Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (526)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HIẾU HƯƠNG

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S: VŨ THỊ THÊ

NGUYỄN THỊ THỦY
MSSV:DA1911124
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2014 - 2015
Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.
Vũ Thị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 14 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thủy

i


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em.
Các số liệu, kết quả nêu trong tiểu luận tốt nghiệp là trung thực và xuất
phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
về nội dung Khóa luận của mình.
Sinh viên thực hiện

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thủy
MSSV: DA1911124
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Hiếu Hương
Địa chỉ: 14/12 Đ. Trang Quan, X. An Đồng, H. An Dương, TP.Hải Phòng
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:hieuhuonganduong@gmail.com Website:hieuhuong.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:


Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

iii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thủy
MSSV: DA1911124
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thủy
MSSV: DA1911124
iv


Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:

ĐIỂM

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá
thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực
thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

ĐIỂM GVPB

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

v


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................7
CHƯƠNG 1.................................................................................................................................8
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương....................................................8
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động......................8
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể.......................10
c. Các khoản phụ cấp...............................................................................................................11
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ...........14
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng.........................................................15
1.6. Phương pháp hạch toán...................................................................................................18
1.7. Các hình thức kế toán.....................................................................................................19
CHƯƠNG 2...............................................................................................................................22
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HIẾU HƯƠNG.....................................................................22
2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty........................................................................................23
2.1.3. Quy trình kinh doanh...................................................................................................26
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty...........................................................................27
2.3. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích...................42
CHƯƠNG 3...............................................................................................................................45
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH HIẾU HƯƠNG....................................................................................45
3.1 Những giải pháp chủ yếu.................................................................................................45
3.2 Điều kiện thực hiện..........................................................................................................46

vi


LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh
nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã
cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội
to lớn của nó.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, tiền lương là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản
phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức
lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương. Quản lý lao động và tiền lương là
một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất – kinh doanh, nó là nhân tố
giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất - kinh
doanh của mình.
Đối với người lao động, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là
nguồn thu nhập chủ yếu cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Tiền lương
có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng
theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến
cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức
lao động của người lao động bỏ ra. Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các
khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT ... các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động
viên người lao động và tăng thêm cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc
vĩnh viễn mất sức lao động. Vì vậy, việc xây dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các
hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động
đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động
lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn.
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào
đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc tính chất hay loại
7


hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Công ty Công ty TNHH Hiếu Hương với nhiệm
vụ xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đúng, đủ và thanh toán kịp thời cho
người lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo
lương trong các doanh nghiệp sản xuất, trong thời gian thực tập tại Công ty Công ty
TNHH Hiếu Hương, em đã chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Công ty TNHH Hiếu Hương”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty
Công ty TNHH Hiếu Hương. Từ đó hiểu sâu hơn về lý thuyết, có cái nhìn thực tế hơn và
đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng hạch toán tiền lương và
các khoản trích theo lương của công ty.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Mục tiêu 2: Phản ánh thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương ở công ty.
- Mục tiêu 3: Đưa ra những nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn
thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Không gian nghiên cứu
Công ty Công ty TNHH Hiếu Hương
3.2. Thời gian nghiên cứu
- Thời gian của số liệu: số liệu từ năm 2014
- Thời gian thực hiện bài tiểu luận: từ 01/2015 đến 04/2015.
3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty
Công ty TNHH Hiếu Hương.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
8


Phương pháp phỏng vấn, điều tra, trao đổi trực tiếp để thu thập số liệu về tiền lương
và các khoản trích theo lương.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phỏng vấn, điều tra trực tiếp.
- Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp.
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương
Chương 2: Phân tích thực trạng/hiệu quả của công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương của Công ty TNHH Hiếu Hương
Chương 3: Một số giải pháp
Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương
1.1.1. Khái niệm tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp
trực tiếp quản lý và chi trả lương.

1.1.2. Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm 2 loại:
tiền lương chính và tiền lương phụ.

