Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (764)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT NGA

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S BÙI THỊ CHANH

NGUYỄN QUANG HUY
MSSV:DA1911095
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.
Bùi Chanh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Huy

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Quang Huy
MSSV: DA1911095
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Việt Nga
Địa chỉ: Hợp Thịnh - Tam Dương - Vĩnh Phúc
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:thepvietnga@gmail.com Website:thepvietnga.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc


II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

ii


Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Quang Huy
MSSV: DA1911095
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT


BHXH

BẢO HIÊM XÃ HỘI

TSCĐ

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
iii


NVL

NGUYÊN VẬT LIỆU

CCDC

CÔNG CỤ DỤNG CỤ

GTGT

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

TNDN

THU NHẬP DOANH



NGHIỆP
HỢP ĐỒNG

PN

PHIẾU NHẬP

PC

PHIẾU CHI

PX

PHIẾU XUẤT

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

iv


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP...................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN..................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................... v
CHƯƠNG 1.................................................................................................................... 1
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương........................................1
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động..........1
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể.............2
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ. .5
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng...............................................7
1.6. Phương pháp hạch toán........................................................................................7
1.7. Các hình thức kế toán.........................................................................................10
CHƯƠNG 2..................................................................................................................14
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT NGA...................................................14
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Việt Nga..............................................14
2.2. Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty
TNHH Việt Nga........................................................................................................24
...................................................................................................................................... 25
2.3. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích........46
CHƯƠNG 3.................................................................................................................. 49
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT NGA...............................................................49
3.1 Những giải pháp chủ yếu....................................................................................50
3.2 Điều kiện thực hiện.............................................................................................51

v


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương
1.1.1. Tiền lương
Tiền lương nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền
sản xuất hàng hoá. Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà người
lao động sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản
xuất nhằm tái sản xuất sức lao động
1.1.2. Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên
gồm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và
các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công
nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…
1.1.3. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của
doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương.
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất
lượng, thời gian và kết quả lao động.
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch
toán lao động, tiền lương theo đúng chế độ.
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoản
trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao
động.
1


- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh
nghiệp.
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo
lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương theo số
lượng và chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người
lao động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra
nhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho mỗi công nhân viên.
Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả
lương cho các đối tượng cùng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp. Thực
tế có nhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương thời gian, phân
theo đối tượng gián tiếp trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cức
giúp cho quản lý điều hành được thuận lợi. Tuy nhiên, để công tác quản lý nói
chung và hạch toán nói riêng đỡ phức tạp tiền lương thường được chia làm tiền
lương chính và tiền lương phụ.
Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiền lương
cấp bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương. Tiền lương phụ là
bộ phận tiền lương trả cho người lao động mà thực tế không làm việc như nghỉ
phép, hội họp, học tập, lễ tết…
Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền
lương được hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chi
phí tiền lương một cách khoa học.
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độ
quản lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau:
1.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo
thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng – tuần – ngày – giờ làm
việc của người lao động. Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời giam làm
việc của doanh nghiệp.
2


+ Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với từng
bậc lương trong các doanh nghiệp có tháng lương. Hình thức này có nhược điểm là
không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế. Thường nó chỉ áp dụng cho
nhân viên hành chính.
+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế
trong tháng. Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trong những
ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc của
người lao động. Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao động của từng
người nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất lao
động.
+ Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờ
tiêu chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm). Ưu
điểm: tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn tiền lương
và kết quả dlj và theo dõi phức tạp.
Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian, giản đơn và tiền lương
thời gian có thưởng.
+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương của công nhân được xác định
căn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế.
+ Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiền
lương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương này
được tính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của người lao
động, chất lượng hiệu quả lao động.
Tiền lương thời gian
có thưởng

=

Tiền lương thời gian
giản đơn

+

Tiền thưởng

Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vì
tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối
theo lao động.Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động. Do đó chưa
phát huy được hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa phát
huy được khả năng sẵn có của người lao động.
1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
3


Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết
quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu
chuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị
sản phẩm đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao
động. Điều này được thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản
xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng
suất lao động.
Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sản phẩm
mà chưa + Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao
động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm. Sản phẩm này phải đúng quy
cách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định.
Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau:
Tiền lương được lĩnh
trong tháng

