Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS: BÙI THỊ CHANH

TRẦN MỸ LINH
MSSV: DA1911096
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Hà Minh Phước đã nhiệt tình truyền đạt cho chúng
em những kiến thức, kinh nghiệm về thực tiễn vô cùng quý báu. Xin cảm ơn Giám Đốc,
Trưởng phòng Kế Toán và tập thể Cán bộ, công nhân viên Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Hoa Nam đã tạo điều kiện cho em trong thời gian tìm hiểu thực tiễn về các hoạt
động trong lĩnh vực kế toán về đề thực tế tại công ty
Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài
báo cáo, tạo điều kiện và dạy dỗ cho chúng em có được những kiến thức và thời gian
thực hiện chuyên đề bổ ích này. Đây là một cơ hội giúp cho chúng em rà soát lại kiến
thức, tìm hiểu th ực tiễn để từ đó có thể vận dụng các kiến th ức đã tiếp thu được của mình
vào trong thực tiễn công việc hàng ngày. Qua đó giúp cho chúng em trong công tác sau
này được tốt hơn, chất lượng và hiệu quả công việc được cao hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Th.S:
Bùi Thị Chanh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện

Trần Mỹ Linh

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Mỹ Linh
MSSV: DA1911096
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam
Địa chỉ: Số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại:
Fax: ............................................................
Email:................................................................... Website: .....................................................
Ghi chú:


- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệ p vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ...............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập : Trần Mỹ Linh
MSSV: DA1911096
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức: ..........................................................................................................................
Về nội dung:...........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc: ................................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM
ĐIỂM
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
TỐI ĐA
GVHD
ình
thức:
h
1. Về
2
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
1
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
1
2. Về nội dung:
7
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ rang
1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
3
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
1
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
1
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
1
TỔNG CỘNG
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

iii


MỤC LỤC


MỤC LỤC ..................................................................................................................................... iv
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM ............................. 6
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty .................................. 7
1.2. Tổ chức quản lý của công ty ................................................................................................ 8
1.3. Quy trình kinh doanh ......................................................................................................... 10
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty ................................................................................. 11
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán ...................................................... 14
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai ................................ 14
CHƯƠNG 2 .................................................................................................................................. 16
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK HOA NAM .................. 16
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty .............................................................................. 16
2.2. Những công việc quan sát tại công ty ................................................................................ 17
2.3. Bài học kinh nghiệm .......................................................................................................... 17
2.3.3 Bài học kinh nghiệm về việc tác phong làm việc văn phòng ............................................... 18
PHẦN III ....................................................................................Error! Bookmark not defined.
3.1 Đặt vấn đề ........................................................................................................................... 19
3.2Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................................... 20
3.2.1 Khung lý thuyết ................................................................................................................ 20
3.3 Kết quả thảo luận ................................................................................................................ 48

iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam ..................................... 8
Hình 1.2: Quy trình kinh doanh......................................................................................... 10
Hình 1.3: Bộ máy Kế toán của công ty ............................................................................. 11
Hình 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán nhật ký chung .......................... 13
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng chấm công bộ phận văn phòng ................................................................ 32
Bảng 3.2: Bảng chấm công bộ phận cửa hàng số 1 ........................................................... 33
Bảng 3.3: Bảng thanh toán lương cửa hàng số 1 ............................................................... 35
Bảng 3.4: Bảng thanh toán lương nhân viên văn phòng ................................................... 36
Bảng 3.5 Bảng phân bổ tiền lương ................................................................................... 37
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp thanh toán lương nhân viên ...................................................... 38
Bảng 3.7: Phiếu chi thanh toán tiền lương ........................................................................ 39
Bảng 3.9: Sổ cái tài khoản 334 .......................................................................................... 41
Bảng 3.10: Sổ nhật ký chung ............................................................................................. 42
Bảng 3.11: Sổ cái TK 334 ................................................................................................. 43
Bảng 3.12: Sổ chi tiết TK 334 ........................................................................................... 44
Bảng 3.13: Sổ chi tiết TK 3384 ......................................................................................... 45
Bảng 3.14: Sổ chi tiết TK 3389 ......................................................................................... 46

