Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (509)

1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA …………........

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SƠN
XE Ô TÔ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ
LIÊN VIỆT

Giảng viên hướng dẫn : NGÔ THỊ THÚY NGÂN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ LỜI
Ngành : Kế toán
Chuyên ngành : Kế toán
Lớp : D7LT KT13A
Khoá : 20- 2014

Hà Nội, tháng 11 năm 2014


GVHD: Ngô Thị Thúy

SVTH: Ngân Nguyễn Thị Lời


2

LỜI NÓI ĐẦU
Cùng sự chuyển mình theo cơ chế mới với những chính sách mở cửa của Đảng và
Nhà nước trong những năm gần đây, bộ mặt của đất nước ta đang đổi thay từng ngày,
từng giờ. Trong sự thay đổi đó có một phần đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt là một doanh nghiệp sơnkinh
doanh các sản phẩm nhựa chuyên dùng, xuất khẩu, được thành lập trong quá trình nền
kinh tế nước ta đang dần chuyển sang nền kinh thị trường mở cửa và hội nhập. Mọi
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải đối mặt với các quy
luật kinh tế khắc nghiệt trên thị trường, phải tự chủ trong mọi hoạt động sơnkinh
doanh của mình. Đặc biệt khi nước ta ra nhập WTO mở ra nhiều cơ hội và cũng nhiều
thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để có thể tồn tại, phát triển, doanh nghiệp
phải tìm cách khai thác, tận dụng tối đa những cơ hội kinh doanh trên thị trường.
Trong cơ chế kinh tế mở và hội nhập, muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trong
cạnh tranh mỗi doanh nghiệp không thể không tính đến việc nhanh chóng tạo ra khả
năng cạnh tranh của mình không chỉ ở chính thị trường trong nước mà còn mở rộng
sang thị trường khu vực và thế giới. Chính vì thế công tác hạch toán kế toán tại công ty
có vai trò rất quan trọng giúp các nhà quản tri doanh nghiệp đưa ra được những quyết
định sáng suốt trong kinh doanh. Thế mạnh cạnh tranh của một doanh nghiệp so với
đối thủ thường là các thế mạnh về chất lượng sản phẩm, khách biệt hoá sản phẩm, giá
cả sản phẩm,... Do vậy hạch toán kế toán là một công cụ hiệu quả trong hệ thống quản
lý kinh tế tài chính giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động
kinh doanh. Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí sơnvà tính giá
thành sản phẩm trong doanh ngiệp giữ vai trò hết sức quan trọng. Chi phí sơnvà giá
thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng
tài sản, vật tư, lao động, là thước đo kết quả hoạt động sơnkinh doanh.
Do vậy, cùng với sự đổi mới và phát triển của nền kinh tế chế độ hạch toán kế toán
trong các doanh nghiệp phải không ngừng được hoàn thiện và phát triển. Để hạch toán

GVHD: Ngô Thị Thúy

SVTH: Ngân Nguyễn Thị Lời



3

kế toán phát huy đầy đủ vai trò quan trọng của mình trong hệ thống quản lý kinh
doanh, góp phần quản lý thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt được
sự giúp đỡ của Ban Giám đốc , Kế toán trưởng, các anh chị Phòng Kế toán và các anh
chị phòng ban khác cùng với sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo. Em chọn
Đề tài “Kế toán chi phí và tính giá thành sơn xe ô tô” tại Công ty cổ phần ĐTTM và
DV ô Tô Liên Việt. Đề tài tập trung vào việc thu thập số liệu để tính giá thành sản
phẩm sơn xe ô tô. Em xin trình bày báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần ĐTTM và
DV ô Tô Liên Việt với ba phần chính như sau:
Chương 1 : Tổng quan về Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sơnvà tính giá thành sản phẩm sơn xe ô tô
tại Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sơn và tính
giá thành sơn xe ô tô tại Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường đại học Điện Lực đặc biệt là
cô giáo Ngô Thị Thúy Ngân và các cô chú trong Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô
Liên Việt đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này trong thời gian
thực tế tại công ty.
Do thời gian có hạn, trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế, lại chưa có nhiều kiến
thức thực tế nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của cô giáo hướng dẫn và các cô chú trong Công ty cổ phần
ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt để sự hiểu biết của em về đề tài này được đầy đủ hơn.
Em xin chân thành cám ơn !

