Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:
PHẠM TỐ NHI
MSSV:DA1911107
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện

thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài
báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS…..
đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 13 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Phạm Tố Nhi

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi
MSSV: DA1911107
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần in Hà Giang
Địa chỉ: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh Hà Giang
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:
Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ


1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

ii


Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi
MSSV: DA1911107
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

: Cổ phần

iii


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................6
CHƯƠNG I......................................................................................................................... 7
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG...........................7
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty.......................7
1.2. Tổ chức quản lý của công ty.....................................................................................1
1.3. Quy trình kinh doanh................................................................................................4
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty........................................................................5
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán............................................10
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai......................11
CHƯƠNG II..................................................................................................................... 12
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG............12
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty...................................................................12
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.....................................................................16
CHƯƠNG III.................................................................................................................... 17
BÀI HỌC KINH NGHIỆM..............................................................................................17
3.1. Về chuyên môn.......................................................................................................17
3.2. Về phương pháp tổ chức công việc........................................................................17
3.3. Về quá trình hoạt động của công ty........................................................................17

iv


v


LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin kiểm tra về tình hình tài sản trong
mối quan hệ với nguồn hình thành và sự vận động của nguồn hình thành tài sản
đó.Hạch toán kế toán đã ra đời phát triển từ rất lâu. Nó là một nhu cầu khách quan của
bản thân quá trình sản xuất và xã hội. Nhu cầu này tồn tại trong tất cả các hình thái xã
hội khác nhau và ngày càng phát triển. Trong xã hội hiện đại ngày nay, với qui mô sản
xuất ngày càng mở rộng, trình độ văn hóa và sức sản xuất ngày càng lớn thì việc tăng
cường hạch toán kế toán về mọi mặt ngày càng trở nên cần thiết.
Là một sinh viên ngành kế toán- việc học tập, nghiên cứu về hạch toán có vai
trò quan trọng không thể thiếu. Trong thời gian ba tuần vừa qua, được sự đồng ý của
trường Đại học Trà Vinh cùng giám đốc Công ty cổ phần in Hà Giang, em đã có cơ hội
tiếp xúc và vận dụng, củng cố những kiến thức trang bị trong nhà trường vào thực tế.
Em viết báo cáo này là để trình bày những hiểu biết sơ bộ nhất của mình về công ty và
công tác kế toán ở đơn vị thực tập.
Do vấn đề nghiên cứu rộng, khó và phức tạp, mặt khác dung lượng trình bày có
hạn, trình độ lý luận của bản thân chưa cao cho nên bài làm không thể tránh khỏi thiếu
sót và khiếm khuyết, vậy em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ thầy cô và
bạn bè để em có thể hoàn thành thực tập cuối khóa được tốt hơn.
Cuối cùng cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo
khoa kế toán trường Đại học Trà Vinh, tập thể cán bộ phòng kế toán Công ty cổ phần
in Hà Giang đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập cuối khóa. Em cũng xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn
thành báo cáo này.

1


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần in Hà Giang.
- Tên gọi tắt: Công ty cổ phần in Hà Giang.
- Tên tiếng anh: Nhan Dan Ha Giang Printing company limited.
- Tên viết tắt: Nhan Dan Ha Giang printing co.,ltd.
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh
Hà Giang
- Điện thoại: (02193) 861831 - 3866589 ;
- Fax: 02193 868960
- Email: baohagiang@gmail.com
- Website: http://www.baohagiang.vn
Công ty cổ phần in Hà Giang thành lập theo quyết định số 1441/QĐ-UB ngày
07/04/1996 của Ủy ban Nhân Dân Thành phố Hà Giang cấp và giấy phép đăng ký
kinh doanh số 0104009336 ngày 01/02/2010 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố
Hà Giang cấp. Vốn điều lệ của đơn vị theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là
51.088.974.175 đồng.
-

Ngày 30/4/1955, Công ty cổ phần in Hà Giang thành lập với tên gọi Nhà in báo

Nhân Dân có trụ sở chính tại Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh
Hà Giang và Bộ chủ quản là Bộ Biên tập báo Nhân Dân, với mục đích là trực tiếp sản
xuất, phát hành báo Đảng, đưa tiếng nói của Báo chí nói chung và tiếng nói của Đảng
nói riêng đến đông đảo quần chúng nhân dân.
-

