Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (725)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI HẢI DƯƠNG

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS: LÊ THỊ THANH HƯƠNG

BÙI THỊ THÚY
MSSV:DA1911141
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015


Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TS: Lê
Thị Thanh Hương đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 2015
Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Thúy

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Thúy
MSSV: DA1911141
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần thiết kế xây dựng và thương mại Hải Dương
Địa chỉ: 43/3/90 đường Nguyễn Đình Hiền, phường tân Bình, Thành phố Hải dương,
tỉnh Hải Dương.
Điện thoại:
Fax: ...........................................................................
Email:xaydunghaiduong@gmail.com Website:xaydunghaiduong.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc


3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Thúy
MSSV: DA1911141
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
iii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...............................................................................iii
MỤC LỤC..................................................................................................................................iv
1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI HẢI DƯƠNG....................................................................................................5
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty..............................5
1.2. Tổ chức quản lý của công ty.............................................................................................9
1.3. Quy trình sản xuất...........................................................................................................12
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán...................................................18
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.............................18
2. NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI HẢI DƯƠNG..................................................................................................19
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty...........................................................................19
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.............................................................................25
2.3.Bài học kinh nghiệm............................................................................................................25
2.3.1. Về chuyên môn............................................................................................................25
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc.............................................................................26
2.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty.............................................................................26
3.3 Kết quả và thảo luận........................................................................................................43

iv


1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HẢI DƯƠNG
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

 Thông tin chung về doanh nghiệp:
-

Tên doanh nghiệp: Công ty CP Thiết kế, xõy dựng và thương mại Hải Dương

-

Trụ sở chính: 43/3/90 Đường Nhữ Đình Hiền - Phường Tân Bình – TP HD

-

Tel: 03203.896.998

-

DĐ: 0986.015.489 - 0912.696.897

-

Email: haiduongcdatjsc@gmail.com

-

Tài khoản: 060 060 205 745 00018

-

Tại: Ngân hàng Đại Dương - Chi nhánh Hải Dương

-

Mã số thuế: 0800857146

-

Ngày thành lập: Ngày 22 tháng 10 năm 2010

-

Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 26 tháng 05 năm 2014.

-

Người đại diện pháp luật giám đốc: Nguyễn Mạnh Thắng

-

Hoạt động theo sự uỷ quyền của Giám đốc công ty.

Fax: 03203.896.998

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:

5




Công ty Cổ phần thiết kế, xây dựng & thương mại Hải Dương được Sở Kế hoạch &

Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp giấy phép kinh doanh số: 0800857146 đăng ký lần đầu ngày 22
tháng 10 năm 2010 và Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 26 tháng 05 năm 2014.
Ngoài nguồn vốn điều lệ đăng ký công ty thường xuyên bổ sung bằng nguồn vốn tự có, vốn
huy động các thành viên, vốn vay, vốn liên doanh liên kết đến nay đã đạt trên
10.000.000.000 VNĐ.
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty

Công ty Cổ phần Thiết kế, Xây dựng & Thương mại Hải Dương là tổ chức hoàn chỉnh gồm các
Kỹ sư, Thiết kế nhiều kinh nghiệm, chúng tôi cung cấp đầy đủ dịch vụ về các lĩnh vực như: Tư vấn
quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát
nước, hạ tầng kỹ thuật, tư vấn thẩm tra dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế dự toán các
công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, cấp thoát nước, hạ tầng kỹ
thuật, giám sát thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thiết kế kết cấu công
trình dân dụng, công nghiệp; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi,
cấp thoát nước; hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến áp 35KW; san lấp mặt bằng công
trình; mua bán vật liệu xây dựng, các sản phẩm cơ khí; sản xuất, mua bán các sản phẩm từ gỗ,
sản phẩm vật liệu xây dựng, không nung, mua bán, lắp đặt các sản phẩm công nghệ thông tin,
tự động hoá; Lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy, trống trộm, camera quan sát, lò sưởi và
điều hòa không khí trên quy mô rộng khắp cả nước.
Nhờ đầu tư vào việc học tập, tham quan và tích luỹ kinh nghiệm cùng sự hỗ trợ của các
nhà Tư vấn, các đối tác nhiều kinh nghiệm, chúng tôi luôn tiếp cận với những Công nghệ &
Thiết bị cũng như những xu hướng mang tính kỹ thuật công nghệ cao nhằm tìm tòi, đưa ra các
phương pháp thi công hiện đại, có hiệu quả đáp ứng các yêu cầu cao nhất của khách hàng.

