn theo đúng hướng dẫn quy định. Các dải tôn đi vào lồng
phóng liệu ở các máy uốn yêu cầu không bị vặn, ba- via quay lên trên, các mối hàn
được mài nhẵn.
Máy uốn ống.
Trước khi vận hành máy uốn ống trưởng máy phải cùng phụ máy kiểm tra tình
trạng của máy và các thiết bị phụ trợ theo đúng các hướng dẫn vận hành máy uốn. Các
thông số máy trước khi sử dụng phải được các trưởng máy kiểm tra.
Đối với ống nội thất, ống đen đặc chủng yêu cầu chất lượng cao và ống mạ kẽm,
ống tròn khác, ống vuông ống chữ nhật được nhân viên kiểm soát chất lượng kiểm tra
chất lượng ống với tần suất 1lần/ 1 dải tôn và qua máy kiểm tra đường hàn.
Ống được sản xuất ra gồm các loại:
Ống tròn: được kiểm tra và nhập kho
Ống nội thất: Được vét đầu ống ( nếu khách hàng yêu cầu chuyển ra đóng bó
theo quy định và được nhập kho).
Ống tròn cho mạ kẽm: được chuyển qua máy vét đầu trở thành bán thành phẩm
trước mạ.
Ống tròn dùng cho xây dựng: được chuyển qua máy vét đầu ống và đóng thành
bó theo quy định của từng loại ống trừ các ống khách hàng không yêu cầu vét đầu.
Ống vuông và các ống hình chữ nhật: Không được vét đầu được kiểm tra và
chuyển ra đóng bó thành bó theo quy định của từng loại ống.
Các bó ống đạt chất lượng được gắn phiếu kiểm tra chữ màu đỏ
Các bó ống loại II được đóng bó theo quy định và gắn phiếu kiểm tra chữ màu tím.
6


1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với quy mô và tình hình sản xuất của công ty, Công ty TNHH Việt
Nga đã xây dựng bộ máy kế toán như sau:
Kế toán trưởng
(Kiêm trưởng phòng)

Kế toán tổng hợp
(Kiêm phó phòng)

Kế toán
vật tư,
TSCĐ

Kế toán
CPSX
giá thành
Tiêu thụ

Kế toán
thanh
toán

Kế toán
tiền
lương

Thủ quỹ,
Ngân
hàng

Thủ kho

Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
Bộ máy kế toán của Công ty đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt
động của Công ty, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản, tài
chính và công tác thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có
cơ sở đánh giá và có hướng giải quyết kịp thời đối với những lợi ích của Công ty. Cơ
cấu của bộ máy kế toán như sau.
+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài chính: là người lãnh đạo, tổ
chức thực hiện công tác của bộ máy kế toán Công ty. Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc
nhở các nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ kịp thời và chính xác. Đồng thời
là người có trách nhiệm trực tiếp cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của
Công ty, giám đốc và ký các giấy tờ có liên quan đến phòng tài vụ. Bên cạnh đó, kế
toán trưởng là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Công ty và pháp luật về mặt
quản lý kinh tế tài chính của Công ty.
7


+ Kế toán phó phòng kiêm tổng hợp: là người có nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm
tra chi tiết về nghiệp vụ kế toán, thu nhập về tất cả các số liệu kế toán, hạch toán vào sổ
tổng hợp, tập hợp và lập biểu mẫu kế toán, báo cáo quyết toán tài chính, thay mặt điều
hành, quản lý công việc của phòng tài vụ khi kế toán trưởng đi vắng.
+ Kế toán thanh toán: có trách nhiệm ghi chép và hạch toán các loại vốn bằng
tiền như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán với người mua, lập chứng từ
thu chi, kiêm quỹ.
+ Kế toán chi phí sản xuất, giá thành, tiêu thụ: có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi
tình hình, phản ánh một cách khoa học các chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu tính giá
thành và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm. Hạch toán chi tiết và tổng hợp số sản
phẩm đã tiêu thụ, theo dõi các khoản công nợ thống kê tổng hợp.
+ Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu, quản
lý sử dụng vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ lao động. Lập kế hoạch xuất nhập vật tư để
đánh giá, phát hiện kịp thời số vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất. Theo dõi khấu hao
TSCĐ đồng thời báo cáo lên cấp trên.
+ Kế toán tiền lương: : Phản ánh các nghiệp vụ liên quan tới việc trích và trả
lương cho CBCNV của công ty, khen thưởng cho người
lao động.
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quan hệ với ngân hàng theo dõi số
tiền hiện có tại ngân hàng hoặc gửi vào ngân hàng hay rút tiền từ ngân hàng sau đó ghi
chép vào sổ quỹ và đồng thời lập báo cáo cuối ngày để ghi sổ.
+ Thủ kho: có nhiệm vụ quản lý, kiểm kê, cấp phát các loại vật tư, nguyên liệu,
cũng như các loại thành phẩm đã qua chế biến