Tháng 4/1990, nhằm tập trung hóa các cơ sở in của Đảng, công ty được

đặt dưới sự quản lý của Ban Tài Chính - Quản trị Trung ương và mang tên mới là
2


Nhà in Nhân Dân Hà Giang
-

Năm 1995, theo quyết định của Bộ Chính trị, công ty được giao lại

cho Bộ Biên tập báo Nhân Dân và mang lại tên trước đây là Nhà in báo Nhân Dân
Hà Giang.
-

Năm 2010, thực hiện Luật Doanh Nghiệp, công ty đã chuyển đổi

sang loại hình công ty TNHH một thành viên (Báo Nhân Dân được ủy quyền sở
hữu) và từ tháng 2/2010 mang tên mới là Công ty cổ phần in Hà Giang (tên giao
dịch tiếng việt là Công ty cổ phần in Hà Giang).
Trong suốt 55 năm hoạt động cống hiến của công ty, Nhà nước đã khen t
ặng
Tập thể CBCNV Công ty Huân chương Lao động hạng Ba (1960); Huân
chương Lao động hạng Nhì (1980), Huân chương Lao động hạng Nhất (năm
1985), Huân chương Độc lập hạng Nhì (2000), Huân chương Đ ộc lập hạng
Nhất (2005). Từ nhiều năm nay, Đảng bộ Công ty liên tục được công nhận là
Đảng bộ TSVM; hai năm gần đây, Công đoàn Công ty được công nhận là đơn
vị có hoạt động Công đoàn xuất sắc của Thành phố Hà Giang. Đối với cá nhân
CBCNV các thế hệ, Nhà nước đã trao tặng (hoặc truy tặng) 01 Huân chương Độc
lập hạng Ba, 01 Huân chương Lao động hạng Nhất, 04 Huân chương Lao
động hạng Nhì, 04 Huân chương Lao động hạng Ba; 98 Huân, Huy chương
Chống Mỹ. Báo Nhân Dân đã tặng 225 Huy chương/Kỷ niệm chương Vì sự
nghiệp Báo Nhân Dân; một số Bộ, Ngành và tổ chức chính trị xã hội đã tặng Kỷ
niệm chương cho 237 CBCNV các thế hệ.
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty
In báo Nhân Dân hàng ngày và các ấn phẩm khác của báo Nhân Dân;
các văn kiện chính trị của Đảng, Nhà nước;
-

In ấn và kinh doanh liên quan đến ngành in:

+ In sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩm quảng cáo, tài liệu hội thảo,
hội nghị, giấy tờ quản lý, các loại bao bì, nhãn hàng và các ấn phẩm khác;
+ Chế bản, gia công các sản phẩm sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn
phẩm quảng cáo, tài liệu hội thảo, hội nghị, giấy tờ quản lý, các lại bao bì, nhãn
3


hàng và các ẩn phẩm khác.
+ Kinh doanh các loại vật tư, phụ tùng thay thế và các thiết bị ngành in;
+ Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm các loại;
-

Dịch vụ liên quan đến ngành in:

+ Dịch vụ tư vấn lập dự án kinh tế, kỹ thuật về ngành in;
+ Dịch vụ tư vấn lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị ngành in;
+ Dịch vụ đào tạo chuyên viên kỹ thuật và quản trị viên ngành in;
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh.

4


-

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử

dụng hoặc đi thuê.
1.2. Tổ chức quản lý của công ty
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần in Hà Giang có các
phòng ban sau: Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán tài
chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hộ lao động và các phân xưởng.

HDQT

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
TC -HC

Phòng kế toán
tài vụ

Phòng kế hoạch
vật tư

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty

Phân xưởng phân
màu

Phân xưởng in

Bảo vệ

Phân xưởng sách

Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng
ban, bộ phận trong Công ty
Ban Lãnh đạo gồm:
- Một giám đốc
- Một phó giám đốc
Giám đốc xí nghiệp là người đứng đầu quản lý bộ máy của nhà in.
5


Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám đốc xí nghiệp còn trực
tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng: Tổ chức hành chính, Kế hoạch Vật tư, Kế toán
tài vụ...
Phó giám đốc điều hành các phòng chức năng
Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu
sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo lãnh đạo sản xuất kinh
doanh hoạt động thống nhất. Bên cạnh đó các phòng ban này được quyền đề xuất với ban
giám đốc những ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết định quản lý
Các phòng ban bao gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kế toán tài vụ
+ Phòng kế hoạch vật tư
Các bộ phận sản xuất gồm 3 phân xưởng:
+ Phân xưởng vi tính (phân mầu)
+ Phân xưởng in
+ Phân xưởng sách
Nhiệm vụ của của các phòng ban:
+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, hạch toán
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên cơ sở đó tính toán hiệu quả sản xuất, lập báo cáo tài
chính, làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹ tiền lương, tiền
thưởng và chấp hành chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức như tuyển
dụng, đào tạo, thừa lệnh giám đốc điều hành các công việc hành chính, phối hợp với công
đoàn và các tổ chức khác để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp về lao động, tổng hợp
các mặt hoạt động của xí nghiệp.
+ Phòng kế hoạch Vật tư: có nhiệm vụ tổ chức công nghệ sản xuất, kiểm tra dây
truyền sản xuất, quản lý máy móc thiết bị. Nhận bài và ảnh từ toà soạn chuyển tới, lập kế
hoạch sản xuất vào giao thời gian sản xuất, hoàn thành công việc cung cấp vật tư cho các
phân xưởng bộ phận để tiến hành sản xuất. Thực hiện điều hành quá trình sản xuất đến
khi kết thúc công việc
6


+ Bộ phận Bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ xí nghiệp và quản lý các loại vật tư tài sản
của xí nghiệp.

Tài liệu cần in

Đánh máy
vi tính

Phân màu
(ảnh phim)

Bình bản

Phơi bản

In

1.3. Quy trình công nghệ sản xuất

Kiểm tra chất
Quy trình công nghệ sản xuất củalượng
Công ty cổ phần in Hà Giang được thể hiện qua các
công đoạn

Dỗ

Cắt

Gấp

Soạn
7

Nhập kho thành phẩm

Khâu

Vào bìa


Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần in Hà Giang được thể hiện qua
các công đoạn sau:
+ Chuẩn bị khuôn in, giấy in, mực in
+ In và gia công in ấn phẩm

8


Quá trình in phụ thuộc vào tính chất các sản phẩm in như sách, báo, tạp chí... là
đặc thù của sản phẩm in: kích cỡ, màu sắc, mẫu chữ. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào trang
bị kỹ thuật, phương pháp gia công. Do đó các ấn phẩm khác nhau thì quá trình in cũng
khác nhau:
Bước 1: Chuẩn bị tài liệu in
Bước 2: Phân xưởng chế bản có nhiệm vụ vi tính (đánh máy, phân màu (ảnh
phim), bình bản, phơi bản
Bước 3: Phân xưởng in là khâu trọng tâm của xí nghiệp, là bước thực hiện kết hợp
bản in, giấy mực để tạo ra những trang in theo yêu cầu kỹ thuật đạt tiêu chuẩn chất lượng
Bước 4: Phân xưởng sách, sản phẩm sau khi in được đưa tra cắt xén, gấp, soạn...
theo yêu cầu cảu sản phẩm và khách hàng
Bước 5: Là bước kết thúc, sản phẩm hoàn thành nhập kho. Từ năm 1997 công nghệ in của
xí nghiệp đã được thay thế từ công nghệ inTypo bằng công nghệ in OFFSET, các bộ
phận thủ công độc hại đã được xoá bỏ thay thế bằng trang thiết bị mới hiện đại, đảm
bảo chất lượng, tiết kiệm lao động, bảo vệ sức khoẻ người lao động

toán
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Kế
công
ty trưởng
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán
vật liệu,
công cụ
lao động
nhỏ

Kế toán
vốn bằng
tiền và
thanh
toán

Kê toán
tiền
lương

Kế toán
tổng hợp
9

Kê toán
Kê toán
chi phí sản
thành
xuất và
phẩm và
tính giá
tiêu thụ
thành sản
phẩm

