Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (219)

LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế mới, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập,
tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, mỗi doanh nghiệp phải
năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh
doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có lãi.
Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để
doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách
Nhà Nước.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác
định đúng đắn KQKD nói chung và kết quả tiêu thụ nói riêng là rất quan trọng. Do
vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán tiêu
thụ là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để
đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh
tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc
trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, vận dụng lý luận
đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại
cụng ty Cổ Phần thiết bị cụng nghiệp và chuyển giao cụng nghệ Việt Thắng, em đã
chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần
thiết bị công nghiệp và chuyển giao công nghệ Việt Thắng” làm chuyên đề thực tập

tốt nghiệp của mình.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tự luận
- Phương pháp thống kê học đơn giản
- Phương pháp phân tích tổng hợp
* Bố cục chuyên đề:
Chuyên đề “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ
Phần thiết bị công nghiệp và chuyển giao công nghệ Việt Thắng” bao gồm 3
chương:

1


Chương I: Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty Cổ Phần thiết bị công nghiệp
và chuyển giao công nghệ Việt Thắng
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ Phần thiết bị công nghiệpvà chuyển giao công nghệ Việt
Thắng
Chương III: Nhận xét đánh giá chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty Cổ Phần thiết bị công nghiệpvà chuyển giao công nghệ Việt
Thắng
Để hoàn thành bài báo cáo của mình, em xin chân thành cảm ơn sự hướng
dẫn tận tình của TS. Đào Mạnh Huy giảng viên khoa Kế toán trường Đại học Lao
Động - Xã Hội Hà Nội và các anh chị trong phòng Kế toán Công ty Cổ Phần thiết
bị công nghiệpvà chuyển giao công nghệ Việt Thắng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
để em củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng vào thực tế.

Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

Đỗ Thu Trang

2


CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ VIỆT THẮNG
1.1. Đặc điểm chung
1.1.1. Đặc điểm kinh doanh của công ty


Tên công ty: Công ty cổ phần thiết bị công nghiệp và chuyển giao công nghệ
Việt Thắng
Tên giao dịch quốc tế: Viet Thang Industrial Equipment and Technology
Transfer Jointstock Company – Vietttc.,jsc
Trụ sở chính: 19/159 Phố Pháo Đài Láng - Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội
VPGD: Tòa nhà 24T1, P505, tầng 5, Phố Hoàng Đạo Thúy, Cầu Giấy, Hà
Nội
Điện thoại: 04.62818127

Fax: 04.62818157

Website: http://www.vietthang.vn
Email: info@vietthang.vn
1.1.2. Một số nét khái quát về công ty
Thành lập từ năm 2003 cho đến nay Việt Thắng là một trong những Công ty
hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp thiết bị An ninh giám sát tại Việt Nam. Việt Thắng
được đánh giá cao về trình độ chuyên môn bởi đội ngũ chuyên gia điện tử Viễn
thông, Công nghệ Thông tin năng động và dầu kinh nghiệm của đại học Bách khoa
Hà Nội. Ban giám đốc Công ty hầu hết được đào tạo tại các trường đại học nổi tiếng
thời Liên xô cũ ,tất cả đã tạo dựng cho Việt Thắng một nền tảng khoa học quí báu,
một tác phong công nghiệp và mối quan hệ rộng rãi ,thân thiết với các đối tác trong
và ngoài nước
+ Ngành nghề kinh doanh chính
- Camera giám sát
- Âm thanh hội nghị ,hội thảo, trường học

