Tải bản đầy đủ

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật

chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

Lời nói đầu
Quá trình chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ
chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta đã tác
động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong các
doanh nghiệp. Trong đó, cơ chế mà cấu thành là hệ thống
kích thích vật chất thông qua tiền lơng đối với lao động đã
có thay đổi lớn. Tuy nhiên nhìn về những vấn đề cơ bản
trong nền sản xuất hàng hoá thì lao động vẫn là yếu tố
quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhất là
trong tình hình hiện nay nền kinh tế thế giới bắt đầu
chuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao động có trí tuệ có
kiến thức, có kỹ thuật cao là nhân tố hàng đầu. Muốn quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì ngời lao động
phải đợc tái sản xuất sức lao động. Tiền lơng mà doanh
nghiệp trả cho ngời lao động đợc dùng để bù đắp sức lao
động mà ngời bỏ ra, xét về mối quan hệ thì lao động và
tiền lơng có quan hệ mật thiết lẫn nhau. Bởi vậy tiền lơng

đã động viên ngời lao động sản xuất kinh doanh tăng thêm
sự quan tâm của ngời lao động đến sản phẩm cuối cùng,
nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm
bảo tính cạnh tranh trong thơng trờng.
Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật chuyên lĩnh vực xây
dựng công trình và dân dụng. Tuy mới thành lập nhng Công
ty đã sớm biết vận dụng cơ chế thị trờng vào trong kinh
doanh để đa lại hiệu quả kinh tế cao. Trong Công ty vấn đề
về lao động và sử dụng lao động vấn đề về tiền lơng luôn
đợc các nhà lãnh đạo quan tâm. Qua thời gian thực tập tại
Công ty dựa vào kiến thức đã học và quá trình xem xét kết
1


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

quả về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh
vực lao động tiền lơng tại Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật
em xin viết chuyên đề tốt nghiệp với đề tài là: Kế toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty TNHH
Kiến trúc Việt Nhật. Với mục đích của chuyên đề là dựa
vào những nhận thức chung về quản lý lao động tiền lơng
trong cơ chế thị trờng để phân tích trình bày những vấn
đề cơ bản của công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty đồng thời đánh giá và đa ra một số kiến
nghị để hoàn thiện công tác quản lý lao động tiền lơng
đối với Công ty.
Nội dung chuyên đề gồm các phần sau:
Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng.
Phần II: Thực trạng và tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Kiến trúc
Việt- Nhật.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiền lơng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở
Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật.
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp em đã đợc
sự quan tâm hớng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Vân
Huyền, và các bác, các cô chú và anh chị trong Công ty đặc
biệt trong phòng Tài vụ đã tạo điều kiện cho em hoàn thành


bài chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn và mong
nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo để em có thể nâng
cao chất lợng đề tài cũng nh hiểu sâu hơn nữa về công tác
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

2


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

Phần I
Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng
I. Sự cần thiết khách quan phải hạch toán lao động tiền lơng.

Quá trình phát triển của xã hội loài ngời dới bất cứ chế
độ nào, việc tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao
động. Lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc sử
dụng công cụ tái lao động, biến đổi đối tợng lao động
thành các sản phẩm có ích phục vụ cho cuộc sống của mình.
Nh vậy lao động là điều kiện đầu tiên cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài ngời.
Để đảm bảo liên tục quá trình tái sản xuất, trớc hết phải
đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Điều đó có nghĩa là sức
mà con ngời hao phí trong quá trình sản xuất phải đợc bồi
hoàn dới dạng thù lao lao động. Tiền công hay tiền lơng là
phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền mà doanh
nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng,
chất lợng sản phẩm mà họ làm ra. Thực chất tièn lơng là biểu
hiện bằng tiền của giá trị sức lao động của ngời làm công.
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa,
sức lao động cũng nh các hàng hoá khác. Nó có giá cả và phụ
thuộc vào quy luật cung cầu và chịu sự tác động của các quy
luật kinh tế thị trờng khác.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chính của ngời lao động.
Nó là nguồn đảm bảo cuộc sống của bản thân ngời lao
động và gia đình họ. Đối với chủ doanh nghiệp khối lợng tiền
lơng trả cho ngời lao động đợc coi là khoản chi phí kinh
doanh.