Thủ quỹ


Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty
Do đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, trực tiếp tập trung nên mô hình
tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần in Hà Giang cũng được tập trung theo một
cấp. Toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp (ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết, lập báo cáo
kế toán, kiểm tra kế toán..) đều tập trung tại phòng tài vụ, các phân xưởng xí nghiệp
không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế hỗ trợ cho công tác kế
toán tập trung: thu thập chứng từ, nghi chép sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ, chuyển
chứng từ cho các nhân viên kinh tế ở các phân xưởng gửi về phòng kế toán của xí nghiệp
tiến hành toàn bộ công việc kế toán theo quy định của nhà nước ban hành.
Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là một kế toán trưởng, chịu trách nhiệm phối hợp
giữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về số liệu kế toán.
Mỗi phần hành kế toán được giao cho kế toán phụ trách, kế toán trưởng theo dõi tình hình
tài chính chung, tham mưu cho giám đốc về tài chính, giúp việc cho giám đốc về mặt
nghiệp vụ chuyên môn, tổng hợp số liệu, phân tích hoạt động kinh tế để khai thác tối đa
mọi khả năng của đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn và cải tiến phương pháp
kinh doanh, định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán
* Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán:
- Kế toán thanh toán tiền mặt: viết phiếu thu, phiếu chi, căn cứ vào sổ quỹ ghi báo
nợ- có ghi vào nhật ký thu chi. Hàng quý lập kế hoạch tiền mặt gửi cho ngân hàng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào số dư trừ số phát hành séc, uỷ nhiệm chi
cuối tháng vào nhật ký thu chi
10


- Thủ quỹ tiền mặt: căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập quỹ, ghi sổ quỹ
thu chi, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt
+ Bộ phận kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ
Kế toán sử dụng TK 152, 153 hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ lao động nhỏ
theo phương pháp đối chiếu luân chuyển. Kế toán vật liệu ngày một lần xuống phòng
cung tiêu đối chiếu và nhận chứng từ xuất kho cho từng phân xưởng để tính ra lượng vật
liệu cần dùng cho từng đơn đặt hàng
Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập, xuất để lên bảng nhập xuất, tồn, lên bảng phân
bổ vật liệu, công cụ lao động nhỏ nộp báo cáo cho bộ phận kế toán giá thành
+ Bộ phận kế toán tiền lương công nhân sản xuất
Kế toán căn cứ các chứng từ hạch toán thời gian lao động như bảng chấm công, kết
quả lao động thực tế của phân xưởng, cụ thể là bảng kê khối lượng công việc đã hoàn
thành và các quy định của nhà nước để tính lương và lập bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm xã hội
+ Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tài sản cố
định
Kế toán tổng hợp số liệu do các khâu kế toán cung cấp để tập hợp toàn bộ cho phí
của xí nghiệp lên nhật ký chung
+ Bộ phận kế toán thành phẩm và tiệu thụ (kiêm kế toán thành phẩm)
Kế toán theo dõi tình hình nhập - xuất -tồn kho thành phẩm. Hàng tháng lên báo
cáo nhập- xuất -tồn cuối quý lên sổ tổng hợp thanh toán, lên báo cáo kết quả kinh doanh
+ Bộ phận kế toán tổng hợp
Vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản sau đó lập bảng cân đối kế
toán, lên bảng tổng kết tài sản
1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
● Chế độ kế toán áp dụng
11


Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
● Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DNN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 –DNN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03- DNN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DNN
 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công ty
đã chọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 33 để tính thuế đầu ra.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ (việt nam đồng)
- Phương pháp tính VAT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp khê khai thường xuyên.
Chứng từ gốc
- Phương pháp ghi nhận giá trị TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá
- Phương pháp ghi nhận giá trị hàng hoá: Ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương
phương
pháp
tổng
hợpđường thẳng
Sổpháp
quỹ tính khấu hao: theo Bảng
Sổ chi
tiết
- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung Bảng kiểm kê
chứng từ
 Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ
+ Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thống hóa và
Sổ đăng ký
từ ghi
chứng
từ liệu chứng từ kế Chứng
tổng hợp
các số
toán theo
mộtsổtrình tự và ghi chép nhất định. Hiện nay,
ghi sổ
công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ.
Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản
12

