Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (642)

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

1

Khoa kế toán - Kiểm toán

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SẢN XUẤT,
KINH DOANH, KẾ TOÁN TẠI DOANH NHIỆP KIÊN CƯỜNG

2.1, Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý vận dụng hoạch
toán kế toán tại doanh nghiệp kiên cường
2.1.1, Hoạt động thu, chi và thanh toán ( Thu chi mình làm về tiền)
- Quá trình thu, chi và thanh toán đều phải có đầy đủ các yếu tố trong chứng
từ kế toán, và phải được kế toán trưởng và giám đốc xét duyệt.
* Thực trạng vận dụng văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thu, chi và
thanh toán tại công ty: Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng phiếu thu (mẫu số
01-TTl, phiếu chi (mẫu số 02-TT) và một số mẫu biểu thanh toán theo quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được
sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007
của Bộ Tài Chính.

2.1.2, Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Công ty đang áp dụng thông tư số 203/2009/TT/BTC ngày 20/10/2009
hướng dẫn chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định. ( Thanh lý tài sản)
- Một số mẫu biểu về tài sản cố định như: Biên bản giao nhận TSCĐ (01TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ) . . . theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/19/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi,
bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ
Tài Chính.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán Tài
sản cố định trong doanh nghiệp:
+ Trong quá trình quản lý TSCĐ: mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều có đầy
đủ hồ sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán, hoá đơn
và giấy tờ liên quan khác.
+ Trong qua trình trích khấu hao: Tất cả TSCĐ của Công ty được trích khấu
hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng phụ thuộc vào từng loại
TSCĐ theo thông tư số 203.
2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá: ( Kế toán bán
hàng_)
SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

2

Khoa kế toán - Kiểm toán

- Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán
mua bán vật tư hàng hoá trong doanh nghiệp :
+ Vật tư hàng hoá theo mua vào bán ra đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán:
hoá đơn GTGT, phiếu nhập, phiếu xuất...
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp KKTX
+ Phương pháp tính giá NVL xuất kho: Phương pháp giá bình quân ( Đây là
phần mình đã vệt vàng cho bạn)
2.1.4, Hoạt động quản lý LĐ, tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn
vị:


- Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/-O07/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán LĐ
tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp :
Thực biện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp theo quy định tại nghị định số
87/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Công khai với người lao động các chế độ, chính
sách của nhà nước liên quan trực tiếp đến người lao động.
- Ký kế hợp đồng lao động đầy đủ công việc, mức lương, và các thoả thuận
khác ghi rõ trong HĐLĐ.
- Cuối tháng kế toán tính lương và các khoản trích theo lương như (BHXH,
BHYT, BHTN) theo quy định của BHXH.
2.1.5, Kế toán quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị:
- Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ ( chi phí giá
thành) trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số
161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính.
- Công ty xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu, đơn giá tiền lương và lập
giá thành kế hoạch ngay từ đầu năm.
2.1.6, Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ:
SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

3

Khoa kế toán - Kiểm toán

- Căn cứ luật dân sự số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Căn cứ Luật thương mại số: 3~2005/QHl 1 ngày 14 tháng 6 năm 2005
2.1.7, Kế toán quan lý tài chính trong doanh nghiệp:
Quyết định số 01/QĐ-NH ngày 31/12/2010 của HĐTV doanh nghiệp về chế
độ quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán và
quản lý tài chính trong công ty:
+ Thường xuyên liên tục theo dõi tài chính của doanh nghiệp .
+ Xác định vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp .
+ Bổ sung thêm vốn bằng cách vay vốn ngân hàng.
2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
- Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ tài chính quy định về
mức thuế môn bài phải nộp.
- Luật thuế GTGT số l3/2008/ QH12
- Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
- Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 26/12/2008 của Chính phủ về luật thuế
TNDN.
- Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Nghị định số 51/2010/NĐCP ngày 14/5/2010 của Chính phú quy định về hoá đơn bán hàng hoá...
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán
thuế và thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong doanh nghiệp:
- Công ty thực hiện đầy đủ về các chính sách thuế, lập các tờ khai môn bài,
thuế GTGT, TNCN, TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đầy đủ đúng thời
hạn và thực hiện nộp thuế vào NSNN đầy.
- Căn cứ "Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa" ban hành theo quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được
sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007
của Bộ Tài Chính.
2.2, Hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp sử dụng để kế toán ở
doanh nghiệp Kiên Cường.
SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