v


LỜI MỞ ĐÂU
Phương châm giáo dục và đào tạo của đảng, của nhà trường đó là “ học đi đôi
với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất ”.
Từ yêu cầu cơ bản đó, sau khi kết thúc học lý thuyết về chuyên ngành
kế toán, sinh viên chúng em được nhà trường cho đi thực tập nhằm tiếp cận
thực tế hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán vừa củng cố vận
dụng những lý thưyết về chuyên môn vừa làm chủ được công việc sau này sau
khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại các cơ quan xí n ghiệp . Trong thời gian
thực tập sinh viên có cơ hội vận dụng những kiến thức chuyên ngành vào việc
quan sát tổng hợp đánh giá thực tế, giải quyết những bất cập của cơ sở thực
tập. Trong giai đoạn thực tập tổng hợp sinh viên khảo sát các vấn đề chung về
hoạt động kinh doanh và quản lý tại cơ sở thực tập, tìm hiểu các vấn đề thuộc
lĩnh vực kế toán tại cơ sở thực tập.
Trên cơ sở đó, cùng với sự hương dẫn của Th.S: Bùi Thị Chanh em đã thực tập
tại Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam . Nội dung báo cáo thực tập thực tế ngoài
lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính:
Chương 1 : Tổng quan về Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam
Chương 2: Những công việc thực tập tại Công ty Cổ phần XNK Hoa
Nam

Chương 3: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam

6


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
HOA NAM
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty


CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM



Mã số thuế: 0103013075



Địa chỉ: Số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt quận Thanh Xuân,
thành phố Hà Nội



Giấy phép kinh doanh: 0103013075 - ngày cấp: 14/01/2009



Giám đốc: NGUYỄN HOÀI NAM

Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam Trụ sở tại tầng 2, toàn nhà HH3, Mỹ Đình, Mễ
Trì, Từ Liêm, Hà Nội. Với số lượng cán bộ nhân viên là 180 nhân viên
Công ty thành lập theo quyết định số 4225/QD-TLDN ngày 23 /04/2009 của
UBND Thành Phố Hà Nội và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
0103013075 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 14/01/2009
Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam là Công ty chuyên kinh doanh các thiết bị
phục vụ công nghiệp như:
- Cung cấp hệ thống khí nén Hitachi – Nhật Bản
- Cung cấp hệ thuống xử lý khí nén – Nhật Bản, OMI – Ý
- Cung cấp máy phát điện Cummins – Mỹ
- Cung cấp máy tạo khí Nito IGS Nitrogen – Ý
- Cung cấp phụ tùng thay thế cho máy nén khí, máy phát điện, máy tạo khí Nito
- Tư vấn, thiết kế, thi công hẹ thống cơ khí, hệ thống điện
- Tư vấn lắp đặt giải pháp tiết kiệm năng lượng: INVERTER và hệ thống điều khiển
trung tâm cho máy nén khí.
Thành lập từ năm 2009 Với đội ngũ cán bộ nhiều năm kinh nghiệm, có trình độ
cao được đào tạo trong nước và ngoài nước, cùng quan hệ đối tác trực tiếp với cá c
hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới đã đem lại cho Công ty Cổ phần XNK Hoa
Nam khả năng cung cấp các giải pháp, sản xuất và dịch vụ với chất lượng cao nhất
hiện tại công ty có 180 nhân viên
7


1.2. Tổ chức quản lý của công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng
tài chính
kế toán

Phòng kỹ
thuật
KCS

Phòng hành
chính tổ
chức LĐ

Cửa hàng
kinh doanh
số 1

Phòng
kế hoạch
thị trường

Tổ thu
mua

Cửa hàng
kinh doanh
số 2

Cửa hàng
kinh doanh
số 3

Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam
Đại hội đồng cổ đông gồm 34 cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ
đông họp ít nhất mỗi năm một lần để thông qua báo cáo tài chính năm của công ty
và thông qua định hướng phát triển của công ty. Đại hội đồng cổ đông cũng có
quyền quyết định việc chào bán cổ phần và mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ
phần.
Dưới Đại hội đồng cổ đông là Hội đồng quản trị ( HĐQT). HĐQT là cơ quan
quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty. HĐQT có 3 thành viên gồm có Chủ tịch
8


