Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (606)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG

Người hướng dẫn:
TS: PHAN THỊ THU MAI

Sinh viên thực hiện:
PHẠM TỐ NHI
MSSV:DA1911107
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 – 2015

Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian
thực hiện bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TS
Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 13 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi
MSSV: DA1911107
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần in Hà Giang
Địa chỉ: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh Hà Giang
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:
Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc


II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi
MSSV: DA1911107
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM
ĐIỂM
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
TỐI ĐA
GVHD
1. Về hình thức:
2
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
1
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
1
2. Về nội dung:
7
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
3
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
1
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
1
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
1
TỔNG CỘNG
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

iii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP.....................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN....................................................................................iii
MỤC LỤC.......................................................................................................................................iv
PHẦN 1............................................................................................................................................1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN............................................................1
HÀ GIANG......................................................................................................................................1
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty...................................1
1.2. Tổ chức quản lý của công ty..................................................................................................3
1.3. Quy trình công nghệ sản xuất................................................................................................6
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty.....................................................................................8
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán........................................................13
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai..................................13
PHẦN 2..........................................................................................................................................15
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG........................15
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty................................................................................15
2.2. Những công việc quan sát tại công ty..................................................................................17
2.3 Bài học kinh nghiệm.............................................................................................................18
PHẦN 3..........................................................................................................................................21
NỘI DUNG ĐỀ TÀI.......................................................................................................................21
3.1 Đặt vấn đề.............................................................................................................................21
3.2 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................22
3.3 Kết quả thảo luận..................................................................................................................35

iv


PHẦN 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN
HÀ GIANG
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần in Hà Giang.
- Tên gọi tắt: Công ty cổ phần in Hà Giang.
- Tên tiếng anh: Nhan Dan Ha Giang Printing company limited.
- Tên viết tắt: Nhan Dan Ha Giang printing co.,ltd.
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh Hà
Giang
- Điện thoại: (02193) 861831 - 3866589 ;
- Fax: 02193 868960
- Email: baohagiang@gmail.com
- Website: http://www.baohagiang.vn
Xí nghiệp In Hà Giang thành lập theo quyết định số 1441/QĐ-UB ngày 04/12/1991 của
Ủy ban Nhân Dân Thành phố Hà Giang cấp và giấy phép đăng ký kinh doanh số
0104009336 ngày 01/02/2001992 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Giang
cấp. Vốn điều lệ của đơn vị theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là
51.088.974.175 đồng.
05/04/2005 theo quy định của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Hà Giang quyết định về cổ phần
hóa Công ty In Hà Giang.
1


Năm 2010, thực hiện Luật Doanh Nghiệp, công ty đã chuyển đổi sang
loại hình công tyTNHH một thành viên và từ tháng 05/2006 mang tên mới là Công ty cổ
phần in Hà Giang (tên giao dịchtiếng việt là Công ty cổ phần in Hà Giang).
-