4

Khoa kế toán - Kiểm toán

2.2.1, Kế toán chi phí, tính giá thành tại doanh nghiệp Kiên Cường
2. 2. 1.1. Hạch toán CPSX tại doanh nghiệp Kiên Cường
2 .2. 1. 1.1, Đặc điểm CPSX tại doanh nghiệp
Để thực hiện công tác hạch toán tập hợp chi phí phải căn cứ trên chứng từ
gốc, tuỳ theo khoản mục chi phí được tập hợp mà có các chứng từ gốc làm căn
cứ ghi sổ khác nhau. Với đặc thù của doanh nghiệp chỉ sản xuất 1 sản phẩm là
than cục với quy trình công nghệ giản đơn nên toàn bộ chi phí sản xuất được
tính hết cho 1 sản phẩm, Chứng từ doanh nghiệp dùng để tập hợp chi phí là:
- Đối với nguyên vật liệu: chứng từ tập hợp chi phí là các Phiếu xuất kho
nguyên vật liệu, CC,DC (01-VT), bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ (07-VT)....
- Đối với chi phí tiền lương: chứng từ tập hợp chi phí là các bảng chấm công (01LĐTL), phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL), bảng
thanh toán lương (02-LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (l1LDTL)....
Đối với chi phí sản xuất chung: chứng từ tập hợp chi phí là các phiếu xuất
kho nguyên vật liệu, bảng thanh toán lương, hoá đơn mua hàng, bảng tính và
phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ)...
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tên tài khoản: Chi phí Nhân công trực tiếpSố hiệu: 1542
Ngày
tháng
chứng
từ

Chứng từ ghi
sổ
Số
hiệu

Diễn giải

Ngày
tháng

Số
hiệu
TKĐƯ

Trang 17

Số tiền
Nợ



Số dư đầu kỳ
30/8/11 57

30/8/11 Tiền lương phải
trả cho BPSX

334

30/8/11 57

30/8/11 Tiền lương phải
trả cho BP xe
máy

334

30/8/11 59

30/8/11 K/c chi phí
NCTT

154

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

268,025,00
0
34,200,000

302.225,000
Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

5

Khoa kế toán - Kiểm toán

2.3.2.3. Hạch toán chi phí SXC
* Nội dung hạch toán chi phí SXC:
Chi phí SXC là những khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ sản xuất và
quản lý phân xưởng. Tại doanh nghiệp Kiên Cường , chi phí SXC bao gồm:
+ Tiền lương phải trả cho viên phân xưởng: là những khoản tiền lương chính,
lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,…)
của nhân viên phân xưởng, tổ đội sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là khoản khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng
của toàn nhà máy.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: như chi phí thuê xe, thuê máy khai thác, chi
phí của toàn nhà máy.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Như chi phí thuê xe, thuê máy chế biến, chi phí
điện sản xuất, chi phí đền bù hoa mầu cho các hộ dân…
+ Chi phí khác bằng tiền.
* Chứng từ được sử dụng:
- Bảng thanh toán lương của nhân viên phân xưởng.
- Hóa đơn mua hàng.
- Thẻ chi tiết khấu hao TSCĐ.
- Biên bản đền bù hoa mầu…
Nhìn chung chi phí sản xuất ở doanh nghiệp phát sinh trong một tháng tương
đối nhiều, có nhiều loại chi phí phát sinh nhưng có chung đặc điểm đều là chi
phí chi ra cho công việc rửa than. Vì doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo
quyết định số: 48/2006/QĐ-BTC nên tài khoản kế toán để sử dụng tập hợp chi
phí sản xuất không có tài khoản: TK 621, 622, 623, 627 mà tất cả các chi phí
phát sinh dược tập hợp vào tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
để tiện cho công tác quản lý từng khoản mục chi phí công ty lập thêm tiểu tài
khoản 154 thành 1541 , 1542, 1543 tương ứng với TK 621 , 622, 627.
Chi phí sản xuất ở doanh nghiệp gồm có các khoản mục sau:
+ Đối với chi phí NVL TT phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí chi ra trong kỳ. Cuối tháng kế toán tổng hợp sẽ thực hiện tập
hợp khoản mục chi phí NVLTT trên tài khoản 1541 .
SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

