Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (659)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
……….………

Đề tài

GVHD : T.S VÕ XUÂN VINH
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI
MSSV
: 08B4010019
LỚP : 08HQT1

TP.Hồ Chí Minh, Năm 2010


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu

trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH Phong Phúc, không sao chép bất kỳ
nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
SINH VIÊN

LỜI CẢM ƠN

Với khoảng thời gian học tập 1,5 năm vừa qua tại Trường Đại Học Kỹ Thuật
Công Nghệ dưới sự quan tâm của Ban Giám Hiệu
nhà trường
vàHẢI
chỉ bảo tận tình
NGUYỄN
THỊ
của Quý thầy cô đã cho em nền tảng bước đầu làm hành trang trên con đường sự
nghiệp.
Cùng với thời gian thực tập tiếp xúc thực tế hoạt động kinh doanh tại công ty
TNHH Phong Phúc để làm đề tài luận văn tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn trực tiếp
của thầy giáo T.S Võ Xuân Vinh và sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị trong công
ty TNHH Phong phúc em đã hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.
Nay em viết những lời này với sự biết ơn chân thành gửi đến Ban giám hiệu nhà
trường, các thầy cô bộ môn, thầy Vinh – giáo viên hướng dẫn và các thành viên
công ty TNHH Phong Phúc.
Sinh viên
NGUYỄN THỊ HẢI

SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI

i


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
-----................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................


................................................................................................................................
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI

ii


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng năm 2010

Chữ ký

SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI

iii


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
-----................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI

iv


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng năm 2010

Chữ ký của giảng viên

MỤC LỤC

SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI

v


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI

vi


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 : Doanh thu – Lợi nhuận của công ty năm 2007-20082009
Bảng 2.2 : Biến động của tài sản năm 2008-2009
Bảng 2.3 : Biến động của tài sản năm 2007-2008
Bảng 2.4 : Biến động của nguồn vốn năm 2008-2009
Bảng 2.5 : Biến động của nguồn vốn năm 2007-2008
Bảng 2.6 : Biến động của kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2009
Bảng 2.7 : Biến động của kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2008
Bảng 2.8 : Khả năng thanh toán khái quát của doanh nghiệp
Bảng 2.9 : Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Bảng 2.10 : Khả năng thanh toán nợ dài hạn
Bảng 2.11 : Bảng hiệu quả hoạt động
Bảng 2.12 : Cơ cấu tài chính
Bảng 2.13 : Hiệu quả sử dụng vốn

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI

vii


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

SVTH : NGUYỄN THỊ HẢI

viii


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Tất cả các doanh nghiệp, để tiến hành sản xuất kinh doanh cần phải có một
lượng vốn nhất định. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng
nguồn vốn một cách hiệu quả. Để đạt hiệu quả như mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra,
doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình. Qua sự phân tích đó sẽ
thấy được tình trạng tăng giảm, mặt tốt mặt không tốt, hoạch định các chính sách,
chiến lược trong tương lai. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp sẽ cho các nhà doanh nghiệp thấy rõ thực trạng của doanh nghiệp mình và sẽ có
các biện pháp kịp thời và hữu hiệu nhằm ổn định tình hình tài chính hợp lý và vững
mạnh.
Phân tích tài chính cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác
nhau để đưa ra các quyết định với mục đích khác nhau. Vì vậy phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài
chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài. Chính vì tầm quan
trọng đó em chọn đề tài “ Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Phong Phúc” để
làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Tiềm lực tài chính của mỗi công ty trong hoạt động kinh doanh bất kỳ một
nghình nghề nào đều có những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện được. Chỉ khi đi sâu
vào phân tích tài chính doanh nghiệp thì ta mới thấy được điều đó để tận dụng kinh
doanh có hiệu quả. Qua việc nghiên cứu đề tài em có thể vận dụng những kiến thức đã
được học vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu, các báo cáo
tài chính được công ty cung cấp, từ các cơ sở đó đánh giá tình hình tài chính của công
ty. Trên cở sở đã phân tích để đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm đóng góp một
phần nào vào sự ổn định, bền vứng và phát triển tài chính doanh nghiệp cũng như sự
phát triển chung của toàn doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

