Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (497)

MỤC LỤC
Nguyễn Thành Trung.......................................................................................22
Tổng cộng........................................................................................................22
Tổng cộng........................................................................................................23
Số:................................................................................................................ 24
Thủ quỹ............................................................................................................24
Người nhận tiền...............................................................................................24


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
LĐTL
BHXH
BHYT
KPCĐ
TK
CNV
CPSXKD
DN
TM
ĐV

NV
SX
ĐC
LV
HS
QLPX
BH
QLDN
BHTN
PX

CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
Lao động tiền lương
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Tài khoản
Công nhân viên
Chi phí sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp
Tiền mặt
Đơn vị
Nhân viên
Sản xuất
Đồng chí
Làm việc
Hệ số
Quản lý phân xưởng
Bán hàng
Quản lý doanh nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp
Phân xưởng


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Nguyễn Thành Trung.......................................................................................22
Tổng cộng........................................................................................................22
Tổng cộng........................................................................................................23
Số:................................................................................................................ 24


Thủ quỹ............................................................................................................24
Người nhận tiền...............................................................................................24

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động
theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, chế độ hạch toán kinh tế,
kinh doanh độc lập đã áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp hoạt động
trong môi trường cạnh tranh nên các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để đứng
vững và phát triển.
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh
tế. Mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế
toán để biết tình hình và kết quả kinh doanh. Kế toán cung cấp bức tranh toàn
cảnh về tình hình tài chính cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị
mình cho các cấp lãnh đạo, các bộ phận biết được quá trình sản xuất kinh
doanh. Các báo cáo kế toán cũng giúp cho các cấp lãnh đạo, các bộ phận biết
được quá trình kinh doanh của đơn vị mình có hiệu quả hay không từ đó đưa
ra những biện pháp phù hợp nâng cao hiêụ quả trong quá trình kinh doanh để
thu được lợi nhuận nhiều hơn nữa.
Trong thời đại ngày nay, với cơ thế thị trường mở cửa thì tiền lương là
một vấn đề rất quan trọng. Đó là khoản thù lao cho công lao động của người
lao động.
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải
vật chất và các giá trị tinh thần xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và


hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Lao động là
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất.
Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên
giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao động trong
quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần
hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và là điều kiện
để cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên trong
doanh nghiệp.
Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên
đã thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của công nhân viên. Trong các
doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức
khác nhau. Ngoài tiền lương để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống
lâu dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn
phải vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công
đoàn.Trong đó, BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân
viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, mất sức, nghỉ hưu... Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa
bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động. Kinh phí công đoàn chủ yếu
để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo vệ quyền lợi
của người lao động. Cùng với tiền lương các khoản trích lập các quỹ nói trên
hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Các vấn đề đã phân tích ở trên chính là lí do em lựa chọn làm về chuyên
đề “Kế Toán Tiền Lương và Các Khoản Trích Theo Lương tại Công ty Cổ
phần Alphanam Cơ điện để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, Chuyên đề thực tập chuyên ngành
của em gồm 3 phần:

3


Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương
của Công ty Cổ phần Alphanam Cơ điện
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Cổ phần Alphanam Cơ điện
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Cổ phần Alphanam Cơ điện

4


CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG,
TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHANAM CƠ ĐIỆN
1.1.ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHANAM
CƠ ĐIỆN
1.1.1. Số lượng người lao động và cơ cấu lao động
Bảng 1.1 - Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/3/2010

Chỉ tiêu

Nam

Phân theo trình độ học vấn

Nữ
71

1. Trên đại học

24

2

2. Đại học/cao đẳng

46

3. Trung cấp

22
2

4. Công nhân kỹ thuật

7

5. Sơ cấp/lao động phổ thông

16

Phân theo phân công lao động
1. HĐQT/Ban Giám đốc

5

2

2. Lao động quản lý (từ cấp phòng/bộ
phận trở lên)

10

1

3. Lao động trực tiếp

22

4. Lao động gián tiếp

49

24

Nguồn: Alphanam Cơ điện

1.1.2. Đặc điểm lao động của công ty.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tương đối cao và ổn định,
phần lớn họ đều được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
và công nhân kỹ thuật nên khả năng làm việc tốt và hiệu quả cao, phát huy tốt
khả năng của mình cũng như việc vận dụng kiến thức vào thực tế. Dù quân số

