Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (736)

chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển
của xã hội loài ngời.Con ngời hình thành và phát triển dẫn tới
sự hình thành xã hội loài ngời.Bằng các hoạt động sản
xuất,con ngời đã tạo ra đợc của cải vật chất để duy trì cuộc
sống bản thân và cộng đồng xã hội.Sản xuất xã hội phát
triển,con ngời co sự quan tâm hơn đến thời gian lao động
bỏ ra và kết quả lao động mang lại.Vì vậy hoạt động tổ
chức và quản lý quá trình lao động sản xuất xã hội,trong đó
hạch toán cũng phải đợc phát triển và đạt tới trình độ ngày
càng cao hơn.Nh Mác đã chỉ ra trong tất cả các hình thái xã
hội,ngời ta cần quan tâm đến thời gian cấn dùng để sản
xuất ra t liệu tiêu dùng nhng mức độ quan tâm có khác nhau
tuỳ theo trình độ của nền văn minh.Rõ ràng là hạch toán
gắn liền với quá trình lao động sản xuất,gắn liền với quá
trình tái sản xuất xã hội,nó ra đời và phát triển cùng với sự

phát triển của loài ngời,Vì vậy,có thể nói hạch toán ra đời là
tất yếu khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội.
Với mục đích lợi nhuận,bất kỳ một doanh nghiệp sản
xuất nào đều muốn tiêu thụ đợc càng nhiều sản phẩm càng
tốt bởi khi đó doang nghiệp thu hồi đợc vốn bù đắp đợc chi
phí,có nguồn tích luỹ để sản xuất kinh doanh và có chỗ
đứng trên thị trờng.Trong doanh nghiệp thơng mại hạch toán
đúng các nghiệp vụ mua-bán hàng hoá phát sinh la cơ sở xác
định doanh thu,lợi nhuận cũng nh xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp,đồng thời là tiền đề của các quyết
định kinh doanh mới.Vì vậy việc tổ chức hợp lý quá trình

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

hạch toán kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là
dịnh vụ tiêu thụ hàng hoá.Để làm tốt điều đó doanh nghiệp
cần tổ chức công tác kế toán bán hàng phù hợp co hiệu quả từ
khâu nền tảng ban đầu(thị trờng tiêu thụ) đồng thời doanh
nghiệp thờng xuyên cập nhật những quy định mới ban hành
của BTC nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng,giúp kế toán
cung cấp đợc những thông tin chính xác đầy đủ cho các
nhà quản lý nhằm đa ra những quyết định đúng đắn kịp
thời.Nhận thức đợc vấn đề trên,qua 3 năm học tại trờng cũng
nh tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở công ty TNHH thơng
mại đầu t và phát triển công nghệ,đợc sự hớng dẫn tận tình
cô Phạm thị Minh Hoa và các cô chú trong công ty TNHH thơng mại đầu t và phát triển công nghệ.Em đã mạnh dạn đi
sâu nghiên cứu đề tài: Bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH thơng mại đầu t và phát
triển công nghệ. Nội dung đề tài luận văn tốt nghiệp của
em bao gồm 3 phần:
Phần I.Những lý luận chung về kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Phần II.Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thơng mại


đầu t và phát triển công nghệ.
PhầnIII.Nhận xét và phơng hớng nhằm hoàn thiện
công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty TNHH thơng mại đầu t và phát triển công
nghệ.

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Hà Nội, ngày

tháng năm

2007
Sinh viên

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Chơng I
Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ hàng
hóa và xác định kết quả tiêu thụ
tại doanh nghiệ
P