1


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

• Đối tượng nghiên cứu:

Từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như: bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh các
số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu.
• Phạm vi nghiên cứu:

Phân tích các báo cáo tài chính của công ty trong ba năm: 2007, 2008,
2009 để đánh giá thực trạng tài chính hiện tại và xu hướng phát triển của công ty.
4. Phương Pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của
công ty.
- Phương pháp xử lý số liệu: lý luận cơ bản là chủ yếu sau đó tiến hành phân tích các
số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập. Sử dụng phương
pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phân tích các tỷ số chủ yếu
để so sánh, phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy
thực trạng doanh nghiệp trong những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng
trong tương lai.
5. Kết cấu của đề tài:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính.
- Chương 2: Phân tích tài chính của Công ty TNHH Phong Phúc
- Chương 3: Giải pháp – kiến nghị

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính của doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính:
Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương
pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

2


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một
doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp đó. Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày
càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất
định về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức được áp
dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể, các cơ quan quản lý tổ chức
công cộng.
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính:
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài
chính của doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm theo góc độ và với
mục tiêu khác nhau. Do nhu cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp
rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành bằng nhiều
phương pháp khác nhau để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của từng
đối tượng. Điều đó, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài
chính ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển; mặt khác, cũng tạo ra
sự phức tạp trong nội dung và phương pháp của phân tích tài chính.
Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
bao gồm:
-

Các nhà quản lý;

-

Các cổ đông hiện tại và tương lai;

-

Những người tham gia vào “đời sống” kinh tế của doanh
nghiệp;

-

Những người cho doanh nghiệp vay tiền như: Ngân hàng, tổ
chức tài chính, người mua trái phiếu của doanh nghiệp, các
doanh nghiệp khác…

-

Nhà nước;

-

Nhà phân tích tài chính;

-



Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các
quyết định với mục đích khác nhau. Vì vậy phân tích tài chính đối với
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

3


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

mỗi đối tượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác
nhau. Cụ thể:
-

Phân tích tài chính đối với nhà quản lý:

Là người trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý
hiểu rõ nhất tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục
vụ cho việc phân tích. Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà
quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý
trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả
năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong hoạt
động của doanh nghiệp…;
+ Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp
với tình hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư,
tài trợ, phân phối lợi nhuận…;
+ Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính;
+ Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong
doanh nghiệp.
Phân tích tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tài chính,
mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ
chính sách tài chính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh
nghiệp.
-

Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư:

Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh
nghiệp quản lý sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro. Đó là những
cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác. Các đối
tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị của doanh
nghiệp. Thu thập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giá
trị của vốn. Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu
được của doanh nghiệp. Trong thực tế, các nhà đầu tư thường tiến hành
đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Câu hỏi chủ yếu phải làm
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

4


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

rõ là: Tiền lời bình quân cổ phiếu của doanh nghiệp là bao nhiêu? Các
nhà đầu tư thường không hài lòng trước món lời được tính toán trên sổ
sách kế toán và cho rằng món lời này chênh lệch rất xa so với tiền lời
thực tế.
Các nhà đầu tư phải dựa vào những nhà chuyên nghiệp trung
gian (chuyên gia phân tích tài chính) nghiên cứu các thông tin kinh tế,
tài chính, có những cuộc tiếp xúc trực tiếp với ban quản lý doanh
nghiệp, làm rõ triển vọng phát triển của doanh nghiệp và đánh giá các
cổ phiếu trên thị trường tài chính.
Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp
và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài
chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…
-

Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư tín dụng:

Các nhà đầu tư tín dụng là những người cho doanh nghiệp vay
vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất – kinh doanh. Khi
cho vay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay. Thu nhập
của họ là lãi suất tiền cho vay. Do đó, phân tích tài chính đối với người
cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên,
phân tích đối với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho
vay ngắn hạn có những nét khác nhau.
Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, nhà cung cấp tín dụng
ngắn hạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh
nghiệp. Nói khác đi là khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ vay
đến hạn trả. Đối với các khoản cho vay dài hạn , nhà cung cấp tín dụng
dài hạn phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh
nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lại tùy thuộc vào khả năng sinh lời
này.
-

Phân tích tài chính đối với những người hưởng lương

trong doanh nghiệp:
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

5


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

Người hưởng lương trong doanh nghiệp là người lao động của
doanh nghiệp, có nguồn thu nhập chính từ tiền lương được trả. Bên cạnh
thu nhập từ tiền lương, một số lao động còn có một phần vốn góp nhất
định trong doanh nghiệp. Vì vậy, ngoài phần thu nhập từ tiền lương được
trả họ còn có tiền lời được chia. Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc
vào kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy,
phân tích tình hình tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định và
yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh
nghiệp tùy theo công việc được phân công.
Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: phân tích tài chính doanh
nghiệp là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh
giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách
quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra được
những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.
1.1.3 Mục đích của việc phân tích tài chính:
- Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin
kinh tế tài chính cần thiết cho các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà
cho vay, các đối tượng quan tâm khác để giúp họ có những quyết định
đúng trong kinh doanh, quan hệ kinh tế.
- Cung cấp những thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng
huy động nguồn vốn, các tỷ suất về đầu tư, các tỷ suất biểu hiện khả
năng tự tài trợ, khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng sinh lời và hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Từ đó giúp cho doanh nghiệp thấy rõ những
mặt mạnh mặt yếu nguyên nhân tồn tại để đề ra những giải pháp hữu
hiệu nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồi các
khoản phải thu, khả năng thanh toán các khoản phải trả, giúp doanh
nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển, đồng thời giúp cho các
cơ quan quản lý vĩ mô nắm chắc tình hình kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra
doanh nghiệp được hiệu quả.
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

6


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

Nội dung phân tích tài chính:

1.2.1 Phân tích khái quát về tài chính của công ty:
Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty trước hết căn cứ
vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh tổng tài
sản và tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ để thấy được quy mô vốn
mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ
nguồn khác nhau của doanh nghiệp.
1.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính:
1.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán:
Phân tích khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự
biến động các khoản phải thu, phải trả, tìm ra những nguyên nhân dẫn
đến sự trì trệ trong thanh toán nhằm giúp doanh nghiệp làm chủ tình
hình tài chính đảm bảo phát triển của doanh nghiệp.
a) Phân tích khả năng thanh toán khái quát của doanh
nghiệp:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài
chính trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của
doanh nghiệp càng cao, năng lực tài chính càng lớn, an ninh tài chính
càng vững chắc và ngược lại, khả năng thanh toán của doanh nghiệp
càng thấp, năng lực tài chính càng nhỏ và an ninh tài chính sẽ kém bền
vững.

Hệ số
khả năng
thanh

Khả năng thanh
=

toán
Nhu cầu thanh

(1)

toán
toán
Hệ số khả năng thanh toán được tính cho cả thời kỳ hoặc cho
từng giai đoạn (Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài
hạn, khả năng thanh toán tháng tới, khả năng thanh toán quý tới…).
Nếu trị số của chỉ tiêu >1, chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo khả năng
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

7


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

thanh toán và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan. Trị số
của chỉ tiêu “ Hệ số khả năng thanh toán” càng lớn hơn 1 thì khả năng
thanh toán của doanh nghiệp càng dồi dào và an ninh tài chính càng
vững chắc. Ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu này <1, doanh nghiệp sẽ
không đảm bảo khả năng thanh toán. Trị số của chỉ tiêu càng nhỏ hơn
1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán. Khi “Hệ số khả
năng thanh toán” = 0 thì doanh nghiệp bị phá sản, không còn khả
năng thanh toán.
Hệ số nợ
so với
tổng

Tổng nợ phải
=

trả

(2)

Tổng tài sản

tài sản
Hệ số nợ so với tổng tài sản cho biết doanh nghiệp có
100 đồng tài sản thì bao nhiêu đồng được đầu tư từ các khoản công nợ,
chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tính chủ động trong hoạt động kinh
doanh càng cao và ngược lại.
Hệ số nợ so với tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh khá rõ nét
tình hình thanh toán của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng thấp khả
năng thanh toán của doanh nghiệp càng dồi dào, do đó tác động tích
cực đến kết quả kinh doanh.