3


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc nhận các
khoản trợ cấp xã hội nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Nh
vậy, tiền lơng cùng với các khoản chi phí theo lơng hợp thành
khoản chi phí lao động sống trong giá thành sản phẩm.
Tại các doanh nghiệp, hạch toán tiền lơng là công việc
phức tạp trong hạch toán chi phí kinh doanh. Bởi vì tính chất
lao động và thù lao lao động, không đơn nhất mà thuộc
nhiều ngành nghề, kỹ thuật khác nhau. Việc hạch toán chi
phí lao động có tầm quan trọng đặc biệt. Vì nó là cơ sở
để xác định giá thành sản phẩm và giá xuất xởng. Mặt khác
nó còn là căn cứ xác định các khoản nghĩa vụ và phúc lợi xã
hội.
II. Tiền lơng và phân loại tiền lơng.

1. Khái niệm tiền lơng
Tại mỗi thời kỳ khác nhau thì có những quan điểm khác
nhau về tiền lơng. Tuy nhiên, trong tất cả các thời kỳ tiền lơng đều là phần thù lao lao động mà ngời lao động đợc
huởng duy chỉ có cách xác định là khác nhau.
1.1. Quan niệm về tiền lơng trong thời kỳ bao cấp
Trớc Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) nền kinh tế nớc ta vận
hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Và trong suốt
những năm này quan niệm tiền lơng là một phần thu nhập
quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối một cách có tổ chức, có
kế hoạch cho ngời lao động căn cứ vào số luợng và chất lợng
lao động. Điều đó có nghĩa là tiền lơng chịu sự tác động
của quy luật cân đối, có kế hoạch và chịu sự chi phối của
Nhà nớc. Nhà nớc ban hành các chính sách chế độ và mức lơng cụ thể để áp dụng cho mỗi ngời lao động, bất kỳ họ là
lực lợng lao động gián tiếp hay trực tiếp. Tiền lơng của ngời
4


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

lao động phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất của
toàn đơn vị chứ không phụ thuộc vào năng suất của từng
ngời. Do đó tiền lơng của ngời làm nhiều cũng chỉ bằng ngời làm ít, ngời làm việc có hiệu quả cũng chỉ bằng ngời làm
việc cha hiệu quả thậm chí là kém. Chính vì lý do này mà
nó đã kông kích thích phát triển đợc khả năng của ngời lao
động trong việcphát huy sáng kiến cũng nh đẩy mạnh hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Và hậu quả là đến những năm 80
đất nớc lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế xã hội.
1.2. Quan niệm về tiền lơng trong thời kỳ cơ chế thị
trờng.
Để khắc phục những sai lầm trên Đại hội VI của dr đã
đề ra đờng lối đổi mới. Trên lĩnh vực kinh tế Đảng chủ trơng đẩy mạnh quá trình chuyển nền kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành
theo cơ chế thị trờng. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì tất yếu thị trờng sức lao động phải đợc hình thành
và hoạt động theo quy luật cung cầu về sức lao động. Giá cả
của sức lao động là tiêu chuẩn chả công lao động. Nh vậy
quan niệm về tiền lơng trong thời kỳ này là số lợng tiền tệ
mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động để
hoàn thành công việc. Với quan niệm này thì bản chất của
tiền lơng chính là giá cả sức lao động đợc hình thành trên
cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời
có sức lao động và ngời sử dụng lao động.

5


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

1.3. Nh vậy tiền lơng nó là một phạm trù kinh tế gắn
liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng
hoá.
Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội
mà ngời lao động sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao
động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất
sức lao động.
1.4. Chức năng của tiền lơng.
Tiền lơng đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sản
xuất kinh doanh. Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lơng và
thúc ý của tiền lơng khiến ngời lao động phải có trách
nhiệm cao với công việc.
2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung
thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động
về số lợng và chất lợng lao động. Tình hình sử dụng thời
gian lao động, kết quả lao động.
- Tính toán, chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế
độ các khoản tiền lơng và các khoản trợ cấp phải trả cho ngời
lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử
dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách, quỹ
BHXH, BHYT.
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tợng các
khoản tiền lơng, khoản trích BHXH, BHYT vào chi phí sản
xuất kinh doanh. Hớng dẫn và kiểm

