Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (756)

Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

DANH MụC Ký HIệU VIếT TắT
NVL: Nguyên vật liệu
CCDC: Công cụ dụng cụ
VNĐ: Việt Nam đồng
GTGT: Giá trị gia tăng
TK: Tài khoản
TSCĐ: Tài sản cố định
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
PB: Phân bổ
SPDD: Sản phẩm dở dang
ĐKCTGS: Đãng ký chứng từ ghi sổ
CTGS: Chứng từ ghi sổ
XDCB: xây dựng cơ bản
KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định

BTH: Bảng tổng hợp
HĐ: Hoá đơn
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
BCKQKD: Báo cáo kết quả kinh doanh

1
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

Lời nói đầu
Ngày nay trớc xu hớng hội nhập kinh tế toàn cầu đã và
đang diễn ra mạnh mẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu,
đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức
của tổ chức thơng mại WTO.. Sự cạnh tranh này không chỉ
diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nớc mà áp lực cạnh tranh
lớn hơn từ phía các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp nớc
ngoài. Vì vậy để đứng vững và thắng thế trên thơng trờngthì trớc hết phải làm sao để sản phẩm của doanh
nghiệp mình phải đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, có
nghĩa là sản phẩm phải đảm bảo chất lợng và giá bán phải
phù hợp.
Để doanh nghiệp có thể thắng thế trong họat động
kinh doanh của chính mình và hoàn nhập với sự hội nhập
kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các
biện pháp quản lý mọi yếu tố có liên quan tới hoạt động sản
xuất kinh doanh công tác kế toán là một bộ phận cấu thành
của hệ thống công cụ để quản lý các hoạt động kinh tế,
kiêm tra việc sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo
tính năng động, sáng tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh,
tính toán và xác định hiệu quả kinh tế. Do đó, hiện này
chế độ hạch toán kế táon đã đợc ban hành theo nguyên tắc
thỏa mãn các yêu cầu và năng lực quản lý kinh tế thị trờng,
2


Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

tôn trọng và vận dụng có chọn lọc các chuẩn mực và thông lệ
kế toán quốc tế phổ biến. Chính điều này đã gợi ý cho em
ý định tìm hiểu công tác hạch toán tại Công Ty Cổ Phần
Vina - HTC.
Kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm ba
chơng:
Chơng I: Tổng quát chung về Công Ty Cổ Phần Vina HTC
Chơng II: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công Ty Cổ
Phần Vina - HTC
Chơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán
tại công ty Cổ Phần Vina- HTC
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này đợc hoàn thành với sự nỗ
lực của bản thân và đặc biệt với sự giúp đỡ tận tình của cô
giáo Nguyễn Thu Hà cùng các anh chị trong phong kế toán
của Công Ty Cổ Phần Vina - HTC.
Nhân đây em xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lòng
kính trọng tới Thạc sỹ Nguyễn Thu Hà cùng các anh chị trong
phòng kế toán của Công Ty Cổ Phần Vina - HTC đã giúp em
hoàn thành báo cáo thực tập này.

3
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

CHƯƠNG I: Tổng quan chung về công ty Cổ
PHầN VINA- HTC
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần
Vina - HTC
Công Ty Cổ Phần Vina - HTC đợc thành lập theo quyết
định ngày 12/5/1996 của sở kế hoạch đầu t Thành phố Nam
Định.
- Tên gọi: Công Ty Cổ Phần Vina - HTC
- Trụ sở giao dịch: Lô 21+22+25 đờng N3, cụm Công nghiệp
An Xá, Thành phố Nam Định, Nam Định
- Điện thoại : 0350.3672988
4
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

- Fax: 0350.3672989
- Mã số thuế: 0600812148
Ban đầu, xởng sản xuất của Công ty đặt tại 82C Bà
Triệu TP. Nam Định. Qua gần 13 năm đi vào xây dựng và
hoạt động Công Ty Cổ Phần Vina - HTC đã không ngừng
nâng cao chất lợng sản phẩm và cải tiến công nghệ. Do vậy,
sản phẩm của Công ty đã đợc khách hàng lựa chọn và tin
dùng. Để phát triển qui mô sản xuất mở rộng thị trờng, Công
ty đã quyết định thành lập Nhà máy sản xuất mới rộng 4ha
tại Lô 21+22+25 đờng N3, cụm Công nghiệp An Xá, Thành
phố Nam Định, Nam Định
1.2.Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ
Phần Vina - HTC
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là
chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm. Ngoài ra, Công
ty còn sản xuất thuốc thú y.

