Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (648)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÙNG HUỆ

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S: Vũ Thị Thê

Trần Thị Ngọc Thương
MSSV:DA1911120
Lớp: DA11KT01
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.
Vũ Thị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 14 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Ngọc Thương

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Trần thị Ngọc Thương
MSSV: DA1911120
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ
Địa chỉ: Thị Tứ Trạm Bóng-Quang Minh-Gia Lộc-Hải Dương
Điện thoại:03203. 768.998 Fax: 03203. 768.997
Email:hunghuemoto@gmail.com Website:hunghuemoto.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc


7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Thị Ngọc Thương
MSSV: DA1911120
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
iii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...............................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................1
CHƯƠNG I..................................................................................................................................3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÙNG HUỆ.........3
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty..............................3
1.2. Tổ chức quản lý của công ty.............................................................................................4
1.3. Quy trình kinh doanh........................................................................................................6
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty................................................................................8
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán...................................................12
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.............................13
CHƯƠNG II..............................................................................................................................14
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÙNG
HUỆ...........................................................................................................................................14
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty...........................................................................14
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.............................................................................17
CHƯƠNG III.............................................................................................................................18
BÀI HỌC KINH NGHIỆM.......................................................................................................18
3.1. Về chuyên môn...............................................................................................................18
3.2. Về phương pháp tổ chức công việc................................................................................18
3.3. Về quá trình hoạt động của công ty................................................................................19

iv


LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đó biết, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị
trường phải quan tâm đến nhiều vấn đề như: Nghiên cứu thị trường, tổ chức sản
xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bán hàng và đặc biệt là quản lý tài chính trong
doanh nghiệp.
Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một bộ phận quan trọng. Nó giữ một
vai trò tích cực trong quản lý là công cụ của người quản lý nhằm điều hành và kiểm
soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết cho
việc điều hành và quản lý các doanh nghiệp, cũng như quản lý vĩ mô của nhà nước.
Kế toán tiền lương là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán. Tiền
lương là nguồn thu nhập sống không thể không lao động. Lao động của con người
theo Các Mác là một trong chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức lao động
và là đòn bẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Yếu tố con người trong mọi thời
đại là nhân tố để phát triển, con người ba yếu tố quyết định sự tồn tại của quá trình
sản xuất, giữ vai trò then chốt trong việc tạo tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho
người lao động. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố
đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi Quốc gia.
Ở các Doanh nghiệp, trong chiến lược kinh doanh của mình yếu tố con người
bao giờ còng đặt lên vị trí hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của
mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương.
Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ BHXH, quỹ BHYT,
Bảo hiểm thất nghiệp, quỹ trợ cấp mất việc làm và KPCĐ. Các quỹ này thể hiện sự
quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động.
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề không chỉ
người lao động mà cả doanh nghiệp quan tâm. Vì vậy, hạch toán phân bổ chính xác
tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí giá thành sản phẩm, tính đúng, đủ
và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ kích thích người lao động
5


phát huy tính sáng tạo, nhiệt tình hăng say lao động. Từ đó giúp doanh nghiệp hoàn
thành kế hoạch sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận, tăng tích luỹ và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Hạch toán tiền lương chính xác sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh,
nâng cao hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp. Chính Vì vậy việc nghiên cứu
công tác tổ chức kế toán tiền lương là điều cần thiết nhằm tạo ra những mặt tiêu
cực, những vấn đề chủa hợp lý để từ đó có những biện pháp khắc phục giúp cho
doanh nghiệp vững mạnh hơn trên con đường kinh doanh của mình.
Trong điều kiện hiện nay, việc xây dựng một chế độ trả lương phù hợp, hạch
toán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên càng cần thiết. Sau thời gian nghiên cứu và học hỏi tại Công ty TNHH một
thành viên Hùng Huệ. Với mục đích tạo hiểu sâu hơn về Kế toán tiền lương em đó
chọn đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH
một thành viên Hùng Huệ". Tuy đề tài không phải là đề tài mới mẻ nhưng với kiến
thức được học tập ở trường và những hiểu biết thực tế sau khi nghiên cứu và khảo
sát chung, em mong muốn có thể góp một phần công sức trong quá trình hoàn thiện
công tác tổ chức kế toán tiền lương.
Với những hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn non, song với kiến
thức đó được học ở trường cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Th.S: Vũ
Thị Thê cùng các anh chị ở phòng TC - KT Công ty TNHH một thành viên Hùng
Huệ em đã viết và hoàn thành Báo cáo thực tập thực tế này.
Em xin chân thành cảm ơn!