tra các bộ phận trong

đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đẵn chế độ ghi chép ban

6


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

đầu về tiền lơng, BHXH, BHYT đúng chế độ, đúng phơng
pháp hạch toán.
- Lập báo cáo về lao động tiền lơng, BHXH, BHYT thuộc
phận vi trách nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình
hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT, đề
xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao
động, đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi
phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ lao động
tiền lơng, quỹ lơng.
3. Các hình thức tiền lơng.
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải quán triệt nguyên
tắc phân phối theo lao động, trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động. Việc trả lơng theo số lợng và chất lợng có ý
nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích ngời lao
động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao
động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống
vật chất tinh thần cho mỗi công nhân viên.
Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác
nhau nên việc chi trả lơng cho các đối tợng cùng khác nhau
nhng trên cơ sở tiền thuế phù hợp. Thực tế có nhiều cách
phân loại nh cách trả lơng theo sản phẩm, lơng thời gian,
phân theo đối tợng gián tiếp trực tiếp Mỗi cách phân loại
đều có tác dụng tích cức giúp cho quản lý điều hành đợc
thuận lợi. Tuy nhiên, để công tác quản lý nói chung và hạch
toán nói riêng đỡ phức tạp tiền lơng thờng đợc chia làm tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động bao
gồm tiền lơng cấp bậc, tiền lơng và các khoản phụ cấp có

7


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

tính chất tiền lơng. Tiền lơng phụ là bộ phận tiền lơng trả
cho ngời lao động mà thực tế không làm việc nh nghỉ phép,
hội họp, học tập, lễ tết
Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán
phân bổ chi phí tiền lơng đợc hợp lý, chính xác đồng thời
cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lơng một
cách khoa học.
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lơng và đặc
điểm, tính chất trình độ quản lý của doanh nghiệp mà các
doanh nghiệp trả lơng theo các hình thức sau:
3.1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
Tiền lơng tính theo thời gian là tiền lơng tính trả cho
ngời lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và
thang lơng của ngời lao động.
Tiền lơng thời gian có thể thực hiện tính theo tháng
tuần ngày giờ làm việc của ngời lao động. Tuỳ thuộc theo
yêu cầu và trình độ quản lý thời giam làm việc của doanh
nghiệp.
+ Lơng tháng: Là lơng trả cố định hàng tháng đợc quy
định đối với từng bậc lơng trong các doanh nghiệp có tháng
lơng. Hình thức này có nhợc điểm là không tính đợc số
ngày làm việc trong tháng thực tế. Thờng nó chỉ áp dụng cho
nhân viên hành chính.
+ Lơng ngày: Căn cứ vào mức lơng ngày và số ngày làm
việc thực tế trong tháng. Lơng ngày thờng đợc áp dụng cho
mọi ngời lao động trong những ngày học tập, làm nghĩa vụ
khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội.

8


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

Hình thức này có u điểm là thể hiện đợc trình độ và
điều kiện làm việc của ngời lao động. Nhợc điểm là cha
gắn tiền lơng với sức lao động của từng ngời nên không
động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng
suất lao động.
+ Tiền lơng giờ: đợc tính dựa trên cơ sở mức lơng ngày
chia cho số giờ tiêu chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp
không hởng theo lơng sản phẩm). Ưu điểm: tận dụng đợc
thời gian lao động nhng nhợc điểm là không gắn tiền lơng
và kết quả dlj và theo dõi phức tạp.
Tiền lơng thời gian có hai loại: tiền lơng thời gian, giản
đơn và tiền lơng thời gian có thởng.
+ Tiền lơng thời gian giản đơn: là tiền lơng của công
nhân đợc xác định căn cứ vào mức lơng cấp bậc và thời
gian làm việc thực tế.
+ Tiền lơng thời gian có thởng: có hình thức dựa trên
sự kết hợp giữa tiền lơng trả theo thời gian giản đơn, với các
chế độ tiền lơng, khoản tiền lơng này đợc tính toán dựa
trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của ngời
lao động, chất lợng hiệu quả lao động.
Tiền lơng thời
Tiền lơng thời
gian
=
+
Tiền thởng
gian giản đơn
có thởng
Tiền lơng thời gian có u điểm là dễ tính toán xong có
nhiều hạn chế, vì tiền lơng tính trả cho ngời lao động cha
đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động . Vì
cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động. Do đó
cha phát huy đợc hết chức năng của tiền lơng cho sự phát