=

Số lượng( khối lượng )
công việc hoàn thành

x

Đơn giá tiền
lương

Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng người
lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào mức lương cấp bậc và định
mức thời gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó. Ngoài ra nếu có phụ cấp
khu vực thì đơn giá tiền lương còn được cộng thêm phụ cấp khu vực.
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được sử
dụng phố biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực tiếp. Vì nó
có ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, sản
phẩm làm ra càng nhiều thì lương càng cao. Do đó khuyến khích được người lao
động quan tâm đến mục tiêu. Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là dễ nảy sinh
tình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà không
quan tâm đến lợi ích chung của tập thể của đơn vị.
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phận trực
tiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp.
4


Tiền lương được lĩnh
trong tháng

=

Tiền lương được lĩnh của
bộ phận trực tiếp

x

Tỷ lệ lương
gián tiếp

Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sản xuất
như công nhân điều chỉnh máy. Sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, nhân công
vận chuyển vật tư … Trả lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích người lao
động gián tiếp gắn bó với người lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động,
quan tâm đến sản phẩm chung. Tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác kết
quả của người lao động gián tiếp.
+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng.
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ
khen thưởng cho doanh nghiệp quy định. Chế độ khen thưởng này được đặt ra
khuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế độ
tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định. Ví
dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.
Trong trường hợp người lao động lăng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không
bảo đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ
vào lương mag họ được hưởng.
+ Tiền lương sản phẩm luỹ tiến.
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng luỹ
tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lượng.
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên người lao động tăng
năng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của doanh
nghiệp.
+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc.
Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mồi loại công việc
hoặc khối lượng sản phẩm cần hoàn thành. Căn cứ vào mức lương này lao động có
thể tích tiền lương quy khối lượng công việc mình đã hoàn thành.
Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này người lao động biết trước số
tiền lương mà họ sẽ nhện được khi hoàn thành công việc với mức thời gian được
giao. Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm thời gian hoàn thành
mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương.
5


1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH,
KPCĐ
1.4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Quỹ BHXH được xây dựng theo quy định của nhà nước. Hiện nay là
26% tính trên tiền lương cơ bản phải trả cho người lao động trong tháng, trong đó
18% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán vào chi phí của
doanh nghiệp: 8% do người lao động đóng góp, phần này được trừ vào thu nhập
hàng tháng của người lao động.
1.4.2. Quỹ BHYT
Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, viện
phí cho người lao động trong thời gian ốm đau. Quỹ này được hình thành bằng cách
trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản
phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Tỷ lệ trích BHXH hiện
nay là 4,5%. Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vào
thu nhập của người lao động.
1.4.3. Quỹ BHTN
Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hình thành theo quy định của Luật
Bảo hiểm xã hội như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền
lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền
công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
1.4.4. KPCĐ
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ
bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên. Tỷ lệ trích hiện hành 2% tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng với tiền lương phải trả
công nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên.
* Tiền lương nghỉ phép trích trước.
6


Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhân
trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầu đủ, như trong thời gian đi
làm. Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những khó
khăn trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền lương
cũng như giá thành sản phẩm. Do đó, để hạn chế biến động của chi phí tiền lương
khi công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào
quỹ lương cấp bậc và số ngày nghỉ quy định để dự tính số lượng sẽ phải trả cho
công nhân viên trong thời gian nghỉ phép. Trên cơ sở xác định mức tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất.
Số trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
pháp của công nhân sản

=

Tỷ lệ trích trước theo kế
phép của công nhân sản

chỉnh phải trả

x

trong tháng

xuất trong tháng

hoạch tiền lương nghỉ

Tỷ lệ trích trước theo

Số tiền lương

kế hoạch tiền lương
nghỉ pháp của công
nhân sản xuất

Tổng tiền lương nghỉ pháp phải trả cho CNSX
=

theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lương chỉnh phải trả cho CNSX theo kế
hoạch trong năm

xuất

1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng
+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đối
tượng sử dụng.
Nợ TK 622 (tiền lương trả cho CNTTSX)
Nợ TK 627 (tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng)
Nợ TK 641 (tiền lương trả cho nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642 (tiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp)
Nợ TK 241 (tiền lương XDCBDD)
Có TK 334 – phải trả CNV.
1.6. Phương pháp hạch toán
1.6.1. Hạch toán chi tiết tiền lương
7


- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác
số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động.
- Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảng
chấm công. Bảng chấm công dung để ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngày
vắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do người
phụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ
phận mình để chếm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định
trong các chứng từ. Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ký
vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan về
bộ phận kế toán kiểm tra đối chiều quy ra công để tính lương, BHXH.
- Các chứng từ khác như phiếu gian nhện công việc, phiếu báo ca, phiếu làm
thêm giờ … các chứng từ này được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật
chất lượng xác nhận, và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương.
- Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội … là căn cứ để kế toán xác định trợ
cấp BHXH cho người lao động.
1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

8


SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TK 333,
141,138

TK 334

TK 622, 627, 641, 642
Tính tiền lương phải trả cho CNV

Các khoản phải khấu trừ
vào lương

TK 335
Trích trước TL nghỉ phép
Tiền lương nghỉ phép phải

TK 338

trả
Khấu trừ vào thu nhập của
người lao động (8,5%)

TK 431
Tiền thưởng từ quỹ khen
thưởng phúc loại

TK 111,112,
152..

TK 338
Trích BHXH, BHYT, BHTN
KPCĐ (22%) TK 111,112

Thanh toán tiền lương,
thưởng, BHXH

BHXH phải trả theo phân
cấp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

BHXH được cấp bù

Sơ đồ 1.1: Hạch toán kế toán tiền lương và các khoant trích theo lương
9


1.7. Các hình thức kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn
khác nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:
- Nhật Ký Chung
- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm:
Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất
cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng
tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của
nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Tại công ty TNHH Việt Nga hình thức kế toán được áp dụng là:
nhật ký chung.
Chứng từ gốc

.

Nhật ký đặc biệt

Nhật ký chung

Sổ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối TK

Báo cáo tài chính

10


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số
lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung. Đặc
trưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết
hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế
toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái
là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc.
Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ quỹ tiền mặt và sổ
tài sản

Nhật ký Sổ cái

Báo cáo tài chính
11

Sổ/ thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại sổ.
Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, được đánh số từ Nhật
Ký Chứng Từ số 1-10. Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp
vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ. Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội
dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ

Bảng kê
(1-11)

Nhật ký chứng từ (110)

Sổ cái tài
khoản

Báo cáo tài chính
12

Thẻ và sổ kế toán chi
tiết (theo đối tượng)

Bảng tổng hợp chi tiết
(theo đối tượng)


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thành sau
các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái. Nó tách việc ghi Nhật Ký với việc
ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế
toán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái. Đặc trưng cơ bản là căn
cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ. Chứng từ này do kế toán
lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có
cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ gốc

Sổ quỹ và sổ tài sản

Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ (theo
phần hành)

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài
khoản

Báo cáo tài chính
13

Sổ kế toán chi tiết
theo đối tượng

Bảng tổng hợp chi tiết
theo đối tượng


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT NGA
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Việt Nga
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
-

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Nga

-

Địa chỉ: Hợp Thịnh - Tam Dương - Vĩnh Phúc

-

Vốn của công ty: 9.000.000.000đ
Mã số thuế: 2500230252
Số lượng công nhân viên: 300 công nhân

Sự hình thành và quá trình phát triển
Công ty TNHH Việt Nga được thành lập theo giấy phép số 2639GP/TLDN do uỷ
ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 13/08/2000 với tên gọi là: Công ty TNHH Việt
Nga
Sản phẩm sản xuất chính của công ty là các loại thép đen hàn và các loại ống mạ
kẽm dùng cho dân dụng và công nghiệp, được bán rộng rãi trên thị trường trong nước
và một số nước như Lào, Campuchia... và được khách hàng biết đến với chất lượng tốt,
giá thành rẻ, phục vụ hoàn hảo.
-

Sản xuất các loại ống thép mạ kẽm: đường kính từ D21,2mm đến D126,8mm

theo tiêu chuẩn BS 1387/1985.
-

Sản xuất các loại ống thép đen hàn: đường kính từ D12.7mm đến D126.8mm

theo tiêu chuẩn TCVN 3783-83. Ống chữ nhật có kích thước từ (10x30)mm đến
(60x120)mm và ống vuông có kích thước từ (12x12)mm đến (90x90)mm theo tiêu chuẩn
TC01-2001.