1.1Nhng vn chung v t chc hch toỏn k toỏn trong
doanh nghip thng mi.
1.1.1.Khỏi nim,nguyờn tc nhim v t chc hch toỏn k toỏn
trong doanh nghip thng mi.
1.1.1.1.Khỏi nim t chc hch toỏn k toỏn trong doanh nghip
thng mi.
Hch toỏn k toỏn trong cỏc DN kinh doanh thng mi l mt b phn
cu thnh h thng k toỏn doanh nghip,cú chc nng t chc cỏc h thng
thụng tin(ó kim tra)v tỡnh hỡnh ti sn v ngun hỡnh thnh ti sn,tỡnh
hỡnh qun lý v s dng cỏc loi vt t,tin vn,v xỏc nh kt qu kinh
doanh ca cỏc doanh nghip.
T chc hch toỏn,k toỏn l vic to ra cỏc mi quan h theo mt trt t
xỏc nh gia cỏc yu t chng t,i ng ti khon,tớnh giỏ v tng hp cõn
i k toỏn trong tng phn hnh k toỏn c th nhm thu nhp thụng tin cn
thit phc v cho qun tr v iu hnh DN.
T chc hch toỏn trong cỏc DN ph thuc vo nhiu yu t khỏc nhau
nh quy mụ ca DN;nhu cu thụng tin v trỡnh ca cỏn b qun lý,cỏn b
k toỏn;trỡnh trang b v s dng k thut s lý thụng tintt c cỏc yu t
ny phai c nhc n khi t chc hch toan k toỏn.
1.1.1.2Nguyờn tc t chc hch toỏn k túan trong DN thng mi.
*Nguyờn tc phự hp:
Vic t chc hch toỏn k toỏn trong cỏc DN kinh doanh thng mi phi
phự hp vi quy mụ hot ng v khi lng cỏc nghip v phỏt sinh ca

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

tng n v cng nh thớch ng vi iu kin c th ca tng n v v cỏn
b,v phong tin,k thut tớnh toỏn
*Nguyờn tc tit kim v hiu qu:
T chc hch toỏn k trong doanh nghip kinh doanh thng mi phi sao
cho va gn nh,va tit kim chi phớ,va bo m thu thp thụng tin y
kp thi,chinh xỏc.Vai trũ quan trng ca t chc hch toỏn k toỏn c th
hin vic thc hin chc nng thụng tin v kim tra i vi mi hot ng
kinh tờ-ti chớnh ca DN.
*Nguyờn tc bt kiờm nghim:
Nguyờn tt ny phỏt sinh t yờu cu qun lý an ton ti sn ca DN phõn
cụng lao ng hp lý.Theo nguyờn tc bt kiờm nghim,t chc hch toỏn k
toỏn trong cỏc DN ũi hi phi tỏch ri chc nng duyt thu,duyt chi vi
chc nng thc hin thu,chi ca cỏn b k toỏn,khụng c mt cỏc b
kiờm nghim c hai chc nng ny.Vic tỏch hai chc nng duyt thu,duyt
chi vi chc nng thc hin thu v chi,thu chớnh l c s to lp ra s kim
soỏt ln nhau gia hai cỏn b ú.
1.1.1.3.Nhim v t chc hch toỏn k toỏn trong DN thng mi.
La chn hỡnh thc t chc hch toỏn k toỏn thớch hp vi quy mụ thụng
tin v trỡnh cỏn b ca n v.
Xỏc nh phng thc t chc b mỏy k toỏn v xõy dng mụ hỡnh t
chc b mỏy k toỏn phự hp vi iu kin kinh doanh v c im kinh
doanh ca DN.
Phõn cụng lao ng k toỏn hp lý.
Vn dng h thng chng t k toỏn,h thng ti khon k toỏn,h thng bỏo
cỏo k toỏnv cụng tỏc k toỏn hng ngy mt cỏch cú hiu qu nht.
Xõy dng quy trỡnh thu thp v s lý thụng tin khoa hc,cung cp cho vic ra
quyt nh kinh doanh kp thi,chớnh xỏc.