3


- Báo động , báo cháy
- Nhà thông minh
- Quản lý vào ra
- Chuyển giao Công nghệ chế tạo máy soi, cổng từ
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh
1.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý
Để đạt hiệu quả kinh doanh tối đa cần thực hiện tốt chức năng quản lý doanh
nghiệp, do vậy mỗi công ty cần có một bộ máy tổ chức quản lý phù hợp với quy mô
của công ty. Đối với Công ty Cổ Phần Thiết bị Công nghiệp và Chuyển giao Công
nghệ Việt Thắng cũng vậy, là một công ty tầm trung nên bộ máy tổ chức quản lý của
công ty phải phù hợp để đạt doanh thu cao nhất, với cách tổ chức nhân lực hiệu quả.
Tổ chức công tác quản lý trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết và
không thể thiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của công ty. Do
vậy cần phải thiết lập một cơ cấu tổ chức hiệu quả cho toàn công ty. Sau đây tôi xin
trình bày về sơ đồ khối cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Cổ phần Thiết bị công
nghiệp và chuyển giao công nghệ Việt Thắng như sau:
Hội đồng cổ đông

Kiểm soát viên

Giám đốc

Phòng tổ chức hành
Phòng
chínhPhòngKinh
Kế toán Tài chính
doanh Xuất nhập
Phòng
khẩu
Kỹ thuật Phòng Dự án
Phòng lắp đặt bảo hành

4


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối tổ chức quản lý công ty cổ phần thiết bị công nghiệp và
chuyển giao công nghệ Việt Thắng.

Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp và Chuyển giao Công nghệ Việt Thắng
được tổ chức bao gồm một hệ thống các phòng ban chịu sự quản lý trực tiếp của Giám
đốc Công ty.
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết
định cao nhất của Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan
đến sự tồn tại và hoạt động của Công ty.
Đại hội đồng cổ đông làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện chức năng nhiệm vụ của
mình chủ yếu thông qua kỳ họp của Đại hội đồng cổ đông, do đó Đại hội đồng cổ đông
phải họp ít nhất mỗi năm một lần.
Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát đóng vai trò của cơ quan tư pháp, cơ quan có
nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty
- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành công ty, trực tiếp quản lý các khâu
trọng yếu, định hướng phát triển, định hướng kinh doanh cho công ty. Ngoài ra,
giám đốc còn là người trực tiếp làm việc với các đối tác kinh doanh, các chủ đầu
tư,.... chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Chịu trách nhiệm giao dịch trong và ngoài nước để tiến hành nhập khẩu và
tiến hành phân phối trên thị trường nội địa. Chú trọng đến việc cung cấp hàng cũng
như các dịch vụ sau tiêu thụ để thúc đẩy họat động kinh doanh của Công ty.
+ Chủ động khảo sát, nghiên cứu việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
cho công ty.
+ Tìm kiếm khách hàng và bán được hàng cho công ty nhằm duy trì sự tồn
tại và phát triển của công ty.
+ Trực tiếp xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh cho công ty.
+ Quản lý tốt và hiệu quả tiền hàng trong quá trình kinh doanh của mình.
+ Thực hiện báo cáo lại kết quả kinh doanh cho công ty theo từng tháng, quý,
năm.

5


+ Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý kinh tế lập chứng từ hóa đơn gốc theo
quy định của nhà nước.
* Mối quan hệ giữa phòng kinh doanh với các bộ phận:
Phòng kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với ban giám đốc và các bộ phận
khác trong công ty, tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực kế hoạch sản
xuất kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế, chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh,
tiêu thụ sản phẩm.
-

Phòng dự án: Thực hiện nghiên cứu, tư vấn lập và triển khai dự án và. Lên kế hoạch
quản lý và phát triển thị trường cũng như phát triển sản phẩm mới liên quan đến cho
Công ty.
-

Phòng hành chính- kế toán:
Quản lý toàn bộ sổ sách giấy tờ, các khoản thu, chi làm công tác hạch toán kế

toán và cố vấn cho Giám đốc về tài chính và thực hiện các công việc kế toán liên
quan.
+Thực hiện chức năng phản ánh và hạch toán các nhiệm vụ kinh tế phát sinh
trong các quá trình kinh doanh của công ty.
+ Thực hiện chức năng quản lý tài sản của công ty một cách hiệu quả.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính cho giám đốc phê
duyệt, tham mưu, giúp giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh của
công ty, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng vốn kinh
doanh để đạt được hiệu quả cao nhất.
+ Thực hiện việc theo dõi, báo cáo các biến động về mặt nhân sự.
+ Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo các phương pháp hạch toán
quy định của nhà nước.
* Mối quan hệ giữa phòng hành chính- kế toán với các bộ phận:
Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức công tác cán bộ lao
động tiền lương, thanh tra kỷ luật, thi đua khen thưởng.
Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật cán bộ theo phân cấp của công ty.
Với các phòng ban khác trong công ty có mối quan hệ cung cấp số liệu cho
phòng kế toán. Dựa vào số liệu do phòng kế toán cung cấp giúp giám đốc nắm được
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là lãi hay lỗ, từ đó có thể dễ dàng hơn