GVHD: Ngô Thị Thúy

SVTH: Ngân Nguyễn Thị Lời


4

PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH
VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô
Liên Việt
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT
Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND CAR SERVICE
JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: LIENVIET CICS ., JSC
Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội,
Việt Nam
MST : 0105769392
Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây dựng
công ty chuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết bị tân
tiến tại khu dịch vụ ô tô Mỹ Đình, Hà Nội.
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2008 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào hoạt
động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m2 và gần 160 đội ngũ
nhân viên, Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại phụ tùng
với giá cả và mẫu mã khác nhau.
chức năng: : Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe cơ động cho khách hàng có nhu cầu về
sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy, tổ chức
giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của ô
tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa
theo yêu cầu.

GVHD: Ngô Thị Thúy

SVTH: Ngân Nguyễn Thị Lời


5

1. 2 Tổ chức kinh doanh sơn tại công ty

OK

Các tổ viên khi hoàn thành
xong hạng mục của mình
yêu cầu xin xác nhận của tổ
trưởng đơn vị mình và nộp
lại lệnh

Lập lệnh sửa chữa
(Y/c bắt buộc phải có chữ
ký xác nhận)

Kiểm tra đồ dung cá nhân
của khách

GVHD: Ngô Thị Thúy

Kiểm tra các hạng mục cv
trên lệnh sửa chữa và
chuyển lệnh cho tổ trưởng
đơn vị khác tiếp tục thực
hiện công việc.

Kiểm tra xe
()

OK

No

Bàn giao lại cho
phòng kế toán làm
thanh toán cho
khách.

Sau khi khách
thanh toán P. kế
toán viết giấy ra
xưởng cho khách.

Bàn giao đồ dùng
cá nhân cho khách.
P. Bảo vệ thu lại
giấy ra xưởng

SVTH: Ngân Nguyễn Thị Lời

Mr. Lâm làm lại lệnh sửa chữa bàn
giao lại

Lên báo giá các hạng
mục, và kế hoạch giao
trả x echo khách

Lập kế hoạch sắp xếp thứ
tự có hệ thống các CV

QUY TRÌNH THANH
TOÁN VÀ BÀN GIAO XE
CHO KHÁCH

Kiểm tra hoàn tất các hạng mục

Kiểm tra xe, nhận xe

QUY TRÌNH SỬA CHỮA

Bàn giao CV cho các tổ trưởng

QUY TRÌNH NHẬN XE


6

Đồ thị 0.2: Sơ đồ tổng quan chuỗi hoạt động của công ty.
Sau khi tiến hàng các bước quy trình giao nhận xe cho khách hàng chi tiết công
việc cho các bộ phận đã được làm rõ. Nhận xe, kiểm tra lên giá thành cho các hạng
mục và được đưa đến các bộ phận sửa chữa kiểm tra thanh toán cho các bộ phận.
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng nhiệm vụ của công ty
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị
trường miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng
loại, có thể đáp ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ. Bảo
dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cho khách hàng có nhu cầu về sửa chữa, bán
buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xe máy, tổ chức giới thiệu và
xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của ô tô, mô tô và
xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa theo yêu cầu


Ngành

Ngành

Chính

4530

Y

2 Sơn sửa các loại xe ô tô

4662

N

3 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

2592

N

4 Đại lý, môi giới, đấu giá

4610

N

STT

1

Tên Ngành
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có
động cơ khác

Bảng 01: Tên ngành nghề kinh doanh của công ty
Hiện tại công ty có các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ sửa chữa,
dọn rửa nội thất đánh bóng sơn xe, may đệm da cho các gara, dịch vụ khách hàng,
cửa hàng bán buôn bán lẻ phụ tùng ô tô tại thị trường Hà Nội, các tỉnh thành lân
cận như Thái Nguyên, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Vinh, Hà Tĩnh, Nam
GVHD: Ngô Thị Thúy

SVTH: Ngân Nguyễn Thị Lời


7

Định….do phạm vi nghiên cứu và trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế. Em xin
nghiên cứu riêng một lĩnh vực thương mại về phụ tùng đồ chơi xe hơi cho các gara,
cửa hàng phân phối bán buôn bán lẻ. Đặc biệt không nghiên cứu vấn đề dịch vụ
chăm sóc.