Trong suốt 23 năm hoạt động cống hiến của công ty, Nhà nước đã khen t ặng

-

Tập thể CBCNV Công ty Huân chương Lao động hạng Nhì (1995), Huân chương

Lao động hạng Nhất(năm 1997), Huân chương Độc lập hạng Nhì (2000), …Từ
nhiều năm nay, Đảng bộ Công ty liên tụcđược công nhận là Đảng bộ TSVM; hai
năm gần đây, Công đoàn Công ty được công nhận là đơn vịcó hoạt động Công
đoàn xuất sắc của Thành phố Hà Giang. Đối với cá nhân CBCNV các thế hệ, Nhà
nước đã trao tặng (hoặc truy tặng) 01 Huân chương Độc lập hạng Ba, 01 Huân
chương Lao độnghạng Nhất, 04 Huân chương Lao động hạng Nhì, 04 Huân
chương Lao động hạng Ba; … một số SởBan, Ngành và tổ chức chính trị xã
hội đã tặng Kỷ niệm chương cho 237 CBCNV các thế hệ.
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty
In ấn hàng ngày và các ấn phẩm khác, các văn kiện chính trị Đảng của Tỉnh Hà
Giang, bản tin nội bộ, cung cấp tài liệu phục vụ tuyên truyền thông tin Nghị quyết Hội
đồng Nhân dân Tỉnh, tài liệu phục vụ Đại hội Đảng, bầu cử Đại biểu Hội đồng Nhân
dân các cấp, tài liệu học tập, huấn luyện nghiệp vụ, các biểu mẫu, tài liệu tuyên truyền
của địa phương, các sản phẩm in ấn phục vụ kinh tế, văn hóa, xã hội trong và ngoài
Tỉnh.
In sách giáo khoa, sổ sách giấy vở học sinh và các hoạt động in theo mã số, thương mại
dịch vụ in trên địa bàn Tỉnh Hà Giang và các Tỉnh lân cận, …
-

In ấn và kinh doanh liên quan đến ngành in:

+ In sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩm quảng cáo, tài liệu hội thảo,
hội nghị, giấy tờ quảnlý, các loại bao bì, nhãn hàng và các ấn phẩm khác;
+ Chế bản, gia công các sản phẩm sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩm
quảng cáo, tài liệuhội thảo, hội nghị, giấy tờ quản lý, các lại bao bì, nhãn hàng và
các ẩn phẩm khác.
+ Kinh doanh các loại vật tư, phụ tùng thay thế và các thiết bị ngành in;
2


+ Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm các loại;
-

Dịch vụ liên quan đến ngành in:

+ Dịch vụ tư vấn lập dự án kinh tế, kỹ thuật về ngành in;
+ Dịch vụ tư vấn lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị ngành in;
+ Dịch vụ đào tạo chuyên viên kỹ thuật và quản trị viên ngành in;
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh.
1.2. Tổ chức quản lý của công ty
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần in Hà Giang có các
phòg bann sau: Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán tài
chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hộ lao động và các phân xưởng.
Sau đây là sơ đồ bộ máy của công ty:

3


HDQT

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
TC -HC

Phòng kế toán
tài vụ

Phòng kế hoạch
vật tư

Bảo vệ

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty

Phân xưởng phân
màu

Phân xưởng sách

xưởng
Chức năng, nhiêm vụ của từngPhân
phòng
ban, in
bộ phận và mối quan hệ giữa các
phòng ban, bộ phận trong Công ty.
Ban Lãnh đạo gồm:
- Một giám đốc
- Một phó giám đốc
Giám đốc xí nghiệp là người đứng đầu quản lý bộ máy của nhà in.
Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám đốc xí nghiệp còn trực
tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng: Tổ chức hành chính, Kế hoạch Vật tư, Kế toán
tài vụ...
Phó giám đốc điều hành các phòng chức năng
Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu
sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo lãnh đạo sản xuất kinh
doanh hoạt động thống nhất. Bên cạnh đó các phòng ban này được quyền đề xuất với ban
giám đốc những ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết định quản lý
Các phòng ban bao gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính
4


+ Phòng kế toán tài vụ
+ Phòng kế hoạch vật tư
Các bộ phận sản xuất gồm 3 phân xưởng:
+ Phân xưởng vi tính (phân mầu)
+ Phân xưởng in
+ Phân xưởng sách
Nhiệm vụ của của các phòng ban:
+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, hạch toán
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
trên cơ
Tài liệu
cầnsởinđó tính toán hiệu quả sản xuất, lập báo cáo tài
chính, làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹ tiền lương, tiền

Đánh
Phân
màu
thưởng
và máy
chấp hành chế độ chính sách đối với cán bộ
công
nhân viên chức như tuyển
vi tính

