Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (572)

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.QĐ

: Quyết định

2.CC-DC

: Công cụ, dụng cụ

3.TSCĐ

: Tài sản cố định

4.KH

: Khấu hao


5.CPSX

: Chi phí sản xuất

6.BTC

: Bộ Tài Chính

7.BHYT, BHXH, KPCĐ : Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn
8.NVL

: Nguyên vật liệu

9.Thuế GTGT

: Thuế Giá trị gia tăng

10.HĐ

Sv: Trần Thị Hoa

: Hóa đơn

Lớp: Kế Toán – K9

1


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................... 01
PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐT VÀ XDCT
656 ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHI
SẢN XUẤT VÀ TINH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.......................................
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty........................................ 07
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.............................................................. .09
1.2.1 Ngành, nghề kinh doanh.......................................................................


09
1.2.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh.................................................................09
1.2.3 Khái quát tài sản, nguồn vốn................................................................. 10
1.2.4 Đặc điểm lao động của công ty………………………………………. 12
1.2.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty………………………….. 13
1.2.6 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty..................................................... 14
1.3 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty........................................16
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .........................................................16
1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán………………………………….... 18
1.3.2.1 Những quy định chung…………………………………………........18
1.3.2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng……………………………………..... 18
1.3.2.3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng……………………......21
1.3.2.3.1 Chế độ chứng từ…………………………………………………...21
1.3.2.3.2 Hệ thống báo cáo tài chính………………………………………...22
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHI VÀ TINH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ & XDCT
656......................................................................................................................
2.1 Đặc điểm yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty ....23
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất ................................................................... 23

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9

2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

2.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất..........................................................23
2.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty………24
2.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất……………………………………
2.1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí…………………………………………
2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH ĐT
& XDCT 656……………………………………………………………….. 25
2.2.1 Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu………………………....25
- Chứng từ kế toán sử dụng…………………………………………....
- Tài khoản sử dụng…………………………………………………...
- Phương pháp kê toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL………………
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp…………………………………...35
- Chứng từ kế toán sử dụng……………………………………………
- Tài khoản sử dụng……………………………………………………
- Phương pháp kế toán tạp hợp chi phí nhân công trực tiếp……………
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung……………………………………......42
- Chứng từ kế toán sử dụng…………………………………………….
- Tài khoản sử dụng………………………………………………….....
- Phương pháp kế toán tạp hợp chi phí nhân công trực tiếp……………
2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm…….....48
2.2.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất……………………………………………..
2.2.4.2 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành…………………………………..
- Đối tượng tính giá…………………………………………………......
- Đơn vị tính………………………………………………………….....
- Kỳ tính giá………………………………………………………..........
- Phương pháp tính giá thành…………………………………………....

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9

3


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

PHẦN 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ TINH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XDCT
656................................................................................................................. 52
3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH ĐT và XDCT 656................................................... 52
3.1.1 Những ưu điểm...........................................................................................
- Về quản lý chi phí............................................................................................
- Về tập hợp chi phí và tính giá thành.................................................................
3.1.2 Những hạn chế.......................................................................................
53
- Về tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán................................................
- Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..................................................................
- Về chi phí nhân công trực tiếp..........................................................................
- Về chi phí sử dụng máy thi công......................................................................
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại công ty.............................................................................54
Kết luận.............................................................................................................

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9

4


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phương pháp
đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng trong đó phương pháp đấu thầu được nhà
nước khuyến khích áp dụng. Vì vậy, để trúng thầu được nhận thi công hay
cung cấp nguyên vật liệu cho một công trình thì doanh nghiệp phải có một giá
đấu thầu hợp lý dựa trên cơ sở các định mức, các đơn giá xây dựng cơ bản do
Nhà Nước ban hành trên cơ sở giá cả thị trường và khả năng của bản thân
doanh nghiệp. Mặt khác, lại phải đảm bảo kinh doanh có lãi tức là doanh
nghiệp luôn luôn phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Đứng trên
góc độ quản lý thì cần phải biết nguồn gốc hay con đường hình thành nó để
trên cơ sở đó quản lý mới đề ra được những biện pháp cần thiết hạn chế loại
trừ ảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, khuyến khích các nhân tố tích cực.Do
đó phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá
thành nói riêng trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản
lý sản xuất. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
là một trong những mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp
mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội kết hợp với những nhận thức của
bản thân về tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm em mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty TNHH Đầu Tư và XDCT 656 ” cho chuyên đề thực tập chuyên ngành của
mình. Nội dung chuyên đề thực tập gồm ba phần chính:

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9

5


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Phần 1: Đặc điểm chung của công ty TNHH ĐT và XDCT 656 ảnh
hưởng đến thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Phần 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại công ty TNHH ĐT và XDCT 656.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty TNHH ĐT và XDCT 656.
Mặc dù, để hoàn thành chuyên đề, em nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các anh chị trong công ty, sự cố gắng của bản thân. Do nhận thức và trình
độ còn hạn chế, nhất là trong quá trình tiếp cận những vấn đề mới nên chắc
chắn rằng trong bài viết của em còn có nhiều thiếu sót và hạn chế.
Vì vậy, em rất mong muốn được tiếp thu và chân thành cảm ơn những ý
kiến đóng góp, chỉ bảo để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của
mình và để phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập, công tác thực tế sau này

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9

6


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

PHẦN 1:
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐT VÀ XDCT 656 ẢNH
HƯỞNG ĐẾN THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHI SẢN
XUẤT VÀ TINH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH ĐT và XDCT
656
Tên giao dịch: Công ty TNHH ĐT và XDCT 656
Tên tiếng anh: 656 Company Limited
Địa chỉ: Thôn Lại Trạch – Xã Yên Phú – Yên Mỹ - Hưng Yên
Văn phòng giao dịch: Số nhà 22 Ngõ 83 Đường Ngọc Hồi – Hoàng Liệt –
Hoàng Mai – Hà Nội.
Điện thoại: 04.3681.5233

Fax: 04.3681.5233

Tài khoản: + 21310000027499 tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
+ 12610000012515 tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam Chi nhánh Ba Đình Hà Nội.
Mã số thuế: 09002166805.
Công ty TNHH ĐT và XDCT 656 chính thức được thành lập vào ngày
12 tháng 5 năm 2003, trụ sở chính đặt tại Thôn Lại Trạch Xã Yên Phú Huyện
Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên. Là công ty TNHH hai thành viên hoạt động theo
luật doanh nghiệp tư nhân, các quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt
dộng của công ty được giám đốc tư nhân phê chuẩn.
Công ty TNHH ĐT và XDCT 656 được thành lập căn cứ vào luật
doanh nghiệp số 13/1999 QH10 đựơc Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9

7


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999 và các văn bản hướng dẫn thi
hành luật doanh nghiệp.
Thành lập theo điều lệ đựơc soạn thảo và thông qua của công ty ngày
12 tháng 5 năm 2003.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0502000145 do Sở Kế Hoạch
và Đầu Tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 12 tháng 5 năm 2003. Đăng ký thay đổi
lần thứ nhất ngày 14 tháng 9 năm 2007.
Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế số: 0900216805 do Chi cục Thuế
Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên cấp ngày 13/06/2003.
Công ty TNHH ĐT và XDCT 656 được thành lập với số vốn điều lệ:
1.420.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng).
1.
S

Danh sách thành viên góp vốn:
Tên thành viên

T
T
1

Nơi đăng ký hộ khẩu thường Giá trị vốn Phần vốn
trú

Đỗ Văn Lực

góp

Thôn Lại Trạch, xã Yên Phú, 710.000.000

góp
50%

huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng đồng
2

Đỗ Xuân Oanh

Yên
Tập thể công ty XD Công 710.000.000

50%

trình Giao Thông 810 xã đồng
Hoàng Liệt huyện Thanh Trì
Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Họ và tên: Đỗ Văn Lực
Chức danh: Giám đốc làm đại diện.
Sinh ngày: 01/01/1971
Chứng minh nhân dân số: 141594381
Ngày cấp: 01/09/1989