1.2.2 Quy trình kinh doanh sơn của công ty

Nhận xe

Kiểm tra xe

Sửa chữa xe,
sơn sửa

Thanh toán và bàn
giao xe cho khách
hàng

Đồ thị 0.1: Quy trình sơn kinh doanh tại công ty.
1.3.2 Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình
Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ
phận kinh doanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân viên
giao hàng tận nơi cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công ty với
nhau. Đối với khách hàng ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với các đơn
hàng khác nhau. Đối với đơn hàng trị giá vài chục triệu đồng công ty sẽ cho xe
công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ công ty cho người giao hàng vận
chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng.
Cũng như khi khách hàng đưa xe vào xưởng bộ phận nhận xe sẽ tiến hành nhận xe
đưa vào kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả thời gian sửa chữa
và thanh toán giao nhận xe

GVHD: Ngô Thị Thúy

SVTH: Ngân Nguyễn Thị Lời


8

1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Ban Quản Trị

Giám đốc

K.Văn
Phòng

BP. Bả
matiz

BP.
Phun
sơn

BP. Sơn


Đồ thị 0.3 Bộ máy quản lý của công ty
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận
Khối văn phòng: Bao gồm phòng ban hành chính nhân sự cũng như phòng
kế toán. Phòng hành chính nhân sự theo dõi tình hình nhân sự của công ty,
quan tâm tới những hoạt động ngoài giờ của nhân viên làm việc tại công ty.
Bộ phận bả matiz: Chịu trách nhiệm về các công việc phần phá bỏ lớp sơn
cũ và đắp bả matiz mới .
Bộ phận phun sơn: Chịu trách nhiệm các công việc sơn xe
Bộ phận sơn gò: Chịu trách nhiệm sửa chữa lại các phần méo, móp,... của
xe.
* Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận
Khối văn phòng (phòng hành chính - nhân sự) có nhiệm vụ làm báo giá, thanh
toán tiền cho khách hàng khi xe vào xưởng và ra xưởng theo chỉ đạo của
xưởng trưởng. Các bộ phận gò hàn giúp cho bộ phận gầm máy tiện sửa chữa
GVHD: Ngô Thị Thúy

SVTH: Ngân Nguyễn Thị Lời


9

cũng như bộ phận may đệm ghế. Công việc của các bộ phận khép kín bao gồm
cả làm nội thất, ngoại thất và gầm máy làm đẹp.

1.4Đặc điểm bộ phận kế toán tại công ty
1.4.1. Chế độ và chính sách kế toán
Hệ thống tài khoản kế toỏn ỏp dụng trong doanh nghiệp hiện nay ðýợc vận
dụng từ hệ thống tài khoản thống nhất chuẩn theo chế ðộ kế toỏn quốc tế và
quốc gia ban hành theo quyết ðịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006
của Bộ trýởng Bộ tài chớnh.
Doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng hình thức sổ: Nhật ký chung và để
thuận tiện cho việc theo dõi tình hình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đồng thời để giảm bớt công việc quá tải của phòng kế toán vào những
lúc quyết toán hay những lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều doanh
nghiệp đã sử dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING việc sử dụng
phần mềm kế toán sẽ hạn chế được những sai sót khi thực hiện các quá trình
vào sổ.
Chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hoá và cập nhật trong menu cụ thể,
hệ thống sổ chi tiết được lưu giữ trong máy.
Quy trình xử lý số liệu của phần mềm kế toán Fast Accouting
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Lập chứng từ

Nhập chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ
Chuyển sang sổ cái

Tệp sổ cái

Lên báo cáo

Chứng từ kế toán
Các tệp nhật ký
Sổ sách kế toán

báo cáo tài chính.
Để mã hoá doanh nghiệp dùng phương pháp đánh số lần lượt tăng dần theo
số phát sinh của các danh điểm mới bắt đầu từ 00001.