HĐQT, Phó chủ tịch HĐQT và 1 ủy viên. Trong HĐQT thì Chủ tịch HĐQT được
bầu ra để lập kế hoạch hoạt động của HĐQT, theo dõi việc thực hiện các quyết
định. Chủ tịch HĐQT là đại diện theo pháp luật của Công ty. Phó chủ tịch HĐQT
có nhiệm vụ giúp việc cho Chủ tịch HĐQT.
Ban kiểm soát của Công ty gồm 3 người trong đó có 01 trưởng ban và 02
kiểm soát viên, trong đó có một kiểm soát viên có trình độ chuyên môn cao về
nghiệp vụ kế toán. Ban kiểm có nhiệm vụ thẩm định báo cáo tài chính năm, kiểm tra
từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý điều hành các hoạt động của Công ty nhằm
phát hiện ra các sai sót và gian lận của các bộ phận và đưa ra Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát cũng có thể kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi cải biến cơ cấu
tổ chức sản xuất và quản lý Công ty.
Trong HĐQT, một thành viên được bầu ra làm Giám đốc điều hành. Giám
đốc điều hành có nhiệm vụ điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xu ất kinh doanh
của Công ty và được ủy quyền là đại diện hợp pháp của công ty. Hiện nay tại Công
ty Cổ phần XNK Hoa Nam, Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc điều hành.
Giúp việc cho Giám đốc điều hành là Phó giám đốc và Kế toán trưởng.
Phó giám đốc cùng Kế toán trưởng sẽ thông tin cho Giám đốc điều hành về
tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tham mưu cho Giám đốc trong
việc xây dựng các kế hoạch và ký kết các hợp đồng kinh tế.
Giám đốc điều hành trực tiếp quản lý các phòng ban chứ c năng: phòng Tài
chính Kế toán, Phòng kỹ thuật KCS, Phòng hành chính tổ chức lao động.
- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán theo
đúng chế độ kế toán của nhà nước và tư vấn cho Giám đốc trong các quyết định
kinh doanh.
- Phòng hành chính tổ chức lao động: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề li ên
quan đến người lao động: tuyển dụng và đào tạo lao động, khen thưởng và kỷ luật
công nhân viên và giải quyết các vấn đề về tiền lương.
- Phòng kế hoạch thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và nhu cầu,
thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, tổ chức thu mua các loại nguyên liệu,
công cụ dụng cụ phục vụ quá trình sản xuất. Ngoài ra, phòng kế hoạch thị trường
9


còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất về số lượng, lập các định mức kinh tế
kỹ thuật, kế hoạch cung ứng vật tư…
- Phòng kỹ thuật KCS: có nhiệm vụ theo dõi quy trình sản xuất, đảm bảo về mặt
kỹ thuật trong sản xuất và đề xuất với công ty việc xây dựng các định mức nguyên
vật liệu và kiểm tra chất lượng hàng hóa.
- Tổ thu mua có nhiệm vụ thu mua và sơ chế nguyên liệu trước khi chuyển về
Công ty.
-

Các cửa hàng kinh doanh : Có chức năng triển khai tìm kiếm khách hàng
kinh doanh các sản phẩm hiện có của công ty

1.3. Quy trình kinh doanh
Nhận thức vấn đề cần mua

Phác họa tổng quát nhu cầu

Xác định yêu cầu về sản phẩm như màu sắc,kiểu dáng ,giá cả…

Tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp đáp ứng nhu cầu

Yêu cầu chào hàng

Lựa chọn nhà cung cấp

Tiến hành làm thủ tục đặt hàng

Đánh giá kết quả thực hiện

Hình 1.2: Quy trình kinh doanh
Đối với khách hàng tổ chức khi mua hàng hóa đều có kế hoạch đã định sẵn,
điều này ít thay đổi, vì họ cần để kinh doanh một số lượng cụ thể về mặt hàng để
thực hiện việc kinh doanh. Do đó công ty cần có kế hoạch chủ động trong việc

10


quyết định mức tồn kho hợp lý, để có thể đáp ứng nhanh nhu cầu của loại khách
hàng này.
Khi có kế hoạch mua với số lượng cụ thể, thì khách hàng tổ chức có thể đặt
,mua ở các cửa hàng và chi nhánh của công ty được phân bố. Các cửa hàng và chi
nhánh bán hàng của công ty là những người trực tiếp ký hợp đồng và thực hiện việc
mua bán, sau đó họ sẽ phân phối lại cho người tiêu dùng cuối cùng. Hiện nay số
lượng mua hàng hóa trực tiếp rất nhiều, họ là các cá nhân, doanh nghiệp mua hàng
hóa phục vụ cho việc kinh doanh, tiêu dung của mình, họ có thể ký hợp đồng thông
qua các chi nhánh của công ty hay thông qua trực tiếp tại văn phòng công ty bằng
các phương tiện như điện thoại, fax, email, hoặc qua website của công ty…
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán
thanh toán

