Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (636)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG

Người hướng dẫn:
TS: PHAN THỊ THU MAI

Sinh viên thực hiện:
PHẠM TỐ NHI
MSSV:DA1911107
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 – 2015

Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN


Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian
thực hiện bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TS
Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 13 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi
MSSV: DA1911107
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần in Hà Giang
Địa chỉ: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh Hà Giang
Điện thoại:....................................................... Fax: .......................................................
Email:
Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong
bảng sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc


II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: .....................................................................................................................
.....................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi
MSSV: DA1911107
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:................................................................................................................
Về nội dung:.................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:......................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM
ĐIỂM
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
TỐI ĐA
GVHD
1. Về hình thức:
2
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
1
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
1
2. Về nội dung:
7
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty,
3
có đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
1
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
1
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
1
TỔNG CỘNG
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

iii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP.....................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN....................................................................................iii
MỤC LỤC.......................................................................................................................................iv
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................................................3
CHƯƠNG 1......................................................................................................................................3
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương.........................................................3
1.1.1. Tiền lương.......................................................................................................................................3
1.1.2. Phân loại tiền lương.......................................................................................................................3
1.1.3. Quỹ tiền lương................................................................................................................................3

1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động...........................4
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể.............................5
1.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian................................................................................................6
1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm..............................................................................................7

1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ.................9
1.4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội......................................................................................................................9
1.4.2. Quỹ BHYT........................................................................................................................................9
1.4.3. Quỹ BHTN.......................................................................................................................................9
1.4.4. KPCĐ.............................................................................................................................................10

1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng.............................................................10
1.6. Phương pháp hạch toán.......................................................................................................11
1.6.1. Hạch toán chi tiết tiền lương.......................................................................................................11
1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương......................................................11

1.7. Các hình thức kế toán.........................................................................................................13
CHƯƠNG 2....................................................................................................................................17
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI VỀ CÔNG TY VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG.....................................17
iv


2.1 Tổng quan về công ty cổ phần in Hà Giang........................................................................17
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty......................................17
Quá trình hình thành và phát triển của công ty....................................................................................17
Lĩnh vực hoạt động của công ty.............................................................................................................19

2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty............................................................................................20
2.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất..........................................................................................22
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty...............................................................................25
Tổ chức bộ máy kế toán..........................................................................................................................25
Để phù hợp với quy mô của công ty, Công ty cổ phần in Hà Giang đã xây dựng bộ máy kế toán như
sau:...........................................................................................................................................................25
Hình thức kế toán tại đơn vị..................................................................................................................27
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.......................................................................................................27
Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng............................................................28
Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ.......................................28
2.1.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai........................................31

2.1.5.1. Chiến lược phát triển....................................................................................................31
2.1.5.2 Phương hướng phát triển..........................................................................................................31

2.2. Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty.................31
2.2.1. Những đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán lao đông tiền lương...................31
2.2.2 Chứng từ , tài khoản và sổ kế toán sử dụng của công ty.............................................................31
2.2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ..................................................................................32
2.2.4 Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.....................................33

2.3. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích.......................44
2.3.1. Ưu điểm........................................................................................................................................44
2.3.2 Nhược điểm...................................................................................................................................45

CHƯƠNG 3....................................................................................................................................47
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG...................................................................................47
3.1 Những giải pháp chủ yếu.....................................................................................................47
3.1.1. Về công tác kế toán tại công ty....................................................................................................47
3.1.2. Về tổ chức bộ máy kế toán...........................................................................................................47
3.1.3. Về việc luân chuyển chứng từ......................................................................................................48
3.1.4. Về các khoản trích theo lương.....................................................................................................48
3.1.5 Kiến nghị khác...............................................................................................................................48

v


3.2 Điều kiện thực hiện..............................................................................................................49

