Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (743)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Mục lục
Trang
Lời mở đầu .
5
Phần 1: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các
khoản
trích

theo

tiền

lơng

trong

Doanh

Nghiệp. ....6

1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lơng và các
khoản
trích

theo

tiền

lơng

trong

doanh

nghiệp . 6
1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lơng . 6
1.1.2.

Vai



ý

ơng

6

1.1.2.1.

trò
Vai

trò

ơng......
1.1.2.2.

nghĩa


ý

của

của

tiền

l-

tiền

l-

tiền

l-

6

nghĩa

của

ơng 7
1.1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng.
1.2.

Các

hình

7

thức

tiền

nghiệp.

7

1.2.1.

thức

Hình

lơng

trong

doanh

tiền

lơng

theo

thời

tiền

lơng

theo

sản

gian 7
1.2.2.

Hình

thức

phẩm..

8
1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.2.1.

Theo

tiếp
1.2.2.2.

sản

phẩm

trực

8

Theo

sản

phẩm

gián

tiếp

9
1.2.2.3.

Theo

khối

việc
1.2.3.

Các

hình

công

9

thức

ơng.....

lợng

đãi

ngộ

khác

ngoài

l-

9

1.3. Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT và
KPCĐ.9

1.3.1. Quỹ tiền l-

ơng..9
1.3.2.

Quỹ

bảo

hiểm



hiểm

y

hội. 10
1.3.3.

Quỹ

bảo

tế.11
1.3.4.

Kinh

phí

đoàn..

công

12

1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và các
khoản
trích theo lơng
12
1.5. Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo
lơng.

13
1.5.1.

Hạch

toán

động.
1.5.2.

Hạch

13

1.5.3. Hạch toán kết quả lao
động .
2

lợng

lao

thời

gian

lao

13

toán

động.

số

14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5.4. Hạch toán tiền lơng cho ngời lao
động

14

1.6. Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích
theo lơng.

15

1.6.1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH,
BHYT, KPCĐ.15
1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng..16
1.6.2.1

Tài

khoản

sử

dụng16
1.6.2.2. Phơng pháp hạch toán tiền lơng

ơng
1.7.

Hình

khoản

trích

theo

l-

19

thức

sổ

kế

toán 20
Phần II: Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo
lơng tại Công Ty Sản Xuất, Thơng mại và Dịch Vụ Phú
Bình..

26

2.1. Khái quát chung về Công Ty Sản Xuất, Thơng mại


Dịch

Vụ

Bình..

Phú
26

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Sản
xuất
Thơng

Mại



Dịch

Bình.

Vụ

Phú

26

2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Sản xuất
Thơng

Mại



Dịch

Bình..
3

28

Vụ

Phú


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2. Thực trạng thực hiện công tác hạch toán kế toán
tiền lơng
và các khoản trích theo lơng tại Công Ty Sản xuất
Thơng Mại và Dịch Vụ Phú
Bình.

29

2.2.1. Đặc điểm về lao động của Công Ty Sản xuất, Thơng
Mại


Dịch

Bình.

Phú

Vụ

29

2.2.2 Phơng pháp xây dựng quỹ lơng tại Công Ty Sản xuất
Thơng
Bình...
2.2.2.1.

Xác

Mại



Dịch

Vụ

Phú

.30

định

đơn

giá

tiền

l-

ơng..30.
2.2.2.2. Nguyên tắc trả lơng và phơng pháp trả lơng..30
2.2.3. Hạch toán các khoản trích theo lơng tại Công Ty Sản
xuất
Thơng Mại và Dịch Vụ Phú
Bình 32
xã hội (BHXH)
2.2.3.2.