6


1.2. Tổ chức quản lý của công ty
Đại hội đồng
Cổ đông
Ban kiểm soát

Hội đồng Quản trị
Chủ tịch HĐQT kiêm
Giám đốc Công ty

Phó Giám đốc
Kinh tế

Phòng Tổ chức
hành chính

Phó Giám đốc
Kỹ thuật

Phòng Kế hoạch

Phòng Kế toán

Giám đốc
Xí nghiệp

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty
VớiBộ
môphận
hìnhkếtổ chức sảnBộxuất,
chung
phậntổ chức quản lý nhìnBộ
phận gọn nhẹ và khá linh hoạt, Công ty có
hoạch, kỹ thuật

Kế toán

Tổ chức

điều kiện thuận lợi quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế kỹ thuật cũng như tổ chức quản lý đến từng đội,
từng công trình, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Bộ máy quản lý bao gồm:Đội công

Đội công
trình 2

trình 1

7


Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, ĐHĐCĐ đề ra
các Nghị quyết, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như các chiến lược quan
trọng khác nhằm ổn định, phát triển Công ty một cách bền vững.
Hội đồng Quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ lãnh đạo Công ty thực hiện các Nghị
quyết đã được thông qua, thực hiện nhiệm vụ quản trị Công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục
đích, quyền lợi của Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ban kiểm soát Công ty: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ kiểm tra, kiểm soát hoạt động của
sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Ban Giám đốc bao gồm:
- Giám đốc Công ty: Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty từ việc huy động vốn, đảm bảo sản
xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo thu nhập cho công nhân đến việc quyết định phân phối thu nhập và
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Phó Giám đốc Kinh tế: Có nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ, tư vấn cho Giám đốc trực tiếp chỉ đạo
hoạt động kinh tế tài chính, tìm hiểu thị trường của Công ty.
- Phó Giám đốc Kỹ thuật: Đưa ra sự hỗ trợ, tư vấn về mặt kỹ thuật, công tác chuyên môn,
chuyên ngành, lập kế hoạch sản xuất đối với các quyết định của Giám đốc.
Các phòng ban chức năng: Có nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc nghiên cứu các chế độ của Nhà
nước để bổ sung, hoàn thiện các quy chế quản lý của Công ty như quy chế lao động, quy chế tài chính,
quy chế chất lượng sản phẩm. Ngoài ra còn có nhiệm vụ tham mưu, giúp ban Giám đốc quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc. Chức năng và nhiệm vụ cụ
thể của các phòng ban như sau:
- Phòng Kế hoạch: Gồm có 3 người, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho
toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc, tìm hiểu thị trường, lập hồ sơ đấu thầu công trình, kiểm tra tổng
hợp doanh thu toàn Công ty.
8


- Phòng Kế toán: Gồm có 5 người, có nhiệm vụ ghi chép, cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời
các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh. Xây dựng các chỉ tiêu tài chính của Công ty, theo dõi, kiểm tra công tác kế toán của các đơn vị
trực thuộc, tổng hợp Quyết toán tài chính toàn Công ty để báo cáo với Nhà nước. Ngoài ra phòng Kế
toán còn có nhiệm vụ nghiên cứu các chế độ chính sách về tài chính để bổ sung, hoàn thiện quy chế tài
chính của Công ty.
- Phòng Tổ chức hành chính: Gồm có 3 người, tổ chức lập kế hoạch về nhân lực cho toàn Công
ty. Theo dõi, điều động cán bộ công nhân viên theo yêu cầu công tác sản xuất cho các Công ty. Theo
dõi tình hình thực hiện các chế độ chính sách của người lao động, tổ chức công tác tuyển dụng và đào
tạo nguồn nhân lực cho toàn Công ty.
Giám đốc các Công ty: Là người đứng đầu các Công ty, giữ vai trò lãnh đạo, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty trước Công ty.
1.3. Quy trình sản xuất
Bàn giao
giải phóng
mặt bằng