6

Khoa kế toán - Kiểm toán

+ Chi phí NCTT: Hiện nay doanh nghiệp có 105 công nhân lao động trực
tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí nhân công phát sinh ổn đinh hàng tháng, được
theo dõi bởi cán bộ tiền lương của phòng kế toán.Cuối tháng kế toán tổng hợp sẽ
thực hiện tập hợp khoản mục chi phí NCTT trên tài khoản 1542.
+ Chi phí SXC: là một khoản mục chi phí tập hợp rất nhiều chi phí chung
của toàn Công ty. Khoản mục chi phí này bao gồm nhiều loại và phát sinh ở
nhiều nơi trong doanh nghiệp. Chi phí SXC phát sinh thường xuyên và được
theo dõi bởi nhiều tài khoản khác nhau. Cuối tháng kế toán tổng hợp sẽ thực
hiện tập hợp khoản mục chi phí SXC trên TK 1543.
2.2.1.1.2, Trình tự luân chuyên chứng từ kế toán
- Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn
vị quy định Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập
trung vào bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ những
chứng từ đó và chỉ sau khi kiêm tra và xác minh là đúng thì mới dùng những
chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng
từ;
+ Kiểm tra chứng từ kế toán;
+ Ghi sổ kế toán;
2.2.1.1.3,Phân loại CPSX tại doanh nghiệp :
Để sản xuất ra thành phẩm than c ục 4 đã phải bỏ ra rất nhiều loại chi phí
khác nhau mà nội dung, mục đích từng loại chi phí lại không giống nhau do đó
để xác định chính xác chi phí bỏ ra Công ty đã tiến hành phân loại chi phí sản
xuất theo mục đích, công dụng của chi phí. Theo cách phân loại này, chi phí sản
xuất trong kỳ được chia thành ba khoản mục chi phí sau:
- Chi phí NVL TT: bao gồm chi phí NVL chính (như Dầu Diesel, Dầu
nhớt…) và các chi phí vật liệu phụ trực tiếp, CCDC... dùng trực tiếp cho sản
xuất sản phẩm.
- Chi phí NCTT: bao gồm chi phí về tiền lương thời gian, lương sản phẩm,
các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) và các khoản phụ cấp khác
phải trả cho công nhân sản xuất.
SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

7

Khoa kế toán - Kiểm toán

- Chi phí SXC: là các chi phí phát sinh phục vụ chung cho quá trình sản xuất
quặng Chi phí SXC bao gồm: chi phí vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,
lương và các khoản trích theo lương của nhân viên PX, khấu hao máy móc thiết
bị nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền.
2.3, Hạch toán tập hợp CPSX
2. 3 1. Đối tượng hạch toán tập họp CPSX
Đối tượng hạch toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn sản xuất
mà chi phí sản xuất cần được tập hợp. Việc xác định đúng đối tượng để tiến
hành hạch toán tập hợp chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với chất
lượng cũng như hiệu quả của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp được dựa
trên cơ sở đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, trình độ và yêu cầu của công tác quản lý. Do quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm ở doanh nghiệp là quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, chu kỳ
sản xuất sản phẩm ngắn.
Đối tượng tính giá thành ra sản phẩm than c ục phải trải qua một quy trình
công nghệ với nhiều công đoạn liên tục khép kín nên chỉ những sản phẩm đã
hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng mới được coi là thành phẩm. Trong điều kiện
như vậy đã xác định đối tượng tính giá thành là các sản phẩm đã hoàn thành ở
giai đoạn cuối cùng hay nói cách khác đối tượng tính giá thành là những sản
phẩm đã hoàn thành nhập kho.
Xuất phát từ chu kỳ sản xuất sản phẩm khá ổn định, khối lượng sản phẩm
hoàn thành và tiêu thụ trong tháng lớn. các khoản thu chi trong tháng phát sinh
lớn. Do đó Công ty đã chọn kỳ tính giá thành là một tháng.
Có thể mô tả quy trình tập hợp CPSX cả tính giá thành sán phẩm theo
phương pháp KKTX theo sơ đồ hạch toán sau đây:

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


8

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

TK 1541

TK 152, 153
CP NVL TT
TK 334, 338

Khoa kế toán - Kiểm toán

TK 154

K/C PB CPNVLTT

TK 152, 138
Nhập kho VL tự chế

Gia công, phế liệu thu hồi
TK 1542
K/C Phân bổ

CPNC TT

CPNC trực tiếp

TK 632

TK 155
Giá thành SPHT

Xuất kho

Nhập kho

Tiêu thụ

TK 1543
CP nhân viên
Chi phí VL dụng cụ
TK 214
CP KH

K/C PB

Giá thành thực tế

CP SXC

SPHT Bán ngay

TK 111, 112…
CP dịch vụ mua
Ngoài chi khác

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

9

Khoa kế toán - Kiểm toán

2.3.2, Phương pháp hạch toán tập hợp CPSX
2.3.2.1, Hạch toán chi phí NVL
* Nội dung hạch toán chi phí NVL TT
Chi phí NVL TT bao gồm chi phí về NVL chính và chi phí về vật liệu phụ.
- NVL chính là dầu Diesel. Nguồn nguyên liệu chính được nhập từ công ty
xăng dầu Thái Nguyên và những đơn vị cung cấp dầu tại địa phương.
- Vật liệu phụ trực tiếp là dầu thủy lực, mỡ bôi trơn ...(gọi chung là dầu nhớt)
và các phụ tùng thay thế.
* Hệ thống chứng từ được sử dụng:
Các chứng từ được sử dụng làm căn cứ ghi sổ tập hợp chi phí NVL TT gồm:
- Phiếu xuất kho nguyên liệu chính và vật liệu phụ là Dầu Diesel và dầu nhớt
- Hoá đơn mua hàng (trường hợp mua lẻ NVL về trực tiếp đưa vào SX)
+ Tài khoản sử dụng: TK 1541 : Chi phí NVL TT
* Trình tự kế toán về tập hợp chi phí NVL TT của công ty như sau:
Căn cứ vào kế hoạch, tiến độ sản xuất và định mức tiêu hao nhiên liệu của
công ty để xác định khối lượng vật tư xuất dùng.
Kế toán căn cứ vào lệnh của giám đốc để viết phiếu xuất kho nguyên vật
liệu. Khi viết phiếu xuất kho kế toán chỉ ghi số lượng NVL cần xuất dùng sau đó
chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt, sau đó giao cho thủ kho tiến
hàng xuất NVL cho sản xuất. Sau khi xuất kho xong thủ kho ký nhận và chuyên
trả lại chứng từ cho kế toán vật tư, Cuối tháng kế toán vật tư căn cứ vào số
lượng, giá trị NVL của từng loại tồn đầu kỳ và các phiếu nhập kho trong tháng
để tính giá NVL xuất kho trong kỳ.
Doanh nghiệp Kiên Cường thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế vì vậy giá trị NVL nhập kho là giá mua không bao gồm thuế
GTGT.
Để tính đơn giá NVL xuất dùng trong kỳ hiện nay doanh nghiệp đang áp
dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền, công thức tính:
+ Các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất (BHXH, BHYT,
BHTN)
+ Các khoản phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho NCTT sản xuất.
SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

10

Khoa kế toán - Kiểm toán

* Chứng từ sử dụng:
+ Bảng thanh toán lương của CNTT sản xuất do các PX sản xuất lập.
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng.
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành.
+ Phiếu báo làm thêm giờ.
+ Hợp đồng giao khoán.
+ Bảng chấm công
Tài khoản sử dụng: Để thực hiện công tác hạch toán tập hợp chi phí NCTT,
Doanh nghiệp Kiên Cường sử dụng TK 1542 "Chi phí Nhân công trực tiếp"
* Quy trình hạch toán ghi sổ:
Chi phí nhân công thường chiếm một tỷ trọng đáng kể trong chi phí cấu
thành sản phẩm. Do đó việc hạch toán đúng để chi phí nhân công có ý nghĩa
quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm.
Hình thức tính lương và trả lương cho người lao động mà công ty áp dụng là
2 hình thức sau:
+ Hình thức lương sản phẩm:
Tại Doanh nghiệp Kiên Cường áp dụng phương thức trả lương cho công
nhân trực tiếp SX là theo sản phẩm. Căn cứ theo hợp đồng giao khoán của
doanh nghiệp với công nhân trực tiếp với đơn giá nhân công là: 100.000đ/tấn
than.
Từ bảng chấm công và phiếu xác nhận sản phẩm hàng tháng kế toán tiền
lương căn cứ tính lương cho công nhân:
Công thức tính: QL = SL * đg
Trong đó: QL: Quỹ lương của tổ, đội sản xuất
SL: Số lượng sản phẩm do tổ, đội sản xuất làm được
đg: Đơn giá tiền lương khoán sản phẩm

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Đơn giá
bình
quân

=

11

Khoa kế toán - Kiểm toán

Trị giá TT NVL tồn đầu kỳ + Trị giá TT NVL nhập kho trong kỳ
Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ + Số lượng NVL nhập kho trong
kỳ

Ví dụ: Cách tính đơn giá nguyên liệu dầu Diesel xuất dùng trong tháng
8/2011 như sau:
Dư đầu kỳ:

3.050 lít * 19.863 đ/lít = 60.582.150đ

Nhập trong kỳ: 19.108 lít * 19.865 đ/lít = 379.580.420đ
60.582.150đ+379.580.420
Đơn giá bình quân
dầu Do xuất dùng
= đ
trong kỳ
3.050lít + 19.108lít