9


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

triển sản xuất và cha phát huy đợc khả năng sẵn có của ngời
lao động.
3.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời
lao động theo kết quả lao động khối lợng sản phẩm, công
việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng kỹ
thuật đã quy định và đơn giá tiền lơng tính cho mỗi đơn
vị sản phẩm đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên
tắc phân phối theo lao động. Điều này đợc thể hiện rõ có
sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tài
năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng
cao năng suất lao động.
Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế nh chỉ coi trọng
số lợng sản phẩm mà cha quan tâm đến chất lợng công việc,
không theo đúng định mức kinh tế, kỹ thuật để làm cơ sở
cho cách tính lơng, đơn giá đối với từng loại sản phẩm, từng
loại công việc hợp lý nhất.
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lơng
trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản
phẩm. Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩm chất, định
mức kinh tế và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy định.
Tiền lơng tính theo sản phẩm đợc tính nh sau:
Số lợng( khối lợng )
Đơn giá
=
công việc hoàn
x
tiền lơng
thành
Tiền lơng sản phẩm trực tiếp đợc sử dụng để tính l-

Tiền lơng đợc
lĩnh trong tháng

ơng cho từng ngời lao động hay cho một tập thể ngời lao
động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.

10


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

Đơn giá tiền lơng đợc xây dựng căn cứ vào mức lơng
cấp bậc và định mức thời gian hoặc định mức số lợng cho
công việc đó. Ngoài ra nếu có phụ cấp khu vực thì đơn giá
tiền lơng còn đợc cộng thêm phụ cấp khu vực.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp là hình
thức trả lơng đợc sử dụng phố biến trong các doanh nghiệp
phải trả lơng cho lao động trực tiếp. Vì nó có u điểm đơn
giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao
động, sản phẩm làm ra càng nhiều thì lơng càng cao. Do
đó khuyến khích đợc ngời lao động quan tâm đến mục
tiêu. Tuy nhiên hình thức này có nhợc điểm là dễ nảy sinh
tình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi
ích cục bộ mà không quan tâm đến lợi ích chung của tập
thể của đơn vị.
+ Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức trả lơng này đợc tính bằng tiền lơng thực
lĩnh của bộ phận trực tiếp nhân với tỷ lệ % lơng gián tiếp.
Tiền lơng đợc
lĩnh trong tháng

=

Tiền lơng đợc lĩnh
của bộ phận trực
tiếp

x

Tỷ lệ lơng
gián tiếp

Hình thức này đợc áp dụng trả lơng gián tiếp cho các
bộ phận sản xuất nh công nhân điều chỉnh máy. Sửa chữa
thiết bị, bảo dỡng máy móc, nhân công vận chuyển vật t
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích ngời lao
động gián tiếp gắn bó với ngời lao động trực tiếp để nâng
cao năng suất lao động, quan tâm đến sản phẩm chung.
Tuy nhiên nó không đánh giá đợc chính xác kết quả của ngời
lao động gián tiếp.
+ Tiền lơng tính theo sản phẩm có thởng.
11