vi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiền lương được coi là một trong những chính sách hàng đầu của kinh tế xã
hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Nó liên quan trực tiếp đến chi phí
sản xuất, giá thành sản phẩm, cuộc sống của người lao động và là một thước đo
của một quốc gia. Đặc biệt với tình hình hiện nay, khi mà nền kinh tế phát triển
đầy tiềm ẩn, vật giá leo thang không ngừng, chỉ có tiền lương dường như vẫn đang
chuyển động tại chỗ và ngày càng không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của
người lao động, thì vấn đề tiền lương ngày càng được quan tâm.
Đứng ở góc độ kế toán doanh nghiệp, tiền lương là khoản chi phí khá
lớn, cấu thành nên giá thành sản phẩm, là đòn b ẩy quan trọng thúc đẩy người lao
động tích cực cống hiến. Việc chi trả lương hợp lý cho người lao động sẽ tiết kiệm
được chi phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu
cho doanh nghiệp, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, củng cố tinh thần cho
người lao động, kích thích người lao động quan tâm đến sản xuất, tạo điều kiện
phát triển sản xuất của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong
cơ chế quản lý kinh tế, tiền lương là một vấn đề cấp hiết, vì vậy cùng với sự đổi
mới cơ chế kinh tế hiện nay đòi h ỏi tiền lương cũng không ng ừng đổi mới, hoàn
thiện sao cho phù hợp để thực sự là đòn b ẩy kinh tế mạnh mẽ trong các doanh
nghiệp.
Để giải quyết vấn đề trên, đứng ở góc độ kế toán trong doanh nghiệp là
phải tổ chức tốt việc tính và hạch toán tiền lương hợp lý, chính xác giúp cho
doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc chi trả lương và trợ cấp bảo
hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng
của người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa v ụ của họ đối với Nhà nước. Chính
vì vậy mà việc tính và hạch toán tiền lương trong các doanh nghiệp là một vấn
đề hết sức quan
trọng.
1


2. Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung
 Mục tiêu cụ thể
3. Phạm vi nghiên cứu

 Không gian
Công ty cổ phần in Hà Giang
 Thời gian
Từ ngày 9/02/2014 đến ngày 2/4/2014
 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần in Hà Giang
4. Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu
Tìm hiểu, tham khảo các văn bản (quy định về hình thức kế toán, quy định về
tiền lương…) và các tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ…) tại phòng tài chính kế
toán của Công ty.

 Phương pháp phân tích số liệu
Thu thập các số liệu tại công ty 09/2014

2


PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương
1.1.1. Tiền lương
Tiền lương nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản
xuất hàng hoá. Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà người lao
động sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
nhằm tái sản xuất sức lao động
1.1.2. Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm
2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và
các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân
viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…

1.1.3. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh
nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương.

3


1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động
- Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương đối
với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, cũng như toàn bộ nền kinh tế nói
chung, trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt yêu cầu quản
lý tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Theo dõi chặt chẽ số lượng lao động trong doanh nghiệp, thời gian làm việc,
trình độ của người lao động. Từ đó, lựa chọn hình thức trả lương phù hợp với mỗi
người, phải tổ chức phân công lao động sao cho họ có thể phát huy hết khả năng của
mình để phục vụ cho công ty.
- Xây dựng kế hoạch tiền lương, tổ chức thực hiện kế hoạch tiền lương sao cho
tiết kiệm, có hiệu quả, đúng chính sách của Nhà nước thực hiện các chế độ thống kê về
lao động tiền lương một cách chính xác, trung thực, kịp thời.
- Tổ chức thực hiện nâng cấp, nâng bậc nâng lương cho cán bộ công nhân viên
trong doanh nghiệp sao cho công bằng, công khai, đúng chính sách.
- Định kỳ làm tốt công tác thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
của doanh nghiệp đối với người lao động. Mặt khác, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa
vụ, quyền lợi của người lao động đối với tổ chức công doàn.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền
lợi của người lao động mà còn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Để phục vụ sự quản lý tiền lương có hiệu quả, kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương ở doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ
tình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng
thời gian lao động và kết quả lao động.
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương,
tiền thưởng và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Phản ánh kịp thời, đầy
đủ, chính xác tình hình thanh toán các khoản tiền lương cho người lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình
chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Tình
hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương và các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn và
4


kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu
về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác
có hiệu quả, tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những
hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ sử dụng
chỉ tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động.
- Lập báo cáo về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương, phân tích
tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT. Đề xuất biện pháp
để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa
những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ an toàn lao động, tiền
lương và các khoản trích theo lương.