GVHD: Ngô Thị Thúy

SVTH: Ngân Nguyễn Thị Lời


10

Đồ thị 04: Tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán trên máy

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

PHẦN
MỀM
KẾ
TOÁN

CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI

MÁY VI TÍNH

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

Nhập số liệu hàng ngà
In sổ, báo cáo cuối thán

Ghi chú:
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị

GVHD: Ngô Thị Thúy

SVTH: Ngân Nguyễn Thị Lời


11

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,
xác định
tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các
bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động
nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...) và các sổ, thẻ
kế toán chi tiết
liên quan.
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực
hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu
giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm
bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế
toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính
sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về
sổ kế toán
ghi bằng tay.

1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán
Là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và quy mô sơnkinh doanh
nhỏ, công ty có 03 bộ phận hoạt động. Do vậy để thuận lợi cho việc quản lý thống nhất,
lãnh đạo Công Ty đã chỉ đạo Phòng Tài chính Kế Toán áp dụng hình thức kế toán tập
trung. Toàn bộ công việc kế toán đều tập trung về phòng kế toán của Công Ty. Tại các bộ
phận không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ thống kê, tập hợp số liệu ban đầu theo
yêu cầu của kế toán trưởng, định kỳ gửi về phòng kế toán làm thủ tục thanh toán chi phí.


12

Đồ thị 0.5 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán,

Kế toán tổng hợp

Kế toán thuế, ngân hàng

Kế toán vật tư, TSCĐ,
thủ quỹ.

- Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm tổ chức điều hành bộ máy kế toán toàn công
ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đúng các chế độ kế toán và chính
sách của Nhà nước. Kế toán trưởng làm tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính, kế
toán, tìm nguồn đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh của công ty kịp thời và hiệu
quả.
Kế toán tổng hợp : Tập hợp toàn bộ chứng từ tài liệu của phòng kế toán, xác định doanh
thu và giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí sơnvà tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tập
hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621), chi phí nhân công trực tiếp (TK622), chi phí
sơnchung (TK627) phân bổ cho từng tài khoản, tính giá thành sản phẩm. Trích nộp các
khoản như BHXH, BHYT, CPCĐ, các khoản dự phòng cho các đối tượng sử dụng có liên
quan,. định kỳ lập các kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu động đồng thời làm báo cáo
quyết toán theo Quý và báo cáo quyết toán năm trình kế toán trưởng, giám đốc điều hành
và hội đồng quản trị công ty.
- Kế toán thanh toán: Trực tiếp theo dõi, xử lý các số liệu thông tin, dữ liệu thuộc
phạm trù thanh toán như thu – chi, làm cả phần việc của kế toán ngân hàngvà theo dõi
công nợ: Trực tiếp theo dõi tiền vay, tiền gửi của đơn vị, giao dịch tại ngân hàng, theo dõi
đối chiếu công nợ phải thu, phải trả đối với khách hàng.

- Kế toán vật tư, tài sản cố định :theo dõi tình hình tăng (giảm) tài sản cố
định, trích khấu hao cho đối tượng sử dụng kiêm luôn thủ quỹ: Là người chuyên
thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt phát sinh, hàng ngày
lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ tồn quỹ với kế toán thanh toán, kết hợp với kế
toán thanh toán tiến hành kiểm kê quỹ hàng tháng và khi có lệnh đột xuất.