Kế toán
công nợ

Kế toán tiền
lương,
BHXH

Thủ quỹ

Hình 1.3: Bộ máy Kế toán của công ty
-

Chức năng nhiệm vụ cụ thể:
 Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có nhiệm vụ quản lý toàn bộ công tác tài chính kế toán

của

Công ty và trực tiếp quản lý các nội dung kế toán liên quan đến mua bán hàng hóa,
doanh thu, chi phí, các thủ tục liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
 Kế toán thanh toán
11


Kế toán thanh toán có trách nhiệm lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, lập sổ theo
dõi vật tư mua vào, xuất ra,và vào sổ sách liên quan một cách kịp thời tại thời điểm
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Kế toán công nợ
Kế toán công nợ có chức năng theo dõi tạm ứng trong Công ty, vay các cá
nhân ngoài Công ty và tính lãi hàng tháng vào thời điểm cuối tháng. Đồng thời,
phải theo dõi kịp thời công nợ phải thu, phải trả và có trách nhiệm báo cáo với
trưởng phòng về tình hình thu hồi công nợ.
 Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội
Có trách nhiệm chuyên trách về vấn đề kế toán tiền lương và BHXH, lập
bảng thanh toán tiền lương và BHXH với cán bộ công nhân viên trong Công
ty.
 Thủ quỹ
Thủ quỹ có nhiệm vụ là thu, chi, quản lý các vấn đề liên quan đến quỹ tiền mặt
của Công ty. Bên cạnh đó, cần báo cáo kịp thời tình hình quỹ tiền mặt để có
hướng giải quyết hợp lý.
1.4.2. Hình thức kế toán tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng
Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công ty đã
chọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 331 để tính thuế đầu ra.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tòn kho: nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+ Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp

12


Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi
tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu

Hình 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán nhật ký chung
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế
toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi
sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên
quan.
Mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được
dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên
quan.

13


Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu số khớ p đúng số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo Tài Chính.
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.5.1. Thuận lợi
- Số lượng nhân viên văn phòng không nhiều, dễ dang phục vụ cho việc theo
dõi và chấm công của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Khối lượng
nhân viên kinh doanh hoạt đông bên ngoài theo dõi lương doanh thu nên việc quản
lý tiền lương dễ.
Hiện nay Công ty đang có một số lượng khách hàng trung thành và ổn định. Nên
việc theo dõi công nợ với khách hàng đơn giản
Do mặt hàng kinh doanh các mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài nên việc
tập hợp chứng từ luân chuyển chứng từ nhập hàng hóa không nhiều, thuận lợi cho
việc quản lý công nợ cho nhà cung cấp .
Do lượng hàng hóa nhập khẩu n hiều nên số lượng phát sinh không nhiều nên việc
kiểm kê hàng tháng không gặp khó khăn
1.5.2. Khó khăn
Không giống như việc kinh doanh các mặt hàng khác trên thị trường nhất là
đối với kinh doanh các mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài thì các doanh
nghiệp kinh doanh luôn bị ảnh hưởng lớn từ giá cả trên thế giới, các doanh nghiệp
luôn phải điều chỉnh giá theo giá thế giới để không bị thua lỗ nên việc theo dõi điều
chỉnh giá thành luôn bị động
Do hàng hóa phải nhập khẩu nên việc theo dõi công nợ nhà cung cấp gặp
khó khăn như về ngôn ngữ, thanh toán
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1 Chiến lược phát triển
- Trở thành công ty có hệ thống cung cấp máy phát điện có qui mô, chuyên
nghiệp và lớn nhất Việt Nam.
- Xây dựng xuất nhập khẩu Hoa Nam trở thành một môi trường làm việc
chuyên nghiệp nơi mà mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh
đạo và cơ hội làm chủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao.
14


- Xây dựng xuất nhập khẩu Hoa Nam trở thành mộ t ngôi nhà chung thực sự
cho mọi cán bộ nhân viên trong công ty bằng việc cùng nhau chia sẻ quyền lợi, trách
nhiệm và nghĩa vụ một cách công bằng và minh bạch nhất.