14


-Khi mới thành lập công ty chỉ có 180 người nhưng đến nay do tình hình sản xuất và
quy mô của công ty, số lượng công nhân đã tăng lên 300 nhân viên.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Việt Nga

Giám đốc công ty
Phó giám đốc
ÒNG
P.Vật tư/
XNK

P.Kinh
Doanh

Phòng kỹ
thuật

P.Kế Toán

P.Tổ Chức

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty
Phân
Phân
Phân
Phân
Phòng
xưởng
xưởng
xưởng
xưởng
quảnlý.
lý
Chức năng nhiệm
vụ của từng
phòng ban trong bộ máy quản
cơ điện
cắt
uốn
mạ
chất

Phân
xưởng
khuôn

Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty là đạilượng
diện pháp nhân của công ty

quản lý điều hành công ty theo định hướng và mục tiêu do Hội đồng quản trị đề ra,
chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của
công ty điều hành công tác lao động, tiền lương, các chế độ về tiền lương, tuyển dụng
lao động...
Phó giám đốc công ty: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc công ty, tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ được giao phó. Phụ trách công việc chung của phòng kinh doanh và phòng
kế toán, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của phòng kinh doanh và phòng kế
toán. Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc nội vụ, đôn đốc thực hiện công việc
của các phòng ban trong Công ty, có trách nhiệm báo các thường xuyên tới Giám đốc
về các công việc được giao.

15


Giám đốc phân xưởng: Tiếp nhận và triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất ngắn
hạn và dài hạn của công ty. Điều hành, giám sát, đôn đốc toàn bộ các hoạt động sản xuất
của nhà máy, đảm bảo cho việc thực hiện tốt các mục tiêu về kế hoạch, sản lượng, chất
lượng, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh lao động, an toàn, kỷ luật. Chỉ đạo các phòng ban
chức năng của nhà máy và các phân xưởng thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách có
hiệu quả chịu trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động của nhà máy.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu và khai thác thị trường,
mở rộng thị phần, tìm hiểu nhu cầu của thị trường quảng bá sản phẩm... xem xét ký kết
hợp đồng bán hàng giao dịch, liên hệ, với khách hàng, lệnh cho thủ kho xuất hàng theo
yêu cầu đã đạt được xem xét và trao đổi với khách hàng. Lập kế hoạch sản xuất, theo
dõi, tổ chức viêc thực hiện kế hoạch sản xuất của nhà máy ống thép và nhà máy cán
nguội.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp
những thông tin tài chính cho ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời trong đó
nhiệm vụ quan trọng nhất của phòng kế toán là thu thập số liệu.
Phòng vật tư- xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn vật tư đáp ứng
nhu cầu vật tư cho sản xuất. Lập kế hoạch mua hàng đối với các loại nguyên vật liệu,
các loại vật tư thiết bị, phụ tùng thay thế, sữa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
và các thiết bị khác.Giao dịch đàm phán với các nhà cung ứng, các đối tác nhằm lựa
chọn nhà cung ứng tốt nhất.
Phòng tổ chức đào tạo: Quản lý bộ phận nhân lực của công ty nhằm theo dõi và
cập nhật sự biến đổi nhân sự một cách đầy đủ, chính xác .Căn cứ vào nhu cầu nhân lực
của công ty để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mới trình ban giám đốc phê duyệt.
Phòng kỹ thuật: Quản lý hồ sơ, lý lịch của thiết bị trong toàn nhà máy, đề xuất các
phương án nhằm hoàn thiện, cải tiến, nâng cấp thiết bị nhằm tăng năng suất lao động, giảm
chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Chỉ đạo kỹ thuật cho việc gia công, chế tạo và sữa
chữa thiết bị đáp ứng kịp thời cho sản xuất.
Phòng quản lý chất lượng: Quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng theo các quy
trình thuộc hệ thống ISO 9001:2000 của công ty; đảm bảo cả hệ thống duy trì và hoạt
16