1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao
động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương theo số lượng và
chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao động,
thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải
vật chất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho mỗi công nhân viên.
Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả lương
cho các đối tượng cùng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp. Thực tế có
nhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương thời gian, phân theo đối
tượng gián tiếp trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cức giúp cho quản
lý điều hành được thuận lợi. Tuy nhiên, để công tác quản lý nói chung và hạch toán nói
riêng đỡ phức tạp tiền lương thường được chia làm tiền lương chính và tiền lương phụ.
Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiền lương cấp
bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương. Tiền lương phụ là bộ
phận tiền lương trả cho người lao động mà thực tế không làm việc như nghỉ phép, hội
họp, học tập, lễ tết…
Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền lương
được hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền
lương một cách khoa học.

5


Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độ quản
lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau:
1.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo
thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng – tuần – ngày – giờ làm
việc của người lao động. Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời giam làm
việc của doanh nghiệp.
+ Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với từng
bậc lương trong các doanh nghiệp có tháng lương. Hình thức này có nhược điểm là
không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế. Thường nó chỉ áp dụng cho
nhân viên hành chính.
+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong
tháng. Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trong những ngày
học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc của
người lao động. Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao động của từng người
nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất lao động.
+ Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờ tiêu
chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm). Ưu điểm:
tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn tiền lương và kết
quả dlj và theo dõi phức tạp.
Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian, giản đơn và tiền lương
thời gian có thưởng.
+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương của công nhân được xác định căn
cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế.
+ Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiền
lương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương này
được tính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của người lao
động, chất lượng hiệu quả lao động.
6


Tiền lương thời gian
có thưởng

Tiền lương thời gian

=

giản đơn

+

Tiền thưởng

Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vì tiền
lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao
động.Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động. Do đó chưa phát huy
được hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa phát huy được
khả năng sẵn có của người lao động.
1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả
lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn
chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị sản phẩm
đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động. Điều này
được thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tài năng
với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất lao động.
Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sản phẩm mà
chưa + Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao động
được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm. Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩm
chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định.
Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau:
Tiền lương được lĩnh
trong tháng

=

Số lượng( khối lượng )
công việc hoàn thành

x

Đơn giá tiền
lương

Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng người lao
động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào mức lương cấp bậc và định mức
thời gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó. Ngoài ra nếu có phụ cấp khu vực
thì đơn giá tiền lương còn được cộng thêm phụ cấp khu vực.
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được sử
dụng phố biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực tiếp. Vì nó có
ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, sản phẩm
7


làm ra càng nhiều thì lương càng cao. Do đó khuyến khích được người lao động quan
tâm đến mục tiêu. Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là dễ nảy sinh tình trạng
công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà không quan tâm đến lợi
ích chung của tập thể của đơn vị.
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phận trực
tiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp.
Tiền lương được lĩnh
trong tháng

=

Tiền lương được lĩnh của
bộ phận trực tiếp

x

Tỷ lệ lương
gián tiếp

Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sản xuất như
công nhân điều chỉnh máy. Sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, nhân công vận
chuyển vật tư … Trả lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích người lao động gián
tiếp gắn bó với người lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, quan tâm đến
sản phẩm chung. Tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác kết quả của người lao
động gián tiếp.
+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng.
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ
khen thưởng cho doanh nghiệp quy định. Chế độ khen thưởng này được đặt ra khuyến
khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế độ tiền lương
thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định. Ví dụ: như
thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.
Trong trường hợp người lao động lăng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không
bảo đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ vào
lương mag họ được hưởng.
+ Tiền lương sản phẩm luỹ tiến.
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng luỹ tiến
theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lượng.
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên người lao động tăng
năng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của doanh
nghiệp.
8