9


- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và
các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công
nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…
Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế
toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản
phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường
hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính
của công nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng công việc
hoàn thành.
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động

Trong chế độ xã hội chủ nghĩa thì phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ
bản nhất.
- Trong điều kiện như nhau, làm việc ngang nhau thì trả công ngang nhau, lao
động khác nhau thì trả công cũng khác nhau.
- Trong điều kiện khác nhau. lao động như nhau có thể trả công khác nhau,
hoặc lao động khác nhau có thể trả công bằng nhau.
Hiện việc tính toán và thanh toán tiền lương từ phía doanh ghiệp, cho người
lao động chủ yếu là đưa vào các nghị định và các điều khoản, điều lệ trong Bộ luật
lao Động của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 05/07/1994.
Điều 55 trong Bộ luật lao động có quy định: "Tiền lương của người lao động
do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao
động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao độg không thấp
hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định".
10


Điều 8 của Nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của chính phủ quy định:
- Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó thông qua hợp
đồng lao động và thoả ước lao động tập thể. Đối với công nhân viên trực tiếp sản
xuất kinh doanh, cơ sở để xếp lương là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đối với viên
chức tiêu chuẩn là nghiệp vụ chuyên môn, đối với quản lý doanh nghiệp là tiêu
chuẩn xếp hạng doanh nghiệp theo độ phức tạp về quản lý và hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
- Việc trả lương phải theo kết quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải
bảo đảm các nghĩa vụ đối với nhà nước không được thấp hơn quy định hiện hành,
nhà nước không hỗ trợ ngân sách để thực hiện chế độ tiền lương mới.
Tất cả các quy định trên điều phục vụ cho việc:
+ Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đồi sống vật
chất, tinh thần cho người lao động.
+ Làm cho năng suất lao động không ngừng được nâng cao.
+ Đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu.
Xét trong mối liên hệ với giá thành sản phẩm, tiền lương là một bộ phận quan
trọng của chi phí, vì vậy việc thanh toán, phân bổ chính xác tiền lương vào giá
thành sản phẩm, tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao
động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng
suất lao động, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống người lao động.
Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nền kinh tế thị trường, lợi
nhuận được coi là mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm được chi phí tiền lương là
một nhiệm vụ quan trọng. Trong đó cách thức trả lương được lựa chọn sau khi
nghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản nhất,
có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này. Thông thường trong doanh nghiệp
thì các phần việc phát sinh đa dạng với quy mô lớn nhỏ khác nhau. Vì vậy các hình

11


thức trả lương hiện nay được các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp với mỗi
trường hợp, hoàn cảnh cụ thể để có được hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể
1.3.1 Trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian giản đơn Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và
đơn giá lương thời gian.
+ Tiền lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động,
được quy định đối với từng bậc lương trong các doanh nghiệp có thang lương. Hình thức
này có nhược điểm là không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế. Thường nó
chỉ áp dụng cho nhân viên hành chính.
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản * ( Hệ số lương + Hệ số các khoản phụ cấp)
+ Tiền lương tuần: là tiền lương được tính và trả cho 1 tuần làm việc.
Tiền lương tuần

=

phải trả

Mức lương tháng x 12 tháng
52 Tuần

+ Lương ngày: là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho
lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học
tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.

Tiền lương ngày

=

Mức lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

phải trả
+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương
cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá
tiền lương trả theo sản phẩm.

Mức lương giờ
-

Mức lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
Trả lương theo thời gian có thưởng: là hình thức trả lương theo thời gian giản
=

đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao
chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên vật
liệu…nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao.
Trả lương theo thời
gian có thưởng

=

Trả lương theo
thời gian
12 giản đơn

+ Các khoản

tiền thưởng


c. Các khoản phụ cấp
1.3.2. Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm: là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao
động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn chất
lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị sản phẩm đó. Đây
là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động. Điều này được thể
hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sử
dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất lao động.
* Các hình thức tiền lương theo sản phẩm và phương pháp tính lương:
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao động
được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm, hay khối lượng công việc hoàn thành và đơn
giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy
định. Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩm chất, định mức kinh tế.
Tiền lương được
-

=

Số lượng( khối lượng )

x

Đơn giá

lĩnh trong tháng
công việc hoàn thành
tiền lương
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: là tiền lương trả cho người lao động

thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao
động của bộ phận trực tiếp sản xuất. Cách tính lương này có tác dụng làm cho
những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn
liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
Tiền lương được
lĩnh trong tháng
-

=

Tiền lương được lĩnh
của bộ phận trực tiếp

Tỷ lệ
x

lương gián

tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm trực

tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định. Chế độ
khen thưởng này được đặt ra khuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm,
doanh nghiệp có chế độ tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh
nghiệp quy định. Ví dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư…

13


Trong trường hợp người lao động lãng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không bảo đảm
ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ vào lương mà
họ được hưởng.
-

Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến: là hình thức trả lương mà ngoài tiền

lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ định mức quy định để
tính thêm tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức
càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao.
Cách tính lương này có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động
nên được áp dụng ở những khâu quan trọng để đẩy nhanh tốc độ sản xuất hoặc áp dụng
trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó. Tuy nhiên
nó sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm. Vì vậy chỉ áp
dụng cách tính này trong trường hợp cần thiết.

