Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (643)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI

CÔNG TY TNHH BẢO LÂM

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S: VŨ THỊ THÊ

NGUYỄN THỊ THU THẢO
MSSV:DA1911119
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài
báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Th.S: Vũ
Thị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 14 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Thảo

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thu Thảo
MSSV: DA1911119
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Bảo Lâm
Địa chỉ: Số 13, phố Hàn Thuyên, phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: 04.36444497
Fax: 04.36444497
Email: lanhuong@congtybaolam.com.vn
Website: www.baolam.vn
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục


4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thu Thảo
MSSV: DA1911119
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn
iii


iv


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN....................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................................iii
MỤC LỤC........................................................................................................................................v
PHẦN I.............................................................................................................................................7
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BẢO LÂM...........................................................................7
1.1.Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty....................................7
1.2. Tổ chức quản lý của công ty................................................................................................10
1.3. Quy trình kinh doanh...........................................................................................................12
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty...................................................................................13
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán........................................................19
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai..................................20
PHẦN 2..........................................................................................................................................21
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM.....................................21
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty................................................................................21
2.2. Những công việc quan sát tại công ty..................................................................................23
2.3 Bài học kinh nghiệm.............................................................................................................24
PHẦN 3..........................................................................................................................................25
NỘI DUNG ĐỀ TÀI.......................................................................................................................25
3.1 Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................25
3.2 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................26
3.3 Kết quả thảo luận..................................................................................................................45
KẾT LUẬN....................................................................................................................................48

v


vi


PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BẢO LÂM
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển tại Công ty TNHH Bảo Lâm
-

Tên công ty: Công ty TNHH Bảo Lâm
Trụ sở chính: Số 13, phố Hàn Thuyên, phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà
Trưng, Hà Nội.
Nhà máy: khu Công Nghiệp Vĩnh Tuy, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
o Điện thoại: 04.36444497
o Fax: 04.36441336
o mail: lanhuong@congtybaolam.com.vn
o Website: www.baolam.vn

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
- Năm 1989: Thành lập tổ hợp tác Bà Triệu sản xuất cốt thép.
- Năm 1992: Sản xuất thêm mặt hàng gỗ dán.
- Năm 1996: Chuyển thành tổ hợp tác Bảo Lâm và bắt đầu sản xuất nội thất.
- Năm 2000: Chính thức thành lập Công ty TNHH Bảo Lâm, gồm 2 nhà máy:
+ Nhà máy sản xuất 1: Cán bộ công nhân viên: 120 người.
+ Nhà máy sản xuất 2: Cán bộ công nhân viên 120 người.
- Năm 2013: Chính thức CT TNHH Bảo Lâm chỉ còn một nhà máy sản xuất tại
KCN Vĩnh Tuy, đường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
 Những giải thưởng đạt được
- Năm 2004: giấy chứng nhận đăng lý nhãn hiệu hàng hóa ngày 17/11/2004.
- Năm 2007: Nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 do Bereau Veritas cho lĩnh vực sản
xuất và cung cấp nội thất trường học, gia đình, văn phòng, bệnh viện cấp ngày
07/08/2007.

7


- Năm 2007: Bản tiến nhận công bố tiêu chuẩn do chi cục tiêu chuẩn đo lường
chất lượng cho bàn ghế học sin, tủ văn phòng, bàn ghế gia đình, giường sắt ngày
29/08/2007.
- Năm 2014: Nhận chứng chỉ ISO 9001:2008 do Trung tâm chứng nhận phù hợp
– Quacert cho lĩnh vực sản xuất và cung cấp nội thất trường học, gia đình, văn
phòng, bệnh viện.
- Năm 2014: Tiếp tục nhận chứng chỉ ISO 9001:2008 do Trung tâm chứng nhận
phù hợp – Quacert cho lĩnh vực sản xuất và cung cấp nội thất trường học, gia
đình, văn phòng, bệnh viện.
- Năm 2014: Ngoài những chứng chỉ ISO 9001:2008 và Huy chương vàng danh
hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao, ngày 3/11/2014 sản phẩm bàn ghế học sinh do
Công ty TNHH Bảo Lâm sản xuất thêm một lần nữa được đánh giá phù hợp theo
thông tư 26 do viện tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam cấp.