= 19.864 đ/lít

Ví dụ: Trích một số mẫu phiếu xuất kho nguyên vật liệu như sau:
Doanh nghiệp Kiên Cường
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 8 năm 2011
Số: 138
Nợ: TK1541
Có: TK1521
Họ và tên người nhận hàng
Bộ phận
Lý do xuất kho
Xuất tại kho
TT
1

Tên vật tư


số

Dầu Diesel
Cộng

ĐVT
Lít

: Hà Huy Mười
: Đội xe, máy
: Sản xuất
: Kho doanh nghiệp

Số lượng
Yêu
Thực Đơn giá Thành tiền
cầu
xuất
1.320
1.320
19.864 26.220.480
1.320
1.320
26.220.480

Số tiền bằng chữ: Hai mươi ba triệu năm trăm hai ba ngàn sáu trăm đồng.
Người lập
phiếu
(Đã ký)

Người nhận
hàng
(Đã ký)

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Thủ kho
(Đã ký)

Kế toán trưởng
(Đã ký)

Giám đốc
(Đã ký)

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

12

Khoa kế toán - Kiểm toán

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 8 năm 2011
Số: 138
Nợ: TK1541
Có: TK1522
Họ và tên người nhận hàng
Bộ phận
Lý do xuất kho
Xuất tại kho
TT
1

Tên vật tư


số

Dầu nhớt
Cộng

ĐVT
Lít

: Hà Đức Quý
: Đội xe, máy
: Sản xuất
: Kho doanh nghiệp

Số lượng
Yêu
Thực Đơn giá Thành tiền
cầu
xuất
22
22
47.025 1.034.550
22
22
1.034.550

Số tiền bằng chữ: Một triệu một trăm bẩy mươi tư nghìn tám trăm năm mươi
đồng.
Người lập
phiếu
(Đã ký)

Người nhận
hàng
(Đã ký)

Thủ kho
(Đã ký)

Kế toán trưởng
(Đã ký)

Giám đốc
(Đã ký)

Từ các phiếu xuất nhập NVL kế toán vật tư vào sổ chi tiết NVL cho từng loại
vật liệu số vật liệu này thể hiện NVL nhập kho trong tháng là bao nhiêu, xuất
dùng bao nhiêu và còn tồn lại bao nhiêu chi tiết cho từng loại NVL.
Căn cứ các phiếu xuất kho NVL hàng tháng kế toán lập bảng tổng hợp chứng
từ gốc cùng loại.

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

13

Khoa kế toán - Kiểm toán

Doanh nghiệp Kiên Cường
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI
Ngày 30 tháng 8 năm 2010

Chứng từ

Nội dung nghiệp vụ phát
sinh

Ngày
tháng
01/8/11

Số
hiệu
138

Xuất dầu Diesel cho ch ế

02/8/11
03/8/11
04/8/11
05/8/11
06/8/11
07/8/11

21/8/11
23/8/11
25/8/11
26/8/11
28/8/11

139
140
141
142
143
144

151
152
153
154
155

Xuất dầu Diesel cho chế biến
Xuất dầu Diesel cho chế biến
Xuất dầu Diesel cho chế biến
Xuất dầu Diesel cho chế biến
Xuất dầu Diesel cho chế biến
Xuất dầu Diesel cho chế biến
…………………………….
Xuất dầu Diesel cho chế biến
Xuất dầu Diesel cho chế biến
Xuất dầu Diesel cho chế biến
Xuất dầu Diesel cho chế biến
Xuất dầu Diesel cho chế biến
Tổng cộng

Ghi có các TK

Ghi nợ TK
1541
TK: 1521

Người lập

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

26.220.480

26.220.480

20.026.000
28.325.000
32.525.000
1.034.550
1.005.000
973.500
………..
32.053.000
28.420.000
20.150.000
26.834.500
24.425.800
241.992.830

20.026.000
28.325.000
32.525.000

TK: 1522

1.034.550
1.005.000
973.500
32.053.000
28.420.000
20.150.000
26.834.500
24.425.800
238.979.780

3.013.050

Kế toán trưởng

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

14

Khoa kế toán - Kiểm toán

Căn cứ vào Chứng từu và bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại vào các sổ
thẻ chi tiết các khoản liên quan lên chứng từ ghi sổ và vào sổ cái.
Doanh nghiệp Kiên Cường
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 56
Ngày 30 tháng 8 năm 2011
Trích yếu