5


đông nhưng Công ty bố trí phù hợp cho từng bộ phận nên kết cấu hợp lý,
không bị xáo trộn mà vẫn tăng được quân số, tạo công ăn việc làm ổn định
cho người lao động. Hàng năm Công ty cũng tổ chức đào tạo, nâng cao
nghiệp vụ bằng nhiều hình thức như cử đi học ở các trường đại học, trường
công nhân kỹ thuật..., cũng như việc đào tạo tại chỗ thường xuyên nhằm nâng
cao trình độ, phấn đấu phát huy, tạo điều kiện phát triển Công ty. Kết quả của
việc phân công lao động hợp lý trong toàn Công ty đã giảm được lượng lao
động mà vẫn tăng năng suất lao động.
1.1.3. Phân loại lao động trong Công ty
Cách phân loại lao động trong Công ty là phân loại lao động theo quan
hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, với cách phân loại này thì có 2 nhóm lao
động gián tiếp và lao động trực tiếp.
+ Lao động trực tiếp là những người lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh trong Công ty như bộ phận công nhân trực tiếp
tham gia sản xuất kinh doanh .
+ Lao động gián tiếp là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty ví dụ: nhân viên kế toán …
1.2. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ALPHANAM CƠ ĐIỆN
1.2.1. Chế độ tiền lương
Tiền lương giữ một vai trò to lớn trong vấn đề kích thích sản xuất, tiền
lương phát huy một cách hiệu quả các chức năng của mình thì người trả lương
phải hiểu rõ nhu cầu của người lao động, quá trình sản xuất để có thể áp dụng
đúng đắn và hợp lý các hình thức trả lương.
Trong nhiều năm, Đảng và Nhà nước đã nghiên cứu xây dựng và nhiều
lần sửa đổi chế độ lao động tiền lương thu nhập cho người lao động sao cho

6


phù hợp các điều kiện kinh tế xã hội. Nhà nước đã ban hành các chính sách
tiền lương đã giúp cho các doanh nghiệp có thể dựa vào đó để quyết định trả
lương hợp lý cho người lao động. Tuy nhiên, người chủ doanh nghiệp cần
phải dựa vào đặc điểm của quá trình lao động và tính chất của sản phẩm đó để
lựa chọn hình thức trả lương phù hợp nhất. Do Công ty là một doanh nghiệp
nhà nước nên việc chi trả lương cho cán bộ, công nhân viên đều thực hiện trên
cơ sở chế độ tiền lương, thưởng do nhà nước ban hành, bao gồm:
* Lương cơ bản: được trả theo hệ số quy định của nhà nước cộng thêm
các khoản phụ cấp.
Lương cơ bản do nhà nước quy định phải phù hợp với các đặc trưng sau:
- Tương ứng với các trình độ lao động đơn giản nhất.
- Cương độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện họat động bình thường.
- Nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu nhất.
- Tương ứng với giá cả và các tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức
giá trung bình hiện nay ở nước ta.
* Lương khoán: theo định mức và doanh số người lao động đạt được.
* Lương theo giờ.
Ngoài ra cán bộ, công nhân viên còn được hưởng một số chế độ:
+ Khen thưởng theo quý, năm.
+ Tiền bồi dưỡng khi làm việc vào các ngày lễ, tết.
+ Hàng năm được tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát.
+ Khen thưởng các cháu đạt học sinh giỏi là con em các bộ, công nhân viên.
1.2.2. Hình thức trả lương
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của mình. Công
ty áp dụng hai hình thức trả lương đó là:
+ Trả lương theo thời gian.
+ Trả lương theo sản phẩm.
Việc áp dụng hai hình thức này nhằm mục đích:

7


- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, nâng cao kỹ thuật lao động, chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn lao động.
Bảo đảm dân chủ công khai, phân phối kết quả hợp lý giữa các bộ phận
lao động, khuyến khích cán bộ công nhân viên, hăng hái hoàn thành vượt mức
kế hoạch được giao, đồng thời đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động
theo quy định hiện hành.
Hàng tháng thống kê phân xưởng gửi báo cáo sản lượng sản phẩm của
mình lên phòng kế toán để tính lương.
1.3. CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH
LẬP THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHANAM CƠ ĐIỆN
1.3.1. Quỹ tiền lương:
- Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh
nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và
các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp
khu vực….
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do
những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm
niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ
cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công
tác khoa học- kỹ thuật có tài năng.
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của Công ty được chia
thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp.

8


+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ
lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ.
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản
xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền
lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi
phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 22% trên
tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp
CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tiền lương phải trả CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh
nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lương
thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lương của
người lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia
đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan
quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao
động. Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho

9


CNV bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng
doanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Hàng tháng Công ty nộp đủ 22% tiền BHXH cho ban BHXH của thành
phố. Sau đó những người nghỉ ốm sẽ được hưởng 75% mức lương, nghỉ do
thai sản sẽ được hưởng 100% mức lương, trợ cấp tai nạn, kế toán BHXH dựa
vào số ngày nghỉ ốm đã được xác nhận của bệnh viện hoặc y tế cơ sở (Số
ngày nghỉ từ 3 ngày trở lên thì phải có xác nhận của y tế bệnh viện), dựa vào
bảng chấm công nghỉ ốm của các tổ chức gửi lên, dựa vào tỷ lệ % theo quy
định của Nhà Nước, và dựa vào tiền lương cấp bậc của từng Cán bộ công
nhân viên.
1.3.3. Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định
là 3% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên
của công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động.
Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất
định mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm.
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh
nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải
trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1.5% trừ vào lương của người lao
động. Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành,
toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản
lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế.