6


trong việc đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty. Phòng kế toán tập hợp
thu chi từ các phòng ban khác trong công ty nên dễ dàng nhận ra những điều bất
hợp lý nếu có tại các phòng ban khác, sớm đưa ra điều chỉnh, xử lý. Mặt khác nhờ
vậy mà tránh được nhiều khoản chi sai, chi thừa giúp tiết kiệm cho công ty.
-

Phòng kỹ thuật và chuyển giao công nghệ:
Thực hiện các hoạt động nghiên cứu công nghệ, tìm hiểu thiết bị sau đó

training cho khách hàng, chuyển giao thiết bị cho khách hàng. Thực hiện dịch vụ
quá trình trong và sau khi tiêu thụ: chở máy giao tận tay cho khách hàng, lắp máy,
hướng dẫn sử dụng, sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng…
Tư vấn cho khách hàng có thể sử dụng loại linh kiện nào phù hợp với sản
phẩm mà khách hàng đã mua.
Nhìn chung, nhân viên của Công ty VIETTC.,JSC hầu hết đều là các nhân
viên có trình độ đại học và trên đại học trong các ngành điện tử viễn thông, ngoại
thương, tài chính kế toán, Quản trị kinh doanh. Qua kinh nghiệm một số năm trong
việc ứng dụng đã trở thành các chuyên gia giỏi trong nhiều lĩnh vực.
Cùng với các thành viên mới được đào tạo từ các trường Đại học, cao đẳng
trong và ngoài nước, đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty luôn ý thức trau dồi trình độ
chuyên môn vững chắc, có ý thức trách nhiệm và tổ chức kỷ luật cao. Đội ngũ nhân
viên của Công ty thường xuyên tham gia các khoá huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ,
các buổi hội thảo, thuyết trình của các hãng nước ngoài chuyên hoạt động trong lĩnh
vực thiết bị dây chuyền, công nghệ thông tin, thiết bị chuyên dùng nhằm tiếp cận
kịp thời với các sản phẩm và công nghệ mới của nước ngoài.
1.3.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Dịch vụ tiêu thụ
Với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại công việc kinh doanh là mua
vào và bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển chứ
không phải là quy trình công nghệ sản xuất.
Công ty đã áp dụng cả 2 phương pháp kinh doanh mua bán qua kho và mua
bán không qua kho. Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty được thực hiện qua
sơ đồMua
sau: vào

Dự trữ bán qua kho

7

Bán ra


Bán thẳng không qua kho

Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển hàng hóa dịch vụ tiêu thụ của công ty
Cùng với sự hỗ trợ trực tiếp từ các tập đoàn, thông qua khoá đào tạo chuyên
môn, chuyên sâu bảo hành, bảo trì cùng với các thiết bị, dụng cụ sửa chữa hiện đại,
Việt Thắng đã đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng.
Nguyên tắc hoạt động của công ty là: Cung cấp các giải pháp tổ chức kỹ
thuật thích hợp cho khách hàng với dịch vụ bảo trì và sửa chữa tốt nhất. Công ty luôn
có một đội ngũ cán bộ chuyên môn, vững vàng trong công tác hỗ trợ kỹ thuật. Với
các sản phẩm công ty cung cấp, luôn luôn có đội ngũ cán bộ kỹ thuật hướng dẫn vận
hành và lắp đặt thiết bị , sẵn sàng hợp tác và cung cấp thông tin cho Quý khách hàng
về kỹ thuật công nghệ mới. Nhờ đó Công ty đã giành được sự tín nhiệm từ phía các
khách hàng.
1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm gần đây
Nhờ sự lãnh đạo tài tình của giám đốc, kết hợp với những nỗ lực không mệt
mỏi của các nhân viên trong công ty, dù trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
từ năm 2008 nhưng những năm gần đây công ty vẫn đạt lợi nhuận cao. Sau nhiều
năm kinh nghiệm, công ty đã có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh,
cùng đội ngũ cán bộ nhân viên công ty chuyên nghiệp, môi trường làm việc hòa
đồng, vui vẻ…Sau đây là thống kê về doanh thu một số năm gần đây của công ty:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012, 2013
(ĐVT: tr.đ)