1.6.2 Phương hướng phát triển
Đẩy mạnh xuất nhập khẩu, đặc biệt chú trọng tới công tác tiê u thụ. Đây là
một trong những chủ trương khuyến đại trong đường lối phát triển kinh tế của đất
nước trong giai đoạn hiện nay.
Mục tiêu của Công ty đề ra là thương mại việc đa dạng hóa các mặt hàng.
Như vậy sẽ đem lại nguồn ngoại tệ, tạo nguồn vốn cho Công ty mở rộng sản xuất,
tăng năng suất lao động, tạo điều kiện cho Công ty có thêm nguồn vốn và có cơ hội
mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu.
Với nhập khẩu, Công ty ưu tiên nhập khẩu các sản phẩm là máy móc, nguyên
vật liệu phục vụ cho sản xuất.
Ổn định và giữ vững các thị trường sẵn có, từng bước xâm nhập vào các thị
trường khác nhất là khu vực các nước EU và khu vực Bắc Mỹ, khu vực Châu Phi.

15


CHƯƠNG 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XNK HOA NAM
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được tham gia thực hành các bảng
biểu:

- Bảng thanh toán lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp
cho người lao động.
- Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số: 01b-LĐTL;
- Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số: 03-LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu số: 10 -LĐTL;
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu số: 11-LĐTL
Ngoài ra còn được ghi sổ chứng từ ghi sổ lên sổ các tài khoản:
- Sổ chi tiết các tài khoản 334, 338;
- Chứng từ ghi sổ TK334, TK338;
- Sổ cái TK 334, TK 338;
+ Tìm hiểu cách hoạch toán và lên sổ các sổ cái tài khoản 334 và tài khoản 338 từ sổ Nhật
ký chung
Theo dõi , tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xác nhận
sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy
vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương. Cuối tháng, kế toán thự c hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ
tổng hợp.
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục
pháp lý theo quy định.
 Thực hành kế toán bán hàng và được tham gia các công việc như:
+ Lập đơn đặt hàng
+ Lập hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ
+ Lệnh xuất kho bán hàng
+ Viêt hoá đơn bán hàng
16


+ Viết hoá đơn giá trị gia tăng
Tìm hiểu quá trình bán hàng, luân chuyển chứng từ : Hàng ngày, kế toán căn
cứ vào hoá đơn GTGT, hợp đồng mua hàng, các chứng từ thanh toán để xác đị nh tài
khoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết
kế sẵn trên phần hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Theo quy
trình phần hệ kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và
các sổ chi tiết Tk 511, 632, 911,. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ.
Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên
tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
 Thực hành kế toán vốn bằng tiền và được lập các chứng từ như:
+ Phiếu thu: Mẫu 01 - TT / BB
+ Phiếu chi: Mẫu 02 - TT / BB
+ Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sec.
+Sắp xếp giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng
Tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ của kế toán vốn b ằng tiền: Hàng
ngày, kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ xác định tài
khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết
kế sẵn trên phần hệ kế toán vốn bằng tiền. Theo quy trình phần hệ kế toán , các
thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp. Cuối tháng, kế toán thực hiện
các thao tác khóa sổ. Sổ kế toán tổng hợp được in ra giấy, đóng thành quyển và thực
hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
2.2. Những công việc quan sát tại công ty
-Ban lãnh đạo công ty quan tâm tới tất cả các phòng ban và nhân viên
- Nhân viên kế toán luôn bận vào đầu tháng và cuối tháng
- Môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, hiệu quả.
- Nhân viên hòa đồng, vui vẻ, năng động, hăng say với công việc và có thái độ
tích cực trong công việc.
2.3. Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Về chuyên môn
Để không làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp
đảm bảo tính trung thực khách quan của thông tin kế toán, công tác kế toán của
doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Thận trọng là việc xem xét, cân
17


nhắc, phán đoán cần thiết khi lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không
chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
* Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
* Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập
* Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phảI trả và chi phí
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh té, còn chi phí phảI được ghi nhận khi có bằng
chứngvề khả năng phát sinh chi phí.
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
Công tác kế toán trong các doanh nghệp tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh, trình độ yêu cầu quản l ý có thể áp dụng các chính sách và ph
ương pháp kế toán khác nhau.
Để đảm bảo tính so sánh của thông tin số liệu kế toán giữa các thời kỳ trong
việc đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán phải tuân
thủ nguyên tắc nhất quán, tức là các chính sách kế toán và phương pháp kế toán
doanh nghiệp đã lựa chọn phảI được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế
toán năm. Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn
thì phải giải trình lý do và sự ảnh h ưởng của sự thay đổi đó đến các thông tin kế
toán.
2.3.3 Bài học kinh nghiệm về việc tác phong làm việc văn phòng .
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh
nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Khi
đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp b iết được có những
điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự
nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không
chắc chắn đó cần được nêu r õ. Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở
hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo
cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động
liên tục.