10


1.3.4. Kinh phí công đoàn:
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên
tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng
thời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp. Theo chế độ hiện hành hàng
tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực
tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ số kinh phí công đoàn
trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại
doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. Kinh phí
công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công
đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
1.3.5. Bảo hiểm thất nghiệp:
BHTN gồm các chế độ: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và tìm việc
làm. Quyền lợi BHTN được áp dụng cho người đang đóng BHTN mà bị mất
việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng chưa tìm được việc làm
mới; với điều kiện là (a) người đó đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong
24 tháng trước khi thất nghiệp, (b) đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH
và (c) chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Mức trợ cấp
BHTN hằng tháng bằng 60% mức bình quân lương tháng đóng BHTN của
sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Thời gian hưởng trợ cấp từ 3-12 tháng
tùy thuộc vào thời gian đóng BHTN. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
cũng được hưởng bảo hiểm y tế, do tổ chức BHXH đóng cho họ.
Việc trợ cấp thất nghiệp chấm dứt khi: (a) hết thời hạn được hưởng trợ
cấp thất nghiệp; (b) người đó có việc làm; (c) thực hiện nghĩa vụ quân sự; (d)
hưởng lương hưu; (e) sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức BHXH
giới thiệu…

11


NLĐ đang làm việc theo các hợp đồng lao động không thời hạn hoặc
có thời hạn từ 12-36 tháng, với người sử dụng lao động (NSDLĐ) mà có sử
dụng từ 10 người lao động trở lên thì phải tham gia BHTN bắt buộc. Mức
đóng như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng
BHTN;
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quĩ tiền lương, tiền công
tháng đóng BHTN của người lao động.
1.4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ALPHANAM CƠ ĐIỆN
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban quản lý
Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở
đó tính chính xác thù lao cho người lao động đúng, thanh toán kịp thời tiền
lương và các khoản liên quan. Từ đó khuyến khích người lao động quan tâm
đến thời gian, kết quả lao động, chất lượng lao động, chấp hành kỷ luật lao
động, nâng cao năng suất lao động, đóng góp tiết kiệm chi phí lao động
sống, hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh
thần cho người lao động. Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy
đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động. Kiểm tra tình hình
huy động và sử dụng tiền lương trong doanh nghiệp, việc chấp hành chính
sách và chế độ lao động tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương. Hướng
dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng
chế độ về lao động, tiền lương. Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối
tượng sử dụng lao động về tiền lương, các khoản trích theo lương vào các
chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận. Lập báo cáo kế toán và phân
tích tình hình sử dụng lao động quỹ lương, đề xuất biện pháp khai thác có
hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi

12


phạm chế độ chính sách về lao động, tiền lương.
Công ty Cổ phần Alphanam Cơ điện được tổ chức theo kiểu trực tuyến
chức năng:
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu
quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Alphanam Cơ điện, quyết định
những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ hoạt động của Alphanam Cơ điện
quy định. Đặc biệt, Đại hội đồng cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính
hàng năm của Alphanam Cơ điện và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra HĐQT và BKS của Alphanam Cơ điện.
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra.
BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động
SXKD, báo cáo tài chính của Alphanam Cơ điện. BKS hoạt động độc lập với
HĐQT và Ban Tổng Giám đốc.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Alphanam Cơ điện, có toàn
quyền nhân danh Alphanam Cơ điện để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích, quyền lợi của Alphanam Cơ điện, trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám
đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do
Luật pháp và Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Alphanam Cơ điện và
Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
Ban điều hành: Tổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết
định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
Alphanam Cơ điện và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