Sv: Trần Thị Hoa

Nơi cấp: Công an tỉnh Hải Hưng

Lớp: Kế Toán – K9

8


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Lại Trạch, Xã Yên Phú, huyện
Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ĐT và XDCT 656
1.2.1. Ngành, nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là :
+ Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng, mua bán
nhựa đường, nhũ tương.
+ Mua bán và cho thuê máy móc, thiết bị ngành xây dựng, giao thông.
+ Sản xuất bê tông nhựa ASPHALT( hạt mịn, hạt trung, hạt thô)
+ Xây dựng và hoàn thiện công trình đường bộ, các công trình kỹ thuật
dân dụng.
+ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí, các sản phẩm liên quan.
+ Thi công rải bê tông nhựa ASPHALT cho các công trình xây dựng.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất tại
công ty TNHH Đầu Tư và XDCT 656.
Công ty chủ yếu sản xuất và thi công rải bê tông nhựa ASPHALT, xây
dựng sửa chữa, cải tạo nâng cấp đường giao thông, vận chuyển bê tông nhựa
đến chân công trình theo yêu cầu của khách hàng. Nguyên vật liệu đầu vào
mà công ty sử dụng bao gồm:
+ Nhựa đường
+ Cát vàng
+ Dầu( để đốt nóng và chạy máy)
+ Các loại đá: đá 1x2, đá 0.5, đá mạt

Sơ đồ1.1: quy trình công nghệ sản xuất

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9

9


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Nhựa đường
đốt nóng

Cát,
đá
mạt

Cân
tự
động


sấy

Thùng
trộn

Đá
0.5,
đá
1x2
Xe
chở
BTN

(Nguồn: phòng kỹ thuật)
Sản phẩm bê tông nhựa ASPHALT chủ yếu được sản xuất theo dây
chuyền tự dộng của công ty, chất lượng và chủng loại bê tông nhựa được sản
xuất theo nhu cầu của khách hàng dựa vào các hợp đồng kinh tế đã được ký
kết giữa hai bên.

1.2.3. Khái quát tài sản, nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn trong kinh
doanh.

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 10


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Với số vốn điều lệ khi thành lập công ty: 1.420.000.000 đồng, nguồn
vốn của công ty đã tăng trong quá trình hoạt động kinh doanh chủ yếu do tăng
tài sản
Bảng 1.1: Bảng tài sản và nguồn vốn (2006 – 2008)
ĐVT: Việt Nam Đồng
STT CHỈ TIÊU TÀICHÍNH
1
Tài sản ngắn hạn
2
Tài sản dài hạn

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

16.719.909.195

36.255.062.668

69.568.261.309

4.585.572.712

10.320.964.762

14.781.415.923

3

Tổng tài sản

21.305.481.907

46.576.027.430

84.349.677.232

4

Nợ phải trả

19.760.769.206

44.949.125.085

82.263.678.669

5

Vốn chủ sở hữu

1.544.712.701

1.626.902.345

2.085.998.563

6

Tổng nguồn vốn

21.305.481.907

46.576.027.430

84.349.677.232

(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)
Qua bảng 2 ta thấy tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng mạnh từ
năm 2006 đến năm 2008. Trong đó từ năm 2006 đến năm 2007 tăng lên tới
25.270.545.523 đồng chủ yếu là do công ty đã vay thêm vốn ở các ngân hàng
và tổ chức tín dụng để mở rộng sản xuất kinh doanh. Tính đến năm 2008 tổng
nguồn vốn đã tăng lên tới 84.349.677.232 đồng nhưng đồng thời số nợ phải
trả cũng lên tới 82.263.678.669 đồng trong đó chủ yếu là các khoản nợ ngắn
hạn do công ty mua chịu nhiều. Mặt khác ta thấy tổng tài sản dài hạn của
công ty tăng 143% năm 2008 so với năm 2007 điều này cho thấy công ty đã
đầu tư thêm máy móc thiết bị để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình( Bảng danh mục máy móc thiết bị hiện tại công ty đang sở hữu:
xem phụ lục).
1.2.4 Đặc điểm lao động của công ty
Với đặc thù là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên lao
động của công ty có những nét đặc thù riêng. Tính đến tháng 6 năm 2009 tổng