Thi công
Thi công

Thi công

phần

phần móng

phần thân

hoàn
thiện

Vệ sinh và
bàn giao
công trình

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất
Từ những đặc điểm riêng biệt và phức tạp của ngành Xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng cơ
bản nên quy trình sản xuất của Công ty là sản xuất liên tục và phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau.
Mỗi một công trình đều có dự toán, thiết bị khác nhau, địa điểm thi công không đồng nhất về vị trí, thời
gian thi công cũng khác nhau nên quy trình sản xuất các công trình thường bắt đầu: Giai đoạn thiết kế,
giải phóng mặt bằng, san nền ủi đất, làm móng, xây thô, trát, lợp mái, trang trí nội thất và hoàn thiện,
thu dọn vệ sinh và bàn giao công trình. Mỗi giai đoạn tính chất công việc đều khác nhau và các hao phí
về chất lượng cũng vậy.
9


1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tổng hợp
kiêm BHXH

Kế toán
thanh toán

Kế toán Vật tư kiêm
tài sản cố định

Kế toán
xây lắp

Phụ trách kế toán
tại Xí nghiệp

Kế toán Vật tư
kiêm TSCĐ

Kế toán tiền
lương

Kế toán
xây lắp

Nhân viên
thủ kho

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
Kế toán trưởng Công ty: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn toàn bộ công tác kế
toán, thống kê, thông tin kinh tế trong toàn Công ty, nghiên cứu cập nhật các thông tin về tài chính, kế
toán để lập và bổ sung quy chế tài chính của Công ty.
Kế toán tổng hợp kiêm BHXH: Định kỳ, tổng hợp quyết toán các đơn vị trực thuộc thành báo
cáo tài chính của Công ty để báo cáo với các cơ quan Quản lý Nhà nước. Tổng hợp thuế Giá trị gia tăng
10


đầu vào, đầu ra của các đơn vị để báo cáo với cơ quan thuế đồng thời theo dõi về các khoản bảo hiểm
xã hội của toàn Công ty.
Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thanh toán, thu chi, các khoản phải trả, các khoản phải
thu của công ty. Thực hiện thu, chi, lập báo cáo thu, chi theo kế hoạch hàng ngày. Đôn đốc thu công nợ
từ khách hàng. Đồng thời giao dịch với các Ngân hàng, các đối tượng thanh toán.
Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định: Theo dõi chi tiết và tổng hợp nhập xuất từng loại vật tư,
tồn kho và tính giá vật tư xuất dùng. Đồng thời kế toán vật tư còn kiêm phần hành kế toán tài sản cố
định, theo dõi tình hình về số lượng, giá trị và hiện trạng tài sản cố định trong đơn vị, định kỳ lập bảng
tính và phân bổ khấu hao cho các đối tượng, theo dõi hạch toán các khoản chi phí sửa chữa tài sản cố
định, tình hình thanh lý, nhượng bán các tài sản cố định.
Kế toán xây lắp: Theo dõi, hạch toán chi tiết và tổng hợp các chi phí phát sinh liên quan đến
sản xuất, sau đó phân loại chi phí, tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ.
1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị

 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp Khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao: Đường thẳng
- Phương pháp tính trị giá vật tư xuất kho: Bình quân gia quyền
- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

 Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ

11


+ Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp các
số liệu chứng từ kế toán theo một trình tự và ghi chép nhất định. Hiện nay, công ty đang áp dụng hình
thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp
Bảng kiểm kê chứng
từ

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ

Sổ chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu.
Sơ đồ 4: Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kết toán là Hình thức Chứng từ ghi sổ và loại hình thức
công tác kế toán theo phương pháp hạch toán kế toán kê khai thường xuyên.