Quỹ

.
2.2.3.3.

bảo

2.2.3.1. Quỹ bảo hiểm
33
hiểm

y

tế

(BHYT)

33
Kinh

phí

công

đoàn(KPCĐ. 33
2.2.4. Các kỳ trả lơng của Công Ty Sản xuất, Thơng Mại và
Dịch
34

4

Vụ

Phú

Bình


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.5. Thực tế hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
Công

Ty

Sản

xuất

Thơng

Mại



Dịch

Vụ

Phú

Bình.. 34
Phần III: Một số

kiến nghị để hoàn thiện hạch toán

tiền lơng
và các khoản trích theo lơng tại Công Ty Sản xuất
Thơng

Mại



Dịch

Vụ

Phú

Bình.60
3.1. Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lơng và
các
khoản trích theo lơng ở Công Ty Sản xuất, Thơng Mại và
Dịch

Vụ

Phú

Bình

60

3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán của Công
Ty..60
3.1.2.Nhận xét chung về công tác kế toán lao động tiền lơng


60
các

trích

KPCĐ..

BHXH,

BHYT,

60

3.1.3. Ưu điểm.
62
3.1.4. Nhợc điểm
62
3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
hạch toán
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

62

Kết luận 64
5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tài liệu tham khảo 65

DANH MụC CáC Từ VIếT TắT
1. bhxh: Bảo Hiểm Xã Hội
2. BHYTBảo Hiểm Y Tế
3. KPCĐ.Kinh Phí Công Đoàn
4. CNVCông Nhân Viên
5. TNHH..Trách Nhiệm Hữu
Hạn
6. LĐTL.. Lao Động Tiền Lơng
7. SP.Sản Phẩm
8. TK.Tài Khoản
9.CBCNVCán Bộ Công Nhân
Viên

10. SXKD.Sản Xuất Kinh

Doanh

6


B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Danh mục sơ đồ bảng biểu
Trang
Sơ đồ 1.1 Hạch toán các khoản phải trả công nhân
viên..18
Sơ đồ 1.2 Hạch toán các khoản trích theo lơng..19
Sơ đồ 1.3 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật Ký
Chung...22
Sơ đồ 1.4 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật Ký - Sổ
Cái...23
Sơ đồ 1.5 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật Ký
Chứng Từ..24
Sơ đồ 1.6 Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng Từ Ghi
Sổ.26
Sơ đồ 2.1 Tổ chức công tác kế
toán..30
Bảng biểu 2.2 - Đặc điểm lao động của công
ty.31
Bảng biểu 2.3 Bảng chấm công tháng 12 văn phòng hành
chính..37
Bảng biểu 2.4 - Bảng thanh toán lơng tháng 12 văn phòng hành
chính.41
Bảng biểu 2.5 - Bảng thanh toán lơng tháng 12 Công Ty Phú
Bình..42
Bảng biểu 2.6 - Bảng phân bổ tiền lơng và trích theo lơng.43
Bảng biểu 2.7 - Bảng phân bổ tiền lơng của các bộ
phận.44
8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng biểu 2.8 - Chứng từ ghi sổ
1.45
Bảng biểu 2.9 - Chứng từ ghi sổ
2..46
Bảng biểu 2.10 - Chứng từ ghi sổ
347
Bảng biểu 2.11 - Chứng từ ghi sổ
448
Bảng biểu 2.12 - Chứng từ ghi sổ
548
Bảng biểu 2.13 Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ49
Bảng biểu 2.14 Sổ cái TK
334.50
Bảng biểu 2.15 Sổ cái TK
338.51
Bảng biểu 2.16 Bảng tạm ứng lơng kỳ I bộ phận tổng
hợp...55
Bảng biểu 2.17 - Bảng tạm ứng lơng kỳ I văn phòng hành
chính56
Bảng biểu 2.18 Bảng kê phân loại có TK
334.58
Bảng biểu 2.19 Bảng kê phân loại có TK
338.59
Bảng biểu 2.20 Bảng kê phân loại có TK
338.60
Bảng biểu 2.21 Bảng kê phân loại có TK
334.60

9


B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
B¶ng biÓu 2.22 – B¶ng kª ph©n lo¹i cã TK
622……………………………61
B¶ng biÓu 2.23 – B¶ng kª ph©n lo¹i cã TK
338……………………………61
B¶ng biÓu 2.24 – B¶ng kª ph©n lo¹i cã TK
338……………………………62
B¶ng biÓu 2.25 – NhËt ký chøng tõ sè
7……………………………………63

