Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (522)

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự kiện Việt Nam ra nhập WTO là một bước tiến lớn đối với việc khẳng định vị trí của
nền kinh tế Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế. Song cũng không ít khó khăn mà nền kinh
tế Việt Nam luôn phải đặt ra những câu hỏi, liệu các doanh nghiệp trong nước có đứng vững
để cạnh tranh với các công ty nước ngoài đang rất mạnh và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh
vực kinh doanh không? Người Việt Nam còn tiêu dùng hàng Việt Nam nữa hay không? Chính
vì vậy mà Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân, các Công ty cổ phần, các nhà doanh nghiệp
đang ra sức cùng nhau, bắt tay vào làm.
Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên chức và
người lao động để họ ổn định cuộc sống mà nó còn là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao
động quan tâm đến thời gian lao động, kết quả lao động và chất lượng công việc được giao
trên cơ sở đó tăng năng suất lao động, tăng doanh thu đồng thời tạo điều kiện cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần của người lao động. Ngoài ra các khoản trích theo lương như
BHXH, BHYT, KPCĐ cũng kích thích sự lao động của CB CNV bởi vì các khoản trích theo
lương là 1 khoản trợ cấp cho NLĐ khi ốm đau, thai sản,..
Thực tiễn cho thấy tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại công ty cổ phần giống cây
trồng nói riêng do có đặc thù sản xuất và lao động khác nhau nên việc hạch toán tiền lương và
các khoản trích theo lương là không hoàn toàn giống nhau. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải
vận dụng linh hoạt các quy định, các văn bản của các bộ, các ngành... vào hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại mỗi doanh nghiệp cho phù hợp với đặc điểm, cơ cấu

tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Do nhận thức rõ vai trò quan trọng của tiền lương em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương" làm báo cáo thực tập.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị nhằm tìm ra
những tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt

1


3. Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .
4. Phạm vi nghiên cứu
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2013 của Công ty cổ phần
ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt.
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau :
-

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

-

Phương pháp kế toán

-

Phương pháp thống kê

-

Phương pháp phân tích

-

Phương pháp toán học

6. Bố cục đề tài
Ngoài các phần mục lục, danh mục sơ đồ và bảng biểu, danh mục viết tắt, mở đầu, tài


liệu tham khảo và kết luận thì nội dung chính của báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3
phần sau:
Phần 1 – Khái quát chung về Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt.
Phần 2 - Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ
phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt.
Phần 3- Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tại công ty cổ phần
ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt
Trong thời gian thu thập số liệu và đi sâu nghiên cứu em đã nhận đ ược sự giúp đỡ của
tập thể cán bộ công nhân viên và cán bộ phòng kế toán tài vụ đã cung cấp nhiều thông tin tài
liệu trong Công ty liên quan đến đề tài, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thày, cô giáo hướng
dẫn. Song do hạn chế về thời gian, khả năng nghiên cứu thực tiễn của bản thân nên báo cáo
thực tập tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu xót. Em xin chân thành cảm ơn Cô
Nguyễn Thanh Trang hướng dẫn và các thầy cô giáo bộ môn kế toán trong trường đã giúp đỡ
em hoàn thiện bộ báo cáo thực tập tốt nghiệp này.

2


PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ
DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên
Việt
Tên công ty
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT


Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND CAR



SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: LIENVIET CICS ., JSC

Giám đốc, kế toán hiện tại của công ty
Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm
Kế toán trường: Nguyễn Thị Thu Hà
Địa chỉ công ty
 Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội,
Việt Nam
Cơ sở pháp lý của công ty
Vào ngày 01 tháng 01 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức được thành lập với
số vốn điều lệ 4.000.000.000đ do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và được đăng
kí thay đổi lần thứ 5 ngày 4 tháng 9 năm 2013 với số vốn điều lệ lên đến 10.000.000 đ.
Loại hình công ty
Công ty thuộc hình thức sở hữu tổ chức kinh tế tư nhân - công ty cổ phần.
Chức năng nhiệm vụ của công ty
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị trường miền
Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng loại, có thể đáp ứng được
khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ. Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cho
khách hàng có nhu cầu về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe
máy, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của
ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa theo yêu
cầu

3


STT
1

Tên Ngành

Mã NgànhNgành Chính

Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ
khác

4530

Y

2 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

4662

N

3 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

2592

N

4 Đại lý, môi giới, đấu giá

4610

N

Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì
Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây dựng công ty
chuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết bị tân tiến tại khu dịch vụ
ô tô Mỹ Đình, Hà Nội.
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào hoạt động,
với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m2 và gần 30 đội ngũ nhân viên, Công ty
đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại phụ tùng với giá cả và mẫu mã khác
nhau. Qua các năm công ty dần thu hồi vốn và đi vào hoạt động có hiệu quả.
Năm 2008 vốn kinh doanh và lao động đã tăng dần cho đến 10.000.000đ với gần 40
lao đồng qua thời gian hoạt động