6


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN HÙNG HUỆ
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
 Thông tin chung về doanh nghiệp:
-

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ

-

Địa chỉ: Thị Tứ Trạm Bóng-Quang Minh-Gia Lộc-Hải Dương
Vốn của công ty: 9.000.000.000đ
Mã số thuế: 0800338165
Số điện thoại: 03203. 768.998

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
Với mục đích mở rộng hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thị
trường ngoài nước tháng 3/2001 ban quản trị quyết định thành lập Công ty mang
tên: “Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ” theo quyết định 18HA/QĐ do
UBND tỉnh Hải Dương cấp ngày 16/3/2001 với số số vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ
đồng đứng ra hạch toán độc lập, Công ty có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
0800338165 ngày 22/8/2005 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp
1.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
Nhiệm vụ chính của Công ty hiện nay là chuyên kinh doanh các
mặt hàng điện máy dân dụng: Xe gắn máy, xe đạp, đồ điện tử dân dụng…
Đồng thời thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đa dạng hàng hoá và tổ chức kinh
doanh dịch vụ kinh tế kỹ thuật nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của các
đối tượng và các thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc
dân, thực hiện tốt những nhiệm vụ chính của Công ty và đồng thời đáp
ứng những nhu cầu thị trường, công ty đã đề ra cho phòng kinh doanh là:
- Tổ chức tìm nguồn hàng điện máy - xe đạp - xe máy và một số
7


mặt
hàng tiêu dùng khác phục vụ bán buôn bán lẻ.
- Tổ chức gia công lắp ráp các mặt hàng thông thường thuộc phạm
vi
kinh doanh của công ty.
- Thực hiện liên kết liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nước để

hàng hoá nội địa và xuất khẩu.
1.2. Tổ chức quản lý của công ty

Giám Đốc

Phó giám đốc kinh
doanh

Phó giám đốc kỹ thuật

Phòng thiết
Phòng tiêu
Phòng kinh tế
Phòng tổ
kế tài
thụ Sơ đồ 1:chức
công
nghệty
bán bộ máy của
Tổ chức
công
vụ,
kế
hoạch
bán
hàng
(KCS)
hàng
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
thống kê

Phòng vận
hành máy

- Giám đốc: là người đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về

mọi hoạt động , quản lý tài sản, là chủ quản của Công ty và làm nhiệm vụ đầy đủ
với Nhà Nước theo pháp luật quy định.
- Phó giám đôc kinh doanh : là người giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn
đốc các bộ phận thuộc lĩnh vực kinh doanh . Kế toán tài vụ, tiêu thụ, bán hàng,
maketing và tổ chức sản xuất cho có hiệu quả, đảm bảo mục tiêu mà Công ty và
giám đốc đề ra.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người quản lý và điều hành công tác bộ phận kỹ
thuật công nghệ, quản lý máy móc, thiết bị nhằm ổn định sản xuất , chất lượng sản
phẩm , đảm bảo thống nhất, đầu tư sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành máy móc thiết bị,
nâng cao năng xuất lao động, đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh .
8