1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Vina HTC.
1.3.1.Sơ đồ tổ chức của Công Ty Cổ Phần Vina - HTC

Sơ đồ 1.3.1: Tổ chức bộ máy
quản lý
5
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

Ban Giám
đốc

Phó GĐ tài
chính

Phòng
tổ chức
hành
chính

Phòng
kế toán
tài vụ

Phó GĐ
kinh doanh

Phòng kế
hoạch vật
t

Phòng
kỹ thuật

Phòng
kinh
doanh

13.2.Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ
phận trong cơ cấu bộ máy của Công Ty Cổ Phần
Vina - HTC.
- Ban giám đốc: Quản lý điều hành, chỉ đạo trức tiếp
mọi hoạt động của công ty đồng thời chịu trách nhiệm pháp
lý trớc nhà nớc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Phó giám đốc tài chính: Trợ giúp giám đốc lên kế
hoạch chi tiêu tài chính cho công ty sao cho việc chi tiêu tiết
kiệm nhất và hạ giá thành tới mức thấp nhất có thể quản lý
mọi vấn đề liên quan tới tài chính đồng thời, chịu trách
nhiệm về vấn đề đó.
- Phó giám đốc kinh doanh: Trợ giúp GĐ lên kế hoạch
sản xuất, tiêu thụ, xây dựng các chiến lợc xúc tiến thờng mại,
tìm kiếm thị trờng mới
6
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

-Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức
săp xếp lại lao động trong các phân xởng và các bộ phận
chuyên môn, lên kế hoạch tuyển dụng cán bộ công nhân viên
trong toàn công ty kh thiếu. Đảm bảo chế độ tiền lơng, tiền
thởng, chế độ chính sách xã hội cho cán bộ công nhân viên
theo đúng quy định của nhà nớc. Tổ chức nâng cao tay
nghề, nâng lơng, giải quyết chế độ BHXH, các chế độ
kháctheo nguyện vọng của họ trên cơ sở tuân theo pháp
luật.
- Phòng kỹ thuật: Có chức năng nghiên cứu và ứng dụng
các tiên bộ khoa học trong sản xuất, xây dựng các quy trình
công nghệ cho quá trình sản xuất, tham gia vào việc nâng
cao tay nghề cho đội ngũ công nhân, tính toán và đa ra các
định mức kỹ thuật và nguyên vật liệu.
- Phòng kế toán tài vụ: tham mu với giám đốc trong
công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác hạch
toán, kế toán trong công ty. Phân tích tình hình sản xuất
kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính của công ty. Kiểm
duyệt toàn bộ thu - chi của công ty trớc khi trình giám đốc.
Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu kế toán,
về quy trình vận hành của bộ máy kế toán, kí duyệt báo cáo
tài chính, báo cáo quyết toán thuế.
- Phòng kinh doanh: Hỗ trợ kinh doanh( hàng ngày gọi
đến cho khách hàng để lấy thông tin về tình hình kinh
doanh và tìm kiếm tâm t của khách hàng), nắm bắt
khách hàng bằng cách trực tiếp đi thị trờng. Tổ chức các chơng trình chăm sóc khách hàng. Theo dõi và xử lý phản hồi
7
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

của khách hàng để phản ánh và giải quyết những kiến của
khách hàng về việc dùng sản phẩm của công ty
- Phòng kế hoạch vật t: Lập kế hoạch cấp phát vật t
để cấp phát cho phù hợp, chủ động kiểm tra các loại vật t có
sẵn trong kho, thu mua NVL theo nhu cầu sản xuất.

1.4.Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần
Vina - HTC

Sơ đồ1.4: Qui trình chế biến sản phẩm

Nguyên
vật liệu

Sấy khô

Xay.nghiề
n, trộn.