Báo cáo kế toán

Sổ tổng hợp
chi tiết


Sơ đồ 4: Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kết toán là Hình thức Chứng từ ghi sổ hạch
toán theo phương pháp kế toán kê khai thường xuyên.
Hằng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến các loại tiền mặt, kế toán căn
cứ vào các chứng từ gốc viết phiếu thu, phiếu chi và định khoản ngay trên phiếu đó đồng
thời phản ánh vào các sổ chi tiết có liên quan. Đối với các nghiệp vụ khác, kế toán căn cứ
vào chứng từ gốc để định khoản và phản ánh vào các sổ chi tiết có liên quan. Các nghiệp
vụ thu, chi bằng tiền mặt được Thủ quỹ ghi ngay vào sổ quỹ và thường xuyên đối chiếu
với kế toán. Các nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất vật tư, thành phẩm, hàng hoá được
thủ kho ghi vào thẻ kho và định kỳ 3 đến 5 ngày đem đối chiếu với kế toán.
Bảng kê chứng từ được lập ra để căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, phân
loại, định khoản chính xác có xác minh trách nhiệm của kế toán trưởng và của người lập
chứng từ. Bảng kê chứng từ gồm nhiều tờ, mỗi tờ được thiết kế theo kiểu ghi Nợ một tài
khoản, ghi Có một tài khoản và ngược lại. Mỗi nghiệp vụ được ghi vào một dòng theo thứ
tự thời gian.
13


Bảng tổng hợp kiêm chứng từ ghi sổ được lập ra căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng
kê chứng từ. Hình thức của bảng tổng hợp và bảng kiểm kê chứng từ ghi sổ hoàn toàn
giống bảng kê chứng từ sổ tổng hợp mỗi tờ trên bảng kê chứng từ được ghi trên một dòng
trên bảng tổng hợp. Các bảng tổng hợp, bảng kiểm kê chứng từ được lập từ chứng từ ghi
sổ và chứng từ gốc, thường được lập cho nhiều nghiệp vụ liên quan đến quá trình hạch
toán nào đó.
Cuối tháng kế toán tổng cộng số phát sinh trên từng tài khoản, trên bảng tổng hợp,
bảng kê kiêm chứng từ ghi sổ và cũng là căn cứ ghi vào sổ cái.
Sổ cái bao gồm tất cả các tài khoản sử dụng trong Xí nghiệp, số trang dành cho tài khoản
nhiều hay ít phụ thuộc vào số tài khoản phát sinh cho từng tài khoản.
Hàng quý kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, từ đó lên bảng Cân
đối kế toán và báo cáo kế toán.
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
 Thuận lợi
- Công ty nằm trên địa bàn Thành Phố Tỉnh Hà Giang thuận tiện cho việc vận chuyển
nguồn nguyên liệu cũng như thuận lợi cho các khách hàng, đối tác đi giao dịch với Công
ty việc hoàn thiện chứng từ kế toán trong ngày được hoàn tất.
- Được sự lãnh đạo sâu sát và quan tâm kịp thờicủa ban giám đốc công ty, đứng đầu là
ban giám đốc công ty đó tạo mọi điều kiện cho công ty có nguồn nguyên vật liệu với trữ
lượng dồi dào và ổn định, kế toán kho, công nợ kiểm soát được tốt
- Thu nhập lương của người lao động ổn định giúp kế toán tiền lương ít phải thay đổi.
- Toàn thể Cán bộ Công nhân viên trong Công ty đoàn kết, cần cù lao động, có tâm
huyết với Công ty, có ý thức trách nhiệm cao.
 Khó khăn
Phần lớn tư tưởng của cán bộ công nhân viên tương đối ổn định, nhưng bên cạnh đó
vẫn còn một số ít cán bộ công nhân viên chưa thực sự có tâm huyết làm việc cho công ty
nên ảnh hưởng tới việc theo dõi chế độ tiền lương
- Những tháng cuối năm 2010 và 2014 do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế toàn
cầu, lạm phát gia tăng dẫn đến sức tiêu thụ của hàng hóa giảm, khách hàng liên tục đề
14


nghị giảm giá, với những khó khăn nhất định về thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu
ngày càng cạnh tranh gay gắt và khó tính hơn đối với chất lượng in.
- Máy múc thiết bị lâu ngày không đảm bảo cho sản xuất, thường xuyên phải ngừng để
tu sửa lại làm chậm tiến độ giao hàng cho khách hàng. Việc hoạch toán khấu hao tài sản
vào chi phí sản xuất bị hạn chế
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1. Chiến lược phát triển
Mở rộng Công ty thêm một chi nhánh ở thị xã thuộc tỉnh Hà Giang.
Tuyển dụng thêm cán bộ, công nhân viên để bổ sung thêm lực lượng còn thiếu và
nhu cầu cho chi nhánh mới.
1.6.2 Phương hướng phát triển
Vì Công ty mới thành lập lâu, nên nhân sự còn nhiều cán bộ có thâm niên công tác
lâu. Công ty nên xây dựng đội ngũ trẻ bằng việc tổ chức thông báo tuyển dụng trên báo
chí, website và tổ chức phỏng vấn tuyển dụng , lựa chọn những đội ngũ nhân viên có kinh
nghiệm để bổ sung vào bộ máy của Công ty.