Để giúp việc cho ban giám đốc còn có 5 phòng ban với chức năng và nhiệm
vụ khác nhau.
- Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận tham mưu giúp cho giám đốc về tổ chức lao động theo quy mô
sản xuất. Tuyển chọn cán bộ công nhân có năng lực, tay nghề giúp cho Công ty có
được những công nhân, cán bộ quản lý tốt lao động nhiệt tình… Phòng tổ chức
hành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt công tác quản lý, bảo vệ tài sản mua sắm
phương tiện giúp GD thực hiện những công việc hành chính như: Bảo quản con
dấu, công văn đi, công văn đến…
- Phòng tiêu thụ bán hàng (phòng kinh doanh): Đây là bộ phận rất quan trọng
của Công ty bởi nó tác động trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ, khối lượng sản phẩm
sản xuất ra được bộ phận bán hàng đem đi tiêu thụ như bán buôn, bán lẻ, bán đại
lý…
Ngoài ra, phòng còn làm công tác tiếp thu nắm bắt yêu cầu thị trường đáp
ứng với từng đối tượng, từng địa bàn một cách thuận lợi và thanh toán tiền hàng
theo quyết định của Công ty.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: Là một bộ phận thực hành và nghiên cứu công
nghệ, quản lý chất lượng sản phẩm , hướng dẫn phân xưởng và từng bộ phận làm
đúng quy trình công nghệ chế biến, kiểm tra chất lượng từng khâu vật tư, nguyên
vật liệu đến sản xuất. Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác kiểm định chất lượng
từng khâu vật tư, đảm bảo hàng hoá đưa ra lưu thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của
ngành công nghệ thực phẩm.
- Phòng cơ điện, vận hành máy: Phòng có nhiệm vụ quản lý sử dụng máy
móc thiết bị dây chuyền sản xuất. Hàng tháng tiến hành kiểm tra sữa chữa và bảo
dưỡng máy móc thiết bị, thay thế dự phòng máy móc, quản lý điện năng.
- Phòng tài vụ kế toán- hạch toán: Là một bộ phận quan trọng thực hiện các
chức năng:
+ Giúp việc cho giám đốc về quản lý tài chính ở Công ty thay mặt Nhà Nước
ở cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách hiện hành. Căn cứ vào tình hình sản
xuất để lên phương án cho kế hoạch vật tư, nguyên vật liệu, tài chính sản xuất kinh
doanh để phù hợp với quy mô sản xuất của Công ty.
9


- Bộ phận quảng cáo, tiếp thị, khai thác thị trường.
- Bộ phận phối hàng, giao bán hàng ở đại lý.
1.3. Quy trình kinh doanh

Giới thiệu hàng
hóa

Nhận đơn hàng

Ký hợp đồng
mua bán

Xuất hóa đơn

Các dịch vụ sau
bán

Ký nhận giao
chứng từ, tiền

Giao nhận vận
chuyển hàng hóa

Cấp phát hàng
hóa

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất
+ Giới thiệu hàng hóa: Giới thiệu về đặc tính của sản phẩm và nêu lên những tính
ưu việt của sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng. Công ty tiến hành giới thiệu quảng
cáo sản phẩm của mình trên cácpano, áp phích, ...
+ Nhận đơn hàng: Trực tiếp từ khách hàng hoặc từ điện thoại, Fax, thư điện tử
Trong đơn hàng phải ghi đầy đủ các thông tin: Tên/địa chỉ đơn vị bán, tên sản
phấm, quy cách sản phẩm, NSX –HSD, số lượng, thời gian giao nhận vận chuyển,
địa điểm giao nhận và hình thức thanh toán.
+Ký hợp đồng mua bán: Sau khi giới thiệu hàng hóa nếu khách hàng/ đơn vị có nhu
cầu sử dụng sản phẩm. Công ty tiến hành ký hợp đồng mua bán với các cơ sở đó,
hợp đồng có nội dung sau:
10


+ Xuất hóa đơn: Sau khi ký hợp đồng phòng kinh doanh xuất hóa đơn. Nội dung
hóa đơn phải đầy thông tin.
+ Cấp phát hàng hóa
+ Giao nhận vận chuyển hàng hóa: Theo quy trình vân chuyển hàng hóa
+ Ký nhận giao chứng từ, tiền: Người giao nhận hoặc đơn vị được uy quyền giao
nhận phải được thực hiện việc yêu cầu cơ sở mua ký nhận hóa đơn chứng từ theo
quy định. Trường hợp khách hàng thanh toán ngay phải nộp tiền đầy đủ và kịp thời
về phòng kế toán hành chính.
+ Các dịch vụ sau bán: Để bán hàng và đặc biệt trong bán lẻ thì phải “nuôi dưỡng
khách hàng và phát triển khách hàng”. Người bán hàng cần phải đảm bảo cho người
mua hưởng đầy đủ quyền lợi của họ. Dịch vụ sau bán hàng có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng tạo dựng hình ảnh cho doanh nghiệp. Đặc biệt với những mặt hàng có giá trị
cao và tiêu dùng trong thời gian dài, yêu cầu kỹ thuật cao thường có những dịch vụ
mang trở hàng hoá đến tận nhà theo yêu cầu của khách hang, lắp đặt, vận hành,
chạy thử, phải có bảo hành miễn phí trong một thời gian nhất định.