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

Là tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián
tiếp kết hợp với chế độ khen thởng cho doanh nghiệp quy
định. Chế độ khen thởng này đợc đặt ra khuyến khích ngời lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế
độ tiền lơng thởng cho công nhân đạt và vợt chỉ tiêu mà
doanh nghiệp quy định. Ví dụ: nh thởng do tăng năng suất
lao động, tiết kiệm vật t.
Trong trờng hợp ngời lao động lăng phí vật t, gây thất
thoát vật t, không bảo đảm ngày công, chất lợng sản phẩm
thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ vào lơng mag họ đợc hởng.
+ Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến.
Là tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với
xuất tiền thởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành vợt mức sản
xuất hoặc định mức sản lợng.
Lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên
ngời lao động tăng năng suất lao động và tăng khoản mục
chi phí nhân công trong giá thành của doanh nghiệp.
+ Tiền lơng khoán theo khối lợng công việc hay từng
công việc.
Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lơng
cho mồi loại công việc hoặc khối lợng sản phẩm cần hoàn
thành. Căn cứ vào mức lơng này lao động có thể tích tiền lơng quy khối lợng công việc mình đã hoàn thành.
Hình thức khoán quỹ lơng: theo hình thức này ngời lao
động biết trớc số tiền lơng mà họ sẽ nhện đợc khi hoàn
thành công việc với mức thời gian đợc giao. Căn cứ vào khối l-

12


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

ợng công việc, khối lợng sản phẩm thời gian hoàn thành mà
doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng.
Hình thức này áp dụng cho những công việc không thể
định mức cho từng bộ phận công việc, thờng là những việc
đúng thời hạn.
Trả lơng theo hình thức này tạo cho ngời lao động chủ
động sắp xếp công việc của mình. Từ đó, bố rí thời gian
hoàn thành công việc đợc giao. Tuy nhiên nó có nhợc điểm
để gây ra hiện tợng làm ấu, chất lợng kém. Do đó, khi áp
dụng hình thức này thì công tác nghiệm thu phải thực hiện
chặt chẽ và nghiêm túc.
Nh vậy hình thức trả lơng theo sản phẩm nói chung đã
quán triệt đợc nguyên tắc phân phối lao động. Để hình
thức này phát huy đợc tác dụng của nó, các doanh nghiệp
phải có định mức lao động cụ thể của từng công việc, phải
sắp xếp bậc thợ chính xác. Chỉ có nh vậy việc trả lơng theo
sản phẩm mới bảo đảm bảo chính xác, công bằng hợp lý.
Tóm lại ta thấy rằng :Các hình thức trả lơng ở mỗi doanh
nghiệp kế toán khác nhau. Điều quan trọng là việc chi trả đó
có phản ảnh đúng kết quả của ngời lao động hay không. Do
vậy ngoài căn cứ vào bảng lơng, thang lơng, các định mức
kinh tế kỹ thuật lãnh đạo các doanh nghiệp còn phải chọn
hình thức trả lơng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp. Việc tổ chức lao động tiền lơng là một khâu
quan trọng trong hệ thống quản lý toàn diện của doanh
nghiệp vì nó có tác động trực tiếp đến nhân tố con ngời,
nhân tố quyết định đối với nền sản xuất xã hội. Giải quyết
tốt lao động tiền lơng có nghĩa doanh nghiệp đã quan tâm

13


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

đến bồi dỡng nhân tố con ngời, điều này sẽ tạo điều kiện
thuận lợi để doanh nghiệp phát triển vững chắc, bảo đảm
sức cạnh tranh trong cơ chế thị trờng.
4. Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp.
* Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng tính theo số
công nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả
lơng. Trên phơng diện hoạch toán tiền lơng thì tiền lơng
của công nhân viên gồm 2 loại: tiền lơng chính và tiền lơng
phụ.
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho công nhân viên
trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh
của họ, bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ
cấp kèm theo nh lơng phụ cấp chức vụ.
- Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên
trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác
ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên
nghỉ theo chế độ đợc hởng lơng nh nghỉ phép, đi họp, đi
học
Việc chia tiền lơng chính và phụ có ý nghĩa quan trọng
trong công tác kế toán tiền lơng và phân tích các khoản
mục chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm. Trong công
tác kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất thờng
hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản
phẩm và tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất
có quan hệ trực tiếp với khối lợng công việc hoàn thành.
5. Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.