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 11


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

số nhân viên chính của công ty là 244 người. Số lượng cán bộ chuyên môn là
44 người, trong đó trình độ đại học 30 người, cao đẳng và trung cấp là 14
người còn lại 200 người bao gồm công nhân sản xuất bê tông nhựa, công
nhân lái máy thi công, lái xe, công nhân kỹ thuật đường, công nhân đo đạc,
công nhân kỹ thuật thủy lợi. Bên cạnh đó do đặc thù riêng của ngành xây
dựng nên công ty thường xuyên thuê thêm lao động thời vụ tại các địa
phương mà mình hoạt động.
Bảng 1.2: Lao động và thu nhập bình quân của người lao động (2005 – 2008)
Năm

Tổng số lao động

Thu nhập nình quân người/tháng

2005

Số lượng(người)
80

Tỉ lệ tăng(%)
-

Thu nhập(đồng)
800.000

Tỉ lệ tăng(%)
-

2006

110

37.5

1.200.000

50

2007

183

66.36

1.500.000

25

2008

215

17.48

1.700.000

13.33

Qua bảng 3 ta thấy số lượng lao động của công ty tăng qua các năm với
thu nhập bình quân đầu người hàng tháng cũng tăng tăng lên điều này khẳng
định sự lớn mạnh và phát triển của công ty, do công ty thường xuyên quan
tâm chăm lo đến đời sống cán bộ công nhân viên, khuyến khích nhân viên
nhiệt tình có trách nhiệm với công việc cũng như trong quá trình xây dựng và
phát triển của công ty. Công ty cũng thực hiện đầy đủ các chế độ về tiền
lương, tiền thưởng, phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, chế độ bảo hiểm trợ
cấp thất nghiệp cũng được công ty thực hiện bắt đầu từ năm 2009.
1.2.5. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất của công ty qua các năm ta
phân tích bản báo cáo sau:
Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
( ĐVT: VNĐ)

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 12


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Chỉ tiêu

Năm 2006

Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh
thu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp

Năm 2007

45.225.388.945

101.835.159.037

-

-

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Năm 2008

229.774.107.068

Chênh lệch

Chênh lệch

2007/2006

2008/2007

56.609.770.092

17.938.948.031

-

-

-

45.225.388.945

101.835.159.037

229.774.107.068

56.609.770.092

17.938.948.031

44.882.758.058

100.815.880.769

227.140.868.777

55.933.122.711

126.324.988.008

342.630.887

1.019.278.268

2.633.238.291

676.647.318

1.613.960.023

22.943.879

47.157.135

22.943.879

24.213.256

Doanh thu hoạt động tài
chính
Chi phí tài chính

23.500.000

284.050.000

560.550.000

Trong đó: chi phí lãi vay

23.500.000

284.050.000

560.550.000

260.550.000

Chi phí quản lý kinh doanh

270.965.163

666.165.703

1.387.694.076

395.200.540

Lợi nhuận thuần

48.165.724

92.006.444

Thu nhập khác
Chi phí khác

15.170.170

-

Lợi nhuận khác

732.151.350

260.550.000

43.840.720

276.500.000
276.500.000
721.528.373
640.144.906

-

9.816.800

3.456.691

15.170.170

(9.816.800)

Lợi nhuận trước thuế TNDN

63.335.894

Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế TNDN

9.816.800

( 6.360.109 )

(3.456.691)

( 5.353.370)

(6.360.109 )

82.189.644

728.694.659

18.853.750

646.505.015

17.734.050

23.013.100

204.034.505

5.279.505

181.021.405

45.601.844

59.176.544

524.660.154

13.574.700

465.483.610

Qua bảng 4 ta thấy, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty đạt kết quả tốt. Tổng doanh thu năm 2007 đạt 101.835.159.037 đồng tăng
22,52% so với năm 2006 tương ứng với mức 56.069.770.092 đồng mức tăng
2008 so với năm 2007 đã tăng lên 31,69 % tương ứng với mức tăng
17.938.948.031 đồng. Vậy có thể doanh thu trong 3 năm 2006 - 2008 tăng
đáng kể, đặc biệt là năm 2008 nó phản tình hình kinh doanh của công ty trong
lĩnh vực xây dựng đã đem lại hiệu quả. Các khoản giảm trừ doanh thu trong 3
năm là không có. Bên cạnh đó mức tăng giá vốn hàng bán đã có sự tăng mạnh
qua các năm. Cụ thể năm 2006 là 44.882.758.058 đồng đến năm 2008 tăng
lên là 229.744.107.068 đồng.