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

1.2.Nhng vn chung v hch toỏn k toỏn bỏn hng v xỏc nh kt
qu bỏn hng trong DNTM.
1.2.1Nhng vn n chung v hch toỏn k toỏn bỏn hng
1.2.1.1.Khỏi nim v bỏn hng v c im nghip v bỏn hng trong
DNTM
*Khỏi nim v bỏn hng
Bỏn hng la khõu cui cựng trong quỏ trỡnh hot ng kinh doanh ca
DNTM.Thụng qua bỏn hng,giỏ tr v giỏ tr s dng ca hng húa dc thc
hin;vn ca DNTM c chuyn t hỡnh thỏi hin vt l hng húa sang hỡnh
thỏi giỏ tr(tin t),DN thu hi c vn b ra,bự p c chi phớ v cú
ngun tớch ly m rng kinh doanh.
*c im nghip v bỏn hng trong DNTM
V i tng phc v:i tng phc v ca cỏc DNTM la ngi tiờu
dựng,bao gm cỏc cỏ nhõn,cỏc n v sn xut,kinh doanh khỏc v cỏc c
quan t chc xó hi.
Phng thc v hỡnh thc bỏn hng:Cỏc DNTM cú th bỏn hng theo
nhiu phng thc khỏc nhau nh bỏn buụn:bỏn l hng húa;ký gi,i
lý.Trong mi phng thc bỏn hng li cú th thc hin i vi nhiu hỡnh
thc khỏc nhau(trc tip,chuyn hng,ch chp nhn).
V phm vi hng húa ó bỏn:Hng húa c coi la ó hon thnh vic bỏn
trong DNTM, c ghi nhn doanh thu bỏn hng phi bo m cỏc iu kin
nht nh.Theo quy nh hin hnh,c coi l hng bỏn phi tha món cỏc
iu kin sau:
-Hng húa phai thụng qua quỏ trỡnh mua v bỏn v thanh toỏn theo mt
phng thc thanh túan nht nh.
-Hng húa phi c chuyn quyn s hu t DNTM(bờn bỏn) sang bờn
mua v DNTM ó thu c tin hay mt loi hng húa khỏc hoc c ngi
mua chp nhn n.

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

-Hng húa bỏn ra phai thuc din kinh doanh ca DN,do DN mua vo
hoc gia cụng ch bin hay nhn vn gúp,nhn cp phỏt,tng thng
Ngoi ra,cỏc trng hp sau cng c coi l hng bỏn:
+Hng húa xut i ly hng húa khỏc,cũn c gi l hng i lu
hay hng i hng.
+Hng húa xut tr lng,thng cho CNV,thanh toỏn thu nhp cho
cỏc thnh viờn ca DN.
+Hng húa xut lm qu biu tng,qung cỏo,cho hng
+Hng húa xut dựng trong ni b,phc v cho hat ng kinh doanh
ca DN.
+ Hng húa hao ht,tn tht trong khõu bỏn,theo hp ng bờn mua chu.
V giỏ bỏn hng húa ca DNTM:Giỏ bỏn hng húa l giỏ tha thun
gia ngi mua v ngi bỏn,c ghi trờn húa n hoc hp ng.
V thi im ghi nhn doanh thu trong DNTM:Thi im nghi nhn
doanh thu bỏn hng l thi im hng húa c xỏc nh l tiờu th.C th:
-Bỏn buụn qua kho,bỏn buụn vn chuyn thng theo hỡnh thc giao
hng trc tip:Thi im ghi nhn doanh thu l thi im i din bờn mua ký
nhn hng,thanh toỏn tin hng hoc chp nhn n.
-Bỏn buụn qua kho,bỏn buụn vn chuyn thng theo hỡnh thc chuyn
hng:Thi im ghi nhn doanh thu l thi im thu c tin ca bờn mua
hoc bờn mua xỏc nhn c hng v chp nhn thanh toỏn.
-Bỏn hng i lý ký gi:Thi im ghi nhn doanh thu l thi im c
s i lý,ký gi thanh toỏn tin hng hay chp nhn thanh toỏn hoc thụng
bỏo hng ó bỏn c.
1.2.1.2.

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

2. Vai trò tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng tiêu thụ có ý nghĩa và vai trò
quan trọng không chỉ với doanh nghiệp mà còn với toàn xã
hội. Sản phẩm sản xuất ra muốn tới tay ngời tiêu dùng phải
thông qua tiêu thụ. Quá trình tiêu thụ là quá trình thực hiện
giá trị của hàng hóa thông qua trao đổi. Tiêu thụ hàng hóa
là chuyển giao quyền sở hữu số hàng hóa đó nữa. Vì vậy
việc xác định đúng đắn ý nghĩa thời điểm tiêu thụ là rất
quan trọng, có xác định đúng mới thực hiện đúng việc quản
lý hạch toán tiêu thụ từ đó mới xác định đợc doanh thu, chi
phí, lợi nhuận.
Tiêu thụ có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với từng
doanh nghiệp và đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp
kinh doanh thơng mại. Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá
trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định sự phát
triển và tồn tại của doanh nghiệp. Mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều nhằm
mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, lợi nhuận phản ánh trình độ
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời là phơng
tiện duy trì tái sản xuất mở rộng. Hoạt động tiêu thụ trong
nền kinh tế thị trờng là tấm gơng phản chiếu tình hình
sản xuất kinh doanh lãi hay lỗ, là thớc đô sự cố gắng chất lợng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiêu thụ là cơ sở hình thành doanh thu và lợi nhuận tạo ra thu
nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo tồn và phát triển vốn
kinh doanh thông qua các phơng thức tiêu thụ phù hợp với nhu
cầu khách hàng và cả khâu phục vụ sau bán hàng nhằm kích
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