13

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM SƠN XE Ô TÔ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH
VỤÔ TÔ LIÊN VIỆT
2.1.Đặc điểm yêu cầu quản lý chi phí sơn và tính giá thành sơn xe ô tô tại
Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt.
Hiện tại bộ phận sơn xe ô tô của công ty có một phân xưởng sơn chính là
phân xưởng ép phun trong phân xưởng chia thành các tổ sản xuất: Sơn sấy là tổ
kiểm tra chất lượng sản phẩm, bả matiz là bộ phận phá bỏ lớp sơn cũ, Do việc
sơn xe gắn liền với lệnh sửa chữa, cũng chính vì vậy mà việc tính giá thành của
sản phẩm sơn xe ô tô được tính cho từng lệnh sửa chữa.
Là một doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh trong kỳ tương đối lớn,
và bao gồm nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm và công dụng chi phí
trong sản phẩm sơn xe ô tô công ty phân loại chi phí sơn theo các khoản mục
sau:
*Chi phí nguyên vật chính: Sơn màu
* Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lương, các khoản phải trích
theo lương của công nhân phân xưởng ép phun.
*Chi phí sơn chung:
- Chi phí nhân viên làm gián tiếp tại phân xưởng: Quản lý sản xuất, nhân viên vệ
sinh
- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Các Sơn lót 1 thành phần 131, Sơn lót 2K Dupont
1040R, điện, nước , khí nén….
- Chi phí công cụ dụng cụ: Gồm gioăng, súng khí, Lưỡi dao, …
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện thoại, điện nước…


14

- Chi phí bằng tiền khác: chi phí giao dịch…
Về Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm sơn xe ô tô kinh doanh là sơn theo lệnh sửa chữa nên Công ty cổ
phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt tập hợp Chi phí sơn đã được tập hợp theo
từng lệnh sửa chữa và cuối mỗi lệnh sửa chữa tính giá thành cho từng loại xe ô
tô trong lệnh sửa chữa.
2.2 Quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp. Theo phương pháp
này công việc tính giá thành được thực hiện vào đơn đặt hàng căn cứ trực tiếp
vào số liệu chi phí sơn xe tập hợp trong kì và giá trị sản phẩm hỏng đã xác đinh.
Trình tự hạch toán:
- Tính tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành theo công thức:
Z = Cps – Csph
- Sau đó căn cứ vào tổng giá thành và số lượng sản phẩm sơn xe thực tế
hoàn thành để tính giá thành đơn vị sản phẩm, theo công thức:
z =

Z
Q

Trong đó:
Z: Tổng giá thành của đối tượng tính giá thành
z: giá thành đơn vị của đối tượng tính giá thành
Csph: Xe sơn hỏng cuối kì
Cps: Chi phí phát sinh trong kì
Q: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kì
2.3. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất.
2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.


15

Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt sử dụng phương pháp hạch
toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, quá trình tập hợp chi
phí tại Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô Tô Liên Việt được tiến hành theo trình
tự sau: hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
giấy đề nghị lĩnh vật tư, ... kế toán tiến hành đối kiểm tra, đối chiếu chứng từ và
cập nhật vào phần mền kế toán Fast Accounting.
NVLC thường sử dụng trong sản phẩm chủ yếu là sơn màu
Để thuận lợi cho việc tìm hiểu phương pháp kế toán chi phí sơn xe và tính
giá thành tại công ty, chúng ta tiến hành tìm hiểu việc tính giá thành của sản
phẩm sơn xe ô tô có tên Model No TS Co 27.
Để phản ánh quá trình tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng ép phun ( các loại
sơn màu)
Căn cứ vào kế hoạch sơn xe và dựa vào định mức do khách hàng cung cấp
phân xưởng viết giấy đề nghị lĩnh vật tư lên phòng quản lý sơn để xem xét tính
hợp lý rồi đến kho lĩnh vật tư. Tại kho kế toán kho căn cứ vào giấy đề nghị lĩnh
vật tư để xuất kho và đồng thời viết phiếu xuất kho. Phiếu này được lập làm 3
liên:
Liên 1: Lưu tại kho
Liên 2: Thủ kho chuyển lên cho phòng kế toán
Liên 3: Giao cho phân xưởng nhận vật tư làm căn cứ ghi sổ nơi sử dụng.
Định kỳ hai ngày thủ kho chuyển phiếu xuất kho lên phòng kế toán. Kế
toán vật tư căn cứ vào phiếu xuất rồi nhập vào phần mền Fast Accounting. Trên
giao diện của phần mền Fast Accounting kế toán tiến hành chọn mục nhập dữ
liệu, giao diện nhập dữ liệu hiện ra kế toán tiến hành chọn loại chứng từ là phiếu
xuất kho giá vốn tự động. Kế toán sẽ nhập đủ các chỉ tiêu như tên vật liệu sản
phẩm, số lượng và đặc biệt với nguyên vật liệu chính kế toán phải chỉ ra được
tên của đối tượng chi phí ( đó chính là tên của sản phẩm ).