18


CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA
NAM
3.1 Đặt vấn đề
Với xu thế hội nhập và phát triển các doanh nghiệp đều ra sức hoàn thiện bộ máy
của mình cũng như đổi mới công nghệ, củng cố về tài chính, nhân lực nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng
thị trường. Cũng nằm trong xu thế đó, Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam một thành
viên luôn luôn nỗ lực để xây dựng một hình ảnh thương hiệu thời trang uy tín chất
lượng và được người tiêu dùng tin tưởng.Trong c ơ chế thị trường quản lý kinh tế tài
chính luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, nó không chỉ có nhiệm vụ khai thác
các nguồn lực kinh tế tài chính tăng thu nhập mà còn phải sử dụng và quản lý có
hiệu quả mọi nguồn lực. Trong đó vấn đề tiền lương và cá c khoản trích theo lương
là một vấn đề rất quan trọng..
Trong một doanh nghiệp, tiền lương luôn là một vấn đề được nhiều đối tượng
quan tâm. Người lao động luôn mong muốn tiền lương của mình ngày càng cao để
đảm bảo cuộc sống. Nhà quản trị luô n tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí, kể cả chi
phí tiền lương, nhưng cũng luôn băn khoăn liệu chính sách tiền lương của doanh
nghiệp mình đã hợp lý hay chưa, làm sao đảm bảo việc giảm thiểu chi phí mà vẫn
thu hút được hiền tài. Các tổ chức xã hội lại quan tâm doanh nghiệp có đảm bảo cho
người lao động được thực hiện mọi quyền lợi và nghĩa vụ của mình hay không,…
Để cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn các đối tượng đó chúng ta không thể không
nhắc đến kế toán tiền lương. Vì thế, khi được thực tập tại Công ty Cổ phần XNK
Hoa Nam, một doanh nghiệp mà có số lượng lao động đông đảo, em đã rất chú ý
đến phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và mong muốn
được đi sâu tìm hiểu phần hành này.

19


3.2Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khung lý thuyết
Các hình thức tiền lương
Việc tính và trả lương ở doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều hình thức
khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độ
quản lý mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn Các hình thức sau:
 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và
thang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ công
nhân viên, người làm công. Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương
theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng. Các hình thức trả
lương theo thời gian bao gồm:
- Lương tháng:
Căn cứ vào thời gian lao động và hệ số lương theo quy định của người lao
động để tính lương phải trả.
Lương phải
trả trong

mức lương tối t hiểu*(hệ số lương+phụ cấp) *số ngày lv thực
=
số ngày lv trong tháng(22 ngày)

tháng

tế trong tháng

- Lương tuần:
Được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn
định mang t ính chất thời vụ.
Tiền lương tháng*12 tháng
Lương tuần =
số tuần làm việc theo chế độ
- Lương ngày:
Trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực
tế trong tháng. Lương ngày thường áp dụn g để trả lương cho lao động trực tiếp
hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp,
học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.

20


Tiền lương tháng
Lương ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ(22 ngày)
- Lương giờ:
Áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không
hưởng lương theo sản phẩm. Ưu điểm của hình thức này là đó tận dụng được thời
gian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chủa gắn tiền lương với kết
quả của từng người lao động, theo dừi phức tạp.
Tiền lương ngày
Lương giờ =
Số giờ làm việc theo chế độ(8 giờ)
 .Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đó hoàn thành,
hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho các bộ phận có công nhân tham gia
trực tiếp vào sản xuất sản phẩm, trả lương theo hình thức này khuyến khớch người
lao động tăng năng suất góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.
- Tiền lương theo sản phẩm ttrực tiếp không hạn chế :
Với cách này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo
số lượng sản phẩm đó hoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá t iền
lương sản phẩm đó quy định, không chịu sự hạn chế nào.
Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp =số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy
cách * đơn giá tiền lương 1 sản phẩm.
Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hình thức
được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ
phận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy
mãc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu,thành phẩm...
Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao động
gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan
21