Hệ số nợ so
với tổng
vốn chủ sở

Tổng nợ phải trả
=

Tổng vốn chủ sở

(3)

hữu
hữu
Hệ số nợ so với tổng vốn chủ sở hữu cho biết mối quan hệ giữa
các nguồn vốn của doanh nghiệp trong việc hình thành các tài sản, chỉ
tiêu này càng thấp (thấp hơn 1), chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp
hầu như đầu tư từ vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp có tính chủ động cao
trong các quyết định kinh doanh. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

8


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

doanh nghiệp càng phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với các nguồn
vốn hình thành nên các tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
b) Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Tiền và các khoản tương

Hệ số khả
năng thanh

đương tiền

=

(4)

Tổng nợ ngắn hạn

toán nhanh

Chỉ tiêu này cho biết, khả năng thanh toán ngay của doanh
nghiệp đối với các khoản nợ cần phải thanh toán. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồi dào, tuy nhiên chỉ
tiêu này cao quá kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền của doanh nghiệp
nhàn rỗi, ứ động dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Chỉ tiêu này thấp
quá chứng tỏ công ty không có đủ khả năng thanh toán các khoản
công nợ đến hạn và quá hạn. Trường hợp chỉ tiêu này thấp quá kéo dài
ảnh hưởng đến uy tín của công ty và có thể dẫn tới công ty bị giải thể
hoặc phá sản.
Hệ số khả
năng thanh
toán nợ ngắn

Tổng giá trị thuần tài sản
=

hạn

ngắn hạn

(5)

Tổng số nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn
hiện có của doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn không. Chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại.
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

9


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hệ số khả
năng chuyển
Ch

đổi của tài

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH
Tiền và các khoản tương đương

=

tiền
Tổng giá trị thuần của tài sản

(6)



ngắn hạn
sản ngắn hạn
tiêu này cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản ngắn
hạn, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ chuyển đổi tài sản ngắn hạn
thành vốn bằng tiền, chứng khoán dễ thanh khoản càng nhanh, góp
phần nâng cao kết quả kinh doanh.
c) Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn:
-

Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn thông qua

Bảng cân đối kế toán:
Hệ số nợ dài
hạn so với
tổng

Tổng nợ dài
=

hạn
Tổng nợ phải

(7)

trả
nợ phải trả
Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ nhu cầu thanh toán ngay là
thấp, nhưng doanh nghiệp phải có nhu cầu thanh toán cho những kỳ
tới.

Hệ số nợ dài
hạn so với
tổng

Tổng nợ dài
=

hạn

(8)

Tổng tài sản

tài sản
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chủ
yếu tài trợ từ vốn vay dài hạn, một phần thể hiện sự ổn định trong hoạt
động kinh doanh, một phần thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp
trong việc thanh toán các khoản nợ dài hạn trong tương lai.

SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

10


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

Hệ số
thanh toán
bình

Tổng giá trị tài sản
thuần

=

(9)

Tổng công nợ

thường
Chỉ tiêu này đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh
nghiệp đối với các khoản công nợ, chỉ tiêu này càng cao khả năng
thanh toán của doanh nghiệp là tốt, góp phần ổn định hoạt động tài
chính thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển.
Hệ số

Tổng giá trị thuần

thanh

của tài sản dài hạn

toán nợ dài
hạn khái

=

(10)