1.4.2. Hình thức kế toán và chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
8


- Kỳ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12.
- Báo cáo kế toán được trình bày bằng VNĐ theo nguyên tắc giá gốc
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp
giá gốc.
- Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng dựa trên
thời gian sử dụng ước tính.
- Hình thức sổ kế toán : Nhật ký Chung

9


Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng,

(định kỳ)

Đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và nhật ký đặc biệt, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ Cái theo các tài
khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát
10


sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo
tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân
đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ nhật ký
chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp
trên các sổ n hật ký đặc biệt) cùng kỳ.

1.5. Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán
1.5.1. Thuận lợi
- Công ty cũng có chế độ khen thưởng rõ ràng để khuyến khích nhân viên làm
việc một cách tích cực và cũng đảm bảo quyền bình đẳng giữa mọi người, tạo mối
quan hệ đoàn kêt sâu sắc giữa toàn bộ nhân viên trong công ty nói chung và lực lượng
bán hàng nói riêng.
- Công ty luôn có kế hoạch kinh doanh rõ ràng được quán triệt đến từng phòng
ban, từng người đảm bảo hoạt động của công ty luôn nhịp nhàng, do đó lực lượng bán
hàng cũng thấy rõ được kế hoạch công việc của mình và có phương hướng để hoàn
thành mục tiêu.
Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất nhiều, giá rẻ nên tạo điều kiện thuận lợi
cho việc giảm giá thành.
Công ty hoạt động tập chung, máy móc thiết bị thường cố định không phải di
chuyển do đó việc quản lý máy móc thiết bị rất thuận lợi, luân chuyển chứng từ nhanh .
1.5.2. Khó khăn
Đội ngũ nhân viên phòng kế toán khá đầy đủ xong trình độ chuyên môn chưa
cao, tuy nhiên nếu muốn có nhân viên trình độ chuyên môn cao cần phải bỏ chi phí
thuê cao hơn.
Thị trường ngày càng phát triển và đa dạng, đòi hỏi công ty cần phải có những
11


chính sách và chiến lược điều này cũng ảnh hưởng khá lớn đến chi phí của doanh
nghiệp.
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai
1.6.1. Chiến lược phát triển
Sản phẩm ống thép đang thay thế dần các loại vật liệu khác như: gỗ, nhựa, thép
đặc, thép hình( do giá cả hợp lý cũng như tính thẩm mỹ công dụng cao) và sản xuất
hiện càng nhiều trong các lĩnh vực: đồ gia dụng, đồ nội thất, ngành cơ khí, sản xuất xe
đạp, xe máy, ôtô. Ngành công nghiệp đóng tàu, ngành giao thông vận tải, ngành cấp
thoát nước, ngành xây dựng...
Doanh thu của công ty dự tính tăng từ hơn 1,4tỷ đến 2 tỷ trong 2 năm tới.Cải tiến
công tác quản lý nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí.
Tổ chức công tác quản lý làm tăng chỉ tiêu Lợi nhuận/ Doanh thu, hay Lợi nhuận/
Tổng Tài sản bình quân góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Do đó để khẳng định vị thế của mình trên thị trường công ty ống thép Hoà Phát
đã:
- Đến năm 2015 Công ty sẽ đầu tư thêm dàn máy uốn ống cỡ đại với kích thước
tới Φ 600 kèm theo dàn máy cắt có thể cắt tới bản rộng tối đa 2000 mm với độ dày tới
12mm. Nhà máy Cán nguội dự kiến xây dựng thêm từ 1 đến 2 lò ủ than nhằm nâng
công suất lên tới 25.000 tấn/năm, mua thêm 1 dàn máy cán tinh nhằm phục vụ nhu cầu
ngày càng khắt khe của thị trường.

1.6.2. Phương hướng phát triển công ty
- Duy trì và mở rộng thêm ngành hàng kinh doanh và ưu tiên đặc biệt đến các sản
phẩm liên quan đến ống thép.
- Không ngừng mở rộng quan hệ với các đối tác bán hàng trong và ngoài nước.
- Mở rộng sản xuất, bổ sung và thay mới máy móc thiết bị, tăng chủng loại sản
phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một phát triển của thị trường ống thép.