10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay với cơ thế thị trờng mở cửa thì
tiền lơng là một vấn đề rất quan trọng. Đó là khoản thù lao cho
công lao động của ngời lao động.
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời
nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật
phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con ngời. Trong Doanh
nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn làm cho quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục, thờng xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù
lao cho ngời lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh
doanh.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả
cho ngời lao động tơng ứng với thời gian, chất lợng và kết quả
lao động mà họ đã cống hiến. Tiền lơng là nguồn thu nhập
chủ yếu của ngời lao động, ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp, BHXH, Tiền thởng Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lơng là một bộ
phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do
doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch
toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động, thanh
toán tiền lơng và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích ngời
lao động quan tâm đến thời gian và chất lợng lao động từ đó
nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Từ đó thấy kế toán tiền lơng là các khoản trích theo lơng
trong doanh nghiệp cũng rất quan trọng. Do vậy em chọn đề
tài Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty
11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sản xuất Thơng Mại và dịch vụ Phú BìnhLàm chuyên đề báo
cáo thực tập tốt nghiệp. Dới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên
hớng dẫn thực tập: đinh thế hùng em sẽ tìm hiểu về chế độ
hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại CÔNG TY SảN
XUấT THƯƠNG MạI và dịch vụ phú bình. Do trình độ và thời gian có

hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế vì vậy em
mong đợc sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy Đinh Thế Hùng. Em
xin trân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo
cáo này.
Phần I
Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong doanh nghiệp
1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lơng và các
khoản trích theo tiền lơng trong doanh nghiệp.
1.1.1.Bản chất và chức năng của tiền lơng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả
cho ngời lao động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả
lao động mà họ đã cống hiến. Nh vậy tiền lơng thực chất là
khoản trù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động trong thời
gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lơng có thể
biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm. Tiền lơng có chức
năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến
khích ngời lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo
ngày công, giờ công, năng suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí
về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
1.1.2 . Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng
12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.2.1.Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của
ngời lao động. Vì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của
ngời lao động, ngời lao động đi làm cốt là để cho doanh
nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lơng để đảm bảo cuộc
sống tối thiểu cho họ. Đồng thời đó cũng là khoản chi phí
doanh nghiệp bỏ ra trả cho ngời lao động vì họ đã làm ra sản
phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lơng có vai trò nh một nhịp cầu
nối giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động. Nếu tiền lơng trả cho ngời lao động không hợp lý sẽ làm cho ngòi lao
động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũng nh
chất lợng lao động. Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt đợc mức
tiết kiệm chi phí lao động cũng nh lợi nhuận cần có đợc để
doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi. Vì
vậy việc trả lơng cho ngời lao động cần phải tính toán một
cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích ngời
lao động tự giác và hăng say lao động.
1.1.2.2 . ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động.
Ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập
khác nh: Trợ cấp BHXH, tiền thởng, tiền ăn ca Chi phí tiền lơng là một phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm,
dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao
động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng
thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản
liên quan từ đó kích thích ngời lao động quan tâm đến thời
gian, kết quả và chất lợng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao
động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi
phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp
bậc hoặc chức danh, thang lơng quy định, số lợng, chất lợng
sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ, trang thiết bị kỹ
thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng cao hay
thấp
+Giờ công: Là số giờ mà ngời lao động phải làm việc theo
quy định.
Ví Dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ nếu làm không đủ
thì nó có ảnh hởng rất lớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng
suất lao động và từ đó ảnh hởng đến tiền lơng của ngời lao
động.
+Ngày công: Là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng
của ngời lao động, ngày công quy định trong tháng là 22
ngày. Nếu ngời lao động làm thay đổi tăng hoặc giảm số
ngày lao việc thì tiền lơng của họ cũng thay đổi theo.
+Cấp bậc, Chức danh: Căn cứ vào mức lơng cơ bản của
các cấp bậc, chức vụ, chức danh mà CBCNV hởng lơng theo hệ
số phụ cấp cao hay thấp theo quy định của nhà nớc do vậy lơng của CBCNV cũng bị ảnh hỏng rất nhiều.
+Số lợng chất lợng hoàn thành cũng ảnh hởng rất lớn đến
tiền lơng. Nếu làm đợc nhiều sản phẩm có chất lợng tốt đúng
tiêu chuẩn và vợt mức số sản phẩm đợc giao thì tiền lơng sẽ
cao. Còn làm ít hoặc chất lợng sản phẩm kém thì tiền lơng sẽ
thấp.
+Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hởng rất ảnh hởng rất lớn
đến tiền lơng. Nếu cùng 1 công việc thì ngời lao động ở tuổi
14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
30 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốt hơn những ngời ở độ
tuổi 50 60.
+Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hởng rất
lớn tới tiền lơng. Với 1 trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không
thể đem lại những sản phẩm có chất lợng cao và cũng không
thể đem lại hiệu quả sản xuất nh những trang thiết bị kỹ
thuật công nghệ tiên tiến hiện đại đợc. Do vậy ảnh hởng tới số
lợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành cũng từ đó nó ảnh hởng
tới tiền lơng.
1.2. Các hình thức tiền lơng trong Doanh Nghiệp
1.2.1. Hình thức tiền lơng theo thời gian: Tiền lơng trả cho
ngời lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức
danh và thang lơng theo quy định theo 2 cách: Lơng thời gian
giản đơn và lơng thời gian có thởng
- Lơng thời gian giản đơn đợc chia thành:
+Lơng tháng: Tiền lơng trả cho ngời lao động theo
thang bậc lơng quy định gồm tiền lơng cấp bặc và các khoản
phụ cấp (nếu có). Lơng tháng thờng đợc áp dụng trả lơng
nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và
các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất
sản xuất.
+Lơng ngày: Đợc tính bằng cách lấy lơng tháng chia
cho số ngày làm việc theo chế độ. Lơng ngày làm căn cứ để
tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lơng cho CNV trong
những ngày hội họp, học tập, trả lơng theo hợp đồng.
+Lơng giờ: Đợc tính bằng cách lấy lơng ngày chia cho
số giờ làm việc trong ngày theo chế độ. Lơng giờ thờng làm
căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.