Tổng
tiền
lương sản
phẩm luỹ

Số
Đơn giá
= lương sản

Số lượng
x SP đã hoàn

phẩm

thành

Đơn
+

giá
lương SP

tiến

X

sp vượt
kế
hoạch

1.3.3. Hình thức trả lương khoán
Là hình thức trả lương theo hợp đồng giao khoán. Có 3 phương pháp khoán:
+ Khoán quỹ lương: phương pháp này áp dụng cho trường hợp không thể định mức
cho từng bộ phận cụ thể. Người lao động biết trước được số tiền mình nhận được sau khi
hoàn thành công việc nên sẽ chủ động sắp xếp hoàn thành công việc. Nhược điểm
phương pháp này là dễ gây hiện tượng làm ẩu để hoàn thành công việc.
+ Khoán thu nhập: tiền lương trả cho người lao động không nằm trong chi phí mà
nằm trong thu nhập của doanh nghiệp. Vì vậy người lao động quan tâm không chỉ đến
công việc lao động đã hoàn thành của họ mà phải quan tâm đến hoạt động sản xuất, thu
14

Tỷ lệ

lượng
x

tiền
lương
luỹ tiến


nhập của công ty. Hình thức này chỉ phù hợp với công ty cổ phần mà đa số cổ đông là
người lao động trong công ty.
+ Khoán công việc: theo hình thức này, tiền lương sẽ được tính cho mỗi công việc
hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành
Tiền lương khoán

=

Mức lương quy định

x

Khối lượng công

công việc
Cho từng công việc
việc hoàn thành
Ngoài ra còn có hình thức tiền lương tính theo doanh thu: hình thức này là hình thức
trả lương tính theo % doanh thu mà công ty đạt được trong tháng ngoài mức lương cố
định.
doanh thu
Tiền lương theo = Lương cố định + tỷ lệ lương tính
X
đạt được
doanh thu
theo doanh thu
Ngoài mức lương cố định theo hợp đồng thì mỗi nhân viên còn được hưởng thêm một
khoản tiền lương % theo mức doanh thu mà công ty hoặc một nhóm hay cá nhân đạt
được trong tháng. Mức % này chia đều cho nhân viên liên quan được hưởng (trường hợp
này là khi cty đó có doanh thu hàng tháng vượt cao hơn so với mức chỉ tiêu doanh thu
tháng mà Giám Đốc công ty đề ra.
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ
Theo quy định hiện hành theo Nghị định số 152, ngày 22-12-2006 của Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc, thì từ ngày 01-01-2014 đến tháng 12/2014, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) là
26% trên mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH. Trong đó, người sử dụng lao
động đóng 18% và người lao động đóng 8% BHXH. Tỷ lệ đóng bảo hiểm y tế (BHYT) là
4,5% trên mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHYT. Trong đó, người sử dụng lao
động đóng 3% và người lao động đóng 1,5% BHYT. Tỷ lệ đóng BHYT sẽ thay đổi khi
Nhà nước có văn bản hướng dẫn điều chỉnh.
Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình lao động sản
xuất kinh doanh, người lao động còn được hưởng cán khoản thuộc các quỹ: Bảo hiểm xã
hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp. Các khoản này cũng chỉ là
bộ phận cấu thành chi phí nhân công ở doanh nghiệp, được hình thành từ hai nguồn: một

15


phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.4.1. Quỹ BHXH
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong
các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông, hưu
trí, mất sức…
1.4.2. Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là quỹ dùng đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong
các hoạt động khám chữa bệnh.
Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, viện phí cho
người lao động trong thời gian ốm đau. Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ
lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản phụ cấp khác của
công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Tỷ lệ trích BHXH hiện nay là 4,5%. Trong đó
3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vào thu nhập của người lao động.
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và cấp cho người lao động thông qua
mạng lưới y tế. Vì vậy khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp
1.4.3. Quỹ Kinh Phí Công Đoàn
Quỹ KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
Theo chế độ tài chính hiện nay, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền
lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh). Khi trích KPCĐ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp cho công đoàn
cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị.
1.4.4. Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
BHTN sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2009. BHTN là chính sách để người thất
nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sách BHXH nhằm hỗ trợ
người thất nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị mất thu
nhập do thất nghiệp. Chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm Tỷ lệ đóng
bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là 2% trên mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN.
16