(ảnh phim)

dụng, đào tạo, thừa lệnh giám đốc điều hành các công việc hành chính, phối hợp với công
đoàn và các tổ chức khác để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp về lao động, tổng hợp
các mặt hoạt động của xí nghiệp.Bình bản
+ Phòng kế hoạch Vật tư: có nhiệm vụ tổ chức công nghệ sản xuất, kiểm tra dây
truyền sản xuất, quản lý máy móc thiết bị. Nhận bài và ảnh từ toà soạn chuyển tới, lập kế
hoạch sản xuất vào giao thời gian sản xuất, hoàn thành công việc cung cấp vật tư cho các

Phơi
phân xưởng bộ phận để tiến hành
sảnbản
xuất. Thực hiện điều hành quá trình sản xuất đến
khi kết thúc công việc
+ Bộ phận Bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ xí nghiệp và quản lý các loại vật tư tài sản
của xí nghiệp.

In

1.3. Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần in Hà Giang được thể hiện qua

Kiểm tra chất
lượng

các công đoạn:

Dỗ

Cắt

Gấp

Soạn
5

Nhập kho thành phẩm

Khâu

Vào bìa


Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần in Hà Giang được thể hiện qua
các công đoạn sau:
+ Chuẩn bị khuôn in, giấy in, mực in
+ In và gia công in ấn phẩm

6


Quá trình in phụ thuộc vào tính chất các sản phẩm in như sách, báo, tạp chí... là
đặc thù của sản phẩm in: kích cỡ, màu sắc, mẫu chữ. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào trang
bị kỹ thuật, phương pháp gia công. Do đó các ấn phẩm khác nhau thì quá trình in cũng
khác nhau:
Bước 1: Chuẩn bị tài liệu in
Bước 2: Phân xưởng chế bản có nhiệm vụ vi tính (đánh máy, phân màu (ảnh
phim), bình bản, phơi bản
Bước 3: Phân xưởng in là khâu trọng tâm của xí nghiệp, là bước thực hiện kết hợp
bản in, giấy mực để tạo ra những trang in theo yêu cầu kỹ thuật đạt tiêu chuẩn chất lượng
Bước 4: Phân xưởng sách, sản phẩm sau khi in được đưa tra cắt xén, gấp, soạn...
theo yêu cầu cảu sản phẩm và khách hàng
Bước 5: Là bước kết thúc, sản phẩm hoàn thành nhập kho. Từ năm 1997 công
nghệ in của xí nghiệp đã được thay thế từ công nghệ inTypo bằng công nghệ in OFFSET,
các bộ phận thủ công độc hại đã được xoá bỏ thay thế bằng trang thiết bị mới hiện đại,
đảm bảo chất lượng, tiết kiệm lao động, bảo vệ sức khoẻ người lao động.

1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

7


Để phù hợp với quy mô của công ty, Công ty cổ phần in Hà Giang đã xây dựng bộ
máy kế toán như sau:

Kế toán trưởng

Kế toán vật
liệu, công
cụ lao
động nhỏ

Kế toán
vốn bằng
tiền và
thanh
toán

Kê toán
tiền lương

Kế toán
tổng hợp

Kê toán chi
phí sản xuất
và tính giá
thành sản
phẩm

Kê toán
thành
phẩm và
tiêu thụ

Thủ quỹ

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty
Do đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, trực tiếp tập trung nên mô hình
tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần in Hà Giang cũng được tập trung theo một
cấp. Toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp (ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết, lập báo cáo
kế toán, kiểm tra kế toán..) đều tập trung tại phòng tài vụ, các phân xưởng xí nghiệp
không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế hỗ trợ cho công tác kế
toán tập trung: thu thập chứng từ, nghi chép sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ, chuyển
chứng từ cho các nhân viên kinh tế ở các phân xưởng gửi về phòng kế toán của xí nghiệp
tiến hành toàn bộ công việc kế toán theo quy định của nhà nước ban hành.
Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là một kế toán trưởng, chịu trách nhiệm phối hợp
giữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về số liệu kế toán.
Mỗi phần hành kế toán được giao cho kế toán phụ trách, kế toán trưởng theo dõi tình hình
tài chính chung, tham mưu cho giám đốc về tài chính, giúp việc cho giám đốc về mặt
nghiệp vụ chuyên môn, tổng hợp số liệu, phân tích hoạt động kinh tế để khai thác tối đa
mọi khả năng của đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn và cải tiến phương pháp
kinh doanh, định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán
* Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán:
8