Đóng gói
hoàn
thiện

Qua sơ đồ trên ta thấy qui trình chế biến sản phẩm đợc
thể hiện nh sau:
Trớc tiên nguyên vật liệu (Ngô, đậu, xơng, cá) đợc sấy
khô và sau đó đợc đa sang tổ xay, nghiền, trộn. Tổ này có
nhiệm vụ xay nhỏ và pha trộn theo đúng tỷ lệ dinh dỡng do
phòng kỹ thuật đề ra.
Sau khi nguyên vật liệu đợc xay nhỏ và pha chế sẽ
chuyển tới tổ đóng bao. Tại tổ đóng bao thực hiện hai
nhiệm vụ là trộn đp viên và đóng bao.
Khi sản phẩm đợc bao gói hoàn thành thì tổ bốc xếp sẽ
làm nhiệm vụ nhập kho thành phẩm.
8
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

1.5.Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm
gần đây của Công Ty Cổ Phần Vina - HTC.
Hiện nay, khi Việt Nam là thành viên của WTO, các
doanh nghiệp Việt Nam không chỉ cạnh tranh sản phẩm
trong nớc mà còn cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu từ nớc ngoài. Mặc dù sự cạnh tranh khốc liệt nh vậy nhng từ khi
thành lập đến nay Công Ty Cổ Phần Vina HTC đã không
ngừng lớn mạnh theo thời gian về quy mô và chất lợng sản
phẩm. Đặc biệt trong những năm vừa qua đợc sự chỉ đạo thờng xuyên, trực tiếp của ban lãnh đạo công ty cùng với sự
đồng lòng của toàn bộ tập thể các cán bộ công nhân viên
trong công ty đã góp phần nâng cao năng lực quản lý, tổ
chức sản xuất đổi mới phơng hớng kinh doanh và đầu t mới
thêm thiết bị tiên tiến nên công ty đã đứng vững trên thị trờng và ngày càng phát triển. Nhng công ty cũng không tránh
khỏi ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn
cầu năm 2012 vừa qua, cụ thể là hàng bán ra chậm hơn, chi
phí tài chính tăng cao do lãi suất vay ngân hàng caoĐợc
thể hiện qua các số liệu sau:
BảNG 1.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong 3 năm: 2010, 2011 và 2012
ĐVT: Đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2010
1
Doanh thu thuần 24.025.732.

Năm 2011
43.666.889.

Năm 2012
40.932.084.

2

900
Giá vốn hàng bán 21.537.308.

190
40.438.433.

324
37.567.517.

4

900
2.371.552.0

880
3.076.757.2

570
3.239.013.7

60

40

44

Chi phí

9
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán
5

Lợi

nhuận

6
7

thuế
Thuế TNDN
Lợi nhuận

Khoa Kế Toán-

trớc 116.871.940 151.698.070 125.553.006
32.724.143
sau 84.147.797

42.475.460
35.154.842
109.226.610 90.398.164

thuế
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh
doanh của Công Ty Cổ Phần Vina - HTC ngày càng phát triển
cụ thể là: Tổng lợi nhuận sau thuế của năm 2010 đạt
84.147.797 đồng và đến năm 2011 đạt 109.226.610 đồng
tăng 25.078.813 tơng ứng với 29.8% so với năm 2010, nhng
đến năm 2012

đạt 90.398.164 đồng giảm 18.828.446

đồng tơng ứng 17.2% so với năm 2011. Thực chất có sự giảm
này là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
và đại dịch tai xanh ở lợn làm cho lợng hàng bán ra giảm, chi
phi trong các khâu tăng.
Có thể nói để đạt đợc những thành công nh vậy là
nhờ sự cố gắng nỗ lực của ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần
Vina - HTC cùng với sự đóng góp hết mình của toàn thể cán
bộ trong công ty. Chính nhờ vào những nhân tố nh vậy đã
làm cho công ty ngày càng đứng vững trên thị trờng.
1.6. Nghiệp vụ quản lý của từng phòng ban trong Công
Ty Cổ Phần Vina - HTC
Bộ máy quản lý của Công ty đợc chia làm 3 phòng
chính với chức năng và nhiệm vụ rõ ràng, chính vì thế công
việc có hiệu quả hơn, sự phân công lao động hợp lý hơn,
tránh đợc sự quản lý chồng chéo hơn trong quản lý.
10
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