16

Căn cứ vào phiếu xuất kho số 756 ngày 25/09/2013 kế toán vật liệu tiến
hành nhập dữ liệu vào phần mền kế toán trên giao diện phiếu xuất kho giá vốn tự
động. Kế toán nhâp tên vật liệu là sơn màu tại kho chính và chỉ rõ tên đối tượng
chi phí là NOTSCO 27 và định khoản:
-

Nợ TK 6211: (No TSCO 27): 1267 Kg
Có TK 1521 (PP) : 1267

Kg

Nợ TK 6272 (No TSCO 27) : 156 Kg
Có TK 1522 (sơn mầu hồng ) : 156 Kg
Nợ TK 621 (No TSCO 29): 1611 Kg
Có TK 1521 (PP) : 1611 Kg
Sau khi nhập xong phiếu xuất kho phần mền sẽ tự động cập nhật đơn giá
và thành tiền đồng thời chuyển sang sổ chi tiết TK 621, sổ chi tiết TK 152, sổ cái
TK 621, sổ cái TK 152….
Bảng 2-1
Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ ô Tô Liên Việt

Số : 756

Địa chi: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- Hà Nội

GIẤY ĐỀ NGHỊ LĨNH VẬT TƯ
Ngày 25 tháng 09 năm 2013
Phân xưởng: Ép Phun
STT

1
2
3

VẬT LIỆU SẢN PHẨM HÀNG HÓA
Sơn màu AM01
Sơn màu AM02
Sơn màu AM03

Người lập biểu

ĐƠN VỊ

SỐ

TÍNH

LƯỢNG

Kg

1267
156
1611

Kg
Kg

GHI CHÚ
NO TS CO 27
NO TS CO 27
NO TS CO 29

Quản đốc phân xưởng


17

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bảng 2-2
Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ ô Tô Liên Việt

Mẫu số: 02-VT

Địa chi: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 09 năm 2013
Số: 756
Phân xưởng: Ép Phun
Họ và tên người nhận hàng: Đàm Duy Lực

Bộ phận: Ép phun

Lý do xuất: SơnNO TS CO 27, NO TS CO 29, NO TS CO 30

STT

1
2

VẬT LIỆU SẢN PHẨM HÀNG



ĐƠN VỊ

HÓA

SỐ

TÍNH

Sơn màu AM01
Sơn màu AM02

3
Sơn màu AM03

SỐ LƯỢNG

GHI CHÚ

KG

1256

NO TS CO 27

KG

156

NO TS CO 27

KG

1611

NO TS CO 29

Người lập biểu

Quản đốc phân xưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)


18

Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, giấy đề nghị cấp vật tư
và phiếu xuất vật tư nhập, nhập vào phần mền kế toán. Phần mền kế toán sẽ tự
động cập nhật đơn giá vật tư, vào sổ nhật ký chung và vào các sổ chi tiết, sổ cái
tài khoản TK621, TK 1521.


19

Bảng 2-3
Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ ô Tô Liên Việt

Mẫu số: S10-DN

Địa chi: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- Hà Nội

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Tài khoản:1521

Tên kho: Kho vật liệu chính

Tên vật tư: Sơn màuPP (polypropylene)

Đơn vị tính: Đồng

Quý 3 năm 2013

Chứng từ
Số hiệu

Nhập

Tài
Diễn giải

Ngày tháng

khoản đối

Đơn giá

Số lượng

ứng
Tồn đầu kỳ

(Kg)

Xuất

Thành tiền

Số lượng
(Kg)

Tồn

Thành tiền

16.570

Số lượng
(Kg)

Thành tiền

5.600

92.792.000

….