1.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hiện tại công ty có các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ sửa chữa, dọn rửa nội
thất đánh bóng sơn xe, may đệm da cho các gara, dịch vụ khách hàng, cửa hàng bán buôn bán
lẻ phụ tùng ô tô tại thị trường Hà Nội, các tỉnh thành lân cận như Thái Nguyên, Quảng Ninh,
Thanh Hóa, Nghệ An, Vinh, Hà Tĩnh, Nam Định….do phạm vi nghiên cứu và trình độ hiểu
biết còn nhiều hạn chế. Em xin nghiên cứu riêng một lĩnh vực thương mại về phụ tùng đồ
chơi xe hơi cho các gara, cửa hàng phân phối bán buôn bán lẻ. Đặc biệt không nghiên cứu vấn
đề dịch vụ chăm sóc.
1.2.2 Quy trình sản xuất - kinh doanh của công ty
Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ phận kinh
doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân viên giao hàng tận nơi
cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công ty với nhau. Đối với khách hàng
ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với các đơn hàng khác nhau. Đối với đơn hàng trị

4


giá vài chục triệu đồng công ty sẽ cho xe công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ
công ty cho người giao hàng vận chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng.
Cũng như khi khách hàng đưa xe vào xưởng bộ phận nhận xe sẽ tiến hành nhận xe đưa vào
kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả thời gian sửa chữa và thanh toán giao
nhận xe.

Nhận xe

Kiểm tra xe

Sửa chữa xe

Đồ thị 0.1: Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty.

5

Thanh toán và bàn
giao xe cho khách
hàng


1.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty

OK

Các tổ viên khi hoàn thành
xong hạng mục của mình
yêu cầu xin xác nhận của tổ
trưởng đơn vị mình và nộp
lại lệnh

Lập lệnh sửa chữa
(Y/c bắt buộc phải có chữ
ký xác nhận)

Kiểm tra đồ dung cá nhân
của khách

Kiểm tra các hạng mục cv
trên lệnh sửa chữa và
chuyển lệnh cho tổ trưởng
đơn vị khác tiếp tục thực
hiện công việc.

Kiểm tra xe
()

OK

No

Bàn giao lại cho
phòng kế toán làm
thanh toán cho
khách.

Sau khi khách
thanh toán P. kế
toán viết giấy ra
xưởng cho khách.

Bàn giao đồ dùng
cá nhân cho khách.
P. Bảo vệ thu lại
giấy ra xưởng

Đồ thị 0.2: Sơ đồ tổng quan chuỗi hoạt động của công ty.
Sau khi tiến hàng các bước quy trình giao nhận xe cho khách hàng chi tiết công việc cho các
bộ phận đã được làm rõ. Nhận xe, kiểm tra lên giá thành cho các hạng mục và được đưa đến
các bộ phận sửa chữa kiểm tra thanh toán cho các bộ phận.

6

Mr. Lâm làm lại lệnh sửa chữa bàn
giao lại

Lên báo giá các hạng
mục, và kế hoạch giao
trả x echo khách

Lập kế hoạch sắp xếp thứ
tự có hệ thống các CV

QUY TRÌNH THANH
TOÁN VÀ BÀN GIAO
XE CHO KHÁCH

Kiểm tra hoàn tất các hạng mục

Kiểm tra xe, nhận xe

QUY TRÌNH SỬA CHỮA

Bàn giao CV cho các tổ trưởng

QUY TRÌNH NHẬN XE


1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây.
Bảng 0.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây
(ĐVT: Đồng)
Chỉ tiêu

ĐVT
Tr.đ

1. Tổng vốn kinh doanh
2. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh
3. Tổng số lao động bình quân
4. Sản lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp
5. Doanh thu bán hàng và CCDV
6. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
7. Lợi nhuận khác
8. Lợi nhuận sau thuế TNDN
9. Thuế TNDN
10. Thu nhập bình quân người lao động