1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Kế
công
ty trưởng
toán
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán ngân hàng
kiêm thủ quỹ

Kế toán bán hàng
kiêm kế toán
11 công nợ

Kế toán tổng
hợp


Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
Kế toán trưởng: là người phụ trách chung, tham mưu cho Giám đốc về mặt tài
chính, trực tiếp báo cáo cho giám đốc và cơ quan tài chính về tình hình tài chính của
công ty, là người chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức và điều hành hoạt động chuyên
môn đối với các nhân viên trong phòng kế toán.
Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: theo dõi thình hình các khoản tiền gửi và tiền
vay tại ngân hàng, các khoản thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng và theo dõi, quản
lý tiền mặt của công ty.
Kế toán bán hàng kiêm kế toán công nợ: theo dõi tình hình bán hàng, xuất hóa
đơn, các khoản công nợ phải thu của khách hàng và các khoản công nợ phải trả
người bán.
Kế toán tổng hợp: theo dõi và tổng hợp chúng từ, sổ sách kế toán và lập báo
cáo tài chính theo yêu cầu của kế toán trưởng.
1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và chứng từ áp dụng tại Công ty
12


Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức Nhật ký chung. Đây là
hình thức kế toán có kết cấu và hệ thống sổ đơn giản phù hợp với Công ty, áp dụng
kế toán máy. Theo hình thức này hàng ngày căn cứ vào các Hoá đơn, chứng từ kế
toán ghi vào Nhật kí chung và Nhật kí đặc biệt đồng thời ghi vào các sổ, thẻ chi tiết.
Định kì kế toán chuyển số liệu từ Nhật kí chung, Nhật kí đặc biệt vào Sổ cái. Số liệu
trên sổ cái này được dùng đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết và sổ liệu của Thủ
quỹ. Cuối kì kế toán lập Bảng Cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính.
+ Sổ tổng hợp: Là sổ mở cho các tài khoản tổng hợp. Trên sổ tổng hợp các đối
tượng được ghi theo thước đo giá trị. Số liệu trên sổ tổng hợp là cở sở để lập báo
cáo tài chính. Các loại sổ tổng hợp mà doanh nghiệp đang sử dụng:
 Sổ nhật ký chung: Quản lý toàn bộ số liệu kế toán của đơn vị trong một
niên độ kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào theo trình
tự thời gian.Từ nhật ký chung làm căn cứ để ghi vào sổ cái.
 Sổ cái: Là sổ tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tài
khoản. Mỗi tài khoản được mở trên một hoặc một số trang liên tiếp. Cơ sở để ghi
vào sổ cái là sổ nhật ký chung.
 Bảng cân đối tài khoản: Là sổ dùng để kiểm tra tính chính xác của việc
ghi sổ kế toán thông qua việc kiểm tra tính chính xác của các cặp số liệu trên bảng.
Cơ sở để lập bảng cân đối tài khoản là tổng số phát sinh và số dư cuối kỳ từ sổ cái.
+ Sổ chi tiết: Là sổ mở cho các tài khoản chi tiết. Trên sổ chi tiết các đối
tượng được ghi theo cả thước đo giá trị lẫn thước đo hiện vật. Các loại sổ chi tiết mà
doanh nghiệp đang sử dụng là: Sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết
thanh toán với người mua và người bán,…và các loại chứng từ như: hóa đơn bán
hàng, bản kê bán lẻ hàng hoá, các hoá đơn chứng từ tự in mang tính đặc thù được
phép của Bộ Tài Chính.
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty
*Các Báo cáo tài chính của công ty:
13