1.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
 Chức năng của công ty
Công ty TNHH Bảo Lâm là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất
kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ. Công ty có
chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản xuất
kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện
sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng
trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thu
nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường trong và
ngoài nước
8


- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo
quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ
sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững,
thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy
định có liên quan tới hoạt động của công ty.
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinh doanh.
Tổng Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ sản xuất
kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh như quảng cáo, triển
lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp
nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng ....
 Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Sản xuất sản phẩm dệt may các loại
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của công ty
- Dịch vụ đào tạo cắt và may công nghiệp ngắn hạn
- Xây dựng nhà cho thuê
- Dịch vụ giặt, in, thêu và sản xuất bao bì
- Dịch vụ vận tải
- Kinh doanh nguyên, phụ liệu hàng may mặc

9


1.2. Tổ chức quản lý của công ty
Đại hội đồng Cổ
đông
Ban kiểm soát
Hội đồng Quản trị
Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
Công ty

Phó Giám đốc Kinh tế

Phòng Tổ chức hành
chính

Phó Giám đốc
Kỹ thuật

Phòng Kế hoạch

Phòng Kế toán

Giám đốc Xí
nghiệp

Bộ phận kế hoạch, kỹ
thuật

Bộ phận Kế
toán

Bộ phận Tổ
chức

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có
thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được
Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo
tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát
Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của
10


HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết
ĐHĐCĐ quy định.
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều
hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động
độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó Tổng Giám đốc là
người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần
việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ
quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và
giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và
chỉ đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 6 phòng nghiệp vụ với chức năng được
quy định như sau:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ
máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản trị.
- Phòng Kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương hướng
hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất.
- Phòng Kế toán - Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và
quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác
hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của
Nhà nước.
- Phòng Kỹ thuật Công nghệ đầu tư: Có chức năng hoạch định chiến lược phát
triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thay thế
máy móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư
về máy móc, thiết bị của Công ty và các công trình đầu tư xây dựng cơ bản.
- Phòng Xuất nhập khẩu: Làm các thủ tục về thanh toán XNK, thủ tục hải quan ...

11


- Phòng Kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm các
thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá, quản lý các kho tàng của Công ty.
- Phòng quản lý chất lượng
- Văn phòng công ty
- Tại các xí nghiệp trực thuộc đều có các văn phòng thực hiện quản lý các công
nhân may tại xí nghiệp. Những văn phòng này thực hiện việc tính năng xuất, lương,
thưởng, bảo hiểm, ốm đau…
1.3. Quy trình kinh doanh
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn công
nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là gia công theo đơn đặt
hàng và hình thưc mua nguyên liệu tự sản xuất để bán.
- Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến, phòng kĩ
thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiểm tra,
nhận xét góp ý.

Tài liệu kỹ
thuật và sản
phẩm mẫu
khách hàng
gửi đến

Bộ phận kỹ
thuật nghiên
cứu và ra giấy
mẫu

Bộ phận cắt
và may sản
phẩm mẫu

Gửi sản phẩm
mẫu cho
khách hàng
kiêm tra và
duyệt

Sơ đồ2: khái quát quá trình sản xuất kinh doanh
Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm mẫu mới
đưa xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng. Đơn đặt
hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng được đã được kí kết. Quá trình
sản xuất được khép kín trong từng xí nghiệp.
12


Kho phụ liệu

Kỹ thuật ra sơ đồ

Tổ cắt

Kỹ thuật hướng dẫn

Tổ đóng

Kho nguyên vật liệu

Hoàn thiện sản phẩm

KCS kiểm tra

Đóng gói, đóng hòm
Xuất sản phẩm

Sơ đồ 3:Trưởng
Quy trình
sản
phòng
kếxuất
toán sản phẩm
- Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty sẽ tự
tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng. Phòng kỹ thuật
sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may. Sản phẩm trong trường hợp
P.Phòng
toánnghệ
tổngsản
hợpxuất như trường hợp gia
này chủ yếu là tiêu thụ nội
địa vớiKế
quytoán:
trìnhkếcông
công.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
KT thanh toán

