Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (538)

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Lêi më ®Çu
Bất cứ ai khi nói tới Bát Tràng thì không thể không nhắc tới nghề gốm thủ
công mỹ nghệ. Làng nghề gốm cổ truyền Bát Tràng là một trung tâm gốm sứ đã
hình thành từ lâu đời ở Việt Nam, nằm ven bờ sông Hồng cách thủ đô Hà Nội
15km về phía Đông Nam. Gốm sứ Bát Tràng đã đạt trình độ tinh xảo và kỹ thuật
cao từ thế kỷ XIV. Ngày nay các bậc nghệ nhân đã kết hợp hài hoà giữa bí quyết
và kỹ thuật hiện đại tạo cho gốm sứ Bát Tràng đạt được chất lượng, dáng vẻ
thẩm mỹ cao.
Ngày nay, các sản phẩm đồ gốm sứ đã bắt đầu được người tiêu dùng ưa
chuộng hơn trước. Những sản phẩm này không chỉ phổ biến khắp cả nước mà
còn không ít người tiêu dùng nước ngoài cũng bắt đầu biết đến. Những sản phẩm
này cũng đa dạng hơn, trước đây gốm sứ thông thường là phục vụ cho tiêu dùng
trong gia đình như: bộ đồ ăn, ấm chén, bát, đĩa, chậu trồng cây... nhưng hiện nay
các sản phẩm gốm sứ không chỉ dừng lại ở đó mà nó đa dạng hơn có nhiều
chủng loại hơn với mẫu mã đẹp hơn như sản xuất các đồ gốm sứ mỹ nghệ để
trang trí nội thất và ngoại thất. Không chỉ cung cấp cho thị trường trong nước
gốm sứ Bát Tràng đã và đang vươn xa hơn ra các thị trường trên thế giới. Bát

Tràng là nơi hội tụ những người thợ thủ công có trình độ tay nghề cao. Họ đã
cho ra đời biết bao sản phẩm bền đẹp, bởi đây là 1 nghề thủ công nên công sức
của người lao động bỏ ra để sản xuất ra 1 sản phẩm là rất lớn.
Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng là 1 trong những doanh
nghiệp lớn ở Bát Tràng. Các sản phẩm gốm sứ của Công ty được rất nhiều người
tiêu dùng ưa chuộng, các sản phẩm công ty làm ra không chỉ đáp ứng nhu cầu
trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. Thị trường của Công ty ngày càng
được mở rộng ra nhiều nước trên thế giới, thị trường xuất khẩu chủ yếu hiện nay
của Công ty là Nhật Bản, Hàn Quốc, Ytalia, Thuỵ Điển....
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

1


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường
các doanh nghiệp đều phải hạch toán lấy thu nhập để bù đắp chi phí. Hiệu quả
sản xuất kinh doanh là vấn đề sống còn của tất cả các doanh nghiệp nói chung và
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò
không nhỏ tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp vì chi phí sản xuất là
yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến kết
quả hoạt động kinh doanh và có thể nói giá thành là một tấm gương phản ánh
thực trạng tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH XK gốm sứ
Bát Tràng được sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo TS. Trần Thị Nam Thanh cùng
các cán bộ và nhân viên phòng Kế toán Công ty em mạnh dạn chọn đề tài: “ Kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xuất
khẩu gốm sứ Bát Tràng”
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba phần sau:
Phần I: Đặc điểm chung của Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng
ảnh hưởng đến thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng
Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng



Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU
GỐM SỨ BÁT TRÀNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC TRẠNG KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH xuất khẩu gốm
sứ Bát Tràng
Lịch sử hình thành tồn tại và phát triển của làng nghề gốm sứ truyền thống
Bát Tràng đã trên 500 năm tuổi đã ghi đậm những nét thăng trầm theo suốt chiều
dài của lịch sử nước nhà. Với kỹ thuật sẵn có và kinh nghiệm đúc kết từ lâu đời,
sản phẩm gốm sứ của làng đã tăng nhanh về số lượng và chất lượng chỉ trong
một thời gian ngắn. Với lợi thế là hàng thủ công truyền thống, mặt hàng đa dạng
phong phú, giá lao động rẻ nên giá thành sản phẩm thấp, sản phẩm của làng nghề
ngày càng thu hút được nhiều khách nước ngoài quan tâm, thích thú. Tuy nhiên,
trong làng nghề gốm sứ cổ truyền Bát Tràng còn thiếu những doanh nghiệp có đủ
năng lực và kinh nghiệm để thúc đẩy việc chào bán sản phẩm của làng ra thị
trường nước ngoài. Các công ty ngoại thương thực sự chưa đánh giá hết tiềm
năng của làng hoặc do còn nặng nề với cơ chế cũ nên chưa có sự đầu tư thích
đáng để nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả của việc chào bán hàng. Lượng
hàng hoá tăng nhanh nhưng lại tiêu thụ chậm dẫn tới nguy cơ sản xuất của làng
có thể rơi vào tình trạng khó khăn.
Sự bức bách trong việc tìm kiếm những thị trường mới để tiêu thụ những
sản phẩm đã thôi thúc một số tư nhân mạnh dạn đầu tư về cơ sở vật chất kỹ
thuật, đầu tư về nguồn nhân lực, đầu tư về vốn.... và thành lập ra các công ty tư
nhân với mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàng hoá
của làng nghề. Và Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng là một trong
những công ty được thành lập trong thời gian này.

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

3


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng được thành lập năm 1994
theo quyết định số: 1170/GP - UB do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày
10/5/1994. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 044038 do trọng tài kinh tế
Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/5/1994. Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát
Tràng là 1 doanh nghiệp tư nhân hoạt động với chức năng sản xuất và kinh
doanh mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc
phục vụ cho sản xuất gốm sứ... Sản phẩm của Công ty là các loại chậu hoa, lọ
hoa, bát, đĩa, ấm, chén... có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường.
Tên giao dịch: Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng
Tên viết tắt: HAMICO
Trụ sở chính: Xóm 3, xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 048.740.671

Fax: 048.740.791

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh mặt hàng gốm sứ mỹ
nghệ xuất khẩu cao cấp
Mặt hàng sản xuất và kinh doanh chính của Công ty hiện nay là các loại
chậu hoa, lọ hoa, bát, đĩa, ấm, chén...
Tổng diện tích sử dụng: 27.130 m2
Với mục đích mở rộng hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thị
trường ngoài nước tháng 3/2001 Công ty quyết định lập thêm Chi nhánh Công ty
mang tên: “Chi nhánh Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng” theo quyết
định 18HA/QĐ do UBND tỉnh Hưng Yên cấp ngày 16/3/2001 và đến tháng
8/2005 Chi nhánh Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng đổi tên thành: “
Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ HAMICO Hưng Yên” (gọi tắt HAMICO
Hưng Yên) với số số vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng đứng ra hạch toán độc lập,
Công ty HAMICO Hưng Yên có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
0504000177 ngày 22/8/2005 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp.

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

4


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xuất khẩu
gốm sứ Bát Tràng
1.2.1. Vốn kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, thị trường kinh doanh, kết quả kinh
doanh một số năm gần đây

1.2.1.1. Vốn kinh doanh
Công ty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng được thành lập năm 1994 với số
vốn điều lệ ban đầu là 500.000.000 VND. Đến năm 2000 vốn góp được bổ sung
lên 6.000.000.000 VND
1.2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng là đơn vị chuyên sản xuất kinh
doanh gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu, kinh doanh máy móc thiết bị phục vụ cho sản
xuất gốm sứ.
1.2.1.3. Thị trường kinh doanh
Để nâng cao năng lực, tạo 1 bước đột phá mạnh trong hoạt động sản xuất
nhằm đáp ứng cho những yêu cầu mới của thị trường về chất lượng sản phẩm và
dịch vụ, tăng tính cạch tranh của Công ty bằng việc đa dạng hoá sản phẩm phù
hợp với đòi hỏi của nhiều khu vực thị trường khác nhau trên thế giới cũng như
trong nước. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là sang thị trường các nước EU, Hàn
Quốc và Nhật Bản...
1.2.1.4. Kết quả kinh doanh một số năm gần đây của Công ty TNHH xuất
khẩu gốm sứ Bát Tràng
Với 15 năm hoạt động trên thị trường Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ
Bát Tràng ngày càng phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh sang nhiều khu
vực thị trường, lượng hàng hoá xuất khẩu ngày càng nhiều, doanh thu mỗi năm
tăng đáng kể. Thị trường xuất khẩu chủ yếu hiện nay của Công ty là Hàn Quốc,
Nhật Bản ngoài ra cón có một số thị trường khác như Pháp, Mỹ, úc...