…..

9.600

613.131.000

…………………
PN/389

26/09/2013

Nhập kho sơn màucủa Đông Đô

331

21.900

PX/586

27/09/2013

Xuất vật liệu cho PX ép phun

6211

21.900

10.500

229.950.000
7.000

153.300.000

…………………
PN/402

12/09/2013

Nhập kho sơn màucủa Thành Nam

331

21.000

PX/756

25/09/2013

Xuất vật liệu cho PX ép phun

6211

21.900

1267

27.747.300

PX/759

25/09/2013

Xuất vật liệu cho PX ép phun

6212

21.000

1.611

33.831.000

……….

……

……

……

…..

……

3.500.000.000

136.000

2.886.869.000

……

…….

Cộng phát sinh
Số dư cuối kỳ

7.000

140.000
21.333

147.000.000

Ngày 30 tháng 09 năm 2013
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký , họ tên)
Nguồn: Sổ chi tiết vật liệu sơn màu quý 3 năm 2013

(Ký , họ tên)

Bảng 2-4

Giám đốc
(Ký , họ tên)


20
Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ ô Tô Liên Việt

Mẫu số: S36-DN

Địa chi: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 6211
Phân xưởng : Ép phun
Quý 3 năm 2013

Đơn vị tính: Đồng

Ngày tháng ghi
sổ

Tổng số tiền
Chứng từ

Tài khoản
Diễn giải
………………..

Ghi nợ tài khoản 6211

đối ứng
............

26/09/2013

PX/585

26/09/2013

Xuất vật liệu cho PX ép phun

1521

38.500.000

38.500.000

27/09/2013

PX/586

27/09/2013

Xuất vật liệu cho PX ép phun

1521

153.300.000

153.300.000

PX/756

25/09/2013

Xuất vật liệu cho PX ép phun

1521

27.747.300

27.747.300

25/09/201
3

……………..

…………

Tổng chi phí NVLC phát sinh
Cuối quý K/C tính giá thành SP

154

669.240.000

669.240.000
Ngày 30 tháng 09 năm 2013

Người lập biểu
(Ký , họ tên)
Nguồn: Sổ chi phí sơnkinh doanh PX ép phun quý 3 năm 2013

Kế toán trưởng
(Ký , họ tên)

Giám đốc
(Ký , họ tên)


21

Bảng 2-5
Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ ô Tô Liên Việt
Địa chi: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU CHÍNH
Tên vật liệu: Sơn màu
Phân xưởng: Ép phun
Quý 3 năm 2013
Ghi nợ TK 621

Stt

(Chi tiết từng loại SP)

Ghi có TK 1521
Đơn vị
tính

Khối lượng

Thành tiền

1

No TSCO 27

Kg

25.632

669.240.000

2

No TSCO 29

Kg

59.500

1.259.000.000

3

No TSCO 30

Kg

45.000

958.630.000

130.132

2.886.869.000

Tổng

Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Người lập bảng

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên)


22

Bảng 2-6
Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ ô Tô Liên Việt

Mẫu số: S03b-DN

Địa chi: Số 5- Lê Quang Đạo- Mỹ Đình- Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI
Quý 3 năm 2013
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nhật ký

Chứng từ

Ngày tháng
ghi sổ

chung
Diễn giải

Số hiệu

Ngày tháng

Số
tra
ng

STT
dòng

Số tiền

Số hiệu
TK đối
ứng

Nợ



Số dư đầu kỳ
……….

6/09/2013

PX/585

26/09/2013

7/09/2013

PX/586

27/09/2013

Xuất vật liệu cho
PX ép phun
Xuất vật liệu cho

……………

1521

38.500.000

1521

153.300.000


23

5/09/2013

28/09/2013

PX/756

25/09/2013

PX/824

28/09/2013

PX ép phun
Xuất vật liệu cho
PX ép phun
Xuất vật liệu cho
PX thổi

1521

27.747.300

1521

95.279.000

…….

…..