thích nhu cầu tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp thơng mại
áp dụng những phơng thức tiêu thụ đúng đắn đảm bảo cho
ngời tiêu dùng những hàng hóa tốt sẽ đẩy mạnh doanh số bán
ra, nâng cao doanh thu, thị trờng đợc mở rộng và khẳng
định mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác kinh
doanh.
Đồng thời với việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả là
cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh
trong một thời kỳ phát triển của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó
xác định phần nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nớc, giải
quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế Nhà nớc với tập
thể và cá nhân ngời lao động. Xác định đúng kết quả tiêu
thụ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động tốt trong
các kỳ kinh doanh tiếp theo và cung cấp số liệu cho các bên
hữu quan.
Nh vậy tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa to lớn trong việc thúc
đẩy nguồn lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với
toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp nói riêng.
Nhất là trong điều kiện hiện nay, tiêu thụ hàng hóa phản
ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng,
mỗi doanh nghiệp phải xác định đợc vị trí quan trọng của
tiêu thụ hàng hóa từ đó vạch ra hớng đi đúng đắn đảm bảo
cho sự thành công của doanh nghiệp. Mặt khác việc tiêu thụ
hàng hóa thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển tạo nên sự
tiến bộ của đất nớc trên thơng trờng quốc tế.

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

3. Yêu cầu về quản lý tiêu thụ
Là phải giám sát chặt chẽ cả về số lợng,chất lợng và giá trị,
tránh việc mất mát, h hỏng trong tiêu thụ. xác định đúng
đắn giá vốn hàng tiêu thụ để tính toán chính xác kết quả
tiêu thụ, phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán với
khách hàng tránh tình trạng ứ đọng vốn, chiếm dụng vốn.
Phải lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp với từng thị trờng
nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ, đồng thời phải làm tốt
công tác thăm dò, nghiên cứu thị trờng tiêu thụ, mở rộng quan
hệ buôn bán trong và ngoài nớc. Phải cung cấp thông tin kịp
thời cho lãnh đạo công ty ra những quyết định chính xác
cần thiết đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và đề ra quyết
định cho kỳ kinh doanh tới.
4. Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hóa bán ra, tính
đúng giá trị vốn của hàng hóa bán ra nhằm xác định chính
xác kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thu về tình hình bán
hàng phục vụ cho lãnh đạo điều hành và quản lý hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ này, kế toán tiêu thụ cần:
- Xác định đúng đắn thời điểm hàng hóa coi là tiêu thụ
để báo cáo bán hàng, phản ánh doanh thu. Trên cơ sở đó
tính toán chính xác các loại thuế, xác định chính xác lãi lỗ
trong kỳ.
- Tổ chức luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, ghi sổ
hợp lý.
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp phát sinh.
II. Phơng thức tiêu thụ hàng hóa và các phơng pháp xác định
giá hàng hóa tiêu thụ
1. Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng trong quá trình hớng dẫn
kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại. Thông qua tiêu thụ
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đợc thực hiện, vốn
của doanh nghiệp chuyển từ hình thái vật chất sang giá trị.
Với mục đích tiêu thụ đợc nhiều hàng nhất các doanh nghiệp
thơng mại tổ chức nhiều phơng tiện tiêu thụ khác nhau để
phục vụ nhu cầu khách hàng, với mỗi phơng thức tiêu thụ khác
nhau cách hạch toán cũng khác nhau.
1.1. Bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phơng thức bán hàng cho các đơn vị
thơng mại, các doanh nghiệp sản xuất... để thực hiện gia
công, bán ra hoặc chế biến bán ra. Hàng hóa thờng đợc bán
theo lô hàng hoặc với số lợng lớn, giá bán biến động tùy thuộc
vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán. Hình thức
thanh toán ở đây chủ yếu bằng tiền gửi ngân hàng. Phơng
thức này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ một
khối lợng hàng hóa lớn, khách hàng là khách hàng truyền
thống của doanh nghiệp.
Các phơng thức bán buôn