12


Hằng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến các loại tiền mặt, kế toán căn cứ vào các
chứng từ gốc viết phiếu thu, phiếu chi và định khoản ngay trên phiếu đó đồng thời phản ánh vào các sổ
chi tiết có liên quan. Đối với các nghiệp vụ khác, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để định khoản và
phản ánh vào các sổ chi tiết có liên quan. Các nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt được Thủ quỹ ghi ngay
vào sổ quỹ và thường xuyên đối chiếu với kế toán. Các nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất vật tư, thành
phẩm, hàng hoá được thủ kho ghi vào thẻ kho và định kỳ 3 đến 5 ngày đem đối chiếu với kế toán.
Bảng kê chứng từ được lập ra để căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, phân loại, định khoản
chính xác có xác minh trách nhiệm của kế toán trưởng và của người lập chứng từ. Bảng kê chứng từ
gồm nhiều tờ, mỗi tờ được thiết kế theo kiểu ghi Nợ một tài khoản, ghi Có một tài khoản và ngược lại.
Mỗi nghiệp vụ được ghi vào một dòng theo thứ tự thời gian.
Bảng tổng hợp kiêm chứng từ ghi sổ được lập ra căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ.
Hình thức của bảng tổng hợp và bảng kiểm kê chứng từ ghi sổ hoàn toàn giống bảng kê chứng từ sổ
tổng hợp mỗi tờ trên bảng kê chứng từ được ghi trên một dòng trên bảng tổng hợp. Các bảng tổng hợp,
bảng kiểm kê chứng từ được lập từ chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc, thường được lập cho nhiều nghiệp
vụ liên quan đến quá trình hạch toán nào đó.
Cuối tháng kế toán tổng cộng số phát sinh trên từng tài khoản, trên bảng tổng hợp, bảng kê kiêm
chứng từ ghi sổ và cũng là căn cứ ghi vào sổ cái.
Sổ cái bao gồm tất cả các tài khoản sử dụng trong Công ty, số trang dành cho tài khoản nhiều hay ít phụ
thuộc vào số tài khoản phát sinh cho từng tài khoản.
Hàng quý kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, từ đó lên bảng Cân đối kế toán và
báo cáo kế toán.
Công ty sử dụng máy vi tính vào lưu trữ, lập các bảng biểu kế toán trên Exel
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán

1.5.1. Thuận lợi
Công ty đóng trên địa bàn TP Hải Dương đông dân cư, là trung tâm kinh tế của Việt Nam, là cửa
ngõ giao lưu giữa các tỉnh và giao lưu với nước ngoài nên Công ty có điều kiện thuận lợi để phát triển.
- Đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty năng động có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.
Đội ngũ công nhân nhiệt tình và lành nghề trong lĩnh vực lắp đặt nội thất tàu thuỷ.
1.5.2. Khó khăn
13


- 100% mặt hàng thi công bị phụ thuộc vào khách hàng.
- Trình độ cán bộ quản lý không đồng đều.
- Quá trình thi công kéo dài, không đúng tiến độ vì thường xuyên phụ thuộc vào các hạng mục
liên quan của khách hàng.
- Thu hồi công nợ chậm.
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1 Chiến lược phát triển công ty
- Ngành xây dựng trưởng mạnh ( trên 40% năm).
- Phát triển Thương hiệu thiết kế xây dựng Hải Dương trở thành thương hiệu mạnh nhất Việt
Nam trong lĩnh vực xây dựng bằng chất lượng và uy tín.
- Chủ động khai thác khách hàng tại thị trường Miền Trung và Miền Nam.
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng tốt yêu cầu công việc kỹ thuật cao.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: văn phòng, nhà xưởng, trang thiết bị hiện đại để sản xuất các
mặt hàng phục vụ cho ngành xây dựng.
1.6.2 Phương hướng phát triển công ty
+ Về công nghệ, thiết bị: Hiện đại hoá công nghệ, từng bước thay thế công nghệ thiết bị hiện có bằng
công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại của thế giới, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh,
môi trường theo quy định của Việt Nam và quốc tế để sản phẩm có khả năng cạnh tranh ngày càng cao
trên thị trường trong và ngoài nước. Như hệ thống máy cắt, xẻ, tạo khuôn, máy mài...
+ Về đầu tư: Đa dạng hoá hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, khuyến khích huy động nguồn vốn của
các thành phần kinh tế trong nước, phát hành trái phiếu, cổ phiếu; đẩy mạnh việc cổ phần hoá đối với những
doanh nghiệp nhà nước không cần.
2. NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG THƯƠNG
MẠI HẢI DƯƠNG