KT nguyên vật liệu, CCDC, TSCĐ

13

Thống kê phân xưởng

Thủ quỹ


Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Các nghiệp vụ
kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty, thuộc dãy nhà văn
phòng. Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phương
pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu,
chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính, cung
cấp một cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài
chính của công ty. Từ đó tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc để đề ra biện pháp các
quy định phù hợp với đường lối phát triển của công ty.
Ở các xí nghiệp may II, III, IV, V không được tổ chức thành phòng kế toán riêng mà
chỉ bố trí các thủ kho, nhân viên thống kê, thực hiện việc thống kê, chủng loại nguyên
vật liêu, nhập xuất, ngày công, ngày, giờ làm việc của công nhân, nghỉ phép, thai sản
để phục vụ cho báo cáo trên phòng kế toán.
14


Tại Phòng Kế toán của công ty thuộc khối văn phòng bao gồm có 7 nhân viên:
- Trưởng phòng Kế toán: là một Kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tuyến với
các Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức. Kế toán trưởng liên hệ
chặt chẽ với Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về
các chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến
chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các bộ
phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những
công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng.
Các Kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp
về nghiệp vụ của Kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng về các vấn đề
liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chính của Nhà
nước.
- Phó phòng Kế toán: là nhân viên kế toán tài sản cố định liên doanh đầu tư, kế toán
dịch vụ đào tạo cắt may, dịch vụ vận tải, công nợ phải thu, thuế và các khoản phải nộp
nhà nước. Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình tăng giảm của tài sản trong
công ty, đồng thời tính và trích khấu hao cho tài sản cố định. Hạch toán số lượng, sổ
sách số tiền và danh sách công nhân đào tạo. Bên cạnh đó, kế toán còn kiêm phần đề
xuất xây dựng và kiểm tra kế hoạch liên doanh, liên kết đầu tư, tình hình vay trả trong
đầu tư.
- Kế toán tiền lương và BHXH: tính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khẫu trừ vào lương, các khoản thu
nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty. Hàng tháng căn cứ vào sản
lượng của các xí nghiệp và đơn giá lương của xí nghiệp cùng với hệ số lương gián tiếp
đồng thời ghi nhận các bảng thanh toán lương do các nhân viên ở phòng kế toán gửu
lên, tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty, lập bảng phân bổ.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm: có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo
dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và giá thành sản
phẩm. Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ, dụng cụ, phụ liệu. Hàng
15


tháng, nhận các báo từ các xí nghiệp gửi lên, lập báo cáo nguyên vật liệu, căn cứ vào
bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí sản xuất để cuối tháng ghi vào bảng kê. Tính giá
thành sản phẩm theo phương pháp hệ số.
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh
toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả. Sau khi kiểm tra tính
hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đối với tiền
mặt), séc, uỷ nhiệm chi….(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng
hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch
tiền mặt gửư lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Quản lý các tài khoản 111, 112
và các tài khoản chi tiết của nó. Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải
trả trong Công ty và giữa công ty với khách hàng… phụ trách tài khoản 131, 136, 136,
141, 331, 333, 336.
- Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý: Làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết
nguyển vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song. Cuối tháng,
tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế
toán tính giá thành. Phụ trách tài khoản 152, 153. Khi có yêu cầu bộ phận kế toán
nguyên vật liệu và các bộ phận chắc năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật tư, đối
chiếu với sổ kế toán. Nếu có thiếu hụt sẽ tìm ngụyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong
biên bản kiểm kê. Thêm vào đó còn chịu trách nhiệm cuối cùng của quá trình tính
lương và các khoản trích theo lương căn cứ vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ tiền
lương và cũng theo dõi tình hình tiêu thụ của các đại lý của công ty.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi
tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp, đối
chiếu thu chi với kế toán có liên quan.
Tại các xí nghiệp thành viên:
Mỗi một xí nghiệp thành viên đều có nhân viên thủ kho, nhân viên thống kê.
- Nhân viên thủ kho: Thực hiện việc nhập kho và xuất kho thông quan Phiếu nhập
kho và Phiếu xuất kho. Theo định kỳ tổng hợp và báo cáo lên Phòng kế toán của công
ty về tình hình tồn, nhập trong kỳ quy định
16


- Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu đưa vào
sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty. Cụ thể theo dõi:
+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đưa vào sản xuất theo từng mặt hàng của xí
nghiệp.
+ Số lượng bán thành phẩm cắt ra, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và các
phần việc sản xuất đạt được để tính lương cho cán bộ công nhân viên.
+ Số lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ đội sản xuất vào đầu ngày và số lượng bán
thành phẩm nhập vào cuối ngày.
Cuối tháng, nhân viên thống kê xí nghiệp lập Báo cáo nhập- Xuất- Tồn kho
nguyên vật liệu và Báo cáo chế biến nguyên vật liệu, Báo cáo hàng hoá, chuyển lên
phòng kế toán công ty cũng như căn cứ vào sản lượng thành phẩm nhập kho, đơn giá
gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiện hành lập bảng doanh thu chia lương
gửi lên Phòng Kế toán công ty.
Nhân viên thống kê phân xưởng còn phải lập các Báo cáo thanh quyết toán hợp
đồng (như báo cáo tiết kiệm nguyên liệu) và gửi lên cho Phòng Kế toán tính thưởng.
Công ty nhập lại số nguyên liệu này với đơn giá nhập là 20% của 80% đơn giá thị
trường. Đồng thời kế toán cũng hạch toán phế liệu thu hồi nhập kho của công ty, kế
toán tính thưởng 50% giá trị thu hồi cho xí nghiệp.
Về mặt quản lý, các nhân viên thống kê chịu sự quản lý của Giám đốc xí nghiệp,
về mặt nghiệp vụ chuyên môn do kế toán hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra. Đây là một
hướng chỉ đạo hoàn toàn hợp lý, gắn chặt quyền lợi trách nhiệm của nhân viên thống
kê với nhiệm vụ được giao. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên thống kê
thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính chính xác khách quan của số liệu.

1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam. (VND)
17


- Chế độ kế toán áp dụng: : Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo
QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao gồm
tài sản cố định hữu hình, và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định được theo
nguyên giá và khấu hao luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương
pháp: đường thẳng
- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát
sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc; Giá
hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân
gia quyền tháng; hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%.
Chứng từ kế toán
+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%.
+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính
trên Thu nhập chịu thuế.
nhật
chung
+ Dịch vụ đào tạo: Không Sổ
thuộc
đốiký
tượng
chịu thuế GTGT. Sổ, thẻ kế toán chi
Sổ nhật ký đặc biệt
tiết
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.
 Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ
Sổ cái

Bảng cân đối số
phát sinh
18

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 5: Kế toán hình thức nhật ký chung
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số
liệu ghi trực tiếp vào các nhật ký chung (NKC), thẻ - sổ chi tiết có liên quan. DN áp
dụng hình thức kế toán (KT) là ghi chép bằng tay.
Đối với NKC căn cứ vào thẻ - sổ chi tiết hàng ngày, chứng từ KT. Cuối tháng
phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, tổng cộng thẻ - sổ chi tiết vào NKC. Đối với các loại
chi phí SXXD phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì chứng từ gốc trước hết
phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ. Sau đó lấy số liệu kết quả của bảng
phân bổ ghi vào các NKC. Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKC, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên các NKC với các sổ KT chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết.

1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.5.1. Thuận lợi

19




Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc đã hướng được đội ngũ cán bộ nhân
viên nỗ lực phấn đấu hoàn thành mục tiêu chung của công ty đồng thời từng
bước nâng cao đời sống của cán bộ nhân viên.

• Quy mô sản xuất tập trung nên việc luân chuyển chứng từ dễ dàng và thuận tiện.
• Nguyên vật liệu cũng như hàng hóa dồi dào và rẻ.
• Nhu cầu của thị trường về các dịch vụ may mặc ngày càng lớn.
1.5.2. Khó khăn
• Máy móc sử dụng ở các phân xưởng hầu hết là máy móc cũ nên ít nhiều ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm của xí nghiệp.
• Thị trường may mặc ngày càng nhiều đồng nghĩa với việc đối thủ cạnh tranh càng
lớn
• Không có nhiều chi phí để thuê thiết kế riêng

1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1 Chiến lược phát triển công ty
-

Trong năm tới đẩy mạnh các dịch vụ của công ty, tăng cường quảng cáo trên các
trang mạng để nhiểu người biết đến.