CHƯƠNG II
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
Tìm hiểu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty :
Tiền lương: Là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động
tương ứng với thời gian, sức lao động mà họ cống hiến. Công ty cổ phần in Hà Giang xác
15


định tiêu chí tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi
người lao động mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành
sản phẩm của công ty. Nếu công ty có chính sách tiền lương hợp lý sẽ kích thích được
người lao động trong nâng cao ý thức, lao động sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.Tài
khoản sử dụng TK334.
Nguồn hình thành quỹ tiền lương
Nguồn hình thành quỹ tiền lương của Công ty được xác định như sau:
F nguồn tiền lương = Fđơn giá + F bổ xung + Fdự phòng + F ngoài đơn giá
Trong đó:
F đơn giá : là quỹ tiền lương xác định theo đơn giá sản
phẩm.
F bổ xung : là quỹ tiền lương bổ sung của công ty .
F dự phòng : là quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang.
F ngoài đơn giá : là quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá của công ty như hoạt động cho thuê địa điểm

Phân bổ quỹ lương
Căn cứ theo tổng quỹ lương của toàn công ty để tính tổng quỹ lương cho các
đơn vị sản xuất và các bộ phận các phòng chức năng. Các đơn vị căn cứ theo tổng
quỹ lương được phân bổ để tiến hành trả lương cho người lao động theo quy chế trả
lương do công ty quy định.
Phương pháp xác định quỹ tiền lương
Hiện nay, công ty đã tiến hành xây dựng quy chế phân phối tiền lương áp
dụng cho toàn doanh nghiệp. Quy chế này được xây dựng thông Hội đồng Lao động
của công ty, được tập thể nhất trí tiến hành áp dụng để tính lương, thưởng cho từng
phòng ban chức năng và các đơn vị sản xuất. Trong mỗi phòng ban, đơn v ị sản xuất
lại có quy chế chia lương nội bộ cho đơn vị mình.
Trong quy chế trả lương sản phẩm mà công ty áp dụng, có quy định việc trả
16


lương cho 2 bộ phận:
-

Trả lương cho các phân xưởng sản xuất

-

Trả lương cho các phòng ch ức năng

Cách thức chia lương giữa các đơn vị sản xuất và các phòng ban chức năng là
khác nhau. Sau đây là cách chia lương cụ thể trong từng bộ phận được quy định
trong quy chế trả lương của công ty.
Phương pháp xác định quỹ tiền lương các phân xưởng sản xuất
Quỹ lương của mỗi phân xưởng sản xuất gồm 2 bộ phận lương là lương sản
phẩm và lương thời gian.
Lương sản phẩm được tính căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm làm ra
của từng phân xưởng. Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng
từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng bộ phận.
Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều thể hiện
được số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, chất lượng công việc hoàn thành...
Đó chính là các báo cáo về kết quả như Báo cáo sản lượng sp quy đổi, Bảng tổng hợp
sản lượng trang in tổ in kỹ thuật số, Báo cáo kết toán công việc in OFFSET tờ
rời, Báo cáo nghiệm thu sản lượng in, Báo cáo kết toán công việc chế bản của tổ chế
bản điện tử, Phiếu ghi sản xuất sản phẩm, Phiếu ghi công việc máy cắt – máy dao,
Phiếu ghi chi tiết giao nhận sản phẩm, Phiếu thanh toán bốc xếp, Bảng kê sản phẩm
làm ngày lễ tết,...
Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (hoặc tổ trưởng) kí, cán bộ
kiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đ ạo duyệt (quản đốc phân xưởng, trưởng bộ
phận). Sau đó các chứng từ này được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để
tổng hợp kết quả lao động của bộ phận mình, rồi chuyển về Phòng Kế toán – Tài
chính để làm căn cứ tính lương, tính thưởng. Phòng Tài chính – Kế toán của công ty
sẽ tiến hành tính Lương sản phẩm cho các phân xưởng sản xuất dựa trên đơn giá cụ
thể cho từng đối tượng lao động. Trong đó đơn giá làm căn cứ tính lương sản phẩm
được xây dựng trên cơ sở năng suất lao động thực tế trung bình và đơn giá tính lương
17