2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
Khi đến thực tập tại Công ty cổ phần Thiết kế, xây dựng và thương mại Hải Dương em đã được học thêm rất
nhiều kiến thức thực tế về các phần hành kế toán: Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tài sản cố định, kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương,…
14


2.1.1 Kế toán nguyên vật liệu

- Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn GTGT, phiếu giao nộp sản phẩm
+ Phiếu nhập kho: MS 01 - VT - HD
+ Phiếu xuất kho ; MS 02 - TT- HD
+ Biên bản kiểm kê vật tư, giấy đề nghị cung ứng vật tư
- Tài khoản sử dụng:
TK 152 “Nguyên vật liệu”
TK 153 “Công cụ dụng cụ”
TK 155 “Thành phẩm”
TK 154 “Sản phẩm dở dang”
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 152, 153, 155,154
+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
+ Sổ cái TK 152, TK 153, TK 155, TK 154

Bảng tổng
hợp chứng từ

15

Sổ chi tiết vật tư


HĐGTGT

PNK

PXK
SĐKCTGS

SCT Thanh
toán với
người bán

Chứng từ ghi sổ

Bảng phân bổ
NVL

Sổ cái TK 152,
153
Tổng hợp
thanh toán
với người
bán

BCTC
BCĐSPS

Sơ đồ . Quy trình thực hiện kế toán nguyên vật liệu
Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ nhập mua, nhập từ sản xuất, nhập hàng bán trả lại,
xuất cho sản xuất để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng
biểu được thiết kế sẵn . Cuối tháng, kế toán thực hiện lập sổ tổng hợp, sổ chi tiết. Việc đối chiếu giữa số
liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên tự động và đảm bảo chính xác, trung thực
theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Và có thể in ra để kiểm tra.
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo
quy định.
2.1.2 Kế toán tài sản cố định
- Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu thu, giấy báo có
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Biên bản bàn giao tài sản cố định
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
- Tài khoản sử dụng:
16


TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”.
TK 214 “Hao mòn tài sản cố định”.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng.
+ Sổ tài sản cố định.
+ Sổ cái TK 211, 214
+ Thẻ tài sản cố định.
+ Sổ chi tiết TK 211, 214

Chứng từ tăng, giảm tài sản cố
định

Thẻ tài sản cố
định

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 211,214

Bảng cân đối SPS

Báo cáo tài chính
17


S Quy trỡnh ghi s k toỏn TSC

Gii thớch:
- Hng ngy, k toỏn cn c vo chng t tng gim TSC, khu hao TSC xỏc nh ti
khon ghi n, ghi cú nhp d liu vo mỏy vi tớnh theo cỏc bng biu c thit k sn.Theo quy
trỡnh phõn h k toỏn, cỏc thụng tin c ghi chng t ghi sụ vo sụ ng kớ chng t cui thỏng vo sụ
k toỏn tụng hp v cỏc sụ chi tit TSC. Cui thỏng, k toỏn thc hin cỏc thao tỏc lp sụ chi tit, sụ
k toỏn tụng hp. Vic i chiu gia s liu sụ k toỏn tụng hp v sụ chi tit luụn c thc hiờn t
ng v m bo chớnh xỏc, trung thc theo thụng tin ó c nhp trong k. V cú th in ra kim
tra
- Cui thỏng sụ k toỏn tụng hp v sụ k toỏn chi tit c in ra giy, úng thnh quyn v thc
hin cỏc th tc phỏp ly theo quy nh.
2.1.3 K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng
Giấy
nghỉ
Chứng từ kết
- Chng t
s dng:
Bng thanh
phép, ốm
quả lao động
toỏnlng+ lng
+ Bng chm cụng
Bng chm cụng lm thờm gi.
+ Bng thanh toỏn tin lng.
+ Bng thanh toỏn tin thng
+ Hp ng giao khoỏn
+ Phiu xỏc nhn SP hoc cụng vic.
Bảng thanh
+ Bng thanh toỏn tin lm thờm gi
+ Bng tớnh v phõn bụ tin lng, BHXH.
toán lơng
- Ti khon s dng:
phân
+ TK 334 Phi tr ngi lao ng
+ TK 338 Phi tr, phi np khỏc
- S k toỏn s dng:
Bảng thanh
+ Sụ nht ky chung, Sụ cỏi TK 334, toán
338 lơng
phòng ban
xởng
Bảng tổng hợp
thanh toán lơng
toàn công ty