14


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

5.1. Quỹ bảo hiểm xã hội.
Đợc hìnhthành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quy BHYT đợc xây dựng
theo quy định của nhà nớc. Hiện nay là 20% tính trên tiền lơng cơ bản phải trả cho ngời lao động trong tháng, trong đó
15% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này đợc hạch
toán vào chi phí của doanh nghiệp: 5% do ngời lao động
đóng góp, phần này đợc trừ vào thu nhập hàng tháng của ngời lao động. Tiền lơng cơ bản đợc tính theo cấp bậc hệ só,
loại công việc của từng công nhân quy định. Mức lơng cơ
bản tối thiểu là 290.000 đ/tháng. Quỹ BHXH đợc thiết lập
để tạo ra nguồn kinh phí trợ cấp cho ngời lao động.
- Trợ cấp ốm đau: Mức trợ cấp 75% mức tiền lơng mà ngời đó đóng BHXH trớc khi nghỉ.
- Trợ cấp thai sản: hởng 100% mức lơng ngời đó đóng
trớc khi nghỉ.
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời
gian điều trị hởng 1005 mức lơng đang hởng.
- Trợ cấp thôi việc hu trí: Khi nghỉ hu tuỳ theo thời gian
đóng BHXH thì lơng hu đợc hởng 55% thời gian đóng BHXH
bình quân. Sau đó cứ thêm một năm đóng BHXH sẽ đợc
tính thêm 2%. Và tối đa là 75% tiền đóng BHXH.
- Trợ cấp chôn cất t tuất. Tuỳ theo từng loại đối tợng mà
có thể đợc trợ cấp, theo quy định hàng tháng doanh nghiệp
phải nộp 20% tiền trích BHXH theo lơng cho cơ quan BHXH.
5.2. Quỹ BHYT.
Đợc sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa
bệnh, tiền thuốc, viện phí cho ngời lao động trong thời gian

15


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

ốm đau. Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số tiền lơng phải trả và căn cứ vào các
khoản phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh
trong kỳ. Tỷ lệ trích BHXH hiện nay là 3%. Trong đó 2% tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% tính vào thu nhập
của ngời lao động.
5.3. KPCĐ.
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công
nhân viên. Tỷ lệ trích hiện hành 2% tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cùng với tiền lơng
phải trả công nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân
viên.
* Tiền lơng nghỉ phép trích trớc.
Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ
chính quy công nhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn đợc
hởng lơng đầu đủ, nh trong thời gian đi làm. Tuy nhiên nếu
việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những
khó khăn trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất,
tính toán chi phí tiền lơng cũng nh giá thành sản phẩm. Do
đó, để hạn chế biến động của chi phí tiền lơng khi công
nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản
phẩm. Căn cứ vào quỹ lơng cấp bậc và số ngày nghỉ quy
định để dự tính số lợng sẽ phải trả cho công nhân viên
trong thời gian nghỉ phép. Trên cơ sở xác định mức tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.

16


chuyên đề tốt nghiệp

Số trích trớc theo
kế hoạch tiền lơng nghỉ pháp
của công nhân
sản xuất trong
tháng
Tỷ lệ trích trớc
theo kế hoạch
tiền lơng nghỉ
phép của công
nhân sản xuất

Nguyễn Phơng Mai

=

=
=

Số tiền lơng
chỉnh phải
trả trong
tháng

x

Tỷ lệ trích trớc
theo kế hoạch
tiền lơng nghỉ
pháp của công
nhân sản xuất

Tổng tiền lơng nghỉ pháp phải trả
cho CNSX theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lơng chỉnh phải trả cho
CNSX theo kế hoạch trong năm

6. Tổ chức kế toán tiền lơng trong các doanh nghiệp.
Quản lý lao động, tiền lơng, giúp cho doanh nghiệp
hoàn thành kế hoạch sản xuất của mình. Công tác hạch toán
lao động tiền lơng giúp cho lãnh đạo quản lý tốt quỹ lơng,
bảo đảm việc chỉ trả và trợ cấp, bảo hiểm theo đúng
nguyên tắc đúng chế độ.
6.1. Hạch toán chi tiết tiền lơng.
- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi
chép kịp thời chính xác số giờ công, ngày công làm việc
thực tế cũng nh ngày nghỉ của ngời lao động.
- Chứng từ để hạch toán thời gian lao động cho công
nhân là bảng chấm công. Bảng chấm công dung để ghi
chép thời gian làm việc hàng tháng, ngày vắng mặt của cán
bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do
ngời phụ trách bộ phận hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào
tình hình thực tế của bộ phận mình để chếm công cho
từng ngời trong ngày theo các ký hiệu quy định trong các
chứng từ. Cuối tháng ngời chấm công và ngời phụ trách bộ
phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công