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

5


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây cuả Công ty.
STT
1
2
3
4
5
6

Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Lãi
Nộp ngân sách
Lao động bình quân
Thu nhập bình quân

Năm 2006
15.393.965.000
14.724.267.275
669.697.725
195.230.245
250 người
800.000đ/người

Năm 2007
23.425.564.297
22.624.527.371
801.036.926
205.428.157
360 người
850.000đ/người

Năm 2008
26.583.578.654
25.452.802.753
1.130.775.901
302.567.254
400 người
950.000đ/người

Qua bảng trên ta thấy doanh thu mỗi năm của công ty năm sau đều cao
hơn năm trước, mức lãi thuần khá cao và ổn định cho thấy xu hướng sản xuất
kinh doanh của Công ty phát triển tốt, đời sống của người lao động được cải
thiện thể hiện qua số liệu thu thập bình quân mỗi năm đều tăng. Đây là thành tích
của những nỗ lực của Ban giám đốc công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty cần phải tiếp tục phát huy tiếp tục nâng cao năng lực sản xuất, mở
rộng hoạt động kinh doanh ra nhiều khu vực thị trường khác nhau cả trong và
ngoài nước.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất Công ty TNHH xuất khẩu gốm
sứ Bát Tràng

1.2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng là 1 doanh nghiệp tư nhân
hạch toán độc lập có con dấu riêng và hoạt động theo đúng pháp luật của Nhà
nước.
Bộ máy quản lý cuả Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng bao
gồm: Giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban chức năng. Cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý của Công ty được thực hiện theo kiểu trực tuyến chức năng, cơ cấu
này vừa đảm bảo được việc thực hiện chế độ 1 lãnh đạo vừa phát huy được
quyền dân chủ sáng tạo, độc lập tương đối của các phòng ban trong tổ chức.
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

6


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu Công ty vừa là đại diện pháp nhân
của Công ty vừa là người đại diện cho tập thể những người lao động. Giám đốc
là người quản lý công ty có quyền quyết định việc điều hành mọi hoạt động sản
xuất của Công ty. Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả
kinh doanh của Công ty.
- Phó giám đốc: Là người được cử ra để giúp cho giám đốc trong lĩnh vực
sản xuất và kinh doanh. Cụ thể là chịu trách nhiệm giám sát việc điều hành sản
xuất, đảm bảo cho Công ty đạt chất lượng và đúng kế hoạch đề ra, điều hành
Công ty khi Giám đốc vắng mặt.
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ hoạt
động kinh tế tài chính của Công ty, giám đốc 1 cách liên tục, toàn diện và có hệ
thống tất cả các loại vật tư, tài sản, tiền vốn và mọi hoạt động kinh tế. Chấp hành
nghiêm túc việc thực hiện các chế độ hạch toán kế toán theo quy định của Nhà
nước. Cuối kỳ lập báo cáo tổng hợp, xây dựng kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, ngoài ra còn có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần thiết
cho giám đốc công ty.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Trực tiếp giao dịch với khách hàng,
thực hiện việc kiểm tra ký kết hợp đồng dước sự phê duyệt của giám đốc công ty,
thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến toàn bộ hoạt động mua bán hàng
hoá của Công ty, thực hiện việc quảng cáo tiếp thị sản phẩm, tìm hiểu nhu cầu
khách hàng và cung ứng trực tiếp cho mọi đối tượng. Cùng các phòng ban khác
cố vấn cho lãnh đạo công ty về phương hướng kinh doanh, thị truờng, mặt hàng
giá cả nhằm thúc đẩy mở rộng thị trường, tăng hiệu quả trong sản xuất và kinh
doanh.
- Phòng kế hoạch: Thực hiện việc lập kế hoạch sản xuất và thống kê từng
ngành hàng kỹ thuật, gia công thu mua sản xuất hàng hoá. Triển khai giám sát
các hợp đồng đã ký để lên kế hoạch chuẩn bị vật tư, nguyên liệu cần thiết cho
sản xuất đảm bảo việc giao hàng đúng tiến độ.
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