12


- Mạnh dạn cải tiến công nghệ: Hiện nay trên thị trường các nhà sản xuất ống
thép đều sử dụng công nghệ uốn trung bình, dây chuyền thường không đồng bộ chất
lượng kém ổn định. Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng,
công ty ống thép đã trang bị dây chuyền uốn hiện đại với công nghệ tiên tiến của các
nước phát triển như Đức, Nhật, Đài Loan...công suất khoảng 150.000 tấn/năm.
- Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Mỗi năm công ty tổ chức từ 2
đến 3 khoá đào tạo, mời các chuyên gia hàng đầu để dạy về hệ thống Quản lý chất
lượng, về ISO 9001-2000 phổ biến cho toàn bộ cán bộ phòng ban, ngoài ra còn cử cán
bộ đi học các khoá học ngắn hạn nhằm bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ tại các trường đại
học lớn.

13


PHẦN 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH
VIỆT NGA
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
Khi thực tập tại Công ty TNHH Việt Nga, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh
chị trong công ty em đã được thực hành một số phần hành kế toán như:
 Thực hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và được hướng dẫn
lập các bảng sau:
+ Bảng chấm công và theo dõi thời gian làm việc của nhân viên trong công ty
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Hợp đồng giao khoán
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+ Bảng chấm công làm thêm giờ.
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc.
+ Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH.
+ Tìm hiểu cách hoạch toán và lên sổ các sổ cái tài khoản 334 và tài khoản 338 từ sổ
Nhật ký chung
Theo dõi , tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xác
nhận sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào
máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ
tổng hợp.
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ
tục pháp lý theo quy định.
 Thực hành kế toán vốn bằng tiền và được lập các chứng từ như:
14


+ Phiếu thu: Mẫu 01 - TT / BB
+ Phiếu chi: Mẫu 02 - TT / BB
+ Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sec.
+Sắp xếp giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng
Tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ của kế toán vốn bằng tiền: Hàng ngày,
kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ xác định tài khoản
ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên
phần hệ kế toán vốn bằng tiền. Theo quy trình phần hệ kế toán, các thông tin được tự
động nhập vào sổ kế toán tổng hợp.Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ.
Sổ kế toán tổng hợp được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý
theo quy định
 Thực hành kế toán bán hàng và được tham gia các công việc như:
+ Lập đơn đặt hàng
+ Lập hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ
+ Lệnh xuất kho bán hàng
+ Viêt hoá đơn bán hàng
+ Viết hoá đơn giá trị gia tăng
Tìm hiểu quá trình bán hàng, luân chuyển chứng từ : Hàng ngày, kế toán căn cứ
vào hoá đơn GTGT, hợp đồng mua hàng, các chứng từ thanh toán để xác định tài
khoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế
sẵn trên phần hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Theo quy trình phần
hệ kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết
Tk 511, 632, 911,. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ. Việc đối chiếu
giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên tự động và đảm
bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
2.2. Những công việc quan sát tại công ty
Môi trường làm việc thực tế với những trải nghiệm mà trong nhà trường em chưa
được học và làm.

15


- Các nhân viên trong công ty hòa đồng, năng động, hăng say với công việc, luôn
hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Đặc biệt giúp đỡ nhiệt tình những nhân viên
mới.
- Giữa các nhân viên trong công ty luôn hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.
2.3. Bài học kinh nghiệm
2.3.1 Bài học về chuyên môn
Với một môi trường làm việc thực tế đã giúp em có cơ hội trải nghiệm và học hỏi rất
nhiều:
-

Cần phải nắm rõ và chắc các nghiệp vụ chuyên môn: TS và NV

-

Chú ý các chuẩn mực kế toán và các quy định được sửa đổi hàng năm
như: Quy định mức lương hiện tại, quy định về giá trị TSCĐ…

-

Cần phải chú ý và cẩn thận về chữ ký, đọc kỹ trước khi ký duyệt bất cứ
một chứng từ hóa đơn nào dù là nhỏ nhất.

-

Các nghiệp vụ phát sinh ngày nào ghi lại ngày đó, tránh để lâu gây nhầm
lẫn…

-

Học được những kỹ năng làm việc cơ bản mà trong trường chưa được
làm, học và dạy.

2.3.2 Bài học về phương pháp tổ chức công việc
-

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được
áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay
đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do
và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài
chính.

-

Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi
có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
16


2.3.2. Về quá trình hoạt động của công ty
-

Công tác kế toán trong các doanh nghệp tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh, trình độ yêu cầu quản l ý có thể áp dụng các chính
sách và ph ương pháp kế toán khác nhau.