15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Lơng thời gian có thởng: là hình thức tiền lơng thời
gian giản đơn
kết hợp với chế độ tiền thởng trong sản xuất.
Hình thức tiền lơng thời gian mặc dù đã tính đến thời
gian làm việc thực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định
đó là cha gắn tiền lơng với chất lợng và kết quả lao động, vì
vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến
khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo
cho ngời lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng
suất cao.
1.2.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Hình thức lơng theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời
lao động đợc tính theo số lợng, chất lợng của sản phẩm hoàn
thành hoặc khối lợng công việc đã làm xong đợc nghiệm thu.
Để tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần phải xây dựng đợc
định mức lao động, đơn giá lơng hợp lý trả cho từng loại sản
phẩm, công việc đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải
kiểm trả, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.
1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lơng
trả cho ngời lao động đợc tính theo số lợng sản lợng hoàn thành
đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lơng sản phẩm. Đây là
hình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.
+ Trả lơng theo sản phẩm có thởng: Là kết hợp trả long
theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thởng
trong sản xuất ( thởng tiết kiệm vật t, thởng tăng suất lao
động, năng cao chất lợng sản phẩm ).
+ Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này
tiền lơng trả cho ngời lao động gồm tiền lơng tính theo sản
16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phẩm trực tiếp và tiền lơng tính theo tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào
mức độ vợt định mức lao động của họ. Hình thức này nên áp
dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy
nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát
huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động.
1.2.2.2. Theo sản phẩm gián tiếp: Đợc áp dụng để trả lơng
cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ
phận sản xuất nh: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu,
thành phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị. Trong trờng hợp này
căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lơng cho lao động phục vụ sản xuất.
`