Tổng nợ dài hạn

quát
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản công nợ dài
hạn đối với các khoản công nợ, chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh
toán của doanh nghiệp càng tốt và sẽ góp phần ổn định tình hình tài
chính.
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động:
Phân tích hiệu quả hoạt động trong thực tế phân tích chủ yếu
sử dụng tỷ số hoạt động còn được gọi là tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số
hiệu quả hoạt động. Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản
của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp đầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa
tài sản và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu
giảm. Ngược lại, nếu doanh nghiệp đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho
không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lợi và do đó
làm giảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu. Do vậy doanh nghiệp nên đầu
tư tài sản ở mức hợp lý, và muốn biết được điều này phải phân tích các tỉ
số đo lường hiệu quả hoạt động của tài sản.
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

11


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

a) Vòng quay hàng tồn kho:
Doanh thu

Vòng quay hàng tồn

=

kho

Hàng tồn

(11)

kho
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng
tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu.
Số ngày hàng tồn
kho

Số ngày trong năm
=

Số vòng quay hàng

(12)

tồn kho
Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp
mất hết bao nhiêu ngày. Tỷ số này đo lường tính thanh khoản của hàng tồn kho. Nếu
mức độ tồn kho quản lý không hiệu quả thì chi phí lưu kho phát sinh tăng, chi phí này
được chuyển sang cho khách hàng làm cho giá bán sẽ gia tăng.
Một công ty hoạt động lâu dài hay không phụ thuộc vào khả năng tạo ra
những khoản thu nhập. Trong báo cáo tài chính cũng đã chỉ ra rằng: khả năng tạo ra thu
nhập của công ty thì thường xuyên ảnh hưởng đến lưu lượng tiền mặt của công ty.
Nguyên nhân dẫn đến vấn đề này là việc đánh giá lợi nhuận thì quan trọng đối với cả
nhà đầu tư và các chủ nợ. Bởi vì vòng quay hàng tồn kho sẽ tác động đến dòng tiền
trong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến vòng quay tài sản ngắn hạn, ảnh hưởng
đến vòng quay tài sản dài hạn, và cuối cùng ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty và
ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai.
b) Vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu dùng để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn
cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả
và chất lượng quản lý khoản phải thu. Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để
công ty có thể thu hồi được khoản phải thu.

Vòng quay
khoản
SVTH : NGUYEÃN
THÒ HAÛI =
phải thu

Doanh thu bán chịu
(13)

Khoản phải thu

12


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

Vòng quay khoản phải thu cao cho biết khả năng thu hồi nợ tốt, nhưng
cũng cho biết chính sách bán chịu nghiêm ngặt hơn sẽ làm mất doanh thu và lợi nhuận.
Vòng quay khoản phải thu thấp cho biết chính sách bán chịu không hiệu quả có nhiều
rủi ro.
Vòng quay các khoản phải thu thể hiện chính sách bán chịu của công ty
có ảnh hưởng đến lưu lượng tiền mặt của công ty hay không. Tỷ số vòng quay các
khoản phải thu là thước đo mối quan hệ trong các khoản phải thu và mức thành công
của chính sách bán chịu của công ty. Tỷ số này cho thấy khoản thời gian trung bình của
một vòng quay hàng tồn kho. Tuy nhiên tỷ số này cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những
nhân tố bên ngoài khác như điều kiện kinh tế và mức lãi suất.
Kỳ thu tiền bình quân

=

Ngày trong năm
(14)
Vòng quay khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu
ngày cho một khoản phải thu. Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình
quân càng thấp và ngược lại.
c) Vòng quay tài sản ngắn hạn:

Vòng quay tài sản
ngắn hạn

Doanh thu
=

(15)

Tài sản ngắn hạn

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói chung mà không có sự phân
biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động các khoản phải thu. Tài
sản ngắn hạn bao gồm cả tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư chứng
khoán ngắn hạn, các khoản phải thu, chi phí trả trước ngắn hạn và hàng tồn kho.
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn của công ty tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu hay cứ 100 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

13


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

nhuận nếu như lấy doanh thu chia cho bình quân tài sản ngắn hạn rồi lấy phân số này
nhân cho 100.