-

Để đảm bảo tính so sánh của thông tin số liệu kế toán giữa các thời kỳ
trong việc đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế
toán phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán, tức là các chính sách kế toán và
phương pháp kế toán doanh nghiệp đã lựa chọn phảI được áp dụng thống
nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có sự thay đổi chính
sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và sự ảnh h
ưởng của sự thay đổi đó đến các thông tin kế toán.

17


PHẦN 3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
3.1. Lời mở đầu
Với xu thế hội nhập và phát triển các doanh nghiệp đều ra sức hoàn thiện bộ
máy của mình cũng như đổi mới công nghệ, củng cố về tài chính, nhân lực nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị
trường. Cũng nằm trong xu thế đó, Công ty TNHH Việt Nga một thành viên luôn luôn
nỗ lực để xây dựng một hình ảnh thương hiệu thời trang uy tín chất lượng và được
người tiêu dùng tin tưởng.Trong cơ chế thị trường quản lý kinh tế tài chính luôn là tổng
hoà các mối quan hệ kinh tế, nó không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực kinh tế
tài chính tăng thu nhập mà còn phải sử dụng và quản lý có hiệu quả mọi nguồn lực.
Trong đó vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề rất quan
trọng..
Trong một doanh nghiệp, tiền lương luôn là một vấn đề được nhiều đối tượng quan
tâm. Người lao động luôn mong muốn tiền lương của mình ngày càng cao để đảm bảo
cuộc sống. Nhà quản trị luôn tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí, kể cả chi phí tiền
lương, nhưng cũng luôn băn khoăn liệu chính sách tiền lương của doanh nghiệp mình
đã hợp lý hay chưa, làm sao đảm bảo việc giảm thiểu chi phí mà vẫn thu hút được hiền
tài. Các tổ chức xã hội lại quan tâm doanh nghiệp có đảm bảo cho người lao động được
thực hiện mọi quyền lợi và nghĩa vụ của mình hay không,… Để cung cấp thông tin
nhằm thỏa mãn các đối tượng đó chúng ta không thể không nhắc đến kế toán tiền
lương. Vì thế, khi được thực tập tại Công ty TNNN Việt Nga, một doanh nghiệp mà có
số lượng lao động đông đảo, em đã rất chú ý đến phần hành kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương và mong muốn được đi sâu tìm hiểu phần hành này.

18


3.2. Nội dung đề tài
3.2.1. Khung lý thuyết nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Hạch toán lao động gồm thời gian lao động, hạch toán số
lượng lao động và hạch toán kết quả lao động.
+ Hạch toán số lượng lao động là theo dõi số lượng lao động từng loại lao động
theo cấp bậc kỹ thuật theo nghề nghiệp của từng lao động.
+ Hạch toán thời gian lao động là theo dõi số lượng lao động, từng loại lao
động, từng bộ phận sản xuất làm cơ sở để tính lương cho bộ phận hưởng lương thời
gian.
+ Hạch toán kết quả lao động là phản ánh ghi chép đúng kết quả lao động của
công nhân viên, biểu hiện bằng số lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành của từng
người hay từng tổ, nhóm lao động. Chứng từ sử dụng thường là phiếu xác nhận công
việc hay biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành. Vậy hạch toán kết quả lao động
cho từng người hay cá nhân lao động là cơ sở để tính tiền lương cho từng người, cho
cán bộ hưởng lương sản phẩm. Để hạch toán về số lượng, thời gian và kết quả lao động
ta căn cứ vào các tài liệu sau:
+ Bảng chấm công
+ Phiếu giao việc
+ Biên bản nghiệm thu
Hạch toán tiền lương theo sản phẩm:
Công ty quản lý tổng thể quỹ lương nên việc hạch toán tổng hợp tiền lương cho
các bộ phận, các đơn vị tập trung về phòng tài vụ của Công ty. Việc hạch toán chi tiết
tiền lương được thực hiện tại từng phòng ban, từng đơn vị.
Hình thức trả lương ở các đơn vị được thống nhất theo cơ chế trả lương sản
phẩm. Các đơn vị thành viên căn cứ vào kế hoạch mà công ty giao cho để lập kế hoạch
sản xuất cho đơn vị, tự tìm kiếm và xây dựng đơn giá tiền lương. Đây là cơ sở cho các
đơn vị ứng quỹ lương vào các kỳ nghiệm thu, thanh toán.
19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x