-

Bảng cân đối kế toán

-

Bảng Cân đối tài khoản

-

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

-

Thuyết minh báo cáo tài chính

-

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Các báo cáo này được lâp thông qua việc tổng kết tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng quý phản ánh tình hình công nợ, tài sản, vốn chủ sở hữu , kết quả lãi lỗ
của công ty qua một niên độ kế toán. Đến cuối năm, kế toán trường chịu trách
nhiệm hoàn thiện các báo cáo này để gửi tới Ban lãnh đạo công ty, các ngân hàng có
liên quan, Cục tài chính doanh nghiệp – Bộ Tài Chính.
 Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp
vụ
Để công tác kế toán được tiến hành đơn giản, thuận tiện, phù hợp với đặc
điểm hoạt động kinh doanh và quy định của chế độ kế toán hiện hành, Cơ quan
Tổng công ty đã lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung, theo, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán

Chứng từ gốc

phù hợp. Cơ quan Tổng công ty có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc
ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi
tiết liên quan.

đặc quý,
biệt cuối năm kế Nhật
kí quan
chungTổng công Sổ,
thẻ chi
tiết trên
Vào cuốiNhật
tháng,kícuối
toán Cơ
ty cộng
số liệu
Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số
liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi

Sổ cái

tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.

Bảng Cân đối tài
khoản
Báo cáo kế toán

14

Bảng Tổng hợp
chi tiết


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 4: Hình thức ghi sổ nhật ký chung

1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.5.1. Thuận lợi
+ Công ty có hệ thống quản lý chi phí nội bộ tương đối tốt. Giống như các
Công ty Nhật Bản khác, hệ thống lập kế hoạch được hết sức chú trọng. Mọi hoạt
động, dù lớn hay nhỏ, đều được lên chương trình từ đầu mỗi năm. Do đó, kết quả
15


hoạt động kinh doanh đều không khác xa so với dự kiến ban đầu.
+ Công ty thiết lập nên hệ thống đặt hàng và mua hàng hết sức chi tiết, quản lý
theo từng hạng mục mua sắm cũng như kế hoạch cho hạng mục đó. Nếu số tiền
đề nghị vượt quá số kế hoạch, máy tính sẽ tự động thông báo cho người quản lý
chi phí và đơn hàng đó sẽ bị loại bỏ. Mỗi tháng, phòng Tài chính - Kế toán sẽ
phát hành bản so sánh giữa chi phí thực tế với kế hoạch và trưởng bộ phận có
trách nhiệm giải trình những khác biệt đáng chú ý. Do vậy các khoản chi phí bất
hợp lý hay sai mục đích đều được chấn chỉnh ngay để tránh những sai sót cơ bản
tiếp diễn trong thời gian dài.
+ Do có những mối quan hệ rộng rãi cùng với tiềm lực tài chính dồi dào, Công ty
đã mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới nhất vào công
việc. Những công nghệ này, một mặt đòi hỏi vốn đầu tư cũng như trình độ
điều hành, nhưng mặt khác sẽ đem đến hiệu quả rất cao khi chúng được áp dụng
một cách hợp lý.
1.5.2. Khó khăn
+ Thị trường tiêu thụ rộng nên việc giao hàng, ký kết hợp đồng còn gặp nhiều khó
khăn do địa hình, thời tiết…, công tác thu hồi nợ phức tạp. Việc cạnh tranh thị
trường ngày càng gay gắt, chất lượng sản phẩm đòi hỏi cao hơn. Do thị hiếu thị
trường rất phong phú đẫn đến sự bất ổn định giữa sức mua và khối lượng
sản xuất; điều này buộc công ty phải có đường lối chính sách đúng đắn, tổ
chức xây dựng mạng lưới đại lý quảng cáo bán hàng, tài chính rõ ràng để
tránh ứ đọng vốn.
+ Các chế độ tài chính thường xuyên thay đổi, đặc biệt công ty đã lên sàn
giao dịch chứng khoán. Đòi hỏi các cán bộ kế toán nói riêng và toán công ty nói
chung cần phải nỗ lực tìm tòi và học hỏi
+ Bộ máy kế toán mặc dù có trình độ cao, nhưng với quy mô của công ty thì
việc hoàn thành công việc theo tiến độ gặp nhiều khó khăn.