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 13


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

1.2.6 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc

P.giám đốc kinh doanh

Phòng
kinh
doanh

Phòng
kế
toán

Phòng
tổ
chức

P.giám đốc sản xuất

Phòng
kỹ
thuật

Trạm
trộn
Khuyến
Lương

Trạm
trộn
Yên
Lệnh

Trạm
trộn
Thanh
Trì

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng, trong đó:
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về tất cả các hoạt động
của công ty, quyết định điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Chủ động giải quyết những vấn đề nảy sinh trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty cũng như chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Phó giám đốc kinh doanh: Quản lý và điều hành hoạt động của phòng
kinh doanh, phòng kế toán, phòng tổ chức, là người giúp việc cho giám đốc
điều hành một số chức năng quản trị như tìm đơn đặt hàng, lập kế hoạch thực

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 14


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

hiện công việc ngoại giao với các đơn vị khác như ngân hàng, cục thuế , đàm
phán ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng và chịu trách nhiệm trước giám
đốc về toàn bộ quyết định của mình.
Phó giám đốc sản xuất: Quản lý và điều hành các lĩnh vực sản xuất
đồng thời tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực sản xuất, chỉ đạo trực tiếp
công tác kỹ thuật xây dựng hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu. Chỉ đạo tổ
chức sản xuất tại các trạm trộn, kiểm tra xem xét các định mức sản xuất và
hàm lượng nhựa trước khi tiến hành sản xuất.
Phòng tổ chức: Giúp giám đốc quản lý các mặt thuộc phạm vi nhân sự,
tuyển dụng đào tạo và các chế độ tiền lương đối với người lao động. Điều
hành và sắp xếp lao động đi các công trình.
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch công tác, tìm hiểu khai
thác các hợp đồng về sản xuất và các hợp đồng nguyên vật liệu phục vụ sản
xuất kinh doanh, giúp lãnh đạo công ty soạn thảo các hợp đồng kinh tế. Chỉ
đạo công việc xuất bán bê tông nhựa tại các trạm trộn. soạn thảo việc thanh lý
hợp đồng và các bảng báo giá tới khách hàng.
Phòng kế toán: Là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng quản lý
tài sản, quản lý tiền vốn và công tác thu – chi của công ty. Tổng hợp và hệ
thống hóa các số liệu hạch toán, hạch toán các hoạt động kinh tế phát sinh
theo đúng quy dịnh, quản lý và tập hợp cá chứng từ hóa đơn đầu vào – đầu ra.
Kê khai và quyết toán với cơ quan thuế, quản lý doanh thu lãi lỗ từ việc sản
xuất bê tông nhựa và thi công các công trình. Lập các báo cáo tài chính của
công ty theo quy định.
Phòng kỹ thuật: Xây dựng các định mức trong sản xuất, lập hồ sơ dự
thầu các công trình thi công. Kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của đơn vị.

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 15


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Các trạm trộn: Có nhiệm vụ sản xuất bê tông nhựa theo yêu cầu của
cấp trên, quản lý và bảo vệ tài sản của công ty tại các trạm trộn.
1.3 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH ĐT và XDCT
656
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH ĐT và XDCT
656
Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên hiện nay công ty đang áp dụng
hình thức kế toán tập trung, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả
các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán, phòng kế toán của công ty
phải đảm nhiệm toàn bộ các công việc từ thu nhận chứng từ, xử lý trên hệ
thônhs kế toán máy tại công ty và lập các báo cáo phân tích và báo cáo tổng
hợp. Nhân viên kế toán ở các trạm trộn không mở sổ sách và hình thành hệ
thống kế toán riêng mà chỉ làm nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất ở các trạm
trộn của mình, hàng tháng kế toán tại các trạm trộn gửi bảng kê chi phí phát
sinh và các chứng từ về phòng kế toán của công ty. Kế toán công ty tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành, định kỳ xác định kết
quả kinh doanh, xác định nghĩa vụ với nhà nước và lập các báo cáo tài chính
theo yêu cầu quản lý.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng

Kế
toán
ngân
hàng

Sv: Trần Thị Hoa

Thủ
quỹ
kiêm kế
toán
văn
phòng

Kế
toán
TSCĐ
và giá
thành

Kế
toán
thanh
toán

thuế

Kế
toán
công
trình

Kế
toán
tại các
trạm
trộn

Lớp: Kế Toán – K9 16


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Kế toán trưởng: Quản lý và điều hành mọi công việc của phòng kế
toán, phân công công việc cho nhân viên trong phòng, tham mưu cho lãnh đạo
công ty trong việc lụa chọn nhà cung cấp, lập báo cáo tài chính theo yêu cầu
của các cơ quan chức năng.
Kế toán ngân hàng: Phụ trách công việc liên quan đến ngân hàng, lập
ủy nhiệm chi chuyển tiền gửi từ các ngân hàng thanh toán cho các nhà cung
cấp. Tập hợp và quản lý chứng từ ngân hàng, báo cáo tiền gửi ngân hàng khi
cấp trên yêu cầu.
Kế toán thanh toán và thuế: Kiểm tra và đối chiếu công nợ với các bên
liên quan, lập và gửi tờ khai thuế hàng tháng cho cơ quan thuế chủ quản trước
ngày 20 hàng tháng, lưu giữ và kiểm tra chứng từ đầu ra của công ty.
Kế toán công trình: Tập hợp chứng từ, hóa đơn từ các công trường thi
công gửi về, theo dõi thu – chi tại các công trường. Lập bảng tổng hợp doanh
thu chi phí của từng công trình.
Kế toán TSCĐ và giá thành: Quản lý việc trích khấu hao, chi phí sửa
chữa lớn nhỏ TSCĐ. Tập hợp toàn bộ chi phí do kế toán tại các trạm trộn gửi
về, lập bảng kê chi phí nguyên vật liệu, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền
lương và BHXH, tập hợp chi phí sản xuất chung để tính ra giá thành sản
phẩm hoàn thành.
Kế toán tại các trạm trộn: Tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh tại trạm
của mình sau đó gửi về phòng kế toán tại công ty, theo dõi thu – chi tại trạm
và lập bảng kê gửi về phòng kế toán.
1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Đầu Tư &
XDCT 656
1.3.2.1 Những quy định chung

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 17


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Chế độ kế toán hiện nay công ty đang áp dụng: Công ty áp dụng chế độ
kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006
của Bộ tài chính.
Niên độ kế toán: Công ty có niên độ kế toán tính theo năm dương lịch,
bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
Kỳ kế toán: Công ty tính kỳ kế toán theo quý.
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá
vật tư thành phẩm xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: công ty áp dụng khấu hao
phương pháp đường thẳng theo QĐ số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.3.2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên để thuận tiện cho công tác hạch
toán công ty đã áp dụng hạch toán kế toán trên máy vi tính theo hình thức
Nhật ký chung nhằm nâng cao tính chính xác kịp thời của thông tin cung cấp
đồng thời giảm nhẹ khối lượng ghi chép các phần hành kế toán khác nhau.
Đơn vị tiền tệ áp dụng thống nhất trong ghi sổ kế toán tại công ty là
đồng Việt Nam(VND).
Hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm:
- Các chứng từ gốc
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ cái các tài khoản
- Báo cáo tài chính

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 18


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình hạch toán ghi sổ kế toán

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 19


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

Chứng từ gốc

Nhập dữ liệu vào
kế toán máy

Sổ nhật ký chung
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái tài khoản