Số liệu tài khoản

Số tiền

Nợ



Xuất Dầu Diesel cho chế biến

1541

1521

238.979.780

Xuất dầu nhớt cho chế biến

1541

1522

3.013.050

Tổng cộng

Ghi chú

241.992.830

Kèm theo 18 chứng từ gốc
Người lập
(Đã ký)

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Ngày 30 tháng 8 năm 2011
Kế toán trưởng
(Đã ký)

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

15

Khoa kế toán - Kiểm toán

SỔ CHI TIẾT TẬP HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
Tài khoản 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho chế biến than
Ngày
tháng
chứng
từ

Chứng từ
Số
hiệu

Ngày
tháng

Diễn giải

Số
hiệu
TKĐƯ

Số tiền
Nợ

Số dư đầu kỳ


0

01/8/11 138

01/8/11 Xuất dầu Diesel cho
chế biến

1521

26.220.48
0

02/8/11 139

02/8/11 Xuất dầu Diesel cho
chế biến

1521

20.026.00
0

03/8/11 140

03/8/11 Xuất dầu Diesel cho
chế biến

1521

28.325.00
0

……………….
26/8/11 154

26/8/11 Xuất dầu Diesel cho
chế biến

1521

26.834.50
0

28/8/11 155

28/8/11 Xuất dầu Diesel cho
chế biến

1521

24.425.80
0

28/8/11 59

30/8/11 K/c chi phí NVL

154

241.992.830

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tên tài khoản; Chi phí nguyên vật liệu
Ngày
tháng
chứng
từ

Chứng từ
Số
hiệu

Ngày
tháng

Diễn giải

Số hiệu: 1541
Số
hiệu
TKĐƯ

Số dư đầu kỳ

Trang 16
Số tiền

Nợ


0

30/8/11 56

30/8/11 Xuất dầu Diesel cho chế
biến than

1521

238.979.78
0

30/8/11 56

30/8/11 Xuất dầu Diesel cho chế

1522

3.013.050

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


16

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán - Kiểm toán

biến than
30/8/11 59

30/8/11 K/c chi phí NVL

154

241.992.830

2.3.2.2. Hạch toán chi phí NCTT
* Nội dung hạch toán chi phí NCTT: Bao gồm các khoản mục sau:
+ Chi phí tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các PX sản
xuất.
Hệ số công từng người trong tổ = lương ngày x số công từng người trong
tháng
Lương ngày

=

Tổng số tiền lương sản phẩm của cả tổ trong tháng
Tổng số công của mọi người trong tổ

VD: Trong tháng 08/2011 Tổ chế biến được 2.680,25 tấn quặng nhập kho.
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành để tính lương cho cả tổ: 100
000đ/tấn x 2.680,25 tấn = 268.025.000 đồng
Sau khi tính lương cho cả tổ kế toán căn cứ vào bảng chấm công để chia
lương cho từng công nhân sản xuất. Vì công nhân trực tiếp ăn theo sản phẩm của
công ty là công nhân mùa vụ nên công ty không tính và trích BHYT,BHXH,
BHTN.
Căn cứ vào các bảng tính lương phải trả của các đội sản xuất trong tháng kế
toán tiền lương lên bảng tổng hợp chứng từ gốc và chuyển cho kế toán trưởng
lên chứng từ ghi sổ.
Đồng thời từ các chứng từ thanh toán lương, kế toán tiền lương thực hiện ghi
đồng thời vào các sổ tổng hợp, sổ chi tiết.
Căn cứ số tiền lương phải trả cho công nhân và số công của từng công nhân
kế toán tiền lương tính lương cho từng công nhân như sau:
Tổng tiền lương phải trả là: 100.000đ/tấn x 2.680,25 tấn = 268.025.000 đồng
Tổng số công của cả tổ: 2.226 công
Lương của từng công nhân = 268.025.000/ 2.226 x số công của từng người
+ Đối với lương thời gian áp dụng cho bộ phận quản lý mỏ và bộ phận lái xe lái
máy:
Lương thời
gian

Mức lương tình theo HĐLĐ đã ký
=

được tính

26 ngày

x số ngày công
thực tế

Tính tiền BHXH, BHYT,BHYT phải trả cho công nhân trực tiếp
Tông sô tiên BHXH, BHYT, BHTN công ty phải nộp là 28,5%
SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

17

Khoa kế toán - Kiểm toán

- Trong đó công ty trích BHXH, BHYT,BHTN vào chi phí là 20% (BHXH
16%, BHYT 3%, BHTN 1%).
- Người lao động phải đóng là 8,5% (BHXH 6%, BHYT l,5%, BHTN 1%).
Căn cứ các phương pháp tính trên ta có thể trích một số bảng chấm công tính
lương sản phẩm, lương thời gian và các bảng chia lương trong tháng 081-011 như
sau:

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


17

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán - Kiểm toán

Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân
Kiên Cường
Địa chỉ: Phổ Yên Thái Nguyên
Bộ phận: Phòng kế
toán

Mẫu số: 01a - LĐTL
(Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ - BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 09 năm 2012
Ngày trong tháng

ST
T

Họ và tên

Cấp
bậc,
chứ
c vụ

A

B

C

1

2 3

1
2
3

Nguyẽn Thị Hoa
Hồ Minh Dương
Nguyễn Huy Hà
……………
Lê Quang Huy
Đỗ Văn Tuấn
La Thị Huệ
Đồng Thị Sâm
Nguyễn Thị Hoa

TT
KT
CN
CN
CN
CN
CN
CN
CN

x
x
x

x … x x x
x x … x x
x … x … x


x
x
x


x
x
x
x
x

86
87
88
89
90

Quy
ra
côn
g

Các ngày trong tháng

x
x
x

x

4

x
x
x
x
x

5

x

x
x
x

6

x
x
x
x


… x
x x
x x

1
0
x x
… x
x x

1
1

x
x

1
2
x
x


1
3
x
x
x

1
4
X

X

1
5
x
x


1
6
x
x
x

1
7
x
x
x

1
8

x
x

1
9
x

x

2
0
x
x
x

2
1
x
x


2
2
x
x
x

2
3
x
x
x

2
4
x
x
x

2
5
x
x
x

2
6


x

2
7
x
x


2
8
x
x
x

2
9
x
x
x

3
0
x

x

3
1
x
x



x
x
x
x

x
x
x
x
x

x
x

x
x

x

x
x
x

x
x

x
x

X

X
X
X

x
x
x
x


x
x
x

x


x
x
x
x

x

x
x
x

x
x

x
x


x
x
x
x

x
x
x

x

x
x
x
x


x
x
x
x
x

x


x
x

x
x
x
x
x

x
x
x
x


x
x
x
x
x


x
x

x

x
x
x
x
x

x

x
x


x
x
x
x
x

7

8

x
x

x
x

9


x
x



32
26
25
24
25
25
26
26
24
2
,22
6

Cộng
Người chấm công
(Ký, họ tên)

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Ngày 31 tháng 07 năm 2012.
thủ trưởng đơn vị

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

18

Khoa kế toán - Kiểm toán

Doanh nghiệp Kiên Cường
Công nhân khai thác tuyển rửa than
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 09 năm 2011
S
T
T

Lương sản phẩm
Họ và tên

1
2
3

Nguyẽn Thị Hoa
Hồ Minh Dương
Nguyễn Huy Hà
……………
86 Lê Quang Huy
87 Đỗ Văn Tuấn
88 La Thị Huệ
89
Đồng Thị Sâm
90 Nguyễn Thị Hoa
Cộng

Chức
vụ

TT
KT
CN
CN
CN
CN
CN

Số
công
26
25
24

25
25
26
26

CN
CN

24
2,226

Số tiền

Phụ
Phụ
cấp
cấp
thuộc
khác
QL

Tổng số

Tạm
ứng
quý I

Các khoản
phải KT vào
lương
BHX
H

Cộn
g

Kỳ II thực lĩnh
Số tiền

3.130.582
3.010.175
2.889.768

3.010.175
3.010.175
3.130.582
3.130.58
2
2.889.768

3.130.582
3.010.175
2.889.768

3.010.175
3.010.175
3.130.582
3.130.58
2
2.889.768

3.130.582
3.010.175
2.889.768

3.010.175
3.010.175
3.130.582
3.130.58
2
2.889.768

268.025.000

268.025.000

268.025.00
0

Tổng số tiền bằng chữ: Hai trăm sáu mươi ba triệu bốn trăm ba mươi bẩy nghìn đồng chẵn.
SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


nhậ
n


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

19

Khoa kế toán - Kiểm toán

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

20

Khoa kế toán - Kiểm toán

Doanh nghiệp Kiên Cường
Công nhân khai thác tuyển rửa than
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 09 năm 2011
Số
côn
g
26
26
26
26
26
26
26
26
26
26

3,500,000
3,500,000
3,500,000
3,500,000
3,200,000
3,200,000
3,500,000
3,700,000
3,700,000
2,900,000

3,500,000
3,500,000
3,500,000
3,500,000
3,200,000
3,200,000
3,500,000
3,700,000
3,700,000
2,900,000