+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc.
Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mồi loại công việc
hoặc khối lượng sản phẩm cần hoàn thành. Căn cứ vào mức lương này lao động có thể
tích tiền lương quy khối lượng công việc mình đã hoàn thành.
Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này người lao động biết trước số
tiền lương mà họ sẽ nhện được khi hoàn thành công việc với mức thời gian được giao.
Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm thời gian hoàn thành mà doanh
nghiệp tiến hành khoán quỹ lương.
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH,
KPCĐ
1.4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Quỹ BHXH được xây dựng theo quy định của nhà nước. Hiện nay là
26% tính trên tiền lương cơ bản phải trả cho người lao động trong tháng, trong đó 18%
là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán vào chi phí của doanh
nghiệp: 8% do người lao động đóng góp, phần này được trừ vào thu nhập hàng tháng
của người lao động.
1.4.2. Quỹ BHYT
Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, viện phí
cho người lao động trong thời gian ốm đau. Quỹ này được hình thành bằng cách trích
theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản phụ cấp
khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Tỷ lệ trích BHXH hiện nay là
4,5%. Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vào thu nhập
của người lao động.
1.4.3. Quỹ BHTN
Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hình thành theo quy định của Luật
Bảo hiểm xã hội như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền
lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền
công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
9


tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
1.4.4. KPCĐ
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản
và các khoản phụ cấp của công nhân viên. Tỷ lệ trích hiện hành 2% tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng với tiền lương phải trả
công nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên.
* Tiền lương nghỉ phép trích trước.
Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhân trong
thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầu đủ, như trong thời gian đi làm. Tuy
nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những khó khăn trong
Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền lương cũng như giá
thành sản phẩm. Do đó, để hạn chế biến động của chi phí tiền lương khi công nhân sản
xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào quỹ lương cấp bậc và
số ngày nghỉ quy định để dự tính số lượng sẽ phải trả cho công nhân viên trong thời
gian nghỉ phép. Trên cơ sở xác định mức tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Số trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
pháp của công nhân sản

=

Tỷ lệ trích trước theo kế
phép của công nhân sản

chỉnh phải trả

x

trong tháng

xuất trong tháng

hoạch tiền lương nghỉ

Tỷ lệ trích trước theo

Số tiền lương

kế hoạch tiền lương
nghỉ pháp của công
nhân sản xuất

Tổng tiền lương nghỉ pháp phải trả cho CNSX
=

theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lương chỉnh phải trả cho CNSX theo kế
hoạch trong năm

xuất

1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng
+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đối
tượng sử dụng.
10


Nợ TK 622 (tiền lương trả cho CNTTSX)
Nợ TK 627 (tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng)
Nợ TK 641 (tiền lương trả cho nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642 (tiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp)
Nợ TK 241 (tiền lương XDCBDD)
Có TK 334 – phải trả CNV.
1.6. Phương pháp hạch toán
1.6.1. Hạch toán chi tiết tiền lương
- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số
giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động.
- Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảng
chấm công. Bảng chấm công dung để ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngày
vắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do người
phụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận
mình để chếm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định trong các
chứng từ. Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm
công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan về bộ phận kế toán
kiểm tra đối chiều quy ra công để tính lương, BHXH.
- Các chứng từ khác như phiếu gian nhện công việc, phiếu báo ca, phiếu làm
thêm giờ … các chứng từ này được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật
chất lượng xác nhận, và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương.
- Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội … là căn cứ để kế toán xác định trợ cấp
BHXH cho người lao động.
1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

11


SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TK 333,
141,138

TK 334

TK 622, 627, 641, 642
Tính tiền lương phải trả cho CNV

Các khoản phải khấu trừ
vào lương

TK 335
Trích trước TL nghỉ phép
Tiền lương nghỉ phép phải

TK 338

trả
Khấu trừ vào thu nhập của
người lao động (8,5%)

TK 431
Tiền thưởng từ quỹ khen
thưởng phúc loại

TK 111,112,
152..