7

Năm 2008
4,000,000,00
0

Năm 2009

Năm
Năm 2010

Năm 2011

6,000,000,000 7,200,000,000 8,120,000,000

Năm 2012
10,210,000,000

Tr.đ

205,234,424

162,052,197

178,793,352

178,756,862

161,987,990

Người

28

30

30

35

38

Chiếc

842

255

601

604

685

Tr.đ

786,012,421

501,296,750

731,433,569

821,757,895

919,100,407

Tr.đ

580,777,997

339,244,553

552,640,217

643,001,033

757,112,417

Tr.đ

7,314,926

7,874,522

24,836,685

8,953,233

13,536,627

Tr.đ

441,069,692

260,339,306

433,107,677

488,965,699

577,986,783

Tr.đ

147,023,231

86,779,769

144,369,226

162,988,566

192,662,261

Tr.đ/người

2,339,323

1,392,491

2,031,760

1,956,566

2,015,571


Nhìn vào bảng số 0.1 ta nhận thấy vốn kinh doanh tăng dần đều qua các năm với
số vốn tăng nhiều hơn số vốn ban đầu bỏ ra là 6,210,000,000đ chứng tỏ tình hình
kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng.
Tổng chi phí sản xuất cũng có nhiều thay đổi nhiều nhất là năm 2008 và ít nhất là năm
2012 sự chênh lệch là 43,246,434đ do năm 2008 gần kề với năm mới kinh doanh của
công ty có thể chính sách dành cho chi phí có nhiều thay đổi.
Tổng số lao động bình quân cũng có nhiều thay đổi số lao động nhiều nhất là năm 2012
và tăng so với 2008 là 10 lao động. Số lao động được dần tăng lên trong khi chi phí lại
dần giảm chứng tỏ công ty đã dần đánh giá được nhu cầu sử dụng lao động
Doanh thu bán hàng cũng thay đổi qua các năm nhiều nhất là năm 2012 chênh lệch so với
năm 2009 là 417,803,657đ, chứng tỏ sự đầu tư vốn kinh doanh của công ty mang lại hiệu
quả trong sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng thay đổi qua các năm 2012 có lợi nhuận cao
nhất trong các năm chênh lệch tăng so với năm 317,647,476đ. Chứng tỏ tình hình kinh
doanh của công ty đã đạt được bước nào kết quả khả quan.
Thu nhập bình quân lao động trong công ty cũng có nhiều thay đổi tuy nhiên thu nhập
bình quân cao nhất vẫn là của những năm đầu xây dựng năm 2008 chênh lệch giảm so với
năm 2009 với số tiền 946,832đ.

8


1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

Ban Quản Trị

Giám đốc

K.Văn
Phòng

BP.
Máy
Gầm

BP.
May
đệm

BP. Sơn


Đồ thị 0.3 Bộ máy quản lý của công ty
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận
Khối văn phòng: Bao gồm phòng ban hành chính nhân sự cũng như
phòng kế toán. Phòng hành chính nhân sự theo dõi tình hình nhân sự của
công ty, quan tâm tới những hoạt động ngoài giờ của nhân viên làm việc
tại công ty.
Bộ phận gầm máy: Chịu trách nhiệm về các công việc phần gầm máy .
Bộ phận may đệm: Chịu trách nhiệm các công việc chăm sóc, may đệm
ghế, nội thất của xe.
Bộ phận sơn gò: Chịu trách nhiệm sửa chữa lại các phần méo, móp,... của
xe.
1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận
Khối văn phòng (phòng hành chính - nhân sự) có nhiệm vụ làm báo giá,
thanh toán tiền cho khách hàng khi xe vào xưởng và ra xưởng theo chỉ đạo
của xưởng trưởng. Các bộ phận gò hàn giúp cho bộ phận gầm máy tiện sửa
chữa cũng như bộ phận may đệm ghế. Công việc của các bộ phận khép kín
bao gồm cả làm nội thất, ngoại thất và gầm máy làm đẹp.

9


1.4 Đặc điểm bộ phận kế toán tại công ty
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty :
Là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và quy mô sản xuất
kinh doanh nhỏ, công ty có 03 bộ phận hoạt động. Do vậy để thuận lợi cho việc
quản lý thống nhất, lãnh đạo Công Ty đã chỉ đạo Phòng Tài chính Kế Toán áp
dụng hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công việc kế toán đều tập trung về
phòng kế toán của Công Ty. Tại các bộ phận không tổ chức bộ phận kế toán riêng
mà chỉ thống kê, tập hợp số liệu ban đầu theo yêu cầu của kế toán trưởng, định kỳ
gửi về phòng kế toán làm thủ tục thanh toán chi phí.
Đồ thị 0.4 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán,

Kế toán tổng hợp

Kế toán thuế, ngân hàng

Kế toán vật tư,
TSCĐ, thủ quỹ.

- Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm tổ chức điều hành bộ máy kế

toán toàn công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đúng các
chế độ kế toán và chính sách của Nhà nước. Kế toán trưởng làm tham mưu cho
giám đốc về tình hình tài chính, kế toán, tìm nguồn đáp ứng yêu cầu của hoạt
động kinh doanh của công ty kịp thời và hiệu quả.
Kế toán tổng hợp : Tập hợp toàn bộ chứng từ tài liệu của phòng kế toán, xác định
doanh thu và giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621), chi phí
nhân công trực tiếp (TK622), chi phí sản xuất chung (TK627) phân bổ cho từng
tài khoản, tính giá thành sản phẩm. Trích nộp các khoản như BHXH, BHYT,
CPCĐ, các khoản dự phòng cho các đối tượng sử dụng có liên quan,. định kỳ lập
các kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu động đồng thời làm báo cáo quyết toán
theo Quý và báo cáo quyết toán năm trình kế toán trưởng, giám đốc điều hành và
hội đồng quản trị công ty.
- Kế toán thanh toán: Trực tiếp theo dõi, xử lý các số liệu thông tin, dữ liệu
thuộc phạm trù thanh toán như thu – chi, làm cả phần việc của kế toán ngân
hàngvà theo dõi công nợ: Trực tiếp theo dõi tiền vay, tiền gửi của đơn vị, giao

10


dịch tại ngân hàng, theo dõi đối chiếu công nợ phải thu, phải trả đối với khách
hàng.
- Kế toán vật tư, tài sản cố định :theo dõi tình hình tăng (giảm) tài sản cố
định, trích khấu hao cho đối tượng sử dụng kiêm luôn thủ quỹ: Là người chuyên
thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt phát sinh, hàng ngày
lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ tồn quỹ với kế toán thanh toán, kết hợp với kế
toán thanh toán tiến hành kiểm kê quỹ hàng tháng và khi có lệnh đột xuất.
Nhìn chung, mô hình quản lý bộ máy kế toán của công ty là phù hợp với
yêu cầu quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
1.4.2. Tổ chức sổ kế toán :
1.4.2.1 - Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty sử dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc niên độ
vào ngày 31/12 hàng năm.
Công ty sử dụng tiền Việt Nam làm đơn vị tiền tệ dùng ghi sổ kế toán là VNĐ.
Các công ty kinh doanh vận tải biển có đặc điểm chung là chứng từ đơn
giản gọn nhẹ. Vì thế hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức chứng từ
ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ : Cón
cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là các ( chứng từ ghi sổ ). Việc
ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm :
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ nhật ký chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ được lập trên cừ sở từng chứng từ gốc hoặc
bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được phản ánh liên tục trong từng tháng hoặc
cả nóm ( theo số thứ tự trong đóng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ
gốc kèm theo, phải đýợc kế toán trýởng duyệt trýớc khi ghi sổ kế toán.
Hình thức Chứng từ ghi sổ gồm :
- Sổ nhật ký chứng ghi sổ : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi
chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này
11


dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ
ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh.
- Sổ Cái : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản đýợc quy định trong chế độ tài
khoản kế toán cho doanh nghiệp.
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết : Là sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt.
1.4.3 - Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp hiện nay được vận
dụng từ hệ thống tài khoản thống nhất chuẩn theo chế độ kế toán quốc tế và quốc
gia ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính.
1.4.3.1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng
trong kế toán.
Tài khoản áp dụng : TK 111, 112 ...
1.4.3.2. Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp đích danh.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tài khoản áp dụng : TK 152, 153....
1.4.3.3. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư:
-Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
-Tài khoản áp dụng : TK 211, 213, 214 ...
1.4.3.4. Nguyên tắc ghi nhận vốn hoá và các khoản chi phí:
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: ghi nhận vào chi phí sản xuất
trongkỳ trừ đi được vốn hoá theo quy định.
- Tỉ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ.
Tài khoản áp dụng : TK 241, 242, 311, 341...

12


1.4.3.5. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
Chi phí công tác tại đơn vị, chi phí dịch vụ mua ngoài, thuế và các khoản phải
nộp nhà nước được tính theo phương pháp khấu trừ kê khai thường xuyên :
Tài khoản áp dụng : TK 642, 333, 338 ...
1.4.3.6. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư cuả CSH, thặng dư vốn cổ phần, vốn
khác của vốn chủ sở hữu ghi nhận theo số vốn thực góp của cổ đông.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.
Tài khoản áp dụng : 411, 412, 421, 419...
1.4.3.7. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng: ghi nhận theo giá thực tế xuất hoá đơn bán hàng.
- Doanh thu CCDV:
- Doanh thu hoạt động tài chính: ghi doanh thu tuân thủ quy định tại chuẩn
mực 14.
Tài khoản áp dụng : TK 511, 515, 711...
1.4.3.8. Nguyên tác ghi nhận chi phí tài chính:
Tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản áp dụng : TK 635.
-

Do công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt áp dụng kế toán hàng
tồn kho theo phương pháp KKTX nên không sử dụng một só tài khoản như
TK 611. 631...