Các bút toán kết chuyển

Bảng tổng hợp

Bảng cân đối thử

Bảng cân đối hoàn
chỉnh

Báo cáo tài chính

Trong đó:
: Hạch toán cuối mỗi quý`
:Hạch toán thường xuyên
Đặc điểm của hình thức này là ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và theo quan hệ

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 20


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

đối ứng tài khoản kế toán, sau đó thì lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi
vào sổ cái. Về nguyên tắc thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều ghi
vào sổ nhật ký chung. Đối với hình thức nhật ký chung thì cuối kỳ trước khi
lập báo cáo tài chính kế toán phải lập bảng cân đối tài khoản.
1.3.2.3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
1.3.2.3.1 Chế độ chứng từ kế toán
Công ty áp dụng chế độ chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán
ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006
của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi bổ sung.
Hệ thống chứng từ kế toán trong công ty được tổ chức theo quy định
chế độ hiện hành bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Chứng từ về tiền lương: + Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương và BHXH
+ Phiếu xác nhận làm thêm giờ
- Chứng từ về tiền và các khoản tương đương tiền
+ Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
+ Bảng kê nộp tiền vào ngân hàng
+ Sao kê của ngân hàng, uỷ nhiệm chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm ứng
- Chứng từ về bán hàng và công nợ phải thu
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Hoá đơn đầu ra
+ Hoá đơn dịch vụ
+ Bảng kê phiếu xuất kho
+ Sổ chi tiết công nợ của một khách hàng
+ Sổ cái tài khoản
- Chứng từ về mua hàng và công nợ phải trả

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 21


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

+ Hoá đơn đầu vào
+ Phiếu nhập mua hàng, bảng kê phiếu nhập
+ Bảng kê hoá đơn mua hàng và dịch vụ
+ Sổ chi tiết công nợ của một nhà cung cấp
+ Sổ cái tài khoản
Chứng từ kế toán được lập đầy đủ số liên theo quy định, trường hợp
hoá đơn viết sai được huỷ bỏ không xé rời ra khỏi cuống, hoá đơn huỷ bỏ khi
đã xé ra khỏi cuống sẽ được lập biên bản huỷ hoá đơn có chữ ký của giám đốc
và đính kèm với hoá đơn bị huỷ bỏ.
1.3.2.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ quy định ngoài
ra do đặc thù là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên công ty
có sử dụng thêm một số tài khoản khác biệt( xem phụ lục trang).
1.3.2.3.3 Hệ thống báo cáo tài chính
Tuân thủ theo chế độ hiện hành, báo cáo tài chính của công ty lập bao
gồm:
- Bảng cân đối kế toán( Mẫu số B01 – DNN)
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( Mẫu số B02 – DNN)
- Bảng cân đối tài khoản( Mẫu số F01 – DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính( Mẫu số B09 – DNN).
Các báo cáo này được lập theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 9
năm 2006 của Bộ trưởng BTC.
Kỳ lập và nộp báo cáo tài chính: Công ty lập và nộp báo cáo tài chính
vào cuối năm dương lịch.
PHẦN 2:

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 22


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHI VÀ TINH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XDCT 656
2.1 Đặc điểm yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
công ty
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất
Do đặc điểm của công ty là chuyên sản xuất bê tông nhựa ASPHALT
nên chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ những chi phí về lao động sống và lao
động vật hóa trong quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất của công ty rất đa
dạng và phức tạp, để giảm bớt khó khăn trong công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, công ty phân loại chi phí theo khoản mục chi
phí căn cứ vào mục đích sử dụng và đặc điểm phát sinh chi phí. Theo cách
phân loại này thì chi phí của công ty được phân thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí vật liệu chính như: cát,
đá, nhựa đường… và chi phí vật liệu phụ như: bột đá, đá dăm đen… cần thiết
để cấu thành nên sản phẩm bê tông nhựa ASPHALT.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản chi phí tiền lương chính,
lương phụ, phụ cấp lương của công nhân sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh ở từng trạm trộn có tính
chất phục vụ quản lý sản xuất như: Chi phí khấu hao tài sản cố định ở trạm
trộn, tiền lương của nhân viên quản lý trạm, cán bộ kỹ thuât, bảo vệ trông coi
trạm, chi phí dịch vụ mua ngoài như điện nước, điện thoại, chi phí thuê bốc
xúc đá tại trạm trộn, chi phí thuê bãi đổ cát đá, phí tưới nước chống bụi...
2.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
Tại Công ty trước khi tiến hành sản xuất đều phải căn cứ vào các hợp
đồng kinh tế đã được ký kết với khách hàng và nhu cầu phục vụ bán lẻ tại các
trạm trộn làm căn cứ cho khối lượng sản phẩm sản xuất và phải được sự phê
duyệt của lãnh đạo công ty. Giám đốc công ty sẽ dựa trên cơ sở định mức tiêu