Trong đó, người sử dụng lao động đóng 1% và người lao động đóng 1,% BHTN. Tỷ lệ
đóng BHTN sẽ thay đổi khi Nhà nước có văn bản hướng dẫn điều chỉnh.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cùng với tiền lương phải trả cho
công nhân viên hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
Quản lý tính toán, trích lập và sử dụng các quỹ trên có ý nghĩa không chỉ với quá trình
tính toán chi phí sản xuất kinh doanh mà còn với việc đảm bảo quyền lợi của người lao
động trong doanh nghiệp.
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng
+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đối
tượng sử dụng.
Tiền lương trả cho CNTTSX)
Tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng
Tiền lương trả cho nhân viên bán hàng
Ttiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp

1.6. Phương pháp hạch toán
TK141,138

TK 622, 627, 641, 642
TK334

TK622,627,641,642

Trích vào chi phí kinh
doanh
Các khoản trừ vào thu nhập
của CNV

TK335

Lương
phép

TK111
17

Trích
trước
lương
phép


Thanh toán bằng tiền mặt

TK338

Trích
vào chi
phí

BHXH

TK431

Các Quỹ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

18

TK 111,112


1.7. Các hình thức kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn
khác nhau, có thể áp dụng một trong 4 hình thức sau:
- Nhật ký chung
- Nhật ký sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký chứng từ
- Kế toán trên máy vi tính
Hiện tại công ty TNHH Hiếu Hương đang sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ
với ưu điểm mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động
kế toán.
- Đặc trưng cơ bản
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên chứng từ kế toán đều
được phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ. Dựa vào số liệu ghi trên Chứng từ
ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian và ghi vào Sổ
Chứng từ gốc

Cái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. dịch vụ kế toán thuế trọn gói
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những DN có quy mô vừa, Quy mô lớn. Sử dụng
nhiều lao động kế toán và số lượng lớn các Tài khoản kế toán được sử dụng
Sổ quỹ và sổ tài sản

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết
theo đối tượng

Chứng từ ghi sổ
(theo phần hành)

Sổ cái tài khoản

Ghi chú:
Ghi hàng ngày

Bảng cân đối
tài khoản
19
Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi
tiết theo đối tượng


Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HIẾU HƯƠNG
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Hiếu Hương
 Thông tin chung về doanh nghiệp:
-

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hiếu Hương

-

Tên tiếng anh: HIEU HUONG INTERNATIONAL TOURISM CO., JSC.
Địa chỉ: 14/12 Đ. Trang Quan, X. An Đồng, H. An Dương, TP.Hải Phòng
Vốn của công ty: 14.000.000.000đ
Mã số thuế: 0200441805
Số điện thoại: 0313.567.321

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
Công Ty TNHH Hiếu Hương thành lập theo quyết định số 185/GP-HN ngày
12/09/1992 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng
Công ty có trụ sở đặt tại: 14/12 Đ. Trang Quan, X. An Đồng, H. An Dương,
TP.Hải Phòng
Khi mới thành lập mục đích chính của Công ty là chế biến gỗ, sản xuất các
loại đồ dùng sinh hoạt hàng ngày, phân phối cho các đại lý trong khu vực nội thành.
Nhưng do sản phẩm của Công ty làm ra có chất lượng tốt và giá cả phải chăng nên
được người tiêu dùng rất ưa chuộng, vì vậy thị trường của Công ty đã ngày càng
được mở rộng.
Công ty được thành lập không ngoài mục đích là nhằm đẩy mạnh công nghệ chế
biến gỗ và mở rộng thị trường trong nước. Xí nghiệp có chức năng khai thác, chế
biến lâm sản và các loại bàn ghế để bán ra thị trường. Là một doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực chế biến và sản xuất, là lĩnh vực kinh doanh thiếu ổn định,
20


chính sách Nhà nước thay đổi liên tục đã gây rất nhiều khó khăn cho Công ty trong
việc tìm kiếm thị trường và nguyên liệu để sản xuất. Hiện nay, việc thu mua nguyên
vật liệu chủ yếu nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á. Hơn nữa, do mới thành lập
vốn đầu tư còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật đều được đầu tư nguồn vốn vay trung
hạn với lãi suất cao làm cho giá thành sản xuất cao dẫn đến năng lực cạnh tranh
thấp. Tuy nhiên cùng với thời gian Công ty ngày càng vững mạnh và phát triển.
2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty

Giỏm đốc
Giám
đốc

Phú giám
giỏm đốc
Phó
đốc

Phũng Tổng
Phòng
Tổng
hợp

Phũng
PhòngTài
Kếvụ

Phũng Kỹ
Phòng
Kỹ
thuật

toán tài
chính

Phòng Bảo
Phòng
Bảo
hộ lao động
hộ
động
gg

Các phân xưởng sản xuất

Phân
xưởng
xẻ
xẻ

Phõn
Phân
xưởng
xưởng
sấy
sấy

Phân
xưởng
pha
pha
phôi
phôi

Phân
xưởng
xưởng
mộc
mộc
máy
máy

Phõn
Phân
xưởng
xưởng
lắp
lắp rỏp
ráp

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty
Kho thành phẩm
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Hiếu Hương có
các phòng ban sau: Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế
Xuất hàng
toán tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hộ lao động và các phân xưởng.
Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các
phòng ban, bộ phận trong Công ty

21

Phân
xưởng
xưởng
hoàn
hoàn
thiện
thiện


Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo một cấp. Các phòng ban chức
năng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự quản lý của Giám đốc. Các
phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh
doanh thông suốt, thông qua cấp trung gian ở phân xưởng có quản đốc điều hành
sản xuất và chịu trách nhiệm với Giám đốc. Cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng
bộ phận như sau:
+ Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ quá
trình sản xuất kinh doanh của Công ty, đại diện cho Công ty chịu trách nhiệm về
mặt pháp lý với nhà nước và với các tổ chức kinh tế khác.
+ Phó giám đốc: là người có quyền sau giám đốc, có chức năng tham mưu
cho Giám đốc. Giải quyết các công việc do giám đốc uỷ quyền, được thay mặt giám
đốc giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng.
+ Phòng tổng hợp: là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và tổ chức
thực hiện công tác tổ chức nhân sự của Công ty. Có nhiệm vụ làm thủ tục nhập khẩu
thanh toán quốc tế và tìm kiếm hợp đồng với các đối tác trên thị trường. Giữ mối
quan hệ mật thiết giữa các cấp chính quyền địa phương. Phòng tổng hợp được được
bố trí như sau:
- Trưởng phòng tổ chức chức hành chính;
- Trợ lý nhân sự;
- Lao động tiền lương;
- Văn thư lưu trữ;
- Hai người phụ trách khâu kế hoạch sản xuất;
- Hai người phụ trách kế hoạch thống kê.
+ Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ kế toán có chức năng tham
mưu cho giám đốc và thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính. Có nhiệm vụ quản
lý, tổ chức bộ máy kế toán, ghi chép toàn bộ các sổ sách, số liệu về kinh tế tài
chính, xử lý, thu thập, cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời cho bộ máy quản
lý. Đảm bảo cho hoạt động của xí nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, mục tiêu đề ra
và thực hiện đúng các chế độ pháp luật của Nhà nước. Phòng tài vụ có 8 người:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng;
- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng;
- Kế toán thanh toán;
22


- Kế toán vật tư, TSCĐ;
- Kế toán tiền lương;
- Kế toán chi phí sản xuất, giá thành;
- Thủ quỹ Tiền mặt và Ngân hàng;
- Thủ kho.
+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của tất cả
các loại hàng hoá, máy móc, thiết bị của Công ty. Phòng kỹ thuật có 5 người:
- Phụ trách kỹ thuật chung;
- Thiết kế biểu mẫu, quy cách sản phẩm;
- Kỹ thuật giám sát gia công;
- Kỹ thuật phân xưởng;
- Bộ phận KCS.
+ Phòng bảo hộ lao động: quán triệt các nguyên tắc, quy cách đảm bảo về an
toàn lao động cho công nhân.

23


2.1.3. Quy trình kinh doanh
Bãi gỗ tròn
Phân xưởng xẻ
Kho nguyên liệu sau xẻ
Phân xưởng sấy
Kho nguyên liệu sau sấy
Phân xưởng pha phôi
Phân xưởng mộc máy
Kho chi tiết
Phân xưởng lắp ráp
Phân xưởng hoàn thiện
Kho thành phẩm
Xuất hàng
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty thuộc loại quy trình sản xuất
liên tục, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến khâu gia công chế biến các loại sản phẩm
đảm bảo quan hệ chặt chẽ với nhau theo trình tự liên tục.
- Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất
+ Phân xưởng xẻ: có nhiệm vụ đưa gỗ vào máy xẻ theo đúng quy định về số
lượng;
24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x