-

Còn sử dụng một số tài khoản khác...

1.5 Phương pháp tính lương cho người lao động
Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương tại công ty.
Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng 26 xây dựng bảng lương theo quy
định của công ty.
Hiện tại công ty áp dụng hai thình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian đối
với mỗi nhân viên khi kí hợp đồng lao động ( Ngắn hạn và dài hạn) đều có 1 mức
lương cụ thể và được tăng lương trong quá trình làm việc tại công ty.

13


1.5.1. Lương thời gian:
Lương thời gian được xác định căn cứ vào thời gian làm việc và tháng
lương của người lao động. Tiền lương thời gian có thể tính theo tháng, theo ngày,
theo giờ được gọi là lương tháng, lương ngày, lương giờ.
Trong tháng tiền lương của bộ phận gián tiếp được xác định trên cơ sở bảng
chấm công thực tế được ghi hàng ngày do các phòng ban lập cuối tháng.
Các phòng ban gửi bảng chấm công cho phòng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ
của bảng chấm công và các giấy tờ kèm theo như: Giấy xin phép, phiếu nghỉ
hưởng BHXH... Sau đó, chuyển cho phòng kế toán công ty. Kế toán dựa trên chế
độ tiền lương của nhà nước và các quy định thực tế phải trả cho bộ phận gián tiếp
của công ty.
Lương thời gian được tính như sau:
Lương cơ bản = Hệ số lương x Tiền lương tối thiểu
Lương cơ bản là tiền lương mà Công ty trả cố định hàng tháng cho công nhân
viên. Tại Công ty thì công nhân viên được lĩnh lương làm 2 kỳ:
- Kỳ I: là kỳ tạm ứng cho công nhân viên vào 15 hàng tháng, tiền lương
tạm ứng của công nhân viên trong Công ty được nhận tuỳ thuộc vào từng người
chứ không quy định là trích trước bao nhiêu phần trăm của tiền lương thự lĩnh
trong tháng.
- Lương kỳ II: là số còn lại
Lương kỳ II = Tổng lương - Lương kỳ I - Các khoản giảm trừ - (BHXH +
BHYT) + Phụ cấp (nếu có).
Trong đó: 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1%BHTN người lao động phải đóng
dựa vào hệ số cấp bậc của người đó không kể người đó làm nhiều hay ít.
- Phụ cấp trách nhiệm của Công ty áp dụng đối với những người quản lý:
như Phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng.
Đối với đại học thì hệ số lương có 8 bậc, trung cấp có 12 bậc, công nhân
có 7 bậc
1.5.2 . Hệ thống thang bảng lương
- Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ ở các doanh nghiệp

14


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
Địa chỉ : 05 Lê Quang Đạo- Mễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội
ĐT: 0373.088.809- Fax: 0373.088.806

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
I/ Mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp đang áp dụng:

2.350.000 đồng/

II/ Hệ thống thang lương, bảng lương:
1.- BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Chức danh công việc

Mã số

Đơn vị tính: 1000 đồng
Bậc/hệ số, mức lương
I

01- Giám Đốc

II

A.01

- Hệ số

5,32

- Mức lương

5,65

12.502.000 13.277.500

02- Phó Giám Đốc

A.02

- Hệ số

3,45

- Mức lương

4,99

8.107.500 11.726.500

03- Kế toán trưởng

A.03

- Hệ số

3,45

- Mức lương
01- Kế toán viên
- Hệ số
- Mức lương
02- Trưởng phòng kinh doanh
- Hệ số
- Mức lương
03- Nhân viên kinh doanh
- Hệ số
- Mức lương

4,99

8.107.500 11.726.500
A.04
2,18
5.123.000

2,57
6.039.500

A.05
4,66
4,99
10.951.000 11.726.500
C.03
2,18
5.123.000

15

2,57
6.039.500


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
Địa chỉ : 05 Lê Quang Đạo- Mễ Trì- Từ Liêm- Hà Nội
ĐT: 0373.088.809- Fax: 0373.088.806

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
I/ Mức lương tối thiểu:
Mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp đang áp
dụng:

2.350.000 đồng/tháng

II/ Hệ thống thang lương, bảng lương:
1.- BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ TRỰC TiẾP SẢN XuẤT

Đơn vị tính: 1000 đồng
Bậc/hệ số, mức lương
Chức danh công
việc

01- Đội trưởng

Mã số
Xí nghiệp xây
dựng số 6

- Mức lương

- Mức lương

3,41

3,69

7.355.500

8.013.500

8.671.500

2,20

2,52

2,85

5.170.000

5.922.000

6.697.500

2,20

2,52

2,85

5.170.000

5.922.000

6.697.500

1,55
3.642.500

1,83
4.300.500

1,83
4.300.500

1,00
2.350.000

1,00
2.350.000

1,00
2.350.000

1,55
3.642.500

1,83
4.300.500

1,83
4.300.500

C.03

- Hệ số
- Mức lương
04- Thợ phụ
- Hệ số
- Mức lương
05- Phụ việc
- Hệ số
- Mức lương
06- Bảo vệ
- Hệ số
- Mức lương