STT

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

2013/ 2012

1

Doanh thu tiêu thụ

10.569.905

12.863.480

+/2.293.575

2

Chi phí kinh doanh

8.258.950

9.681.268

1.422.318

8

%
1,22
1,17


3

Li nhun

4

Lao ng ( Ngi)

5

Thu nhp bỡnh quõn

2.310.955

3.182.212

871.257

1,38

28

31

3

1,11

6.877

8.554

1.677

1,24

1 ngi/ 1 thỏng
( Ngun: Phũng k toỏn
cụng ty)
Qua bng s liu trờn ta thy doanh thu tiờu th nm 2013 tng 2.293.575 tr so vi
nm 2012 tng ng 22 %. Tng chi phớ kinh doanh nm 2013 tng hn so vi
nm 2012 l 1.422.318 tr. tng ng 17 %. Doanh thu tng chng t doanh ngip
ó kinh doanh cú lói. T l tng doanh thu ln hn so vi t l tng tng chi phớ.
iu ny cho thy doanh nghip ó hn ch ti a cỏc khon mc chi phớ li
nhun t c cng cao. Chng minh bng vic nhỡn thy li nhun tng lờn khỏ
cao 871.257 tr. tng ng 38% nm 2013 so vi nm 2012.
Doanh thu tng nhiu hn chi phớ, li nhun cng tng dn n thu nhp ca ngi
lao ng cng tng tuy nhiờn nhỡn vo s ngi lao ng qua cỏc nm ta nhn thy
t l lao ng tng rt thp so vi cỏc t l tng ca doanh thu 20%, chi phớ 10% ,li
nhun 30% s lng ngi lao ng tng 3 ngi tng ng tng 11%, iu ny
chng t cht lng qun lý sn xut, ngi lao ng tng cao.
1.5. T chc b mỏy k toỏn v c im hỡnh thc k toỏn ti Cụng ty C
phn Thit b Cụng nghip v Chuyn giao Cụng ngh Vit Thng
1.5.1. T chc b mỏy k toỏn
Kế toán

Kế toán công nợ phải
Công
thunợ phải Kế
trả toán ngân hàng
Kế toán thanh toánKế toán Kế
khotoán quỹ tiền mặt

9


Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán công ty
+ Kế toán trưởng: Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điều hành trực tiếp có
nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệ sản xuất
. Có nhiệm vụ tổ chức kế toán tại đơn vị, phân công công việc cho các nhân viên,
quản lý nhân viên, lập báo cáo tài chính, lập các báo cáo theo yêu cầu của giám đốc,
chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu kế toán, là kiểm soát viên về kinh
tế tài chính của Nhà nước tại đơn vị có chức năng giám đốc Công ty.
+ Kế toán công nợ phải thu: Cập nhật các hoá đơn tiêu thụ, bao gồm hoá đơn tiêu
thụ hoá và hoá đơn bán dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết tiêu thụ ra.Theo dõi
tiêu thụ theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên tiêu thụ, theo hợp đồng. Nhận đơn hàng
từ phòng kinh doanh, viết phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, viết phiếu thu,
cập nhật số liệu vào máy, kê khai thuế, theo dõi tình hình công nợ của khách hàng
+ Kế toán công nợ phải trả: Cập nhật các hoá đơn mua hàng, bao gồm hoá đơn mua
hàng hoá và hoá đơn mua dịch vụ.Theo dõi tổng hợp và chi tiết nhập kho.Theo dõi
nhập hàng theo bộ phận.
+Kế toán quỹ tiền mặt: Có nhiệm vụ thanh toán công nợ của công ty, phản ánh kịp
thời, đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy và tài khỏan tiền gửi.
+ Kế toán ngân hàng: Theo dõi quỹ tiền công nợ ngân hàng của các khách hàng
+ Kế toán hóa đơn: Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào ,
đầu ra của từng cơ sở. Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của
toàn Công ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ.
Kế toán kho: Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn tiêu thụ và mua
hàng
- Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ.
- Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoăc khi có yêu
cầu), nộp về PKT-TV
- Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ
phận liên quan.
- Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn
- Kiểm soát nhập xuất tồn kho
- Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư

10


trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của
công ty. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.
- Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao,
bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền
Kế toán thanh toán lương: Thực hiện việc thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế… cho nhân viên trong Công ty.
1.5.2. Hình thức kế toán
Sơ đồ 1.4. Quy trình hạch toán theo hình thức Kế toán máy

CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
MÁY VI TÍNH

Sổ Kế toán:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái
- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị

Cập nhật số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng
Đối chiếu
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán fasst accouting:

11


Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán: Sổ cái, Sổ Nhật ký chung và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, lập báo cáo tài chính. Việc
đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn
đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ. Người làm kế toán
có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in
ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
ghi bằng tay.
1.5.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán
theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ
tài chính, áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
- Niên độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo ngày, tháng, năm dương
lịch và bắt đầu từ 1/1/ năm dương lịch đến hết 31/12/ năm dương lịch.

12


- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình
và TSCĐ vô hình. TSCĐ được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế. Khấu
hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ được quy đổi
theo tỷ giá của ngân hàng Trung ương quy định. Nguyên tắc chuyển đổi các đồng
tiền khác là theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: HTK được tính theo giá gốc, giá vốn
hàng xuất kho và HTK được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, HTK
được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%
+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính
trên thu nhập chịu thuế.
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.

13


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ SẢN XUẤT TIÊU THỤ TẠI CONG TY CỔ PHẦN THIẾT
BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VIỆT THẮNG
2.1. Đặc điểm một số sản phẩm chủ yếu tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công
nghiệp và Chuyển giao Công nghệ Việt Thắng
2.1.1. Đặc điểm phân loại các dòng sản phẩm chính của công ty
Hiện nay doanh nghiệp đang kinh doanh mua bán các loại như hệ thống camera
quan sát, máy Fax, điện thoại bàn, máy đếm tiền, máy chiếu, bộ đàm, cân điện tử….
Sản phẩm ưu thế của doanh nghiệp là máy bộ đàm cầm tay IC-V80,Camera
ETROVISON,chuông cửa COMMAX, Tổng đài LG-NORTEL, Camera
PANASONIC…..
Hình ảnh sản phẩm công ty:

14


15


2.1.2. Thị trường tiêu thu và tình hình bán tiêu thụ sản phẩm tại công ty
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty
Main

CPU

RAM

Ổ Cứng

SẢN PHẨM

Tên SP

Số lượng

Tên SP

Số lượng

Tên SP

Số lượng

Tên SP

Số lượng

Tên SP

C117V

60.000

T117V

60.000

L282V

13.000

L284VC

20.000

P kiện

C306V

55.000

T306V

55.000

L284V

95.000

L284VD

40.000

Phím,
chuột

C504V

65.000

T504V

65.000

L285V

90.000

L288VC

45.000

C702V

10.000

T702V

10.000

L288V

2.000

L288VD

15.000

C900V

5.000

T900V

5.000

C2700

5.000

T2700

5.000


120.000



200.000



200.000



200.000

( ĐVT: Sản
phẩm)
(Nguồn phòng kinh doanh công ty)