-

Đẩy mạnh công tác, chiến lược quảng cáo, khuyến mại để kéo khách.

-

Xây dựng nhiều mẫu thiết kế mới

-

Chất lượng là phương châm hàng đầu của công ty

1.6.2 Phương hướng phát triển công ty
Công ty luôn xác định chất lượng sản phẩm, dịch vụ là yếu tố tiên phong tạo nên
thương hiệu của Công ty, vì vậy chúng tôi không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm. Để phấn đấu trở thành một trong những
công ty hàng đầu, có uy tín cao trong ngành khí công nghiệp.
20


- Xây dựng mối quan hệ với khách hàng trên tinh thần tôn trọng và tin cậy lẫn nhau,
luôn tạo điều kiện hợp tác để cùng phát triển.
- Liên tục đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu
của công việc.

PHẦN 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH BẢO
LÂM
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
2.1.1 Tìm hiểu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty
Thực hành một số Chứng từ sử dụng trong công ty:
- Học cách lập bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ.
- Thực hành lập bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng.
- Thực hành vào bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
21


-

Học cách tính bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH.
Một số tài khoản sử dụng:
+ TK 334 “Phải trả người lao động”
+ TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
Thực hành Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 334, 338
Quan sát cách làm việc cuả kế toán
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xác nhận
sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính
theo các bảng biểu được thiết kế sẵn. Cuối tháng, kế toán thực hiện các lập sổ tổng hợp.
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ
tục pháp lý theo quy định.
2.1.2 Kế toán tài sản cố định
Thực hành các Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu thu, giấy báo có
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Biên bản bàn giao tài sản cố định
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
- Tài khoản sử dụng:
TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”.
TK 213 “Tài sản cố định vô hình”.
TK 214 “Hao mòn tài sản cố định”.
- Sổ kế toán được thực hành :
+ Sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng.
+ Sổ tài sản cố định.
+ Sổ cái TK 211, 213, 214
+ Thẻ tài sản cố định.
+ Sổ chi tiết TK 211,213, 214
Quan sát quy trình thực hiện
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ để
xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu
được thiết kế sẵn.Theo quy trình phần hệ kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết TSCĐ. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác
lập sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp. Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và
sổ chi tiết luôn được thực hiên tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ. Và có thể in ra để kiểm tra

22


- Cuối tháng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng
thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
2.1.3. Kế toán nguyên vật liệu
-

Thực hành Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn GTGT, phiếu giao nộp sản phẩm
+ Phiếu nhập kho: MS 01 - VT - HD
+ Phiếu xuất kho ; MS 02 - TT- HD
+ Biên bản kiểm kê vật tư, giấp đề nghị cung ứng vật tư
- Tài khoản sử dụng:
TK 152 “Nguyên vật liệu”
TK 153 “Công cụ dụng cụ”
TK 155 “Thành phẩm”
TK 154 “Sản phẩm dở dang”
- Sổ kế toán được thực hành:
+ Sổ chi tiết TK 152, 153, 155,154
+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
+ Sổ cái TK 152, TK 153, TK 155, TK 154
- Quan sát quy trình thực hiện:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ nhập mua, nhập từ sản xuất, nhập
hàng bán trả lại, xuất cho sản xuất để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu
vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn . Cuối tháng, kế toán thực hiện lập
sổ tổng hợp, sổ chi tiết. Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết
luôn được thực hiên tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được
nhập trong kỳ. Và có thể in ra để kiểm tra.
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ
tục pháp lý theo quy định.
2.2. Những công việc quan sát tại công ty
-

Học cách lên một số chứng từ kế toán như hóa đơn, sổ sách, dụng cụ một cách
hợp lý và ngăn nắp.

-

Quan sát cách làm việc của anh chị trong công ty để tự học hỏi cho bản thân

-

Được học cách để tiền, xếp tiền một cách hợp lý nhất.
23


-

Được hướng dẫn cách vào sổ của TK334, TK338 và các sổ sách chi tiết, cách
viết hóa đơn hợp lý hợp lệ.

2.3 Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Về chuyên môn
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải
trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm
phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương
đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt
động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,
nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động
hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với
giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải
giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
-

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính
sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

-

Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí.

2.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x