16


+ Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cũng gặp nhiều
khó khăn do tỷ lệ khấu hao hàng năm đều nhau nên khả năng thu hồi vốn chậm, tài
sản cố định khó tránh khỏi bị hao mòn vô hình nhưng chưa tính hết hao mòn đó.
+ Vấn đề chổ ở cho công nhân viên ở xa còn gặp nhiều khó khăn do vượt quá
khả năng của công ty.
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1 Chiến lược phát triển công ty

- Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường, tăng cường chất lượng phục vụ
và dịch vụ( Mặt hàng chiếm 80% về mặt giá trị)
- Tăng cường hoạt động kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu, thành phẩm.
- Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nhằm hướng tới doanh thu năm 2020 đạt
40 tỷ đồng.
- Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông và nâng cao đời sống
công nhân viên trong công ty, phấn đấu dạt cổ tức 1,4% năm 2020.
1.6.2 Phương hướng phát triển công ty
- Phương hướng phát triển tiêu thụ : Công ty đang có kế hoạch mở rộng thêm thị
trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ở trong nước. Như mở rộng thêm các vùng
miền, mở thêm các đại lý tiêu thụ sản phẩm
- Phương hướng phát triển sản phẩm : Để trở thành công ty dược phẩm danh tiếng,
có uy tín thì công ty đã xác định phương hướng phát triển sản phẩm là phải lấy chất
lượng sản phẩm, độc đáo từ dược liệu làm chủ yếu. Công ty luôn luôn phát triển các
giá trị thuần Việt vào trong mỗi sản phẩm của mình.

17


CHƯƠNG II
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN HÙNG HUỆ
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
Tìm hiểu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty :
Tiền lương: Là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao
động tương ứng với thời gian,sức lao động mà họ cống hiến.Công ty TNHH một
thành viên Hùng Huệ xác định tiêu chí tiền lương và các khoản trích theo lương
không chỉ liên quan đến quyền lợi người lao động mà còn liên quan đến các chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của công ty. Nếu công ty có
chính sách tiền lương hợp lý sẽ kích thích được người lao động trong nâng cao ý
thức, lao động sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.Tài khoản sử dụng TK334.
- Quỹ lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số công nhân viên trong công
ty,do do công ty quản lý v à chi trả tiền lương.
Quỹ lương bao gồm:
+ Tiền lương trong thời gian đi công tác, nghỉ phép, đi học…
+ Các loại phụ cấp làm thêm giờ.
+ Các khoản tiền thưởng có tính chất làm thêm.
+ Tiền ăn ca của công nhân viên.
Hiện nay, Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ trả lương theo thời gian. Để
thanh toán tiền lương cho công nhân viên công ty đã căn cứ vào bảng chấm công
hàng tháng để xem xét và trả tiền lương cho từng người.

 Cách tính tiền lương:
18


Tiền lương
phải trả Cho

Mức lương

người lao

cơ bản

động( trong

*

hệ số

+

lương

các khoản

Số ngày

phụ cấp

công

=

*
Số ngày công theo chế độ (26 ngày)

một tháng )

làm việc
thực
tế trong
tháng

* Cách tính BHXH:
Mức trợ cấp ốm đau, nghỉ việc để chăm sóc con đau ốm theo quy định tính như
sau:
Tiền lương căn cứ đóng BHXH trước khi

Mức
trợ

đau ốm

=

*

cấp

Tỷ lệ được
hưởng BHXH

Số ngày công theo chế độ (26 ngày)
Hiện nay, theo quy định của Nhà Nước tỷ lệ phần trăm được hưởng BHXH là
75%.
Mức trợ cấp thai sản:
Mức trợ

Tiền lương căn cứ đóng BHXH trước

cấp nghỉ

khi đau ốm

việc đi

= Số ngày công theo chế độ (26 ngày)

Số
*

100 * ngày

khám thai

Trợ cấp nghỉ
việc sinh con

nghỉ

=

Tiền lương căn cứ đóng BHXH trước
khi nghỉ sinh con

Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng:
+ Bảng chấm công (mẫu số 01a-LĐTL)
+ Giấy đi đường (mẫu số 04-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 03-LĐTL)
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( mẫu số 10-LĐTL)
19