TK 338
Trích BHXH, BHYT, BHTN
KPCĐ (22%) TK 111,112

Thanh toán tiền lương,
thưởng, BHXH

BHXH phải trả theo phân
cấp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

12

BHXH được cấp bù


1.7. Các hình thức kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác
nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:
- Nhật Ký Chung
- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm:
Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp
vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Tại Công ty cổ phần In Hà Giang hình thức kế toán được áp dụng là: nhật ký
chung.
Chứng từ gốc

.

Nhật ký đặc biệt

Nhật ký chung

Sổ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối TK

Báo cáo tài chính

13


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số
lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung. Đặc trưng
cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi
chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng
hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng
từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc.
Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ quỹ tiền mặt và sổ
tài sản

Nhật ký Sổ cái

14
Báo cáo tài chính

Sổ/ thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại sổ.
Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, được đánh số từ Nhật Ký
Chứng Từ số 1-10. Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh
tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ. Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và
trong cùng một quá trình ghi chép.
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ

Bảng kê
(1-11)

Nhật ký chứng từ (110)

Sổ cái tài
khoản

15

Báo cáo tài chính

Thẻ và sổ kế toán chi
tiết (theo đối tượng)

Bảng tổng hợp chi tiết
(theo đối tượng)


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thành sau các
hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái. Nó tách việc ghi Nhật Ký với việc ghi sổ
cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc
phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái. Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ. Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở
Chứng
từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng
hợp từ
cácgốc
chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh
tế.

Sổ quỹ và sổ tài sản

Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ (theo
phần hành)

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài
khoản
16

Báo cáo tài chính

Sổ kế toán chi tiết
theo đối tượng

Bảng tổng hợp chi tiết
theo đối tượng


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI VỀ CÔNG TY VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ
GIANG
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần in Hà Giang
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần in Hà Giang.
- Tên gọi tắt: Công ty cổ phần in Hà Giang.
- Tên tiếng anh: Nhan Dan Ha Giang Printing company limited.
17


- Tên viết tắt: Nhan Dan Ha Giang printing co.,ltd.
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh
Hà Giang
- Điện thoại: (02193) 861831 - 3866589 ;
- Fax: 02193 868960
- Email: baohagiang@gmail.com
- Website: http://www.baohagiang.vn
Xí nghiệp In Hà Giang thành lập theo quyết định số 1441/QĐ-UB ngày
04/12/1991 của Ủy ban Nhân Dân Thành phố Hà Giang cấp và giấy phép đăng
ký kinh doanh số 0104009336 ngày 01/02/2001992 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
Thành phố Hà Giang cấp. Vốn điều lệ của đơn vị theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh là 51.088.974.175 đồng.
05/04/2005 theo quy định của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Hà Giang quyết định về cổ
phần hóa Công ty In Hà Giang.
Năm 2010, thực hiện Luật Doanh Nghiệp, công ty đã chuyển đổi sang
loại hình công tyTNHH một thành viên và
từ tháng 05/2006 mang tên mới là Công ty cổ phần in Hà
Giang (tên giao dịchtiếng việt là Công ty cổ phần in Hà Giang).
-

Trong suốt 23 năm hoạt động cống hiến của công ty, Nhà nước đã khen t ặng

-

Tập thể CBCNV Công ty Huân chương

Lao động hạng Nhì (1995), Huân chương Lao động hạng Nhất(năm 1997), Huân
chương Độc lập hạng Nhì (2000), …Từ
nhiều năm nay, Đảng bộ Công ty liên tụcđược công nhận là Đảng bộ TSVM; hai
năm gần đây, Công đoàn Công ty được công nhận là đơn vịcó hoạt động Công
đoàn xuất sắc của Thành phố Hà
Giang. Đối với cá nhân CBCNV các thế hệ, Nhà
nước đã trao tặng (hoặc truy tặng) 01 Huân chương Độc lập hạng Ba, 01 Huân
18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x