* Phòng Giám Đốc: gồm có Giám Đốc, phó Giám Đốc Tài
Chính & phó Giám Đốc Kinh Doanh.
-Là ngời trực tiếp điều hành và quản lý các bộ phận
trong công ty, công tác quản lý kỹ thuật và quản lý chất lợng,
đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, nghiên cứu
cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cùng phòng kế hoạch
tham mu trong công tác sản xuất kinh doanh.
-Chủ trì, phối hợp với các phòng ban lập kế hoạch sản
xuất.
- Kiểm tra, hớng dẫn, đôn đốc thực hiện các thủ tục
đúng trình tự kế hoạch đã lập ra. Kết hợp với phòng kế toán
tài chính để thực hiện đúng niên độ kế toán do Nhà nớc
quy định cũng nh của công ty.
*Phòng kế hoạch - hành chính nhân sự
-Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các bộ phận
sản xuất các đội trực thuộc và đôn đốc thực hiện kế hoạch
theo tuần, tháng, quí, năm. Đề ra định mức, đơn giá phục
vụ công tác sản xuất, kí kết hợp đông kinh tế.
-Tham mu cho Giám Đốc về bộ máy sản xuất kinh doanh
và bố tr nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất và phát triển
công ty, quản lý công nhân viên trong công ty, giảI quyết thủ
tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, khen thởng
kỷ luật, tham mu cho Giám Đốc về việc đề bạt, phân công
cán bộ lãnh đạo và quản lý của công ty.
-Xây dựng kế hoạch, chơng trình đào tạo, bồi dỡng
nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán bộ công nhân viên toàn công
ty, quản lý lao động tiền lơng. Hớng dẫn các đơn vị lập sổ
sách thống kê, báo cáo về lao động tiền lơng theo pháp
11
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

lệnh thống kê và thực hiện chức năng kiểm tra công tác lao
động tiền lơng.
-Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc công tác an
toàn lao động, công tác phòng chống cháy nổ, công tác an
ninh, bảo vệ, trong từng trờng hợp đợc Giám Đốc công ty ủy
quyền đại diện cho ngời sử dụng lao động giảI quyết các
tranh chấp khiếu nại về lao động, chế độ chính sách, hợp
đồng lao động.
*Phòng tài chính kế toán
-Chịu sự điều hành trực tiếp của Giám Đốc và các cơ
quan quản lý Nhà nớc. Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp lệnh
kế toán thống kê của Nhà nớc, quản lý toàn bộ nguồn vốn,
vốn, các quỹ trong toàn công ty. Ghi chép phán ánh chính
xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồn vốn là
trung tâm thanh toán trong nội bộ công ty, tổng hợp báo cáo
tài chính, kết quả kinh doanh, lập báo cáo thống kê, phân
tíchhoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc
kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty.
-Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch
sản xuất kinh doanh theo từng tháng, quí, năm của công ty.
Là ngời tham mu cho Giám Đốc về công tác kế toán, hạch toán
chỉ ra những mặt còn yếu kđm trong công tác quản lý kinh
tế của công ty.
Mặc dù trong mỗi phòng ban của công ty đảm nhận
một lĩnh vực riêng nhng trong quá trình làm việc giữa các
phòng ban có mỗi quan hệ mật thiết với nhau.
12
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

CHƯƠNG II
Hạch toán nghiệp vụ kế toán của Công Ty Cổ
Phần Vina - HTC
2.1. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán của
Công Ty Cổ Phần Vina - HTC
2.1.1. hình thức kế toán công ty áp dụng
Công Ty Cổ Phần Vina - HTC là một đơn vị hạch toán
độc lập với quy mô kế toán tập trung. Hiên nay, công ty áp
dụng hình thức sổ sách kế toán là hình thức chứng từ ghi
sổ, có sử dụng phần mềm kế toán

13
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

Sơ đồ2.1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng
từ ghi sổ
Chứng t k
toán

Sổ quỹ

Sổ đăng
k chứng t
ghi sổ

Bảng tổng
hợp chứng
t gốc

Sổ, thẻ k
toán chi
tit

Chứng t ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối
số phát sinh
14
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo tài
chnh

Bảng
tổng
hợp chi
tit

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

* Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ:
-Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng
làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào
chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ,
sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau
khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ,
thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ
đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng

15
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

số phát sinh có và số d của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ
vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
-Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và
bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết)
đợc dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo:
Tổng phát sinh nợ

Tổng phát sinh có

Tổng số tiển phát

=

=

sinh

Trên BCĐSPS

Trên BCĐSPS

Trên sổ ĐKCTGS

Tổng d nợ

=

Trên BCĐSPS

Tổng d có
Trên BCĐSPS

Số d của từng TK

Số d của từng TK tơng ứng

=

Trên bảng tổng hợp chi tiết

Trên BCĐSPS

2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty Cổ Phần
Vina - HTC
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ bộ máy quản lý của Công ty, bộ máy kế
toán đợc thành lập theo hình thức tập trung. Tất cả các vấn
đề liên quan đợc tập hợp tại phòng Tài chính kế toán của
Công ty.

16
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

Sơ đồ 2.1.2.1: Bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán trởng

Kế
toán
bán
hàng

Kế toán
NVL,
giá thành

Kế toán
tổng hợp
kiêm kế
toán TSCĐ

Thủ
quỹ

Thủ kho, nhân viên
thống kê ở các xởng
sản xuất
* Ghi chú:
: quan hệ chỉ đạo
: quan hệ báo cáo

2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và khả năng của từng bộ
phận kế toán, từng ngời mà các nhân viên trong phòng kế
toán đợc sắp xếp nh sau:

17
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

-Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức kế toán tại đơn
vị, phân công công việc cho các nhân viên, quản lý nhân
viên, lập báo cáo tài chính, lập các báo cáo theo yêu cầu của
giám đốc, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số
liệu kế toán, là kiểm soát viên về kinh tế tài chính của Nhà
nớc tại đơn vị có chức năng giám đốc Công ty. Đồng thời kế
toán trởng tại đợn vị kiêm luôn cả nhiệm vụ của kế toán tiền
lơng.
-Kế toán tổng hợp: theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế có liên quan tới tiền gửi ngân hàng, tiền mặt và các
khoản thanh toán, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo dõi tình hình tăng giảm và khấu hao TSCĐ, cập nhật
các chứng từ chi tiết vào sổ kế toán.
-Kế toán nguyên vật liệu, giá thành: theo dõi chi tiết
tình hình nhập, xuất kho nguyên vật liệu, thành phẩm, tập
hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, lập các báo cáo theo yêu
cầu của cấp trên.
-Kế toán bán hàng: nhận đơn hàng từ phòng kinh
doanh, viết phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, viết
phiếu thu, cập nhật số liệu vào máy, kê khai thuế, theo dõi
tình hình công nợ của khách hàng.
-Thủ quỹ: quản lý tiền mặt tại kđt, hàng tháng đố
chiếu với sổ chi tiết tài khoản 111 của kế toán tổng hợp.
2.1.2.3. Chế độ chính sách kế toán áp dụng của Công
Ty Cổ Phần Vina - HTC
Việc vận dụng chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán
tại các doanh nghiệp là rất khác nhau. Chế độ, chuẩn mực
bao giờ cũng phù hợp với thực tế tại doanh nghiệp. Các doanh
18
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

nghiệp không phảI bao giờ cũng hiểu đúng các chuẩn mực
chế độ đó. Điều này đòi hỏi các chuẩn mực, chế độ phảI
luôn đổi mới, hợp lý và sát với thực tế. Đồng thời việc vận
dụng chẩn mực tại các doanh nghiệp phảI linh hoạt, sáng tạo
trên cơ sở các qui định chung của chế độ tài chính kế toán.
Công Ty Cổ Phần Vina - HTC cũng không nằm ngoài xu hớng
đó. Trải qua qúa trình hình thành và phát triển phòng Tài
chính kế toán cũng không ngừng đợc đổi mới, hoàn thiện tổ
chức bộ máy cũng nh tổ chức hạch toán kế toán. Việc vận
dụng chế độ chính sách của Công ty đợc thể hiện nh sau:
-Chế độ kế toán áp dụng: Công ty thực hiện công tác kế
toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành
theo quyết định số 15/2010/QĐ - BTC của Bộ tài chính ra
ngày 20 tháng 03 năm 2006.
-Niên độ kế toán, kỳ kế toán: niên độ kế toán của Công
ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm. Kỳ kế toán của Công ty tháng, năm.
-Kỳ tính giá thành: tháng
-Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp thẻ song
song.
-Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán là
VND
-Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: công ty áp dụng phơng pháp bình quần cả kỳ dự trữ,
-Phơng pháp tính khấu hao: công ty áp dụng theo phơng pháp đờng thẳng, thời gian khấu hao theo quy định tại
quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003
19
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

của bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định.
-Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
-Hình thức trả lơng theo thời gian.
-Phơng pháp tính thúê GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
-Các loại thuế khác: thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà
đất, môn bài, phí và lệ phí công ty thực hiện kê khai và nộp
cho cơ quan thuế địa phơng theo quy định của nhà nớc
-Hình thức kế toán: áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
2.1.3. Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán là phơng tiện chứng minh tính hợp
pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời là phơng
tiện thông tin về kết quả nghiệp kinh tế. Trong bất kỳ một
đơn vị nào, vận dụng chế độ chứng từ là một khâu đầu
tiên trong khâu tổ chức hạch toàn kế toán.
Chế độ chứng từ kế toán tại Công Ty Cổ Phần Vina HTC luôn tuân thủ theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
Các chứng từ công ty sử dụng đều theo đúng nội dung, phơng pháp lập, kí chứng từ theo quy định của luật kế toán,
các văn bản pháp luật khác liện quan đến chứng từ kế toán
và các quy định trong chế độ này. Các chứng từ có thể đợc
lập bởi các nhân viên tại công ty.
Các chứng từ sử dụng trong công ty bao gồm:
+Chứng từ bắt buộc:
-Hóa đơn GTGT
-Phiếu thu
20
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

-Phiếu chi
-Biên lai thu tiền
+Chứng từ hớng dẫn:
-Giấy đề nghị tạm ứng
-Giấy thanh toán tiền tạm ứng
-Bảng chấm công
-Bảng thanh toán tiền lýờng
-Bảng tổng hợp lơng
-Bảng kê trích nộp các khoản theo lơng
-Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
-Biên bản giao nhận tài sản
..
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng tài khỏan kế toán theo quyết định
15/2010/QĐ-BTC.
Để phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh, phù hợp với
đặc điểm tổ chức quản lý của công ty, nên hệ thống tài
khoản kế toán của công ty đợc chi tiết theo từng khoản mục
phát sinh/.
2.1.5 Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lu dữ
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế
và theo trình tự thời gian.
Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty và yêu
cầu quản lý thực tế, công ty đã áp dụng hình thức kế toán
chứng từ ghi sổ và với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán, sự
bổ sung của excel.
21
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

Với hình thức này kế toán sử dụng hai loại sổ là sổ tổng
hợp và sổ chi tiết
-Sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+Chứng từ ghi sổ
+Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
+Sổ cái các tài khoản
-Sổ kế toán chi tiết bao gồm:
+Sổ quỹ tiên mặt
+Sổ tiền gửi ngân hàng
+Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm hàng
hóa
+Thẻ kho
+Sổ tài sản cố định
2.1.6 Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính
Báo caó tài chính là phơng thức tổng hợp khớp số liệu kế
toán theo các chỉ tiêu kinh tế- Tài chính phản ánh một cách
tổng quát, toàn diện và có hệ thống tình hình sử dụng tài
sản, nguồn vốn, kết qủa kinh doanh và tình hình sử dụng
vốn của công ty sau một kỳ hạch toán.
Thông tin cuả báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho
việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh hoạc đầu t vào công ty của các
chủ doanh nghiệp, các nhà đầu t, các chủ nợ hiện tại và tơng
lai. Để phục vụ yêu cầu qủan lý, kinh tế tài chính, yêu cầu
chỉ đạo, điều hành, Công Ty Cổ Phần Vina - HTC lập các báo
cáo tài chính sau:
-Bảng cân đối kế toán
22
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

-Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
-Báo cáo lu chuyển tiền tệ
-Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đợc lập theo năm và nộp cho cơ quan
thuế.
2.1.7 Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý
Công Ty Cổ Phần Vina - HTC
-Phòng kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính
xác, kịp thời liên tục có hệ thống số liệu và tình hình biến
động về lao động, vật t, tính toán chi phí sản xuất kinh
doanh, kết quả lãi lỗ các khỏan thanh toán với ngân hàng theo
đúng chế độ kế toán.
-Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kết qủa công tác tài
chính kế toán của công ty
-Quản lý toàn diện về mặt taì chính của công ty
-Chấp hành đúng quy chế và pháp lệnh quản lý tài
chính của bộ tài chính
-Quản lý vốn và tài sản của công ty
-Lập kế hoạch qủan lý chi tiêu mua bán.
-Có quyền đề suất với giám đốc những biện pháp nhằm
quản lý chặt chẽ tài sản , tiền vốn và kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty.