3,13

C.02

- Hệ số

03- Thợ chính

Xí nghiệp xây
dựng số 16

C.01

- Hệ số

02- Đội phó

Xí nghiệp xây
dựng số 10

C.04

C.05

C.06

16


PHẦN 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
2.1 Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý vận dụng
hoạch toán kế toán tại Liên Việt
2.1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán

- Quá trình thu, chi và thanh toán đều phải có đầy đủ các yếu tố
trong chứng từ kế toán, và phải được kế toán trưởng và giám đốc xét
duyệt.
* Thực trạng vận dụng văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán
thu, chi và thanh toán tại công ty: Hiện nay doanh nghiệp đang áp
dụng phiếu thu (mẫu số 01-TTl, phiếu chi (mẫu số 02-TT) và một số
mẫu biểu thanh toán như Giấy đề nghị tạm ứng ( mẫu số 03-TT) Bảng
kê chi tiền ( mẫu số 09-TT) Giấy đề nghị thanh toán ( mẫu cố 05-TT )
theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Bộ Tài Chính.
2.1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

Công ty đang áp dụng thông tư số 203/2009/TT/BTC ngày
20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định.
- Một số mẫu biểu về tài sản cố định như: Biên bản giao nhận
TSCĐ (01-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ) theo quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Bộ Tài Chính.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán
kế toán Tài sản cố định trong doanh nghiệp:
+ Trong quá trình quản lý TSCĐ: mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều
có đầy đủ hồ sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng
mua bán, hoá đơn và giấy tờ liên quan khác như: Biên bản kiểm kê
TSCĐ ( mẫu số 05-TSCĐ) Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
( mẫu số 06-TSCĐ) Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
(mẫu số 03-TSCĐ)
17


+ Trong qua trình trích khấu hao: Tất cả TSCĐ của Công ty được
trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng phụ
thuộc vào từng loại TSCĐ.
2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá:

- Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số
161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán
kế toán mua bán vật tư hàng hoá trong doanh nghiệp :
+ Vật tư hàng hoá mua và bán đều phải có đầy đủ chứng từ kế
toán: hoá đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL), phiếu nhập ( mẫu số 01VT) , phiếu xuất ( mẫu số: 02-VT) Bảng kê mua hàng ( mẫu số 06VT)...
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê
thường xuyên theo Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng
hoá ( mẫu số 05-VT)
+ Phương pháp tính giá NVL xuất kho: Phương pháp giá bình
quân
2.1.4, Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương tại
đơn vị:

- Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/O07/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán
kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
nghiệp :
Thực biện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp theo quy định tại nghị
định số 87/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Công khai với người lao động
các chế độ, chính sách của nhà nước liên quan trực tiếp đến người lao
động.
- Ký kế hợp đồng lao động đầy đủ công việc, mức lương, và các
thoả thuận khác ghi rõ trong HĐLĐ.
- Cuối tháng kế toán tính lương và các khoản trích theo lương như
(BHXH, BHYT, BHTN) theo quy định của BHXH. BHYT 24%
18


( Doanh nghiệp 17%, người lao động 7%), BHYT 4,5% ( Doanh
nghiệp 3%,người lao động 1%), BHTN 2% (Doanh nghiệp 1%, người
lao động 1%) ngoài ra còn có CPCĐ 2% doanh nghiệp phân bổ vào
chi phí.
2.1.5, Kế toán quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị:

- Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số
161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính.
- Công ty xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu, đơn giá tiền
lương và lập giá thành kế hoạch ngay từ đầu năm theo biên bản họp
xây dựng kế hoạch của công ty do chính giám đốc sản xuất kí duyệt.
2.1.6, Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ:

- Căn cứ luật dân sự số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Căn cứ Luật thương mại số: 3~2005/QHl 1 ngày 14 tháng 6 năm
2005
2.1.7, Kế toán quản lý tài chính trong doanh nghiệp:

Quyết định số 01/QĐ-NH ngày 31/12/2010 của HĐTV doanh
nghiệp về chế độ quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán
kế toán và quản lý tài chính trong công ty:
+ Thường xuyên liên tục theo dõi tài chính của doanh nghiệp Bảng
Cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN) Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số
F01-DNN) Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02DNN) .
+ Xác định vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp Báo cáo
Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN) .
+ Bổ sung thêm vốn bằng cách vay vốn ngân hang tuy nhiên công
ty chỉ vay vốn ngân hàng trong thời điểm nhất định ( thời vụ cao
điểm) còn lại vốn luân chuyển trong doanh nghiệp ổn định.
2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

- Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ tài chính
quy định về mức thuế môn bài phải nộp.
- Luật thuế GTGT số l3/2008/ QH12
19


- Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
- Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 26/12/2008 của Chính phủ về
luật thuế TNDN.
- Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Nghị định số
51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phú quy định về hoá đơn
bán hàng hoá...
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán
kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong doanh nghiệp:
- Công ty thực hiện đầy đủ về các chính sách thuế, lập các tờ khai
môn bài, thuế GTGT, TNCN, TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hoá
đơn đầy đủ đúng thời hạn và thực hiện nộp thuế vào NSNN đầy.
- Căn cứ "Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa" ban hành
theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TTBTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính.
2.2 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách
trong hoạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Liên Việt
2.2.1 Vận dụng hệ thống chứng từ

Tiền lương: chứng từ tập hợp chi phí là các bảng chấm công (01LĐTL), phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL),
bảng thanh toán lương (02-LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
xã hội (l1-LDTL) ghi ở bảng dưới
1

Bảng chấm công

01a-LĐTL

2

Bảng chấm công làm thêm giờ

01b-LĐTL

3

Bảng thanh toán tiền lương

02-LĐTL

4

Bảng thanh toán tiền thưởng

03-LĐTL

5

Giấy đi đường

04-LĐTL

6

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn 05-LĐTL
thành

7

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

06-LĐTL

8

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

07-LĐTL

20


9

Hợp đồng giao khoán

08-LĐTL

10

Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao 09-LĐTL
khoán

11

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

10-LĐTL

12

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

11-LĐTL

2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản.

Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo
lương của người lao động, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338
: TK 338 cú 7 TK cấp 2 :
+ TK 3381 : Tài sản thừa chờ sử lý
+ TK 3382 : Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384 : Bảo hiểm y tế
+ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
+ TK 3388 : Phải trả phải nộp khác
+ TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp
Ngoài ra còn sử dụng các TK khác như TK 111, 112, 622, 641, 642
Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương
- Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ
cho các đối tượng.
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 : Xây dựng cừ bản dở dang
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 353 : Quĩ khen thýởng phúc lợi
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Các khoản phải trừ vào lương của công nhân viên
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 141 : Tạm ứng
Có TK 333 (3338) : Các loại thuế khác
Có TK 138 (1388) : Phải thu khác
Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác
- Khi thanh toán tiền lương, tiền công, BHXH, tiền thýởng cho CNV.
+ Nếu thanh toán bằng tiền
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
+ Nếu thanh toán bằng vật tý hàng hoá
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
21


Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời phản ánh giá vốn của vật tý hàng hoá xuất trả lương
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 154, 156.
- Hàng tháng khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực
tiếp sản xuất
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 : Chi phí phải trả
- Khi xác định số tiền lương công nhân nghỉ phép thực tế phải trả
Nợ TK 335 : Chi phí phải trả
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Trường hợp doanh nghiệp không tiến hành trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất thì khi tính tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất thực tế phải trả
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
2.3 Thực trạng kế toán lao động tiền lương tại công ty
2.3. 1 Lao động và phân loại lao động tại công ty :
Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt là công ty hoạt động sản xuất
kinh doanh dịch vụ là chủ yếu. Vì vậy, lao động tại công ty gồm 02 loại lao động
là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, cả lao động phổ thông và lao động có
trình độ chuyên môn cao.
Tính đến thời điểm cuối tháng 04/2013 công ty có 47 người lao động trong
đó có 42 lao động nam và 06 lao động nữ. Trong quá trình phân công lao động đã
có sự hoàn thiện lớn mạnh, cụ thể sự hoàn thiện đó được cơ cấu hoá tỷ lệ, số
lượng lao động được phân bố ở các bộ phận như sau:
Bảng2.3.1 Phản ánh tình hình cơ cấu lao động của công ty trong năm 2013
Năm 2013 (06 tháng đầu năm)
STT