Bán buôn qua kho:

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Bán buôn hàng hóa qua kho là phơng thức bán buôn hàng
hóa mà trong đó hàng bán phải đợc xuất từ kho của doanh
nghiệp. Theo phơng thức này có hai hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo
hình thức này bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp
thơng mại để mua hàng. Doanh nghiệp thơng mại xuất kho
hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua, sau khi đại
diện bên mua nhận đủ hàng thanh toán bằng tiền hoặc chấp
nhận nợ, hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng: theo
hình thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo
đơn đặt hàng, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hóa,
chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc đến nơi theo hợp
đồng. Chi phí vận chuyển có thể do bên bán hoặc bên mua
chịu. Nếu doanh nghiệp thơng mại chịu chi phí thu mua
thì sẽ hạch toán vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thì
doanh nghiệp thơng mại sẽ thu tiền bên mua.
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo
hình thức này, công ty bán buôn vừa tiến hành thanh toán với
bên cung cấp về hàng mua vừa tiến hành thanh toán với ngời
mua về hàng bán. Theo hình thức này, công ty bán buôn
giao cho bên mua hóa đơn GTGT, chi phí do bên bán chịu.
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:
công ty bán buôn là đơn vị trung gian giữa bên bán và bên
mua. Trong trờng hợp này, công ty không ghi nhận nghiệp vụ
mua hàng và bán hàng mà chỉ đợc nhận một khoản hoa
hồng môi giới cho việc mua bán.

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

1.2. Bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời
tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, xã hội. Bán hàng theo phơng thức này là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lu thông đi vào
lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng đã đợc thực hiện.
Bán lẻ thờng bán đơn chiếc, số lợng nhỏ, giá bán ít biến
động. Thờng một doanh nghiệp lớn ít khi bán lẻ vì việc bán lẻ
dành cho đại lý cấp hai
Hàng bán trả góp
Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền hàng thành nhiều
lần. Doanh nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu đợc theo giá
vốn thông thờng còn thu đợc một khoản lãi trả chậm. Theo phơng thức này hàng coi là tiêu thụ khi ghi nhận doanh thu.
1.3. Một số phơng thức tiêu thụ khác
Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý
Là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thơng
mại giao hàng cho cơ sở đại lý gửi để các cơ sở này trực tiếp
bán hàng. Bên nhận đại lý trự tiếp bán hàng thanh toán với
khách hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng doanh
nghiệp gửi đại lý vẫn cha coi là tiêu thụ, việc tiêu thụ xác
định khi doanh nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý gửi tiền
hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo về số
hàng bán đợc.
Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
Theo phơng thức hai bên trao đổi trực tiếp với nhau những
hàng hóa có giá trị tơng đơng. Trong phơng thức này:

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

- Ngời bán đồng thời là ngời mua, ngời mua đồng thời là ngời
bán, việc mua bán diễn ra đồng thời và liên kết với nhau.
- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng.
- Hai bên cố gắng thực hiện cân bằng thơng mại: cân bằng
về mặt hàng, cân bằng về giá trị, giá cả, điều kiện giao
hàng.
Việc trao đổi hàng này thờng có lợi cho cả hai bên, tránh
thanh toán bằng tiền, tiết kiệm vốn lu động đồng thời vẫn
tiêu thụ hàng.
Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng,
từ thiện.
Hàng hóa xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp: Trong trờng hợp này, cơ sở lập Hóa
đơn giá trị gia tăng ghi rõ hàng phục vụ nội bộ sản xuất,
kinh doanh. Khi đó trên Hóa đơn ghi dòng tổng giá thanh
toán là giá thành hoặc giá vốn hàng xuất.
2. Phơng pháp tính giá hàng hóa tiêu thụ
Hàng hóa xuất kho tiêu thụ phải đợc thể hiện theo giá vốn
thực tế vì hàng hóa mua về nhập kho có thể theo những giá
thực tế khác nhau ở thời điểm khác nhau trong kỳ hạch toán
nên để tính một cách chính xác giá vốn thực tế của khối lợng
hàng hóa xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp
sau:
2.1. Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng hóa xuất dùng
trong kỳ đợc tính theo công thức:

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Giá thực tế

=

số lợng hàng

x

Giá bình

quân
Hàng hoá xuất dùng

hoá xuất dùng

đơn vị

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
Cả kỳ dự trữ

Lợng thực tế tồn đầu kỳ và nhập

trong kỳ
Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác
không cao. Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng,
gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung. Với doanh
nghiệp có lợng nhập xuất nhiều, trình độ trang thiết bị cao
có thể sử dụng phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
( hoặc cuối kỳ trớc)
cuối kỳ trớc

Lợng thực tế tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ

trớc)
Cách này dơn giản, dễ làm nhng không chính xác vì
không tính đến sự biến động của giá cả hàng hóa kỳ này.
Với doanh nghiệp có lợng xuất nhập không lớn, không đòi hỏi
cao về cung cấp thông tin tình hình biến động hàng hóa
có thể áp dụng phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ
trớc.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá bình quân sau = Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi
lần nhập
mỗi lần nhập

Lợng thực tế tồn tại sau mỗi lần nhập

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Phơng pháp này khắc phục nhợc điểm của hai phơng
pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật nhng tốn nhiều công
sức, tính toán nhiều lần. Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp
này đòi hỏi trình độ nhân viên kế toán phải cao, trình độ
trang thiết bị hiện đại.
Căn cứ vào tần xuất nhập xuất hàng hóa nhiều hay ít,
căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, vào trình độ
nhân viên kế toán, vào trình độ trang bị kỹ thuật, công ty
sẽ lựa chọn phơng pháp tính giá xuất thích hợp.
2.2. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này giả thiết rằng số hàng hóa nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc sau mới đến số nhập
sau theo giá thực tế của hàng xuất. Do vậy giá trị hàng hóa
tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hóa mua vào sau
cùng. Khi giá có xu hớng tăng lên áp dụng phơng pháp này
doanh nghiệp có số lãi nhiều hơn do giá vốn hàng hóa mua
vào lần trớc với giá thấp.
Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù
hợp với chi phí hiện tại bởi doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá
trị của hàng hóa mua vào từ trớc đó rất lâu. Phơng pháp
này thờng áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng lọa
hàng hóa và số lần nhập, xuất mỗi mặt hàng không nhiều.
2.3. Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định hàng hóa mua vào sau sẽ đợc
xuất trớc.
Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại phù hợp với
chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại đợc tạo ra từ giá trị của
thành phẩm bao gồm giá trị hàng hóa vừa mua gần dó.

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Những doanh nghiệp có ít loại danh điểm, số lần nhập
kho của mỗi loại danh điểm không nhiều có thể áp dụng phơng pháp này.
2.4. Phơng pháp giá hạch toán
Hàng ngày khi hàng hóa xuất kho đợc ghi sổ theo giá
hạch toán
Giá hạch toán

= Số lợng hàng hoá * Đơn giá

hàng hoá xuất kho

xuất kho

hạch toán

Cuối tháng tính hệ số giá của hàng hóa để điều chỉnh
giá hạch toán của hàng hóa xuất dùng về giá thành thực tế:
Giá thực tế

+

Giá

thực tế
Hệ số giá

= Hàng hoá tồn đầu kỳ

Hàng hoá

nhập trong kỳ
Của hàng hoá

Giá hạch toán

+

giá

hạch toán
Hàng hoá đầu kỳ

hàng hoá

nhập trong kỳ
Phơng pháp này giúp kế toán giảm đợc công việc tính
toán giá trị hàng hóa bởi áp dụng giá thực tế rát khó khăn,
mất nhiều công sức do phải tính toán sau mỗi lần xuất. Nhng
phơng pháp này cuối kỳ mới xác định đợc giá trị thực tế
hàng hóa xuất dùng trong kỳ.
III. Hạch toán chi tiết tiêu thụ hàng hóa
Hạch toán chi tiết đòi hỏi phải theo dõi phản ánh cả về
giá trị, số lợng, chất lợng từng hàng hóa theo từng kho và theo
từng ngời phụ trách. Thực tế có 3 phơng pháp hạch toán chi
tiết hàng hóa

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

1. Phơng pháp thẻ song song
Phiếu nhập
Thẻ kho

Sổ chi
tiết kế
toán

Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn

Phiếu xuất
Kế toán
tổng hợp

ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập,
xuất, tồn từng loại hàng hóa về mặt số lợng, hiện vật
Phòng kế toán: mở sổ kế toán chi tiết hàng hóa tơng
ứng với thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng
hóa cả về mặt số lợng, giá trị. Cuối tháng cộng sổ kế toán
chi tiết, đối chiếu với thẻ kho về mặt số lợng, lập bảng tổng
hợp nhập xuất tồn.
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập
kho