7


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc công ty về việc sắp
xếp và bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động cho phù hợp công việc, thanh
quyết toán chế độ chính sách về BHXH, BHYT cho người lao động theo chính
sách chế độ của Nhà nước và quy chế của Công ty. Ngoài ra phòng tổ chức hành
chính còn có nhiệm vụ tổ chức bảo vệ tài sản và quản lý công tác văn thư lưu trữ
hồ sơ chung của Công ty.
Việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát
Tràng được thể hiện qua sơ đồ sau:

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
tài chính
kế toán

Phòng
tổ chức
hành
chính

Phòng
kinh
doanh
xuất nhập
khẩu

Phòng kế
hoạch

Xưởng sản
xuất

Phân BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG
PhânTY
xưởng
II
TỔ CHỨC
TNHH
XUẤT KHẨU
xưởng I

GỐM SỨ BÁT TRÀNG

Kinh Tế QuốcTạo
Dân
ChếTrường
biến Đại học
Nghiền
nguyên
nguyên
hình
liệu
liệu

Sấy8

Làm
men

Vẽ
trang trí

Nung
đốt

Kho


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp :

1.2.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Xưởng sản xuất của Công ty bao gồm 2 phân xưởng tách biệt là phân
xưởng sản xuất nguyên liệu và phân xưởng sản xuất hàng hoá. Phân xưởng sản
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

9


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

xuất nguyên liệu sản xuất các loại nguyên liệu như đất hồ đất dẻo... phục vụ cho
việc sản xuất và gia công hàng hoá của Công ty; Phân xưởng sản xuất hàng hoá
chuyên sản xuất mẫu mã mới, sản xuất hàng theo hợp đồng của khách hàng, phối
kết hợp với Phòng kế toán, Phòng kế hoạch để xây dựng đơn giá gia công sản
xuất hàng hoá. Xưởng sản xuất sau khi nhận được kế hoạch sản xuất sản xuất do
Phòng kế hoạch chuyển xuống, phân xưởng sẽ tiến hành triển khai kế hoạch sản
xuất hàng tuần, hàng tháng và tổng hợp báo cáo kết quả cho giám đốc và 1 số
phòng ban. Phân xưởng có nhiệm vụ phân bổ các nguồn nhân lực được giao, tổ
chức việc kiểm soát, việc thựuc hiện quy trình công nghệ, hướng dẫn công việc
trong dây truyền sản xuất bảo đảm cho sản phẩm sản xuất có chất lượng cao,
nghiên cứu cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng,
của thị trường.
Xưởng sản xuất của Công ty bao gồm 2 phân xưởng:
-Phân xưởng I gồm:
+ Bộ phận chế biến nguyên liệu
+ Bộ phận nghiền nguyên liệu

SƠ ĐỒ
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
-Phân xưởng
II gồm:
+ Bộ phận tạo hình sản phẩm gốm sứ
+ Bộ phận sấy khuôn và bán thành phẩm
PHÒNG KẾ HOẠCH
+ Bộ phận tráng men, màu cho sản phẩm
+ Bộ phận vẽ, trang trí sản phẩm
+ Bộ phận nung đốt sản phẩm
XƯỞNG SẢN XUẤT

+ Bộ phận KCS, kho

PHÂN XƯỞNG II

PHÂN XƯỞNG I

Chế
Nghiền
Tạo
biếnTrường Đại nguyên
học Kinh Tế Quốchình
Dân
nguyên
liệu
sản
liệu
phẩm

Sấy
khuôn
10

Tráng
men

Trang
trí sản
phẩm

Nung
đốt

KCS,
kho


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Các
nguyên
liệu dẻo

Nguyễn Thị Hiếu

Nước và
phụ gia

Các
nguyên
liệu khác

Nghiền
nguyên
liệu

Khuôn
thạch cao

Tạo hình

Các nguyên
liệu men

Sấy

Nghiền
nguyên liệu

Tráng
men, màu

Bể sấy
khuôn

Vẽ, trang
trí

Nung đốt

QUY TRÌNH SẢN XUẤT Phân
SẢNloại
PHẨM GỐM SỨ CAO CẤP

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

11

Nhập kho


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Nguyễn Thị Hiếu

12


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

1.3. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH xuất khẩu gốm
sứ Bát Tràng
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế, từ việc tổ chức sản xuất và quản lý
Công ty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập
trung, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp cuả Giám đốc. Đây là mô hình tổ chức
phù hợp với cách thức kinh doanh của Công ty, thuận tiện cho việc và cung cấp
thông tin 1 cách chính xác tình hình tài chính của công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng

Giám đốc

Kế toán trưởng

Kế toán
tiền mặt,
ngân hàng

Kế toán
vật tư,
hang hoá,
TSCĐ

Kế toán
thanh toán

Ghi chú:
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Kế toán
tiền lương

Kế toán
tổng hợp,
giá thành

Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
13

Thủ quỹ


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, nội dung, công tác kế
toán trong cơ quan do bộ máy kế toán đảm nhận sao cho hợp lý, gọn nhẹ, hoạt
động có hiệu quả là điều quan trọng để có thông tin 1 cách kịp thời chính xác và
đầy đủ cho các đối tượng sử dụng thông tin.
Phòng tài chính kế toán là nơi phản ánh ghi chép, kiểm tra, tính toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty, cung cấp thông tin cho ban giám đốc để lựa chọn,
định hướng và chỉ đạo hoạt động sản xuất nhằm đem lại hiệu quả cao.
Giữa các phần hành kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, so sánh,
đối chiếu để đảm bảo cho các thông tin được ghi chép kịp thời, chính xác, mỗi
phần hành kế toán đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
- Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng tài chính): Chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động tài chính của Công ty trước giám đốc công ty và các cơ quan chức
năng, chỉ đạo kiểm tra công tác hạch toán kế toán của Công ty 1 cách hợp lý
nhằm mang lại hiệu quả cao.
- Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tập hợp các khoản chi phí và tính giá
thành sản phẩm, phụ trách các sổ tổng hợp, các biểu báo cáo thuế, báo cáo tài
chính giúp kế toán trưởng trong khâu hạch toán kế toán của Công ty.
- Kế toán tiền mặt – ngân hàng: Phụ trách các khoản thu, chi bằng tiền
mặt, giao dịch với ngân hàng về các khoản tiền gửi, tiền vay, số dư tiền và việc
thanh toán qua ngân hàng của Công ty.
- Kế toán vật tư, hàng hoá, tài sản cố định: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu
về tình hình hiện có, sự biến động tăng giảm của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định
cũng như sự hao hụt nhằm cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí. Kế toán
vật tư, hàng hoá, tài sản cố định có nhiệm vụ ghi đầy đủ các hoá đơn chứng từ
nhập xuất để thuận tiện cho việc theo dõi và kiểm tra việc nhập xuất tồn vật tư,
hàng hoá, tài sản.

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

14


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản công nợ, thanh toán các hợp
đồng của Công ty với đối tượng có liên quan.
- Kế toán tiền lương: Trên cơ sở bảng chấm công đã kiểm duyệt kế toán
tính toán chính xác, đầy đủ các khoản tiền lương, tiền BHXH và các khoản khác
có liên quan cho CBCNV theo chế độ Nhà nước ban hành dựa vào đơn giá tiền
lương và hệ số lương.
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi tiền của Công ty
Các kế toán viên phải phối hợp làm việc 1 cách chặt chẽ ăn khớp với nhau,
đảm bảo thực hiện công tác kế toán trong Công ty được nhịp nhàng, chính xác và
tin cậy.
1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

1.3.2.1. Hệ thống chứng từ sử dụng tại Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ
Bát Tràng
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để minh chứng cho những
hoạt động cuả mình Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng sử dụng rất
nhiều loại chứng từ. Chế độ kế toán hiện nay Công ty đang thực hiện theo quyết
định số 15/2006/QĐ – BTC của Bộ Tài Chính. Chứng từ kế toán áp dụng trong
công ty được thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo
quyết định cuả Luật kế toán và nghị định số 129/2004/NĐ - CP ngày 31/5/2004
của Chính phủ, các văn bản khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy
định trong chế độ này.
1.3.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung
kinh tế Công ty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng đã áp dụng 43 tài khoản trong
danh mục hệ thống tài khoản Kế toán doanh nghiệp. Các tài khoản này được vận
dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của Công ty.
Hệ thống tài khoản Công ty áp dụng bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp
2 và tài khoản trong bảng cân đối kế toán nằm trong 9 loại tài khoản.
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