- Kế toán thanh toán tiền mặt: viết phiếu thu, phiếu chi, căn cứ vào sổ quỹ ghi báo
nợ- có ghi vào nhật ký thu chi. Hàng quý lập kế hoạch tiền mặt gửi cho ngân hàng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào số dư trừ số phát hành séc, uỷ nhiệm chi
cuối tháng vào nhật ký thu chi
- Thủ quỹ tiền mặt: căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập quỹ, ghi sổ quỹ
thu chi, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt
+ Bộ phận kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ
Kế toán sử dụng TK 152, 153 hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ lao động nhỏ
theo phương pháp đối chiếu luân chuyển. Kế toán vật liệu ngày một lần xuống phòng
cung tiêu đối chiếu và nhận chứng từ xuất kho cho từng phân xưởng để tính ra lượng vật
liệu cần dùng cho từng đơn đặt hàng
Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập, xuất để lên bảng nhập xuất, tồn, lên bảng phân
bổ vật liệu, công cụ lao động nhỏ nộp báo cáo cho bộ phận kế toán giá thành
+ Bộ phận kế toán tiền lương công nhân sản xuất
Kế toán căn cứ các chứng từ hạch toán thời gian lao động như bảng chấm công, kết
quả lao động thực tế của phân xưởng, cụ thể là bảng kê khối lượng công việc đã hoàn
thành và các quy định của nhà nước để tính lương và lập bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm xã hội
+ Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tài sản cố
định
Kế toán tổng hợp số liệu do các khâu kế toán cung cấp để tập hợp toàn bộ cho phí
của xí nghiệp lên chứng từ ghi sổ.
+ Bộ phận kế toán thành phẩm và tiệu thụ (kiêm kế toán thành phẩm)
Kế toán theo dõi tình hình nhập - xuất -tồn kho thành phẩm. Hàng tháng lên báo
cáo nhập- xuất -tồn cuối quý lên sổ tổng hợp thanh toán, lên báo cáo kết quả kinh doanh
+ Bộ phận kế toán tổng hợp
9


Vào sổ chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tài khoản sau đó lập bảng cân đối kế
toán, lên bảng tổng kết tài sản
1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
● Chế độ kế toán áp dụng
Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
● Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 –DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03- DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN
 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công ty
đã chọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 331 để tính thuế đầu ra.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ (việt nam đồng)
- Phương pháp tính VAT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp khê khai thường xuyên.
- Phương pháp ghi nhận giá trị TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá
- Phương pháp ghi nhận giá trị hàng hoá: Ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
 Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ
10


+ Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thống hóa và
tổng hợp các số liệu chứng từ kế toán theo một trình tự và ghi chép nhất định. Hiện nay,
công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ.

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp
Bảng kiểm kê
chứng từ

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ

Sổ chi
tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu.
Sơ đồ 4: Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kết toán là Hình thức Chứng từ ghi sổ
hạch toán theo phương pháp kế toán kê khai thường xuyên.