Bảng kê nhập

Thẻ kho

Sổ đối chiếu
hàng luân
chuyển

Phiếu xuất
kho

Bảng kê xuất

Sổ kế
toán tổng
hợp

ở kho: thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập,

xuất, tồn từng loại hàng hóa về mặt số lợng, hiện vật.
ở phòng kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển để
theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn. Không ghi theo từng
chứng từ mà mỗi loại hàng hóa đợc ghi vào một dòng vào cuối
tháng dựa vào bảng kê nhập và bảng kê xuất. Cuối tháng cộng
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với thủ kho về
mặt hiện vật, đối chiếu với sổ kế toán về mặt giá trị.
3. Phơng pháp sổ số d
Phiếu nhập
kho

Phiếu giao nhận
chứng từ nhập

Thẻ kho

Sổ số d

Bảng lũy kế
nhập, xuất, tồn

Phiếu xuất
kho

Sổ kế toán
tổng hợp

Phiếu giao nhận
chứng từ nhập

ở kho: Hàng ngày thủ kho tiến hành ghi chép nh các phơng pháp trên, sau khi chứng từ vào thẻ kho, thủ kho tập hợp
chứng từ, lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất, chuyển
về phòng kế toán để tính tiền. Cuối tháng thủ kho ghi số
tồn từng loại vào sổ số d.
Phòng kế toán:
+ Định kỳ 5-10 ngày xuống kho, kiểm tra, lập bảng kê
nhập, xuất, tồn.
+ Cuối tháng cộng bảng kê nhập, xuất, tồn đối chiếu với
sổ số d, với sổ kế toán tổng hợp về tồn hàng hóa.
IV. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong
doanh nghiệp thơng mại chính là kết quả hoạt động kinh
doanh chính, phụ. Kết quả đó đợc tính bằng cách so sánh
giữa một bên là doanh thu thuận với một bên là giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

1. Hạch toán chi phí bán hàng
Khái niệm: là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao
động sống, lao động vật hóa trực tiếp cho quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ nh: chi phí nhân viên
bán hàng, dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo...
Tài khoản sử dụng: TK 642 Chi phí bán hàng chi tiết:
- TK 6411 Chi phí nhân viên: là những khoản tiền lơng, phụ cấp phải trả nhân viên bán hàng, vận chuyển hàng
hóa, các khoản trích theo lơng.
- TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì: là chi phí vật liệu
dùng cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh
chi phí vật liệu đóng gói hàng hóa.
- TK 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí phục vụ
cho quá trình tiêu thụ nh dụng cụ đo lờng, phơng tiện làm
việc
- TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao ở
bộ phận bán hàng nh nhà kho, bến bãi...
- TK 6415 Chi phí bảo hành hàng hóa: là những chi
phí sửa chữa, bảo hành hàng hóa trong thời gian quy định.
- TK 6417 Chi phí phục vụ mua ngoài: là các khoản chi
phí mua ngoài phục vụ cho bán hàng nh chi phí thuê kho bãi,
bốc vác, tiền hoa hồng, đại lý...
- TK 6418 :Chi phí bằng tiền khác là chi phí bán hàng
phát sinh ngoài các chi phí trên: chi phí quảng cáo, chào
hàng, hội nghị khách hàng...
Kết cấu:
Bên Nợ:

Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh

Bên Có:

Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
Số d:

Không có số d cuối kỳ

Nợ


2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: là chi phí lao động sống và lao động vật
hóa có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động chung của
doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ hoạt động nào.
Tài khoản sử dụng: TK 642 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Chi tiết thành các tiểu khoản
- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các
khoản phải trả cho ban lãnh đạo và các nhân viên
quản lý và các phòng ban bao
gồm lơng và các khoản trích theo lơng.
- TK 6422 Chi phí vật liệu bao bì: là chi phí vật liệu
công tác quản lý doanh nghiệp nh văn phòng phẩm, vật liệu
sửa chữa phục vụ quản lý.
- TK 6423 Chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí dụng cụ
đồ dùng phục vụ cho công tác quản lý nh: dụng cụ đo lờng,
phơng tiện làm việc.
- TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao
dùng chung cho doanh nghiệp nh: nhà kho, bếnbãi,...
- TK 6425 Thuế, phí, lệ phí: bao gồm chi phí về
thuế, phí, lệ phí nh phí môn bài, thuế nhà đất...