Bảng phân bổ
số 1
18
Sổ chi tiết
TK 334, 338


Ghi chú:

: Nhập số liệu hằng ngày
: In sổ, Báo cáo cuối tháng
Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán lương
và các khoản trích theo lương

Giải thích:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm
hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu
được thiết kế sẵn. Cuối tháng, kế toán thực hiện các lập sổ tổng hợp.
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo
quy định.

19


2.2. Những công việc quan sát tại công ty
-

Các anh chị, cô chú trong công ty rất vui vẻ, hòa đồng và nhiệt tình. Sẵn sàng giúp đỡ em khi em
có thắc mắc hay khó khăn.
Các chị trong phòng kế toán hướng dẫn cách làm việc, cách viết sổ sách, hóa đơn, giấy tờ cần
thiết.
Hướng dẫn em cách sắp xếp các loại giấy tờ sổ sách sao cho ngăn nắp và dễ tìm nhất.

- Học cách xếp tiền, cách đếm tiền, để tiền một cách cẩn thận nhất.
2.3.Bài học kinh nghiệm

2.3.1. Về chuyên môn
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở
hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm
thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản
ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp
tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng
như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường
hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và
phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
-

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít
nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã
chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo
tài chính.

-

Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi
ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
20


2.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty
Công tác kế toán trong các doanh nghệp tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ
yêu cầu quản l ý có thể áp dụng các chính sách và ph ương pháp kế toán khác nhau.
Để đảm bảo tính so sánh của thông tin số liệu kế toán giữa các thời kỳ trong việc đánh giá tình hình và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán, tức là các chính sách
kế toán và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã lựa chọn phảI được áp dụng thống nhất ít nhất trong
một kỳ kế toán năm. Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải
giải trình lý do và sự ảnh h ưởng của sự thay đổi đó đến các thông tin kế toán.
PHẦN III
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HẢI DƯƠNG
3.1 Đặt vấn đề

Nền kinh tế nước ta trước kia là nền kinh tế bao cấp, mọi hoạt động trong nền kinh tế đều do Nhà
nước quản lý và điều hành trực tiếp, chính vì tư tưởng thụ động phụ thuộc vào cấp trên, dẫn tới sự ỷ lại
làm cho nền kinh tế ngày càng trì trệ..
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến do có sự đổi mới cơ chế quản
lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.Trước sự
cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, mối quan tâm lớn nhất và là hàng đầu của các Doanh
nghiệp là Lợi nhuận: Lợi nhuận quyết định sự tồn tại hay không tồn tại của Doanh nghiệp. Từ tình hình
thực tế, các Doanh nghiệp phải thường xuyên điều tra, tính toán, cân nhắc để lựa chọn phương án kinh
doanh tối ưu sao cho với chi phí bỏ ra ít nhất nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với sản phẩm có
chất lượng cao. Để đạt được mục đích này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải quan qâm tới mọi yếu tố ảnh
hưởng tới sản phẩm của mình.
Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong
Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng đã và đang là một vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan
tâm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong bất kỳ Doanh nghiệp nào,
hai chỉ tiêu này luôn có mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau. Trong điều kiện nền kinh tế
hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong
việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho Doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại củng cố
21