tâm tới kết quả chung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quả
lao động của người lao động gián tiếp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:
Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất,
công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những
chỉ tiêu mà doanh nghiệp đó quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt,
thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.
Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư,
không đảm bảo ngày công quy đ ịnh... thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào
mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng.
Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích
theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định.
Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩu
phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc,
hăng say lao động.
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trự c tiếp còn tuỳ
theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo tỉ
lệ luỹ tiến. Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghịêp cần đẩy mạnh tiến độ
thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm.
 Hình thức tiền lương khoán
Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm với
công việc đó cho tới khi hoàn thành.
 Các khoản trích theo lương:
 Bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một trong những nội dung quan trọng của chính
sách xã hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nói chung và
người lao động nói riêng. BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động,
thông qua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ.
BHXH là một hoạt động mang tính chất xã hội rất cao. Trên cơ sở tham gia, đóng
góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự quản lý bảo hộ của nhà
22


nước. BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người lao động và gia đình họ
gặp rủi ro như ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, chết.
Theo công ước 102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm:
+ Chăm sóc y tế
+ Trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp thất nghiệp
+ Trợ cấp tuổi già
+ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+Trợ cấp gia đình
+ Trợ cấp thai sản, tàn tật
Hiện nay ở Việt Nam đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau:
+ Trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp mất sức lao động, Trợ cấp tàn tật
 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Là một khoản tiền trích lập ngư ời lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức
lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hưu. Quỹ
BHXH được trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính Nhà
nước quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả c ho công nhân viên được tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ phát triển của
nền kinh tế quốc dân, tuỳ theo chế độ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định một
tỷ lệ trích BHXH. Như chế độ hiện nay trích BHXH là 26%, trong đó 18% được
trích vào chi phí SXKD, còn 8% trừ vào thu nhập của người lao động.
 Bảo hiểm y tế (BHYT):
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao động,
khi ốm đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại Công ty. Quỹ BHYT được trích
theo tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên và
được tính vào chi phí SXKD. Chế độ trích ở nước ta hiện nay là 4,5%, trong đó 3%
trích vào chi phí SXKD, còn 1,5% trích vào thu nhập của người lao động.
 Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Quỹ được xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho các hoạt động công đoàn,
hàng tháng doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số
23


tiền lương thực tế phải trả cho người lao động. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích
kinh phí công đoàn là 2% được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh.
 Bảo hiểm thất nghiệp
BHTN sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1 -1-2009. BHTN là chính sách để
người thất nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sách
BHXH nhằm hỗ trợ người thấ t nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của NLĐ khi họ bị mất thu nhập do thất nghiệp. Chính sách BHTN còn hỗ trợ học
nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN
3.2.2 Số liệu sử dụng
- Tiền lương : Là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao
động tương ứng với thời gian,sức lao động mà họ cống hiến. Công ty cổ phần XNK
Hoa Nam xác định tiêu chí tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên
quan đến quyền lợi người lao động mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động s ản
xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của công ty. Nếu công ty có chính sách tiền
lương hợp lý sẽ kích thích được người lao động trong nâng cao ý thức, lao động sản
xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.Tài khoản sử dụng TK334.
- Quỹ lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số công nhân viên trong công
ty,do do công ty quản lý v à chi trả tiền lương.
Quỹ lương bao gồm:
+ Tiền lương trong thời gian đi công tác, nghỉ phép, đi học…
+ Các loại phụ cấp làm thêm giờ.
+ Các khoản tiền thưởng có tính chất làm thêm.
+ Tiền ăn ca của công nhân viên.
- Quỹ BHXH: Quỹ BHXH là quỹ dùng trợ cấp cho người lao động có tham
gia đóng góp quỹ khi tạm thời hay vĩnh viễn mất khả năng lao động.
Tại công ty quỷ BHXH được trích theo quy định hiện hành, hàng tháng trích
(24%) trên hệ số lương theo quy định.Đóng BHXH cho công nhân viên trong tháng,
trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (18%), khấu trừ vào tiền lương trong
thang là (8%) của công nhân viên.Tài khoản sử dụng TK 3383
- Quỹ BHYT: Quỹ BHYT là quỹ dùng đài thọ cho người lao động có tham
gia đóng góp quỹ trong tr ường hợp khám chữa b ệnh.
24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x