11


Hằng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến các loại tiền mặt, kế toán căn
cứ vào các chứng từ gốc viết phiếu thu, phiếu chi và định khoản ngay trên phiếu đó đồng
thời phản ánh vào các sổ chi tiết có liên quan. Đối với các nghiệp vụ khác, kế toán căn cứ
vào chứng từ gốc để định khoản và phản ánh vào các sổ chi tiết có liên quan. Các nghiệp
vụ thu, chi bằng tiền mặt được Thủ quỹ ghi ngay vào sổ quỹ và thường xuyên đối chiếu
với kế toán. Các nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất vật tư, thành phẩm, hàng hoá được
thủ kho ghi vào thẻ kho và định kỳ 3 đến 5 ngày đem đối chiếu với kế toán.
Bảng kê chứng từ được lập ra để căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, phân
loại, định khoản chính xác có xác minh trách nhiệm của kế toán trưởng và của người lập
chứng từ. Bảng kê chứng từ gồm nhiều tờ, mỗi tờ được thiết kế theo kiểu ghi Nợ một tài
khoản, ghi Có một tài khoản và ngược lại. Mỗi nghiệp vụ được ghi vào một dòng theo thứ
tự thời gian.
Bảng tổng hợp kiêm chứng từ ghi sổ được lập ra căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng
kê chứng từ. Hình thức của bảng tổng hợp và bảng kiểm kê chứng từ ghi sổ hoàn toàn
giống bảng kê chứng từ sổ tổng hợp mỗi tờ trên bảng kê chứng từ được ghi trên một dòng
trên bảng tổng hợp. Các bảng tổng hợp, bảng kiểm kê chứng từ được lập từ chứng từ ghi
sổ và chứng từ gốc, thường được lập cho nhiều nghiệp vụ liên quan đến quá trình hạch
toán nào đó.
Cuối tháng kế toán tổng cộng số phát sinh trên từng tài khoản, trên bảng tổng hợp,
bảng kê kiêm chứng từ ghi sổ và cũng là căn cứ ghi vào sổ cái.
Sổ cái bao gồm tất cả các tài khoản sử dụng trong Xí nghiệp, số trang dành cho tài khoản
nhiều hay ít phụ thuộc vào số tài khoản phát sinh cho từng tài khoản.
Hàng quý kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, từ đó lên bảng Cân
đối kế toán và báo cáo kế toán.

12


1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
 Thuận lợi
- Công ty nằm trên địa bàn Thành Phố Tỉnh Hà Giang thuận tiện cho việc vận chuyển
nguồn nguyên liệu cũng như thuận lợi cho các khách hàng, đối tác đi giao dịch với Công
ty việc hoàn thiện chứng từ kế toán trong ngày được hoàn tất.
- Được sự lãnh đạo sâu sát và quan tâm kịp thờicủa ban giám đốc công ty, đứng đầu là
ban giám đốc công ty đó tạo mọi điều kiện cho công ty có nguồn nguyên vật liệu với trữ
lượng dồi dào và ổn định, kế toán kho, công nợ kiểm soát được tốt
- Thu nhập lương của người lao động ổn định giúp kế toán tiền lương ít phải thay đổi.
- Toàn thể Cán bộ Công nhân viên trong Công ty đoàn kết, cần cù lao động, có tâm
huyết với Công ty, có ý thức trách nhiệm cao.
 Khó khăn
Phần lớn tư tưởng của cán bộ công nhân viên tương đối ổn định, nhưng bên cạnh đó
vẫn còn một số ít cán bộ công nhân viên chưa thực sự có tâm huyết làm việc cho công ty
nên ảnh hưởng tới việc theo dõi chế độ tiền lương
- Những tháng cuối năm 2010 và 2014 do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế toàn
cầu, lạm phát gia tăng dẫn đến sức tiêu thụ của hàng hóa giảm, khách hàng liên tục đề
nghị giảm giá, với những khó khăn nhất định về thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu
ngày càng cạnh tranh gay gắt và khó tính hơn đối với chất lượng in.
- Máy múc thiết bị lâu ngày không đảm bảo cho sản xuất, thường xuyên phải ngừng để
tu sửa lại làm chậm tiến độ giao hàng cho khách hàng. Việc hoạch toán khấu hao tài sản
vào chi phí sản xuất bị hạn chế
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1. Chiến lược phát triển
Mở rộng Công ty thêm một chi nhánh ở thị xã thuộc tỉnh Hà Giang.
Tuyển dụng thêm cán bộ, công nhân viên để bổ sung thêm lực lượng còn thiếu và
nhu cầu cho chi nhánh mới.