Các khoản phải KT
vào lương
BHXH,B
HYT,BH
Cộng
TN
297,500
297,500
297,500
297,500
297,500
297,500
297,500
297,500
272.000
272.000
272.000
272.000
297.500
297.500
314.500
314.500
314.500
314.500
246.500
246.500

260

34.200,000

34.200,000

2.907.000 2.907.000

Lương sản phẩm
ST
T

Họ và tên

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Chức
vụ
LX
LX
LX
LX
LX
LX
LX
LX
LX
LX

Cộng

Số tiền

Phụ Phụ
cấp cấp
thuộ khá
c QL
c

Tạm
ứng
quý
I

Tổng số

Kỳ II thực lĩnh
Số tiền
3,202,500
3,202,500
3,202,500
3,202,500
2.928.000
2,928.000
3.202.500
3.385.500
3.385.500
2.653.500
31.293.00
0

Tổng số tiền bằng chữ: Hai trăm sáu mươi ba triệu bốn trăm ba mươi bẩy nghìn đồng chẵn.

Người lập biểu
(Đã ký)

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Kế toán trưởng
(Đã ký)

Giám đốc
(Đã ký)

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


nhậ
n


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

21

Khoa kế toán - Kiểm toán

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

22

Khoa kế toán - Kiểm toán

Căn cứ các bảng chia lương phải trả cho công nhân trực tiếp, kế toán lên bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, lên chứng từ
ghi sổ và vào các sổ sách liên quan.
Doanh nghiệp Kiên Cường
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI
Ngày 30 tháng 09 năm 2011
Chứng từ

Nội dung nghiệp vụ phát sinh

Ngày tháng Số hiệu

30/8/11

Tiền lương phải trả cho CNSX

30/8/11

Lương phải trả cho BP lái xe, máy

Người lập biểu
(Đã ký)

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Ghi Nợ
TK1542

Ghi Có các TK
TK: 334

268,025,000

268,025,000

34,200,000

34,200,000

302.225.000

302.225.000
Kế toán trưởng
(Đã ký)

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


21

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán - Kiểm toán

Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại lên chứng từ ghi sổ và vào
sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản có liên quan cuối tháng kết chuyển chi phí
NCTT:
Nợ TK: 154 Chi phí SXKD dở dang
Có TK: 1542 (Chi phí NCTT)
Doanh nghiệp Kiên Cường
Xã Đắc Sơn - Huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên
Chứng từ ghi sổ
Số: 57
Ngày 30 tháng 09 năm 2012
Trích yếu

Số hiệu tài
khoản

Số tiền

Nợ



Tiền lương phải trả cho BP SX

1542

334

268,025,000

Tiền lương phải trả cho BP xe,
máy

1542

334

34,200,000

Tổng cộng

Ghi chú

302.225.000

Kèm theo 02 chứng từ gốc

Người lập biểu
(Đã ký)

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Ngày 30 tháng 09 năm 2012
Kế toán trưởng
(Đã ký)

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

22

Khoa kế toán - Kiểm toán

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tên tài khoản: Chi phí Nhân công trực tiếp
Ngày
tháng
chứng
từ

Chứng từ ghi
sổ
Số
hiệu

Diễn giải

Ngày
tháng

Số hiệu: 1542

Số
hiệu
TKĐƯ

Trang 17

Số tiền
Nợ



Số dư đầu kỳ
30/8/11

57

30/8/11 Tiền lương phải trả
cho BP SX

334

268,025,00
0

30/8/11

57

30/8/11 Tiền lương phải trả
cho BP xe, máy

334

34,200,0
00

30/8/11

59

30/8/11

154

K/c chi phí NCTT

302.225.000

2. 3. Hạch toán chi phí Sở C
* Nội dung hạch toán chi phí SXC:
Chi phí SXC là những khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ sản xuất và
quản lý phân xưởng. Tại Công ty TNHH Năm Hoan, chi phí SXC bao gồm:
+ Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng: là những khoản tiền lương
chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH,
BHYT, . . . ) của nhân viên phân xưởng, tổ đội sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là khoản khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng
của toàn nhà máy.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: như chi phí thuê xe, thuê máy khai thác, chi
phí điện sản xuất, chi phí đền bù hoa mầu cho các hộ dân. . .
+ Chi phí khác bằng tiền.
* Chứng từ được sử dụng:
- Bảng thanh toán lương của nhân viên phân xưởng.
- Hoá đơn mua hàng
- Thẻ chi tiết khấu hao TSCĐ.
- Biên bản đền bù hoa mầu…

SV:Ngô Tiến Cường lớp KT9 K4

Báo cáo thực tập cơ sở ngành


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x