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

- TK 6426 Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự
phòng phải thu khó đòi.
- TK 6427 Chi phí phục vụ mua ngoài: là các khoản chi
phí mua ngoài phục vụ cho quản lý: chi phí thuê sửa chữa,
chi phí điện nớc.
- TK 6428 Chi phí bằng tiền khác: là chi phí bán hàng
phát sinh ngoài các chi phí trên: chi phí tiếp khách, hội nghị,
đào tạo cán bộ, đi lại...
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý phát sinh
trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí quản lý
- Kết chuyển chi phí quản lý cuối kỳ
Số d:

Không có số d cuối kỳ

Nợ

3. Hạch toán kết quả tiêu thụ
Khái niệm: kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp là kết
quả cuối cùng về tiêu thụ hàng hóa, xác định bằng cách so
sánh một bên là tổng doanh thu với một bên là tổng chi phí
bỏ ra để tiêu thụ hàng hóa đó.
Kết quả tiêu thụ = DTT ( GVHB + CPBH + CPQLDN
)
DTT = DTBH và cung cấp
DV

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3

-

Các khoản giảm
trừ


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Tài khoản sử dụng: TK 911 Xác định kết quả kinh
doanh
- Tài khoản này xác định kết quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh và các hoạt động khác trong kỳ
Tài khoản này mở chi tiết cho từng hoạt động trong kỳ
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Chi phí hoạt động kinh doanh kết chuyển cuối kỳ
(giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý)
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
- Kết chuyển chi phí hoạt động bất thờng
- Kết chuyển kết quả lãi trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính
- Kết chuyển thu nhập hoạt động bất thờng
- Kết chuyển kết quả lãi lỗ trong kỳ.

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
TK 632

TK 511, 512

TK 911
Kết chuyển GVHB

Kết chuyển

tiêu thụ trong kỳ

doanh thu thuần
về tiêu thụ

TK 641, 642
Kết chuyển CPBH,
CPQL
TK 142
Chờ kết

Kết chuyển

TK 421
Kết chuyển lỗ về
tiêu thụ

chuyển

Kết chuyển lãi về
tiêu thụ

V. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa
1. Hạch toán các khoản giảm trừ
1.1. Hạch toán các loại thuế
a. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Khái niệm: thuế TTĐB là loại thuế thu đợc thu trên giá
bán (cha có thuế TTĐB) đối với một số mặt hàng nhất định
mà doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và
thuế nhập khẩu nh (rợu, bia, thuốc lá...).
Tài khoản sử dụng: TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
phản ánh số thuế TTĐB phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào
ngân sách Nhà nớc.
Trình tự hạch toán
1/ Nợ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 111:Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
2/ Nợ TK 511: Doanh thu

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


chuyên đề thực tập
ĐHCNHN

Trờng

Có TK3332:Thuế tiêu thụ đặc biệt
b. Thuế xuất khẩu
Khái niệm: là loại thuế đánh vào những mặt hàng
xuất khẩu ra nớc ngoài. Thuế xuất khẩu phải nộp Nhà nớc
là khoản điều chỉnh giảm doanh thu.
Tài khoản sử dụng: TK 3333 Thuế xuất khẩu phản
ánh số thuế đã nộp, còn phải nộp ngân sách Nhà nớc.
Trình tự hạch toán
1/ Nợ TK 511: Doanh thu
Có TK3333: thuế xuất khẩu
2/ Nợ TK 3333: thuế xuất khẩu
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK112: Tiền GNH
1.2. Hạch toán chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán.
a. Chiết khấu thanh toán
Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho ngời mua do ngời
mua thanh toán tiền hàng trớc thời hạn quy định trong hợp
đồng hoặc trong cam kết.
Tài khoản sử dụng: hạch toán vào chi phí hoạt động tài
chính
Trình tự hạch toán chiết khấu thanh toán
1/ Nợ TK 635:Chiết khấu thánh toán
Có TK 131:PhảI thu của khách hàng
2/ Nợ TK 635: chiết khấu thanh toán
Có TK111: Tiền mặt
Có TK 112: TGNH
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x