13


1.6.2 Phương hướng phát triển
Vì Công ty mới thành lập lâu, nên nhân sự còn nhiều cán bộ có thâm niên công tác
lâu. Công ty nên xây dựng đội ngũ trẻ bằng việc tổ chức thông báo tuyển dụng trên báo
chí, website và tổ chức phỏng vấn tuyển dụng , lựa chọn những đội ngũ nhân viên có kinh
nghiệm để bổ sung vào bộ máy của Công ty.

14


PHẦN 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN
HÀ GIANG
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
2.1.1.Tìm hiểu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty:
Được thực hành và sử dụng các chứng từ:
+ Bảng chấm công
+ Bảng chấm công làm thêm giờ.
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Hợp đồng giao khoán
+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc.
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+ Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH.
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 334 “Phải trả người lao động”

+ TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 334, 338
Công việc hàng ngày của kế toán:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xác
nhận sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy
vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ tổng hợp.
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp
lý theo quy định

15


2.1.2. Tìm hiểu về công tác kế toán nguyên vật liệu
Các chứng từ được thực hành và sử dụng:
Hoá đơn GTGT, phiếu giao nộp sản phẩm
+ Phiếu nhập kho: MS 01 - VT - HD
+ Phiếu xuất kho ; MS 02 - TT- HD
+ Biên bản kiểm kê vật tư, giấp đề nghị cung ứng vật tư
Tài khoản sử dụng:
TK 152 “Nguyên vật liệu”
TK 153 “Công cụ dụng cụ”
TK 155 “Thành phẩm”
TK 154 “Sản phẩm dở dang”
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 152, 153, 155,154
+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
+ Sổ cái TK 152, TK 153, TK 155, TK 154
Công viêc hàng ngày cùa kế toán: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ nhập
mua, nhập từ sản xuất, nhập hàng bán trả lại, xuất cho sản xuất để xác định tài khoản ghi
nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn Cuối
tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ tổng hợp, sổ chi tiết. Việc đối
chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên tự động và đảm
bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Và có thể in ra để kiểm
tra.

2.1.3. Tìm hiểu về kế toán chi phí và giá thành:
- Các chứng từ được thực hành:
+ Phiếu xuất kho

+ Bảng phân bổ NVL, CCDC

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

+ Hoá đơn mua hàng, bán hàng

16


+ Bảng tính và phân bổ tiền lương,BHXH.
- Tài khoản sử dụng:
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.
TK154 “Sản phẩm dở dang”.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Sổ chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK 621, Tk 622, TK 627,TK154
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm
Công việc hàng ngày của kế toán: - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào bảng tính và
phân bổ các chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vi tính theo
các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán chi phí sản xuất. Theo quy trình phần
hệ kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết về
chi phí sản xuất. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập thẻ tính giá
thành. Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn được thực hiên
tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
2.2. Những công việc quan sát tại công ty
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã học hỏi được rất nhiều điều thực tế mà trong
nhà trường chưa được biết như:
-

Được đến ngân hàng làm việc

-

Các anh chị trong công ty hòa đồng, vui vẻ và nhiệt tình giúp đỡ

-

Giám đốc là người hòa đồng, luôn quan tâm đến thái độ làm việc của các phòng
ban.

-

Được giao lưu tiếp xúc và tạo mối quan hệ tốt với tất cả mọi người xung quanh.
Tự tin hơn trong giao tiếp và biết cách ứng xử.

17


-

Các chị trong phòng kế toán hướng dẫn cách làm việc, cách viết sổ sách, hóa đơn,
giấy tờ cần thiết.
Hướng dẫn em cách sắp xếp các loại giấy tờ sổ sách sao cho ngăn nắp và dễ tìm
nhất.
Học cách xếp tiền, cách đếm tiền, để tiền một cách cẩn thận nhất.
.