động có hiệu qủa. Phối hợp với các trưởng bộ phận liên quan để đảm bảo sản xuất ra
sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất.
Phân xưởng cắt tôn: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của phân xưởng cắt tôn,
đảm bảo luôn thực hiện tốt các kế hoạch được giao. Nhận kế hoạch cắt tôn từ điều độ
kế hoạch sản xuất, phối hợp với điều độ kế hoạch sản xuất, cùng phối hợp với các bộ
phận khác trong nhà máy.
Phân xưởng mạ kẽm: Quản lý toàn bộ nhân lực, máy móc, thiết bị của hai dây
chuyền mạ, thực hiện sản xuất tại hai dây chuyền mạ thông qua kế hoạch sản xuất, đảm
bảo sản xuất ổn định. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phân xưởng mạ.
Phân xưởng cơ điện: Quản lý toàn bộ thiết bị dụng cụ, vật tư, phụ tùng của phân
xưởng cơ điện. Hoàn thành các công việc được giao theo kế hoạch và các công việc
phục vụ kịp thời cho sản xuất của toàn Nhà máy.
Phân xưởng ống thép đen: Quản lý toàn bộ thiết bị, dụng cụ, phụ tùng của phân
xưởng Uốn ống. Phối hợp với điều độ kế hoạch để tiến hành sản xuất theo đúng kế
hoạch. Phối hợp các phòng ban, phân xưởng khác để đảm bảo giải quyết tốt công việc.
Phân xưởng khuôn: Quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu và trang thiết bị của xưởng
khuôn. Quản lý, theo dõi và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng khuôn cũng như
việc sử dụng khuôn hợp lý. Lập kế hoạch dự trữ vật tư, phụ tùng cho phân xưởng hoạt
động liên tục, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất.

2.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

17


Quá trình xẻ cuộn thép

Nhận tôn cuộn

Máy cắt dọc tôn

Thiết bị hàn nối dải

Thiết bị tạo hình (uốn )

Sơ đồ 2.2: Quy trình lập kế hoạch sản xuất
Để sản xuất sản phẩm phải thực hiện qua các công đoạn như sau:
Nhận tôn cuộn.
Các cuộn tôn khi nhập vào kho phải được dán nhãn vào phía trong cuộn tôn
đựơc thủ kho kiểm tra đối chiếu với lệnh nhập hàng.
Đối với tôn Trung Quốc dải nhỏ phải có biển báo và dấu hiệu kiểm soát rõ ràng.

18


Theo lệnh sản xuất, quản đốc phân xưởng làm phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, thủ kho
tôn xuất tôn cho các trưởng máy cắt. Các cuộn tôn khi đưa vào cắt phải được nhân
viên kiểm tra chất lượng sản phẩm và trưởng máy kiểm tra và ghi sổ.
Công đoạn máy cắt dọc tôn.
Máy cắt xẻ dọc tôn cuộn tạo bán thành phẩm cho các máy uốn. Chất lượng của
các dải tôn được cắt ảnh hưởng tới chất lượng ống uốn.
Chất lượng các dải tôn cắt ra được nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm kiểm
tra và được dán phiếu kiểm tra vào phía trong và phía ngoài của dải tôn.
Công đoạn hàn nối dải ở máy nhả cuộn.
Trước khi làm việc, các thợ hàn dải thực hiện việc kiểm tra cũng như việc vận
hành máy nhả liệu và máy hàn theo đúng hướng dẫn quy định. Các dải tôn đi vào lồng
phóng liệu ở các máy uốn yêu cầu không bị vặn, ba- via quay lên trên, các mối hàn
được mài nhẵn.
Máy uốn ống.
Trước khi vận hành máy uốn ống trưởng máy phải cùng phụ máy kiểm tra tình
trạng của máy và các thiết bị phụ trợ theo đúng các hướng dẫn vận hành máy uốn. Các
thông số máy trước khi sử dụng phải được các trưởng máy kiểm tra.
Đối với ống nội thất, ống đen đặc chủng yêu cầu chất lượng cao và ống mạ kẽm,
ống tròn khác, ống vuông ống chữ nhật được nhân viên kiểm soát chất lượng kiểm tra
chất lượng ống với tần suất 1lần/ 1 dải tôn và qua máy kiểm tra đường hàn.
Ống được sản xuất ra gồm các loại:
Ống tròn: được kiểm tra và nhập kho
Ống nội thất: Được vét đầu ống ( nếu khách hàng yêu cầu chuyển ra đóng bó
theo quy định và được nhập kho).
Ống tròn cho mạ kẽm: được chuyển qua máy vét đầu trở thành bán thành phẩm
trước mạ.
Ống tròn dùng cho xây dựng: được chuyển qua máy vét đầu ống và đóng thành
bó theo quy định của từng loại ống trừ các ống khách hàng không yêu cầu vét đầu.
19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x