23
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

2.2 Thực trạng kế toán phần hành hạch toán kế toán
chủ yếu tại Công Ty Cổ Phần Vina - HTC
2.2.1 Kế toán quản trị
2.2.1.1Nội dung và báo cáo kế toán quản trị trong
quản lý
*Khái niệm: Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý,
phần tíchvà cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu
cầu quản trị và quết định kinh tế, tài chính trong nội bộ
đơn vị kế toán.
*Nội dung kế toán quản tri:
Xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị
cung cấp bao gồm:
-Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh (Lao
động, hàng tồn kho, tài sản cố định)
-Kế toán quản trị và giá thành sản phẩm
-Kế toàn quản trị doanh thu và kết quản kinh doanh
-Kế toàn quản trị các hoạt động đầu t tài chính
-Kế toán quản trị các hoạt động khác của doanh nghiệp
2.2.1.2 Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra
quyết định ngắn hạn và dài hạn
-Vai trò của kế toán quản trị là cung cấp thông tin để
giúp các nhà quản trị đa ra các quyết định đúng đắn.
-Trong giai đoạn lập kế họach và phơng án:
Để đạt mục tiêu chiến lựơc lâu dài của một tổ chức các
nhà quản lý trớc tiền phải lập các kế hoạch ngắn hạn và dài
hạn để từng bứơc thực hiện kế hoạch của mình. Các kế
hoạch và phơng án đợc lập phải đảm baỏ tính khoa học và
tính khả thi cao đòi hỏi phải dựa trên những thông tin đầy
24
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
Báo
cáo thực tập tốt nghiệp


Trờng Đại học Công nghiệp
Kiểm Toán

Khoa Kế Toán-

đủ thích hợp và có cơ sở. Các thông tin này chủ yếu do kế
toán quản trị cung cấp.
-Trong giai đoạn tổ chức thực hiện:
Sau khi lập kế hoạch nhiệm vụ ngời quản lý là phải tổ
chức bộ máy công ty, cơ cấu bộ máy công ty và điều hành
hoạt động hàng ngày sao cho có hiệu quả nhất phù hợp với các
kế hoạch và mục tiêu đã đề ra.
-Trong giai đoạn kiểm tra đánh giá:
Sau khi thực hiện xong công việc ngừơi quản lý cần phải
xem xét đánh giá lại kết qủa của việc thực hiện so với kế
hoạch có đúng không, có tốt không ?
-Trong khâu ra quyết định
Trong việc ra quyết định các nhà quản lý cố gắng thực
hiện những phơng án hợp lý nhất trong số những phơng án
khác nhau. Muốn có đợc những quyết định đúng cần phải
có đầy đủ các thông tin cần thiết và chính xác.
2.2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị:
Bộ phận kế toán đợc chia thành 3 lĩnh vực:
-Kế toán dự án: có nhiệm vụ xây dựng các định mức tiêu
chuẩn, lập dự toán ngân sách và thực hiện đánh giá trách
nhiệm của các cấp quản lý.
-Kế toán phân tíchđánh giá: có nhiệm vụ, phân
tíchđánh giá kết quả thực hiện của toàn bộ tổ chức và từng
bộ phận trong tổ chức.
-Kế toán nghiên cứu dự án: Có nhiệm vụ thu thập thông
tin liên qua đến các

tởng đầu t hay

tởng tổ chức kinh

doanh của nhà quản trị để cung cấp thông tin nhằm giúp
nhà quản trị có cơ sở lựa chọn phơng án tối u.
25
Nguyễn Thị Thúy-KT21-K13
cáo thực tập tốt nghiệp

Báo


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x