d) Vòng quay tài sản dài hạn:

Vòng quay tài sản
dài hạn

Tỷ

Doanh thu
=

(16)

Tài sản dài hạn ròng

số

vòng quay tài sản dài hạn phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty. Tỷ số
này cho biết mỗi đồng tài sản dài hạn của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu.
e) Vòng quay tổng tài sản:

Vòng quay tổng
tài sản

Doanh thu
=

(17)

Tổng tài sản

Tỷ số vòng quay tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của
công ty. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu.
1.2.2.3 Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu tài chính:
a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường gọi là tỷ số nợ (D/A), đo lường mức độ
sử dụng nợ của công ty để tài trợ cho tổng tài sản. Điều này, có nghĩa là trong số tài sản
hiện tại của công ty được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ phải trả.

Tỷ số nợ

Tổng nợ

so với tổng =
tài sản
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

(18)

Giá trị tổng tài sản

14


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

Tỷ số nợ so với tài sản nói chung thường nằm trong khoảng từ 50% đến
70%. Tỷ số này quá thấp có nghĩa là công ty hiện ít sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản.
Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của
công ty cao, tuy nhiên mặt trái của nó là doanh nghiệp không tận dụng được lợi thế của
đòn bẩy tài chính và đánh mất đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ. Ngược lại, tỷ
số này quá cao có nghĩa là công ty sử dụng quá nhiều nợ để tài trợ cho tài sản. Điều
này khiến công ty quá phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài chính cũng như khả
năng còn được vay nợ của công ty thấp. Trường hợp đặc biệt, đôi khi có vài công ty có
tỷ số nợ lớn hơn 1, điều này khi xảy ra cho thấy rằng nợ của công ty hiện lớn hơn tài
sản, do đó, vốn chủ sở hữu của công ty hiện đang âm, tức là công ty đang trong tình
trạng lỗ vốn. Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như thế công ty có khả
năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, cổ đông thích muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy
tài chính gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông.
b) Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu:
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu (D/E) đo lường mức độ sử dụng nợ của
công ty trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu.
Tỷ số nợ
so với
vốn chủ

Tổng nợ
=

sở hữu

Giá trị vốn chủ sở

(19)

hữu
Tỷ số nợ

so với vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với mức độ
sử dụng vốn chủ sở hữu. Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, mối quan hệ tương ứng giữa nợ và vốn chủ sở hữu
của doang nghiệp.
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu nói chung là có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn
1. Tỷ số này thấp hơn 1 có nghĩa là công ty hiện sử dụng nợ ít hơn là sử dụng vốn chủ
sở hữu để tài trợ cho tài sản. Ngược lại, tỷ số này lớn hơn 1 có nghĩa là công ty sử dụng
nhiều nợ hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản.
c) Tỷ số khả năng trả lãi:
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

15


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tỷ số
khả
năng trả

GVHD : TS. VÕ XUÂN VINH

Lợi nhuận trước lãi vay và
thuế

=

(20)

Chi phí lãi vay

lãi vay

Tỷ

số khả năng trả lãi phản ánh khả năng trang trải lãi vay của công ty từ lợi nhuận hoạt
động sản xuất kinh doanh. Khả năng trả lãi của công ty cao hay thấp nói chung phụ
thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ. Nếu khả năng sinh lợi của công ty
chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ
giảm.
1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
a) Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản:
Lợi nhuận trước lãi
Tỷ số EBIT so với
tài sản

vay và thuế (EBIT)

=

x
100

Tổng tài sản

(21)

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của công ty. Tỷ số
này cho biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của công ty tạo ra được bao nhiêu đồng
lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản (trước
thuế và lãi vay) nghĩa là chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính cho nên
thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các công ty có
thuế suất thuế thu nhập và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau.
b) Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên
doanh thu
SVTH : NGUYEÃN THÒ HAÛI

=

Lợi nhuận ròng
Doanh thu

x 100

(22)

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x