15


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

1.3.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức sổ kế toán tại
Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng
Hệ thống sổ kế toán mà Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng đang
sử dụng gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ thẻ kế toán chi tiết (số tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết vật liệu dụng cụ
sản phẩm hàng hoá, bảng tổng hợp chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hoá,
sổ kho, sổ tài sản cố định, sổ chi tiết thanh toán với người mua người bán, sổ chi
tiết tiền vay, sổ bán hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh...)
Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng đang thực hiện các quy định
về sổ kế toán trong Luật kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ - CP ngày
31/5/2004 của Chính phủ. Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị
kỹ thuật tính toán, Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng đã áp dụng hình
thức sổ kế toán Nhật ký- Chứng từ. Việc áp dụng hình thức này đối với Công ty
TNHH XK gốm sứ Bát Tràng là phù hợp vì Công ty TNHH XK gốm sứ Bát
Tràng là 1 doanh nghiệp có quy mô vừa, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh và
sử dụng khá nhiều tài khoản nên dễ dàng trong khâu kiểm tra đối chiếu, thuận lợi
trong việc phân công công tác. Công ty đang áp dụng kế toán thủ công.

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

16


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Quy trình ghi sổ:

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ - CHỨNG TỪ
Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ

Bảng kê

NHẬT KÝ
CHỨNG TỪ

Sổ cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

17

Sổ, thẻ
kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

1.3.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty TNHH XK
gốm sứ Bát Tràng
Hệ thống báo cáo kế toán là phương tiện hữu hiệu trong việc tiến hành
phân tích hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh, khai thác tiềm
năng của Công ty, từ đó giúp lãnh đạo Công ty ra những quyết định và phương
án kinh doanh hiệu quả. Công ty TNHH XK gốm sứ Bát tràng có 2 hệ thống báo
cáo kế toán là hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo nội bộ.
+ Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính được Công ty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng sử
dụng gồm:
- Bảng cân đối kế toán

Mẫu số B01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B03 – DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Mẫu số B09 – DN

+ Hệ thống báo cáo nội bộ
Hệ thống báo cáo nội bộ của Công ty được xây dựng phù hợp với yêu cầu
cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ giúp Ban giám đốc công ty
điều hành và ra các quyết định kinh tế của Công ty.
Hệ thống báo cáo nội bộ chủ yếu cuả Công ty bao gồm:
- Báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận cuả từng loại sản phẩm, hàng hoá.
- Báo cáo khối lượng hàng hoá mua vào, bán ra trong kỳ
- Báo cáo chi tiết khối lượng, sản phẩm dịch vụ hoàn thành, tiêu thụ
- Báo cáo chi tiết sản phẩm, công việc hoàn thành
- Báo cáo cân đối nhập xuất tồn nguyên liệu, sản phẩm, hàng hoá
- Báo cáo chi tiết nợ phải thu, nợ phải trả
- Báo cáo phân tích tình hình tài chính của Công ty
và 1 số báo cáo kế toán nội bộ khác
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

18


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Các báo cáo nội bộ này được các kế toán viên từng bộ phận lập cuối mỗi
tháng sau đó chuyển đến cho kế toán trưởng kiểm tra và ký trước khi gửi tới
Giám đốc công ty.
Căn cứ vào quy mô, trình độ cán bộ, đặc điểm sản xuất kinh doanh của
mình Công ty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng tổ chức bộ máy kế toán nội bộ theo
hình thức tổ chức kết hợp giữa kế toán tài chính với kế toán theo từng từng phần
hành kế toán: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toán bán hàng... Kế
toán viên theo dõi phần hành kế toán nào thì sẽ thực hiện cả kế toán tài chính và
kế toán nội bộ phần hành đó. Các kế toán viên thực hiện các công việc được
phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình theo yêu cầu
của lãnh đạo Công ty.