chỗ đứng cho Doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường. Để làm tốt công
việc này, đòi hỏi các doanh nghiệp cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp để từ
đó có những biện pháp cụ thể tiết kiệm các khoản mục chi phí chi dùng cho sản xuất.
Xuất phát từ thực tế trên và qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thiết kế XD và TM Hải
Dương, em thấy rằng xây lắp là một trong những hoạt động chính của Công ty và hiện nay. Công ty
đang dần phát huy khả năng và ưu thế của mình trên thị trường này. Để đạt được lợi nhuận cao nhất với
chi phí bỏ ra thấp nhất, đồng thời sản phẩm xây lắp đạt chất lượng cao thì việc tổ chức kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đã được chú ý và đặc biệt coi trọng.
Vì những lý do trên em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
tại Công ty cổ phần thiết kế XD và TM Hải Dương” đề tài báo cáo của mình
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu
3.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

 Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong Công ty cổ phần thiết kế XD và TM Hải Dương là biểu hiện bằng
tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác phải bỏ ra
để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định.
 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại theo yếu tố
- Chi phí vật liệu
- Chi phí nhân công
- Các khoản trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Phân loại theo khoản mục:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: gồm chi phí vật liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm.
22


- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí tiền lương, bảo hiểm, kinh phí công đoàn ( công nhân
sản xuất chính ).
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí phát sinh chung phục vụ cho phân xưởng sản xuất chính.

 Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành của công ty.
Phân loại giá thành:



Dựa vào thời điểm tính và nguồn số liệu:
-

Giá thành kế hoạch : được thực hiện trứơc khi quá trình sản xuất do bộ phận kế hoạch
ước tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng sản phẩm kế hoạch.

-

Giá thành định mức: được tính trước khi vào sản xuất trên cơ sở các định mức chi phí
(chỉ tính cho 1 đơn vị sản phẩm).

-

Giá thành thực tế: do bộ phận kế toán tính trên cơ sở chi phí thực tế và lượng sản
phẩm sản xuất thực tế.

● Theo phạm vi phát sinh chi phí:
- Giá thành sản xuất: do bộ phận kế toán tính trên cơ sở chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
Giá thành sản xuất = Chi phí sản phẩm + Chi phí phát sinh - Chi phí sản phẩm
dở dang đầu kỳ
-

trong kỳ

dở dang cuối kỳ

Giá thành toàn bộ ( giá thành đầy đủ) :do bộ phận kế toán tính trên cơ sở giá thành sản xuất
của sanr phẩm và toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm.

Giá thành toàn bộ =

Giá thành sản xuất của + Chi phí bán hàng +
sản phẩm tiêu thụ

Chi phí quản lý
danh nghiệp

3.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
a. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tạp hợp chi phí chính là pham vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi
phí ( phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng).
23


Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí phát sinh và đối
tượng chịu chi phí. Khi xá định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết phải căn cứ vào mục đích sử dụng,
sau đó là căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiêp, có ý nghia rât quan trọng trong
việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép
ghi trên tài khỏan, sổ chi tíêt.
b. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm, bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành theo yêu cầu
của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm.

3.2.1.3 Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp công ty sử dụng tài khoản 1541Xây lắp. Tài khoản 1541 được mở chi tiết thành các khoản mục chi phí:
TK 1541 (CP nguyên vật liệu trực tiếp)
Dùng phản ánh chi phí vật liểựtc tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch
vụ.
TK 1541
- Chi phí vật liệu trực tiếp thực - Vật liệu dùng không hết
tế phát sinh

nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí vật liệu
để tập hợp chi phí.
- Kết chuyển chi phí vật liệu
trên mức bình thường sang
TK 632.

TK 1541 (CP nhân công trực tiếp)
Phản ánh (tổng hợp) kết chuyển chi phí tiền lương , tiền công, các khoản trích theo lương
của công nhân trực tiếp sản xuất để tính giá thành sản phẩm.

TK
24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x