17


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

cùng các chứng từ có liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra
đối chiều quy ra công để tính lơng, BHXH.
- Các chứng từ khác nh phiếu gian nhện công việc,
phiếu báo ca, phiếu làm thêm giờ các chứng từ này đợc lập
và do tổ trởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật chất lợng xác
nhận, và đợc chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lơng.
- Giấy nghỉ ốm hởng bảo hiểm xã hội, chứng nhận của
cơ quan y tế là căn cứ để kế toán xác định trợ cấp BHXH
cho ngời lao động.
6.2. Tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền lơng.
Để hạch toán tiền lơng, BHXH và các khoản thu nhập
khác của ngời lao động thì ngời ta sử dụng:
* TK 334 phải trả CNV: tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho công nhân viên trong doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản 334:
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng
CNV
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho
công nhân viên
- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên cha lĩnh
Bên Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải
trả cho CNV
Bên Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải
trả cho CNV
D Nợ (nếu có): số thừa đã trả cho công nhân viên

18


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

D Có: Tiền lơng tiền công và các khoản khác còn phải
trả CNV
* TK 335 Chi phí phải trả: tài khoản này dùng để phản
ảnh các khoản chi phí trích trớc về tiền lơng nghỉ phép của
CN SX sửa chữa lớn TSCĐ và các khoản trích trớc khác.
Kết cấu TK 335:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí phải trả
Bên Có: Phản ánh các khoản ghi tăng chi phí phải trả
D Có: Phản ánh các khoản còn phải trả CNV.
* TK 338 phải trả phải nộp khác. Tài khoản này dùng
để phản ảnh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp
luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh
phí công đoàn, bảo hiểm xã hội các khoản khấu trừ vào lơng
theo quyết định.
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng loại.
TK 338.2 KPCĐ
TK 338.3 BHXH
TK 338.4 BHYT
Kết cấu tài khoản 338:
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán
hàng tơng ứng từng kỳ
+Các khoản đã trả đã nộp khác.
Bên Có:
+ Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định

19


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

+ Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc
hoàn lại.
D nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc
thanh toán.
D có: số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản
thừa chờ xử lý
6.3. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích
theo lơng.
+ Hàng tháng tính tiền lơng phải trả cho công nhân
viên và phân bổ các đối tợng sử dụng.
Nợ TK 622 (tiền lơng trả cho CNTTSX)
Nợ TK 627 (tiền lơng trả cho lao động gián tiếp quản
lý phân xởng)
Nợ TK 641 (tiền lơng trả cho nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642 (tiền lơng đa cho nhân viên quản lý doanh
nghiệp)
Nợ TK 241 (tiền lơng XDCBDD)
Có TK 334 phải trả CNV.
+ Số tiền thởng phải ttả cho công nhân viên từ quỹ khen
thởng phúc lợi.
Nợ TK 431
Có TK 334
+ Hàng tháng trích BHXH, BHY, KPCĐ (19%)
Nợ TK 622 CPNCTT
Nợ TK 627 CPSXC

20


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

Nợ TK 641 CPBH
Nợ TK 642 CPQLDN
Nợ TK 241 XDCBDD
Có TK338 phải trả, phải nộp.
(Chi tiết TK 338,3, TK 338,4)
+ Khoản trích BHXH, BHYT trừ vào thu nhập của ngời
lao động (6%)
Nợ TK 334 phải trả công nhân viên
Có TK 338 phải nộp, phải trả.
( chi tiết TK 338,3, TK 338,4)
+ Trờng hợp chế độ chính quy định toàn bộ số trích
BHXH phải nộp lên cấp trên. Việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho
công nhân viên tại doanh nghiệp đợc quyết toán sau khi chi
phí thực tế.
Nợ TK 138 phải thu khác.
Có TK 334 phải trả công nhân viên
+ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.
Nợ TK 334 phải trả công nhân viên.
Có TK 334 khấu trừ thuế TNCNV.
Có TK 141 khấu trừ TTƯ
Có TK 138 Bồi thờng thiệt hại mất tài sản.
+ Khi thanh toán tiền công thởng, BHXH cho công nhân
viên.
Nợ TK 334
Có TK 111 Nếu thanh toán bằng TM
Nếu thành toán bằng hiện vật thì phải ghi bằng hai bút
toán.
Nợ TK 334
Có TK 512 doanh thu bán hàng nội bộ.