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

19


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

PHẦN II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU GỐM SỨ BÁT TRÀNG
2.1. Đặc điểm yêu cầu quản lý về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng
2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng là đơn vị sản xuất nên chi phí
sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong
quá trình sản xuất và cấu thành giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất của Công ty thường có giá trị lớn đòi hỏi kế toán phải
theo dõi, ghi chép số liệu một cách đầy đủ, chính xác, đảm bảo cho việc tính giá
thành được đúng, đủ, không thiếu sót, giúp một phần lớn cho việc tính toán các
chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Bát Tràng tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh theo 3 khoản mục chi phí là:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Chi phí vật liệu chính, chi
phí vật liệu phụ, nhiên liệu
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Chi phí tiền lương chính, lương
phụ, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Bao gồm: Tiền lương chính, phụ cấp
lương và các khoản trích theo lương của nhân viên xưởng sản xuất; chi phí khấu
hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của Công ty và để đáp ứng yêu cầu công
tác quản lý và công tác kế toán, Công ty tiến hành hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành các loại sản phẩm là: chậu hoa, bát, đĩa, ấm chén, lọ hoa.... Hai
phân xưởng sản xuất của Công có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt nhưng đều
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

20


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

có quan hệ chặt chẽ với nhau. Sau khi xác định đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất kế toán tiến hành hạch toán chi phí sản xuất theo đúng đối tượng được tập
hợp.
Kỳ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là từng tháng .
2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Do các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến hàng tồn kho (nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm , hàng hoá), được hạch
toán thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh tình hình hiện có, biến
động tăng, giảm của từng loại hàng tồn kho. Nên tại bất kỳ thời điểm nào kế toán
cũng có thể xác định được lượng nhập xuất tồn kho từng loại hàng tồn kho.Vì
thế phân xưởng đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Để tính toán
chính xác các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đòi hỏi bước tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm cũng phải thực hiện một cách chính xác, kịp thời.
Công ty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo 3
khoản mục chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
2.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

Để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu đóng vai trò
quan trọng trong số những yếu tố đầu vào của sản xuất. Khoản mục này chiếm
một tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm cho nên việc phân tích khoản mục
này nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng, giảm CPNVLTT là rất
cần thiết cho nhà quản lý doanh nghiệp, từ đó thấy được ưu điểm trong công tác
quản lý và sử dụng tiết kiệm CPNVLTT. Đây cũng là nội dung cơ bản của hạch
toán kinh tế là biện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm.
- CPNVLTT bao gồm:
- Chi phí về NVL chính: Là những loại NVLTT cấu thành nên thực tế của
sản phẩm, NVL chính của Công ty bao gồm: đất hồ, đất dẻo, đất trúc thôn, sút,
men nước, màu vẽ...
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

21


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

- Chi phí về NVL phụ: NVL phụ được sử dụng kết hợp với NVL chính
nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao tính năng của sản phẩm, NVL phụ bao
gồm: hộp cát tông, bông chịu nhiệt...
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được tập hợp vào
cuối tháng vì vậy số lượng các loại vật tư nhiều, giá cả thị trường biến động liên
tục công ty đã sử dụng giá thực tế vật liệu xuất kho theo phương pháp FIFO. Và
phương pháp hạch toán đối với hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường
xuyên.
Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu
chi....
Để tập hợp chi phí NVL TT phát sinh tại phân xưởng kế toán sử dụng TK
621 “ chi phí NVL trực tiếp”
Tại Công ty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng tất cả mọi nhu cầu về sử dụng
NVL phải xuất phát từ nhu cầu sản xuất sản phẩm. Việc xuất kho vật tư cho sản
xuất với khối lượng bao nhiêu, chủng loại nào đều được theo dõi trên thẻ kho.
Giá xuất NVL được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước theo từng loại.
Khoản mục CPNVLTT đóng một vai trò vô cùng quan trọng, vì vậy trong
quá trình hạch toán chi phí sản xuất, khoản mục này cần được quản lý chặt chẽ.
Cụ thể là việc xuất kho NVL phải được sử dụng vào sản xuất, trên mỗi phiếu
xuất kho đều ghi rõ tên phân xưởng, bộ phận sử dụng NVL, lý do xuất kho và
thời gian xuất kho NVL.
Các hoá đơn chứng từ mua NVL phục vụ cho sản xuất kinh doanh của
Công ty được tập hợp lại tại phòng kế toán. Kế toán thanh toán sẽ xem xét, hạch
toán, ghi sổ các khoản thanh toán cho bên cung cấp vật tư lập phiếu chi.