Loại Lao Động
Số lượng
Tổng số lao động

1

Nam
Nữ

22

Tỷ lệ % so với tổng số

47

100

42

89.36

5

10.64


2
3

Lao động gián tiếp
Lao động trực tiếp

9
38

19.14
80.86

Ngoài số lao động chính thức trong danh sách hàng năm công ty còn phải
ký hợp đồng lao động với khoản vài chục lao động thuê ngoài khi lao động trong
công ty nghỉ việc ngắn hạn.
2 .3.2- Kế toán chi tiết tiền lương:
2 .3.2.1. Hạch toán lao động :
* Hạch toán số lượng lao động:
Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt có đội ngũ lao động đồi
dào và cơ cấu lao động hợp lý đáp ứng đủ số lượng lao động cần thiết cho cả đơn
vị và các bộ phận phòng ban. Chỉ tiêu số lượng lao động của công ty được phản
ánh trên sổ sách lao động gồm có lao động dài hạn và lao động tạm thời, lao động
gián tiếp và lao động trực tiếp. Chứng từ ban đầu về tuyển dụng lao động tức là
các hợp động lao động. Mọi sự biến động về lao động phải được ghi chép kịp thời
làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động
được dúng và kịp thời.
* Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán sử dụng lao động và đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời chính
xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của
từng đối tượng lao động trong công ty.
Chứng từ công ty sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm
công. Bảng chấm công được ghi chép thường xuyên và công khai. Bảng chấm
công ghi chép thời gian lao động thực tế làm việc, nghỉ việc vắng mặt. Nếu trường
hợp ngừng việc xẩy ra thì được phản ánh vào biên bản làm việc trong đó ghi rõ
thời gian ngừng việc thực tế của mỗi lao động, nguyên nhân ngừng việc và người
chịu trách nhiệm để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra.
- Đối với bộ phận công nhân viên trực tiếp sản xuất được theo dõi ngày
công lao động ở phòng tổ chức công ty. Lập cho mỗi bộ phận sản xuất 01 bảng
chấm công do tổ trưởng trực tiếp chấm. Cuối tháng bảng này được nộp về phòng
tổ chức và tiến hành đối chiếu ghi chép ngày công cho từng người lao động vào sổ
lao động. Sau đó được chuyển lên phòng tài vụ.

23


- Đối với nhân viên văn phòng công ty: Bảng chấm công được lập riêng
cho từng phòng ban và trưởng phòng trực tiếp chấm công. Cuối tháng căn cứ vào
bảng chấm công với kết quả lao động trong tháng để tính lương cho từng người.
Tại công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt hạch toán thời
gian lao động được thể hiện qua bảng chấm công và bảng thanh toán lương của
phòng kế toán tài vụ và các bộ phận. Trên cơ sở bảng chấm công ở các phòng ban
và các bộ phận kế toán lập bảng thanh toán tiền lương từng bộ phận và văn phòng
công ty.
* Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc hạch toán lao động phản ánh chính xác
công việc hoàn thành của từng lao động để làm căn cứ tính lương, thưởng và kiểm
tra tiền lương phải trả đã phù hợp với kết quả lao động thực tế, tính toán chính xác
năng suất lao động, kiểm tra định mức lao động.
Để hạch toán kết quả lao động công ty sử dụng các chứng từ theo quyết
định số 48/2006/QĐ - BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính như: Phiếu xác nhận công
việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán…Các chứng từ này do người lao động lập
và có đầy đủ chữ ký của những người liên quan. Đây là cơ sở để thanh toán tiền
lương cho người lao động.
Trường hợp khi xảy ra hư hỏng mất mát hàng hoá thì người phụ trách phải
lập báo cáo làm căn cứ lập biên bản xử lý.
2 .3.2.3 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
* Tính lương phải trả người lao động:
Thông thường hàng tháng công ty tiến hành trả lương cho cán bộ công
nhân viên 01 lần, thanh toán hết. Trường hợp có công việc đột xuất, cá nhân có
thể làm giấy ứng trước tiền lương.
* Phương pháp tính lương theo hệ số áp dụng cho người lao động có trình
độ từ trung cấp trở lên đang làm việc tại Văn phòng công ty, Công thức tính:
Mức lương phải trả
hàng tháng

=

Lương
tháng

+

Phụ cấp (nếu
có)

Ví dụ: Tính lương chị Nhung phòng kế toán tài vụ
Lương tháng là : 4.578.000đ
Ngày công / tháng: 26 ngày
Lương = 4.578.000đ
Lương ngày = 4.578.000/26= 176.077 đồng
Lương tháng được hưởng :

24

-

Các khoản
giảm trừ


= 4.578.000+ phụ cấp + Tiền điện thoại + công tác phí- Các khoản giảm
trừ trong tháng (BHXH, BHYT)
* Các khoản giảm trừ lương của người lao động
Các khoản giảm trừ được trích theo quy định của nhà nước
BHXH = 4.578.000*7% = 320.460 đồng
BHYT = 4.578.000*1,5% = 68.670 đồng
BHTN = 4.578.000* 1% = 45.780 đồng
Lương=4.578.000+100.000+100.000-(320.460+68.670 +45.780)= 4.343.090
(đồng)

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x