Qua bảng trên ta thấy cơ cấu hàng tiêu thụ sản phẩm năm 2013 tiêu thụ theo hàng
phụ kiện nhiều hơn so với phần sản phẩm toàn bộ của công ty. Nhận thấy nhu cầu
về sản phẩm thay thế hơn là sản phẩm nguyên bộ. Ta nhận thấy sản phẩm Main có
mã sản phẩm C504V là chiếm tỷ lệ cao nhất 65.000 Sản phẩm.Với CPU thì là mã
T504V là lớn nhất RAM thì mã L285V là lớn nhất còn lại ổ cứng có mã L288VD là
lớn nhất
Do đặc thù của sản phẩm là thiết bị điện tử nên hàng được bán theo bộ và bán lẻ
kênh online do nhu cầu của người tiêu dùng, hàng được bán trên toàn lãnh thổ Việt
Nam và khách hàng là người dân, doanh nghiệp, công ty, các đại lý được ủy quyền
thuộc các tỉnh phía Bắc

16




2.2. Phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán, chính sách thanh toán của
công ty
2.2.1. Phương thức tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Công ty bán lẻ cho khách hàng. Đây cũng là
một hình thức tạo ra doanh thu cho công ty thông qua tiêu thụ trực tiếp. Mặc dù
không phải là hình thức tiêu thụ chủ yếu của Công ty nhưng cũng đã khẳng định
được vị trí của mình trên thị trường nói riêng và với người tiêu dùng nói chung.
Phương thức gửi đại lý: Công ty xuất hàng cho bên nhận đại lý để bán. Khi
hàng gửi đại lý được coi là tiêu thụ. Công ty trả cho đại lý 3% hoa hồng tính theo tỷ
lệ thoả thuận trên tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT) thì bên đại lý sẽ phải chịu
thuế GTGT tính trên % gia tăng này. Công ty chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi
doanh thu của mình.
2.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty
2.3.1 Phương pháp và điều kiện ghi nhận doanh thu, giá vốn
Doanh thu tiêu thụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch tiêu thụ;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch tiêu thụ.
Giá vốn hàng bán được xác định căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm.
Việc ghi nhận giá vốn hàng bán được thực hiện đồng thời với bút toán ghi nhận doanh
thu. Khi nhập dữ liệu, máy tính sẽ tự động cập nhật giá vốn. Cuối quý, kế toán thực
hiện thao tác tính ( giá vốn hàng xuất kho và HTK được tính theo phương pháp nhập
trước xuất trước) giá vốn sẽ được phần mềm tự động cập nhật vào Sổ cái TK 632, Sổ
cái TK 155 và các Sổ chi tiết, Báo cáo có liên quan.
Các khoản giảm trừ doanh thu: Những sản phẩm được xác định là tiêu thụ
nhưng vì một lý do n ào đó như sai qui cách, chất lượng sản phẩm… người mua từ
chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầu giảm giá và được chi nhánh chấp thuận, hoặc

17


người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm
trừ này phải được hạch toán riêng biệt. Căn cứ vào nội dung và khối lượng sản phẩm,
hàng hoá đã tiêu thụ để hạch toán vào các tài khoản có liên quan. Các khoản giảm trừ
doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần
làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Đối với các khoản chiết khấu thanh toán , chi nhánh khuyến khích các khách
hàng trả tiền ngay để hưởng chiết khấu bằng tiền mặt hoặc trừ vào tiền hàng mà khách
hàng phải trả. Các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng được ghi nhận vào chi
phí tài chính, các khoản lãi do khách hàng trả chậm được ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính trong kỳ của chi nhánh.
2.3.2. Chứng từ sử dụng.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
- Phiếu đề nghị xuất hàng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (sử dụng với hàng gửi đại lý)
- Biên bản kiểm tra hàng tồn kho
- Phiếu thu
Ngoài ra có thể có các chứng từ khác như: Hợp đồng mua tiêu thụ hóa, Đơn
đặt hàng, Biên bản giao hàng
2.3.3. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau để phản ánh tình hình tiêu thụ thành
phẩm, hàng hóa của chi nhánh:
-