sản phẩm được tính toán để trả cho người lao động làm ra sản phẩm của các công
đoạn: in cuộn; chế bản vi tính; in kỹ thuật số; đóng xén liên hoàn; cắt bán thành
phẩm; giao nhận sản phẩm.
Đơn giá của các sản phẩm trong các công đoạn trên được công ty xây dựng
cụ thể, quy định cho từng bộ phận để tính tổng quỹ lương cho các phân xưởng. Căn
cứ vào đơn giá sản phẩm, tổng số lượng sản phẩm, tính được lương sản phẩm của
từng đơn vị sản xuất theo công thức sau:
QLpxi = §Gi x SLspi
Trong đó: QLpxi : là quỹ lương sản phẩm của phân xưởng i
§Gi

: là đơn giá sản phẩm tiền lương sản phẩm i

SLspi : là số lượng sản phẩm i
Kế toán tập hợp các chứng từ xác định kết quả lao động của các phân xưởng
để tính ra tổng lương sản phẩm khối sản xuất.
Sau khi tính xong lương sản phẩm của mỗi bộ phận, kế toán đưa kết quả này
về mỗi bộ phận để cán bộ lương của bộ phận đó tiến hành tự tính, chia lương sản
phẩm căn cứ trên số ngày làm việc thực tế (công ty áp dụng chế độ lương khoán 22
ngày) cùng hệ số bình xét, và tính lương th ời gian cho mỗi người. Sau đó cán bộ
lương của các bộ phận gửi số liệu đã tính toán lên Phòng Kế toán – Tài chính.
Phòng Kế toán – Tài chính sau khi nhận số liệu của các bộ phận gửi lên sẽ
tập hợp số liệu để lên bảng Quyết toán lương cho mỗi bộ phận và làm căn cứ để lên
Bảng tổng hợp quỹ lương của đơn vị và số tiền lương phải quyết toán nốt cho người
lao động.
Chứng từ sử dụng
Do quy trình công nghệ in ở công ty là một quá trình khép kín, liên tục, bao
gồm nhiều công đoạn, giữa các bước có thể tiến hành độc lập, sản phẩm hoàn thành
đa phần không nhập kho mà giao ngay cho khách hàng, do đó, ở mỗi công đoạn
công ty sử dụng mỗi chứng từ riêng biệt để ghi nhận kết quả sản phẩm và thuận tiện
18


cho công việc tính giá, tính lương cho người lao động. Đó là:
-

Báo cáo sản lượng sản phẩm quy đổi (PX máy cuốn)

-

Bảng theo dõi lên khuôn bản CTP (PX máy cuốn)

-

Bảng tổng hợp đề nghị thanh toán tiền thuê ngoài gia công lồng sản phẩm
(PX máy cuốn)

-

Bảng tổng hợp sản lượng trang in tổ in kỹ thuật số (tổ in POD)

-

Báo cáo kết toán công việc in OFFSET tờ rời (tổ in tờ rời)

-

Báo cáo nghiệm thu sản lượng in (PX chế bản)

-

Báo cáo kết toán công việc chế bản của tổ chế bản điện tử (tổ chữ ảnh vi
tính)

-

Báo cáo kết toán công việc chế bản của tổ chế CTP của tổ chế bản điện tử (tổ
chữ ảnh vi tính)

-

Phiếu ghi sản xuất sản phẩm (PX đóng xén liên hoàn)

-

Phiếu ghi công việc máy cắt – máy dao (PX máy dao)

-

Phiếu ghi chi tiết giao nhận sản phẩm (giao nhận – PX sách)

-

Phiếu thanh toán bốc xếp (tổ vận chuyển)

-

Bảng kê sản phẩm làm ngày lễ tết

-

Giấy đề nghị thanh toán

-

Thông báo nghỉ hưởng chế độ BHXH

-

Thông báo đóng BHYT, BHTN, BHXH của cơ quan Bảo hiểm
Tài khoản sử dụng
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng 2 tài khoản là TK

334 và TK 338
TK 334 – Phải trả công nhân viên: là tài khoản dùng để phản ánh các khoản
phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của công ty
về tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất như lương, BHXH và các khoản
19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x