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 23


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

chuẩn kỹ thuật của phòng kỹ thuật đã lập để quản lý chi phí trong suốt quá
trình sản xuất sản phẩm. Nếu các khoản chi phí vượt quá định mức đã lập đều
phải có chứng từ liên quan chứng minh.
Như vậy, yêu cầu quản lý chi phí của công ty đặt ra là rất chặt chẽ, các
khoản chi phí phát sinh đều phải có chứng từ đi kèm được kiểm tra, đảm bảo
tính hợp lý và hợp lệ rồi mới được Công ty chấp nhận.
2.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
TNHH ĐT và XDCT 656
2.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất sản phẩm phục vụ
thi công các công trình. Để đáp ứng được yêu cầu quản lý tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí của công ty là
những sản phẩm bê tông nhựa ASPHALT ( hạt trung, hạt mịn, hạt thô và bê
tông nhựa pha dầu). Mỗi một loại sản phẩm bê tông nhựa được quy định một
mã số riêng được đăng ký vào máy tính để phục vụ cho việc tập hợp chi phí
sản xuất.
Trên cơ sở xác định đối tượng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn
phương pháp hạch toán chi phí sản xuất thích hợp.
2.1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí
Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp liên quan
đến sản phẩm nào thì tập hợp trực tiếp cho sản phẩm đó. Nếu các chi phí
không thể tập hợp trực tiếp được vì nó liên quan đến nhiều đối tượng thì cuối
kỳ kế toán tiến hành phân bổ theo các tiêu thức thích hợp.
Để đảm bảo tính thống nhất về mặt số liệu, em xin trích dẫn số liệu quý
II năm 2009 về sản phẩm bê tông nhựa ASPHALt hạt mịn để minh họa cho
công tác tập hợp chi phí và tính giá thành của công ty.

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 24


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: T.S Trần Thị Nam Thanh

2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
TNHH ĐT và XDCT 656.
2.2.1 Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu
Là một doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng
khá lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty. Do đó, nó được quản lý rất
chặt chẽ và tuân thủ theo một quy tắc thống nhất. Tại công ty TNHH ĐT và
XDCT 656 nguyên vật liệu được mua từ bên ngoài và chủ yếu là nguyên vật
liệu chính ngoài ra nguyên vật liệu phụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Nhiên liệu bao gồm xăng, dầu Diezen, khí đốt…giúp cung cấp năng
lượng cho sản xuất
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng các tài
khoản sau:
- Tk 152: Nguyên vật liệu. Trong đó
- Tk 1521- Nguyên vật liệu chính
- Tk 1522 – Nguyên vật liệu phụ
Tại công ty TNHH ĐT và XDCT 656 sử dụng tài khoản 154: Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang chi tiết thành các tài khoản sau:
- Tk1541:Chi phí SXKD dở dang sản xuất.Trong đó
- Tk 15411 : Chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất
- Tk15412 : Chi phí nhân công trực tiếp cho sản xuất
- Tk 15413 : Chi phí sản xuất chung cho sản xuất
- Tk1542 : Chi phí SXKD dở dang công trình. Trong đó
- Tk 15421: Chi phí nguyên vật liệu cho công trình
- Tk 15422: Chi phí nhân công trực tiếp cho công trình
- Tk 15423: Chi phí sản xuất chung cho công trình.

Sv: Trần Thị Hoa

Lớp: Kế Toán – K9 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x