-

2.3 Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Về chuyên môn
Người kế toán luôn chuẩn về con số. Sự cẩn thận trong ngôn từ trong công việc
cũng như giao tiếp
-Hoàn thành công việc, và có quan hệ tốt với mọi người trong công ty.
Qua việc thực tập tôi có thể học được cách quản lý công việc, các dự án và học được cách
làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.
- Giúp tôi có thể trau dồi khả năng giao tiếp vì tương tác với những người khác trong
môi trường làm việc khi đi thực tập sẽ là cơ hội cải thiện khả năng giao tiếp của bản thân
mình.
Học được những kỹ năng làm việc cơ bản cần có mà trong trường chưa được dạy.
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
- Em đã nắm được đối tượng tính lương và các khoản trích theo lương, tính toán
được số liệu, nắm được nhiệm vụ và vai trò của kế toán lương cũng như hệ thống phương
pháp hạch toán kế toán, biết cách kiểm tra đối chiếu trên số liệu giữa chứng từ sổ sách.
- Chính sách thuế ngày càng thay đổi nhiều, ngày càng phổ biến, chế độ xử phạt.
Hành chính ngày càng cao nên người làm kế toán cần phải tập trung và cẩn thận hơn
trong việc hạch toán và ghi chép dữ liệu kế toán.
-Việc đôn đốc nhân viên đôi lúc gặp phải khó khăn trong quá trình luân chuyển
chứng từ.

2.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty
18


Vì là công ty cổ phần cùng sản xuất nên có rất nhiều số liệu,hàng quý phải lập báo
cáo tài chính. Điều này sẽ tốn nhiều thời gian làm việc trong công tác này.
-Phải mất nhiều thời gian để kiểm tra và hoàn thành các báo cáo trong doanh nghiệp.

PHẦN 3
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
3.1 Đặt vấn đề
Tiền lương được coi là một trong những chính sách hàng đầu của kinh tế xã
hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Nó liên quan trực tiếp đến chi phí sản
19


xuất, giá thành sản phẩm, cuộc sống của người lao động và là một thước đo của một
quốc gia. Đặc biệt với tình hình hiện nay, khi mà nền kinh tế phát triển đầy tiềm ẩn,
vật giá leo thang không ngừng, chỉ có tiền lương dường như vẫn đang chuyển động
tại chỗ và ngày càng không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người lao động, thì
vấn đề tiền lương ngày càng được quan tâm.
Đứng ở góc độ kế toán doanh nghiệp, tiền lương là khoản chi phí khá lớn,
cấu thành nên giá thành sản phẩm, là đòn b ẩy quan trọng thúc đẩy người lao động
tích cực cống hiến. Việc chi trả lương hợp lý cho người lao động sẽ tiết kiệm được
chi phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho
doanh nghiệp, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, củng cố tinh thần cho người lao
động, kích thích người lao động quan tâm đến sản xuất, tạo điều kiện phát triển sản
xuất của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong cơ chế quản lý
kinh tế, tiền lương là một vấn đề cấp hiết, vì vậy cùng với sự đổi mới cơ chế kinh tế
hiện nay đòi h ỏi tiền lương cũng không ng ừng đổi mới, hoàn thiện sao cho phù hợp
để thực sự là đòn b ẩy kinh tế mạnh mẽ trong các doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề trên, đứng ở góc độ kế toán trong doanh nghiệp là phải tổ
chức tốt việc tính và hạch toán tiền lương hợp lý, chính xác giúp cho doanh nghiệp
quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc chi trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng
nguyên tắc, đúng chế độ, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người lao động và
thực hiện đầy đủ nghĩa v ụ của họ đối với Nhà nước. Chính vì vậy mà việc tính và
hạch toán tiền lương trong các doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan
trọng.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khung lý thuyết
3.2.1.1. Tiền lương, hình thức trả lương và phụ cấp
a. Khái niệm tiền lương

20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x