1.2.2.3. Theo khối lợng công việc: Là hình thức tiền lơng

trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động
đơn giản, công việc có tính chất đột xuất nh: khoán bốc vác,
khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.
1..2.4. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lơng: Ngoài
tiền lơng, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất,
trong công tác đợc hởng khoản tiền thởng, việc tính toán tiền
lơng căn cứ vào quyết định và chế độ khen thởng hiện hành
Tiền thởng thi đua từ quỹ khen thởng, căn cứ vào kết quả
bình xét A,B,C và hệ số tiền thởng để tính.
Tiền thởng về sáng kiến nâng cao chất lợng sản phẩm,
tiết kiệm vật t, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả
kinh tế cụ thể để xác định.
1.3. Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT,và KPCĐ
1.3.1 Quỹ tiền lơng: Là toàn bộ số tiền lơng trả cho số CNV
của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả
lơng. Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp gồm:

17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm
việc thực tế và các khoản phụ cấp thờng xuyên nh phụ cấp làm
đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng
sản xuất, do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ
phép.
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên: phụ cấp học nghề, phụ
cấp thâm niên,

phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách

nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lu
động, phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học- kỹ thuật
có tài năng.
- Về phơng diện hạch toán kế toán, quỹ lơng của doanh
nghiệp đợc chia thành 2 loại : tiền lơng chính, tiền lơng phụ.
+ Tiền lơng chính:

Là tiền lơng trả cho ngời lao

động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp.
+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động
trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian
ngời lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ.
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lơng chính của công
nhân sản xuất đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất
từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân sản xuất đợc
hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại
sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ quy
định là 20% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ
cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về
18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
mặt tinh thần và vật chất trong các trờng hợp CNV bị ốm đau,
thai sản, tai nạn, mất sức lao động
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ
quy định trên tiền lơng phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ
hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ
BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả
công nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 5% trừ
vào lơng của ngời lao động.
Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có
tham gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ bị mất khả năng lao
động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh
nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH đợc nộp
lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trờng hợp
nghỉ hu, nghỉ mất sức lao động.
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi
trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sảnTrên cơ sở các chứng
từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng doanh nghiệp, phải thanh quyết
toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là khoản tiền đợc tính toán và trích lập theo
tỉ lệ quy định là 3% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho
toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty nhằm phục vụ, bảo
vệ và chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động. Cơ quan Bảo Hiểm
19


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định
mà nhà nớc quy định cho những ngời đã tham gia đóng bảo
hiểm.
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ
quy định trên tiền lơng phải trả công nhân viên trong kỳ.
Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ
lệ 3% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên
trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của các đối tợng sử dụng lao động, 1% trừ vào lơng của ngời
lao động. Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động
có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa
bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lên cơ
quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho ngời
lao động thông qua mạng lới y tế.
1.3.4. Kinh phí công đoàn:
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền đợc trích lập theo tỷ
lệ là 2% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán
bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ
quyền lợi chính đáng cho ngời lao động đồng thời duy trì
hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích
2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả
công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất
kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động. Toàn bộ số kinh
phí công đoàn trích đợc một phần nộp lên cơ quan công
đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho
hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. Kinh phí công đoàn

20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đợc trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức
công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động.
1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lơng
có hiệu quả, kế toán lao động, tiền lơng trong doanh nghiệp
sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ
số lợng, chất lợng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và
thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lơng và các khoản liên quan
khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình
hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính
sách chế độ về lao động, tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ
tiền lơng
- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp
thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao
động, tiền lơng. Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền
lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí
tiền lơng, các khoản theo lơng vào chi phi sản xuất kinh doanh
của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động.
-Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao
động, quỹ tiền lơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả
tiềm năng lao động trong doanh nghiệp.
1.5 Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo
lơng
1.5.1. Hạch toán số lợng lao động: Căn cứ vào chứng từ ban
đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng
ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán
21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
số lợng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ
bảng chấm công kế toán có thể nắm đợc từng ngày có bao
nhiêu ngời làm việc, bao nhiêu ngời nghỉ với lý do gì.
Hằng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấm
công cho từng ngời tham gia làm việc thực tế trong ngày tại
nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng
chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán tiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợng công nhân viên lao động
trong tháng.
1.5.2. Hạch toán thời gian lao động:
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng
Chấm Công
Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi
ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo
hiểm xã hội của từng ngời cụ thể và từ đó để có căn cứ tính
trả lơng, bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho từng ngời và quản
lý lao động trong doanh nghiệp.
Hằng ngày tổ trởng (phòng, ban, nhóm) hoặc ngời đợc
uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình
quản lý để chấm công cho từng ngời trong ngày và ghi vào các
ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quy
định trong bảng. Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách bộ
phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng
các chứng từ liên quan nh phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội
về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính
lơng và bảo hiểm xã hội. Kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký
hiệu chấm công của từng ngời rồi tính ra số ngày công theo
từng loại tơng ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36. Ngày