TK 6322 “Giá vốn hàng bán”: Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm xuất

bán trong kỳ.
- TK 155 “Thành phẩm”: Phản ánh giá trị thành phẩm xuất bán trong kỳ.
- TK 157 “Hàng gửi bán”: Phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hóa gửi bán đại
lý, đã bàn giao nhưng chưa được thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- TK 5112 “Doanh thu tiêu thụ và cung cấp dịch
vụ”:Phản ánh doanh thu bán thành phẩm trong kỳ

18


- TK 5212 “Chiết khấu thương mại”: Phản ánh khoản chiết khấu thương mại
thành phẩm đã giảm trừ cho khách hàng do khách hàng mua hàng với số
lượng lớn.
- TK 3351 “Chi phí phải trả”: Phản ánh số phải trả khách hàng được trích
trước khi khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại.
- TK 131 “Phải thu của khách hàng”: Theo dõi tình hình công nợ của khách
hàng.
- TK 111, 112.....
2.3.4. Quy trình hạch toán.
Khi có Phiếu đề nghị xuất hàng của bộ phận kinh doanh gửi lên kế toán xuất
hóa đơn và Phiếu xuất kho . Sau đó, vào phần kế toán tiêu thụ/ phiếu xuất tiêu thụ để
thực hiện lệnh Cập nhật sổ cái, máy tính sẽ tự động cập nhật vào Sổ cái các TK 632,
511, 155, 131, 111, 112. Đồng thời các thông tin nà y cũng được cập nhật vào Báo
cáo tiêu thụ chi tiết (chi nhánh sử dụng Báo cáo tiêu thụ chi tiết thay cho Sổ chi tiết
tiêu thụ), Sổ chi tiết công nợ.

Quy trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình hạch toán tiêu dùng thành phẩm
CHỨNG TỪ GỐC

MÀN HÌNH NHẬP CHỨNG TỪ

SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI CÁC TK 511, 632, 155,
CÁC
131
SỔ CHI TIẾT

19
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH BÁO CÁO KẾ TOÁN

THẺ KHO


Kế toán tiêu thụ trực tiếp
Khi có phiếu xuất hàng, kế toán nhập dữ liệu vào máy tính, phần mềm sẽ tự động
cập nhật, phản ánh các bút toán giá vốn, doanh thu như sau:
Ví dụ: Ngày 25 tháng 12 năm 2012 xuất kho bán cho Công ty CP đầu tư địa ốc và
du lịch Phú Quốc số lượng:
- Camera giám sát 01 cái giá đã bao gồm VAT là 6.000.000đ

20


Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
HÓA ĐƠN
HY/2012B
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
0000054
Liên 3: Nội bộ
Ngày 25 tháng 12 năm 2012
Đơn vị tiêu thụ: Công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và chuyển giao công nghệ
Việt Thắng
Địa chỉ : 19/159 Phố Pháo Đài Láng - Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại : 04.62818127
MST :
Họ, tên người mua hàng :
Đơn vị mua hàng : Công ty CP đầu tư địa ốc và du lịch Phú Quốc
Địa chỉ : P105, Nhà 24T4 Khu đô thị Trung Hòa, Nhân Chính, Hà Nội
Số tài khoản
Hình thức thanh toán : TM
MST: 0102734715
Đơn vị Số
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn giá
Thành tiền
tính
lượng
A
B
C
1
2
3= 1x2
1
Camera giám sát
cái
1
5.454.545 5.454.545
model WC 57WD-12
Cộng tiền hàng :
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT :
Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ: (Sáu triệu đồng chẵn )

5.454.545
545.455
6.000.000

Người mua hàng

Người tiêu thụ

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

21


Đơn vị: Công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp
và chuyển giao công nghệ Việt Thắng
Bộ phận: Kho

Mẫu số 02-VT
(Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 12 năm 2012
Số : 1/6

Nợ: 131
Có: 511

-Họ và tên người nhận hàng: Công ty CP đầu tư địa ốc và du lịch Phú Quốc
-Lý do xuất kho : Bán sản phẩm
-Xuất tại kho: Công ty
Địa chỉ: 19/159 Phố Pháo Đài Láng - Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội
ST
T

Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phảm chất vật Mã
tư, dụng cụ, sản số
phẩm, hàng hóa

Đơn
Yêu
vị tính
cầu

Thực
xuất

Đơn giá

Thành tiền

A

B

D

1

2

3

4

1

Camera giám sát
model WC 57WD-12

Cái

1

1

X

X

X

C

Cộng

X

SỐ LƯỢNG

5.454.545

5.454.545

5.454.545

- Tổng số tiền ( Viêt bằng chữ): Năm triệu, bốn trăm năm tư ngàn, năm trăm bốn
lăm đồng ( giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)
- Số chứng từ kèm theo:......................................................................................
Ngày 25 tháng 12 năm 2012
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người nhận hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

( Ký, họ tên)

Giám đốc
( Ký, họ tên )

Kế toán căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho cập nhật vào phân
hệ kế toán tiêu thụ và công nợ phải thu chọn hóa đơn tiêu thụ kiêm phiếu xuất kho
cập nhật các thông tin liên quan và định khoản:

22


Nợ TK 131

6.000.000

Có TK 511

5.454.545

Có TK 333

545.455

Sau khi phản ánh các bút toán trên, kế toán thực hiện bút toán cập nhật sổ cái, cho
lên Sổ cái TK 6322 và Sổ cái TK 5112
Ví dụ: Ngày 26 tháng 12 năm 2012, Công ty CP đầu tư địa ốc và du lịch Phú Quốc
thanh toán tiền hàng ngày 25 tháng 12 năm 2012.
Kế toán căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng cập nhật vào phân hệ kế toán tiền
mặt và tiền gửi cập nhật các thông tin và định khoản:
Nợ TK 111
Có TK 131

6.000.000
6.000.000

Công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và
chuyển giao công nghệ Việt Thắng
Địa chỉ: 19/159 Phố Pháo Đài Láng Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội

23

Mẫu số: 01-TT
( Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006)


PHIẾU THU

Nợ TK 111 :
Ngày 26 tháng 12 năm
2012
Có TK
131 :

6.000.000
6.000.000

Số phiếu: 1/6
Họ và tên người nộp tiền :

Địa chỉ :

Công ty CP đầu tư địa ốc và du lịch Phú Quốc

Lý do nộp :

Thanh toán tiền mua hàng

Số tiền :

6.000.000 đồng

Bằng chữ: ( Sáu triệu đồng chẵn)
Kèm theo :...............................Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ): Sáu triệu đồng chẵn
Ngày 26 tháng 12 năm 2012

Thủ trưởng đơn vị

Kế toán trưởng

Người nộp tiền

Thủ quỹ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Kế toán hàng gửi đại lý
-

Khi xuất kho hàng gửi đại lý, căn cứ vào Phiếu đề nghị xuất hàng gửi

đại lý của bộ phận kinh doanh, kế toán lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, thực hiện lệnh cập nhật sổ cái, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào Sổ chi tiết
vật tư TK 157 và Sổ cái TK 157.
Ngày 06/12/2012 công ty xuất kho gửi bán Công ty TNHH Phú Vinh sau
khi nhập dữ liệu, kế toán in Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số
70021/09HN, máy tính tự động cập nhật số liệu, thực hiện bút toán:
Nợ TK 157

: 36.355.578

Có TK 155 : 36.355.578

24


Khi kế toán thực hiện lệnh cập nhật sổ cái, phần mềm sẽ cập nhật số liệu
vào Sổ chi tiết TK 157 và Sổ cái TK 157.

Đơn vị: Công ty Cổ phần thiết bị công

nghiệp và chuyển giao công nghệ Việt
Thắng
Địa chỉ: 19/159 Phố Pháo Đài Láng Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội

Mẫu số: 03 -PXK-3LL
Ban hành theo QĐ
Số 15/2006/QĐ -BTC ngày: 20/03/2006
của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Ngày 06 tháng 12 năm 2012

Số seri:……………
Quyển số:…………….
Số: 70021/09HN

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x