K/C CF NVLTT

154

(NoTSCO27)

Cộng phát sinh
Dư cuối kỳ

669.240.000
669.240.000
2.432.760.000

3.102.000.000

Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Người lập sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên)

Nguồn: Sổ cái tài khoản 621 quý 3 năm 2013

2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Công ty cổ phần ĐTTM và DV ô tô Liên Việttrả lương cho công nhân theo hình thức thời gian. Do đặc thù của ngành nghề yêu cầu của sơn xe
nên công nhân tham gia sơn xe trực tiếp trong công ty phải làm 3 ca, toàn bộ công nhân trong công ty làm 5.5 ngày một tuần. Do vậy chi phí nhân
công trực tiếp bao gồm:
- Tiền lương cơ bản: là tiền lương ký trên hợp đồng lao động
Số ngày làm

Tiền lương CBCNV=

việc trong

x

Lương cơ bản
Số ngày phải làm trong tháng

(25 ngày )
tháng
Lương cơ bản được áp dụng cho mức lương theo bảng lương kí kết riêng với mỗi lao động


24

- Tiền phụ cấp độc hại của công ty định mức là 28.000đ / 1 ngày làm việc trong môi trường độc hại. còn đối với công nhân làm từ môi trương không
độc hại chuyển sang môi trường độc hại thì phụ cấp độc hại tính theo giờ.
28.000 đ

Số giờ làm

Tiền phụ cấp =

việc trong môi

x
8h

trường độc hại

- Tiền phụ cấp làm đêm được tính mỗi công làm đêm được phụ cấp 10.000đ
Tiền lương làm thêm giờ được tính gấp rưỡi mức lương bình thường. Riêng làm thêm giờ ngày nghỉ được hưởng 200% ngày làm bình thường và làm
thêm giờ ngày lễ tết thì được hưởng 300% ngày làm bình thường.
Tổng
lương

=

Tiền lương
CBCNV

+

Tiền phụ
cấp độc hại

Tiền
+

phụ cấp
ca 3

Tiền
+

lương làm
thêm giờ

Vào cuối tháng tổ trưởng lập và đưa bảng chấm công lên cho quản đốc phân xưởng. Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm kiểm tra và xác
nhân vào bảng chấm công rồi chuyển lên phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công rồi tính ra tiền lương và
các khoản phải trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở tiền lương cơ bản thực tế của công nhân tính vào
chi phí của công ty.
- BHXH : 18 % tiền lương cơ bản của công nhân
- BHYT :3 % tiền lương cơ bản của công nhân
- BHTN : 1 % tiền lương cơ bản của công nhân
- KPCĐ: 2 % tiền lương cơ bản của công nhân
Để phản ánh quá trình tập hợp ghi chép tính toán ra tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty. Công ty sử dụng các tài khoản:


25

- Tài khoản 334 : Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 338: Phải trả phải nôp
+ Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế
+ Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Công ty sử dụng các chứng từ kế toán:
- Bảng chấm công : 01a-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương : 02-LĐTLL
- Bảng kê trích nộp theo lương: 10-LĐTLL
-Bảng phân bổ tiền lương và bào hiểm xã hội: 11-LĐTLL
Công ty sử dụng các sổ:
- Sổ cái TK 344
- Sổ cái TK 622
Sau khi tính ra tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, được kế toán trưởng và giám đốc duyệt ký. Kế toán tiền lương tiến hành
nhập số liệu vào phần mền kế toán. Kế toán tiền lương chọn loại chứng từ bút toán tính lương để nhập dữ liệu. Trên giao diện của bút toán tính lương
kế toán tiền lương nhập các dữ liệu như ngày tháng tính lương, diễn giải, của bộ phận nào và đặc biệt là phải có tên khách hàng và tên khách hàng có
( là tên nhân viên được hưởng lương), khoản mục là tiền lương.

Bảng 2-7
Công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ ô Tô Liên Việt

BẢNG CHẤM CÔNG
Phân xưởng: Ép phun Tháng 09 năm 2013

Mẫu số: 01a - LDTL

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của B


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x