21


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

Có TK 33 Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời phản ánh giá vốn của số hàng đã xuất ra.
Nợ TK 632 GVHB
Có TK 153,155
* Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.
Nợ TK 338 (chi tiết 338.2, 338.3, 338.4)
Có TK 111 nếu bằng TM
Có TK 112 nếu bằng TGNH
+ Cuối cùng kết chuyển tiền lơng cho công nhân viên
vắng cha lĩnh.
Nợ TK 334
Có TK 338 (TK338.8)
+ Trong trờng hợp thanh toán BHXH, KPCĐ nếu số thực
chi lớn hơn số để lại doanh nghiệp thì sẽ đợc cơ quan quản
lý cấp bù.
Nợ TK 111,112
Có TK 338
+ Trích trớc tiền lơng của công nhân viên trực tiếp sản
xuất sản phẩm.
Nợ TK 622 - CPNCTT
Có TK 335 chi phí phải trả.
+ Tiền lơngthực tế nghỉ phép phát sinh
Nợ TK 335
Có TK 334
Các hình thức hạch toán áp dụng trong kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
+ Nhật ký sổ cái: Theo hình thức này các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đợc phản ánh vào một quyển sổ đợc gọi là
nhật ký sổ cái. Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất,

22


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống.
Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng đợc phản ánh
vào hai bên Nợ - Có trên cùng một vài trang sổ. Căn cứ ghi vào
sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi
chứng từ ghi một dòng vào nhật ký sổ cái.
+ Chứng từ ghi sổ: Hình thức này thích hợp với mọi loại
hình đơn vị, thuận tiện cho việc áp dụng máy tính. Tuy
nhiên việc ghi chép lại bị trùng lặp nhiều nên việc lập báo
cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công. Sổ
sách sử dụng trong hình thức này gồm có: Sổ Cái, sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, bảng cân đối tài khoản.
+ Nhật ký chứng từ: Hình thức này thích hợp với các
doanh nghiệp lớn, số lợng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế
toán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán. Tuy nhiên
đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao.
Mặt khác không phù hợp với việc kế toán bằng máy. Sổ sách
trong hình thức này gồm có: Sổ nhật ký chứng từ, sổ Cái,
bảng kê, bảng phân bổ, sổ chi tiết.
+ Nhật ký chung: Hình thức nhật ký chung là hình thức
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian
vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung, sau đó căn cứ vào
nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái, mỗi bút toán
phản ánh trong sổ nhật ký đợc chuyển vào sổ cái ít nhất
cho hai tài khoản có liên quan. Đối với các tài khoản chủ yếu
phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các nhật ký phụ. Cuối
tháng hoặc định kỳ, cộng các nhật ký phụ, lấy số liệu ghi
vào nhật ký chung hoặc thẳng vào sổ cái.

23


chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

NguyÔn Ph¬ng Mai

24


chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Phơng Mai

Sơ đồ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

TK 333,
141,138

TK 334

TK 622, 627, 641, 642
Tính tiền lơng phải trả cho CNV

Các khoản phải khấu trừ
vào lơng

TK 335
Trích trớc TL nghỉ
Tiền lơng nghỉ phép
phép
phải trả

TK 338

Khấu trừ vào thu nhập
của ngời lao động
(6%)

TK 431
Tiền thởng từ quỹ khen
thởng phúc loại

TK 111,112,
152..

TK 338
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ (19%) TK 111,112

Thanh toán tiền lơng,
thởng, BHXH

BHXH phải trả theo
phân cấp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

25

BHXH đợc cấp bù


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x