Số ngày
*

nghỉ nuôi
con


+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( mẫu số 11-LĐTL)
Cuối tháng các chứng từ trên được chuyển về Ban tổ chức nhân sự, Ban tổ
chức nhân sự tính lương rùi chuyển bảng lương về Ban tài chính kế toán, Ban tài
chính kế toán tiến hành chia lương cho cán bộ công nhân viên
* Bảng chấm công: Là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian
lao động trong công ty. Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc trong
tháng thực tế và vắng mặt của nhân viên trong một tháng.
Ngoài bảng chấm công còn có những chứng từ ban đầu để hạch toán thời gian lao
động, gồm có:
+ Giấy nghỉ phép nghỉ ốm, tai nạn.
+ Giấy xin ra viện.
+ Gấy khai sinh ( giấy nghỉ sinh )
Trong đó, quan trọng nhất là giấy nghỉ ốm, giấy chứng nhận nghỉ ốm, tai nạn, và
thai sản.
* Bảng thanh toán tiền lương: Từ bảng chấm công kế toán trưởng kiêm kế toán
tổng hợp kiểm tra và lập bảng tính tiền lương và ghi sổ theo dõi chi tiết tiền lương
và giao cho thủ quỹ trả lương cho người lao động.
* Phiếu nghỉ hưởng BHXH.
* Bảng thanh toán BHXH: Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ ốm của nhân viên,
kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp lập bảng thanh toán tiền BHXH phải trả cho
công nhân viên.
* Phiếu chi: Từ các chứng từ liên quan đến việc chi trả tiền như bảng tính lương,
bảng thanh toán BHXH ... Đã được ban giám đốc duyệt, kế toán tiến hành viết
phiếu chi để chi trả cho công nhân viên.
Ngoài ra còn có các chứng từ khác như: Giấy xin phép nghỉ ốm, giấy xin ra
viện .....
Tài khoản 334 ( phải trả người lao động ), Tài khoản 338 ( phải trả phải nộp
khác) và các tài khoản liên quan khác : 111, 112, 642....
2.2. Những công việc quan sát tại công ty
-

Được tham gia chấm công, ký bảng chấm công của công ty
20


-

Được tham gia tính tiền lương tại công ty

-

Được quan sát cách hoạch toán tiền lương tại công ty

-

Các anh chị trong công ty hòa đồng, nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực
tập tại công ty.

-

Học cách đếm tiền và phân loại tiền sao cho nhanh và chính xác nhất.

-

Được đến ngân hàng giao dịch và làm việc.

-

Bản thân học được cách giáo tiếp, ứng xử từ các anh chị và cô chú

21


3. Bài học kinh nghiệm
3.3.1. Về chuyên môn
Người kế toán luôn chuẩn về con số. Sự cẩn thận trong ngôn từ trong công việc
cũng như giao tiếp
-Hoàn thành công việc, và có quan hệ tốt với mọi người trong công ty.
Qua việc thực tập tôi có thể học được cách quản lý công việc, các dự án và học
được cách làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.
- Giúp tôi có thể trau dồi khả năng giao tiếp vì tương tác với những người
khác trong môi trường làm việc khi đi thực tập sẽ là cơ hội cải thiện khả năng giao
tiếp của bản thân mình.
Học được những kỹ năng làm việc cơ bản cần có mà trong trường chưa được
dạy.

3.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
- Em đã nắm được đối tượng tính lương và các khoản trích theo lương, tính
toán được số liệu, nắm được nhiệm vụ và vai trò của kế toán lương cũng như hệ
thống phương pháp hạch toán kế toán, biết cách kiểm tra đối chiếu trên số liệu giữa
chứng từ sổ sách.
- Chính sách thuế ngày càng thay đổi nhiều, ngày càng phổ biến, chế độ xử
phạt. Hành chính ngày càng cao nên người làm kế toán cần phải tập trung và cẩn
thận hơn trong việc hạch toán và ghi chép dữ liệu kế toán.
-Việc đôn đốc nhân viên đôi lúc gặp phải khó khăn trong quá trình luân
chuyển chứng từ.
3.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty
Vì là công ty cổ phần cùng sản xuất nên có rất nhiều số liệu,hàng quý phải lập báo
cáo tài chính. Điều này sẽ tốn nhiều thời gian làm việc trong công tác này.
-Phải mất nhiều thời gian để kiểm tra và hoàn thành các báo cáo trong doanh
nghiệp.