22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy
ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm
công ngày và chấm công giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng
kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gian lao động của
từng ngời. Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất, công
tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong
các phơng pháp chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi ngời lao động làm việc tại đơn
vị hoặc làm việc khác nh họpthì mỗi ngày dùng một ký hiệu
để chấm công trong ngày đó.
Chấm công theo giờ: Trong ngày ngời lao động làm bao
nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định
và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên cạnh ký
hiệu tơng ứng.
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trờng hợp làm
thêm giờ hởng lơng thời gian nhng không thanh toán lơng làm
thêm.
1.5.3.Hạch toán kết quả lao động: Căn cứ vào phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Do phiếu là chứng
từ xác nhận số lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của
đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động nên nó làm cơ sở để kế
toán lập bảng thanh toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao
động. Phiếu này đợc lập thành 02 liên: 1 liên lu và 1 liên
chuyển đến kế toán tiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho
ngời lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao
việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng và ngời duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng
hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức lơng trả theo sản
23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phẩm trực tiếp hoặc lơng khoán theo khối lợng công việc. Đây
là những hình thức trả lơng tiến bộ nhất đúng nguyên tắc
phân phối theo lao động, nhng đòi hỏi phải có sự giám sát
chặt chẽ và kiểm tra chất lợng sản phẩm một cách nghiêm
ngặt.
1.5.4.Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động: Căn cứ vào
bảng chấm công để biết thời gian động cũng nh số ngày công
lao động của ngời sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập
bảng thanh toán tiền lơng cho từng ngời lao động ngoài Bảng
Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp,
trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc
hoàn thành.
Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứ thanh
toán tiền lơng phụ cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh
toán tiền lơng cho ngời lao động làm việc trong các đơn vị
sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao
động tiền lơng. Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng
theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm) tơng ứng với bảng
chấm công.
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về
lao động nh: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp,
phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lơng
lập bảng thanh toán tiền lơng, chuyển cho kế toán trởng duyệt
để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng. Bảng này đợc lu tại
phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh lơng, ngời lao động phải trực tiếp
vào cột ký nhận hoặc ngời nhận hộ phải ký thay.

24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Từ Bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ khác có liên
quan kế toán tiền lơng lập Bảng phân bổ tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
1.6.Hạch toán tổng hợp và các khoản trích theo lơng
1.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH,
BHYT,KPCĐ
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêu lao
động tiền lơng gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL

Bảng chấm công

Mẫu số 02-LĐTL

Bảng thanh toán tiền lơng

Mẫu số 03-LĐTL

Phiếu nghỉ ốm hởng bảo hiểm xã hội

Mẫu số 04-LĐTL

Danh sách ngời lao động hởng BHXH

Mẫu số 05-LĐTL

Bảng thanh toán tiền thởng

Mẫu số 06-LĐTL

Phiếu xác nhận SP hoặc công việc

hoàn chỉnh
Mẫu số 07-LĐTL

Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08-LĐTL

Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09-LĐTL

Biên bản điều tra tai nạn lao động

1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.6.2.1. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 334- Phải
trả công nhân viên . Và tài khoản TK 338- Phải trả, phải nộp
khác.
+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và
tình hình thanh toán các khoản đó( gồm: tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên)
Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV
Bên Nợ
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x