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

22


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Cty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng

Mẫu số 02 - TT

Bát Tràng – Gia Lâm – Hà Nội

Theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU CHI
Ngày 12 tháng 11 năm 2009
Họ tên người nhận tiền: Trần Văn Dũng
Địa chỉ: Bát Tràng – Gia Lâm – Hà Nội
Lý do chi: Trả tiền mua đất sét trắng
Số tiền : 4.298.560đ

(viết bằng chữ):

Bốn triệu hai trăm chín mươi tám ngàn năm trăm sáu mươi đồng
Kèm theo 01 chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT
Thủ trưởng đơn vị

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền: Bốn triệu hai trăm chín mươi tám ngàn năm trăm sáu mươi
đồng.
Ngày 12 tháng 11 năm 2009
Thủ quỹ

Người nhận tiền

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Sau đó kế toán định khoản: Nợ TK 152: 4.298.560
Có TK 111: 4.298.560 và ghi vào sổ quỹ tiền
mặt và sổ chi tiết nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hoá (TK 152 - đất sét trắng),
sổ tổng hợp nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hoá -TK 152
Với các hoá đơn chứng từ mua NVL chưa trả tiền, kế toán định khoản:
Nợ TK 152
Có TK 331
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

23


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Và ghi vào sổ chi tiết, tổng hợp TK 152 và sổ thanh toán với người mua,
người bán với số tiền được phản ánh trên hoá đơn mua nguyên vật liệu.
Từ các chứng từ gốc kế toán tiến hành ghi số liệu vào sổ chi tiết và bảng
phân bổ nguyên vật liệu. Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ chi tiết sẽ được tổng
hợp vào bảng tổng hợp tài khoản 621, còn số liệu ở bảng phân bổ sẽ được ghi
vào bảng kê số 4
Trường hợp mua nguyên vật liệu trực tiếp không qua kho thì căn cứ vào
hoá đơn GTGT kế toán ghi vào sổ chi tiết và bảng kê số 4. Số liệu tổng hợp từ
bảng kê số 4 sẽ được ghi vào Nhật ký chứng từ số 7 . Số liệu ở Nhật ký chứng từ
số 7 sẽ được ghi vào sổ cái tài khoản 621
Nguyên vật liệu dùng để sản xuất các loại sản phẩm chậu hoa, lọ hoa...
gồm có :
+ Đất sét trắng
+ Đất cao lanh
+ Men nước
+ Màu vẽ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết cho từng loại sản phẩm:
621.1 : Chậu hoa
621.2 : Lọ hoa
621.3 : Bát sứ
Khi phân xưởng sản xuất có nhu cầu về sử dụng NVL, quản đốc phân
xưởng thông báo cho thủ kho, kế toán vật tư biết, thủ kho sẽ viết phiếu xuất NVL
vào sản xuất như sau:

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

24


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nguyễn Thị Hiếu

Cty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng

Mẫu số 02 - VT

Bát Tràng – Gia Lâm – Hà Nội

Theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Số: 79

Ngày 05 tháng 11 năm 2009

Nợ TK 621.1
Có TK 152

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Hiếu
Lý do xuất: Sản xuất sản phẩm chậu hoa
Xuất tại kho: Công ty TNHH XK gốm sứ Bát Tràng

Tên, nhãn hiệu,
STT

1
2
3
4

quy cách phẩm
chất vật tư (sp

Số lượng
Yêu
Thực
MS Đvt

hàng hoá)
Đất sét trắng
Đất cao lanh
Men nước
Màu vẽ
Cộng

cầu

Tấn
Tấn
Kg
Kg

xuất
16
45
1.500
18

Đơn giá

Thành tiền

192.800
450.000
5.000
720.000

3.085.000
20.250.000
7.500.000
12.960.000
43.795.000

Xuất, ngày 05 tháng 11 năm 2009
Phụ trách bộ phận sử dụng

Phụ trách cung tiêu

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Người nhận

Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư sản xuất kế toán định khoản như sau để vào sổ
chi tiết và sổ tổng hợp NVL:
Phiếu xuất kho 79:

Nợ TK 621: 43.795.000
Có TK 152: 43.795.000

Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên, 1 liên do thủ kho giữ, 1 liên do người
nhận giữ. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho này ghi vào thẻ kho sau đó chuyển
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x