22


PHẦN III
NỘI DUNG ĐỀ TÀI KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG HUỆ

3.1 Đặt vấn đề

Với xu thế hội nhập và phát triển các doanh nghiệp đều ra sức hoàn thiện bộ
máy của mình cũng như đổi mới công nghệ, củng cố về tài chính, nhân lực
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành nâng cao khả năng cạnh
tranh và mở rộng thị trường. Cũng nằm trong xu thế đó, Công ty TNNN MTV
Hùng Huệ một thành viên luôn luôn nỗ lực để xây dựng một hình ảnh thương
hiệu thời trang uy tín chất lượng và được người tiêu dùng tin tưởng.Trong cơ
chế thị trường quản lý kinh tế tài chính luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh
tế, nó không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực kinh tế tài chính tăng
thu nhập mà còn phải sử dụng và quản lý có hiệu quả mọi nguồn lực. Trong
đó vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề rất quan
trọng..
Trong một doanh nghiệp, tiền lương luôn là một vấn đề được nhiều đối
tượng quan tâm. Người lao động luôn mong muốn tiền lương của mình ngày
càng cao để đảm bảo cuộc sống. Nhà quản trị luôn tìm mọi cách để giảm thiểu
chi phí, kể cả chi phí tiền lương, nhưng cũng luôn băn khoăn liệu chính sách
tiền lương của doanh nghiệp mình đã hợp lý hay chưa, làm sao đảm bảo việc
giảm thiểu chi phí mà vẫn thu hút được hiền tài. Các tổ chức xã hội lại quan
tâm doanh nghiệp có đảm bảo cho người lao động được thực hiện mọi quyền
lợi và nghĩa vụ của mình hay không,… Để cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn
các đối tượng đó chúng ta không thể không nhắc đến kế toán tiền lương. Vì
thế, khi được thực tập tại Công ty TNNN MTV Hùng Huệ, một doanh nghiệp
mà có số lượng lao động đông đảo, em đã rất chú ý đến phần hành kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương và mong muốn được đi sâu tìm hiểu
phần hành này.
23


3.2Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khung lý thuyết

- Tiền lương: Là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao
động tương ứng với thời gian,sức lao động mà họ cống hiến.Công ty CP thức ăn
chăn nuôi Thiên lộc xác định tiêu chí tiền lương và các khoản trích theo lương
không chỉ liên quan đến quyền lợi người lao động mà còn liên quan đến các chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của công ty. Nếu công ty có
chính sách tiền lương hợp lý sẽ kích thích được người lao động trong nâng cao ý
thức, lao động sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.Tài khoản sử dụng TK334.
- Quỹ lương: Là toàn bộ tiền lương tính theo số công nhân viên trong công
ty,do do công ty quản lý v à chi trả tiền lương.
Quỹ lương bao gồm:
+ Tiền lương trong thời gian đi công tác, nghỉ phép, đi học…
+ Các loại phụ cấp làm thêm giờ.
+ Các khoản tiền thưởng có tính chất làm thêm.
+ Tiền ăn ca của công nhân viên.
- Quỹ BHXH: Quỹ BHXH là quỹ dùng trợ cấp cho người lao động có tham
gia đóng góp quỹ khi tạm thời hay vĩnh viễn mất khả năng lao động.
Tại công ty quỷ BHXH được trích theo quy định hiện hành, hàng tháng trích
(24%) trên hệ số lương theo quy định.Đóng BHXH cho công nhân viên trong tháng,
trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (17%), khấu trừ vào tiền lương trong
thang là (7%) của công nhân viên.Tài khoản sử dụng TK 3383
- Quỹ BHYT: Quỹ BHYT là quỹ dùng đài thọ cho người lao động có tham
gia đóng góp quỹ trong tr ường hợp khám chữa b ệnh.
Tại công ty, tỷ lệ trích lập quỷ BHYT được hình thành bằng cách trích theo
tỷ lệ quy định trên tiền lương cơ bản. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHYT là
4,5% trong đó 3% doanh nghiệp nộp tính vào chi phí, 1,5% còn lại do người lao
động nộp trừ vào lương. Tài khoản sử dụng TK 3384
- Quỹ BHTN: Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp
dụng đối với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm
việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không
xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu
tháng với người sử dụng lao động.

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x