13


Đại hội đồng cổ đông
BKS
HĐQT Chủ tịch HĐQT

Ban điều hành Tổng giám đốc

Nhà máy
cơ điện

Tổng thầu
xâydựng

Hành chính
nhân sự

Nhà máy
Composite

Nhà máy
sản xuất

Tổ chức kế
toán

Nhà máy
cơ điện

Hệ thống
điện

Phòng ban
trực thuộc

Marketing
And sales

Nghiên cứu
và phát triển

Trung tâm

Văn phòng
cho thuê

Tích hợp
hệ thống

Khối công
nghiệp

Dân dụng

Xây lắp

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

14

Công ty
Đông Á

VPĐD

VPĐD
Sài Gòn
VPĐD
Đà
Nẵng


Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu
trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải
quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo
đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ hoạt động của Alphanam Cơ
điện.
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chức năng
Các phòng ban chức năng gồm có:
- Phòng Hành chính nhân sự
- Phòng tổ chức kế toán
- Marketing and sales
- Nghiên cứu và phát triển
Chịu trách nhiệm trong việc tham mưu cho giám đốc trong việc thành
lập, chia tách, sát nhập các phòng ban nghiệp vụ để phục vụ công tác sản xuất
kinh doanh có hiệu quả và ngày càng phát triển. Quản lý cán bộ công nhân
viên trong toàn xí Công ty, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển và làm công
tác hợp đồng lao động theo bộ luật lao động nhà nước đã ban hành. Tham
mưu cho giám đốc về quỹ lương tháng, cách chi trả các quỹ lương, tiền
thưởng kịp thời, đúng chế độ chính sách, công bằng và đúng pháp luật. Hàng
năm tham mưu cho giám đốc nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên theo
hướng dẫn của ngành, Nhà Nước. Quản lý kiểm tra đôn đốc đơn vị thành viên
thực hiện nghiêm túc công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động và quản lý
hồ sơ của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
- Phòng tổ chức kế toán – lao động tiền lương có nhiệm vụ và chịu trách
nhiệm trước giám đốc công ty.
+ Định hướng lập phương án về cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của
công ty trong từng thời kỳ.
+ Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động kể cả trong biên

15


chế và lao động hợp đồng.
+ Lập phương án tiền lương sản phẩm cho toàn công ty. Thực hiện quản
lý và chỉ đạo tiền lương, quản lý lao động.
+ Xây dựng mức hao phí lao động, an toàn lao động, bảo hộ lao động,
bảo hiểm xã hội, thực hiện các chế độ đối với công nhân viên.
+ Tổ chức công tác thanh tra, thi đua, khen thưởng.
- Phòng hành chính – nhân sự
Tham mưu cho giám đốc về thực hiện chế độ quản lý tài sản chung của
toàn Công ty bao gồm đất đai, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất, trang thiết
bị văn phòng, điện, nước…Phục vụ sản xuất và công tác điều hành. Thực hiện
pháp lệnh của nhà nước, của ngành, của công ty con về quản lý và sử dụng
con dấu của công ty con, cấp phát giấy giới thiệu đồng thời hướng dẫn việc sử
dụng, quản lý con dấu của công ty thành viên theo quy định.
Tổ chức mua sắm, quản lý trang thiết bị văn phòng và các văn phòng
phẩm, quản lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếp khách, hội nghị.
Quản lý, điều hành y tế Công ty trong việc tổ chức khám sức khoẻ định
kỳ cho cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp, quản lý hồ sơ sức khoẻ,
mua thẻ BHYT cho cán bộ công nhân viên hàng năm. Thực hiện và hướng
dẫn việc sử dụng thẻ khám chữa bệnh theo quy định: Thường xuyên kiểm tra
và hướng dẫn y tế các đơn vị thành viên trong việc thực hiện vệ sinh công
nghiệp, vệ sinh môi trường…
Tổ chức điều hành công tác thường trực bảo vệ cơ quan, đảm bảo trật
tự an toàn cho Công ty.Thường xuyên quan hệ với chính quyền địa phương
nơi sở tại để hỗ trợ giải quyết khi cần.

16


Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN

PHÓ PHÒNG
KẾ TOÁN

Kế toán
lương,
các khoản
trích theo
lương,
BHXH

Kế toán
NVL,
CCDC,
chi phí
sản xuất,
giá thành
SP

Kế toán
thanh
toán và
theo dõi
công nợ

Kế toán tại các đơn vị
trực thuộc

17

Kế toán
vật tư,
duyệt
lương

Thủ quỹ


Do yêu cầu quản lý và do tính chất của công tác kế toán cho doanh nghiệp
xây lắp nên phòng kế toán công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
Sơ đồ 1.3. Mô hình minh họa trình tự ghi sổ trong công ty

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế

Sổ nhật ký
đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

toán chi tiết

Bảng tổng hợp
SỔ CÁI

Bảng cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hang ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

18

chi tiết


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHANAM CƠ ĐIỆN
2.1. KẾ TOÁN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHANAM CƠ
ĐIỆN
2.1.1. Chứng từ sử dụng
2.1.1.1. Đối với hình thức trả lương theo thời gian
* Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng
phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng kê tạm ứng lương, Phiếu chi.
Phương pháp tính lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng
từ hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê
khối lượng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu…) và kế toán tiền
lương tiến hành tính lương sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên. Công việc
tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động theo
hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền
lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản
phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động).
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền
lương, phụ cấp cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại
doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương
(gồm lương chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo
hiểm cho từng lao động). Bảng thanh toán tiền lương được thanh toán cho
từng bộ phận (phòng, ban…) tương ứng với bảng chấm công. Trong bảng
thanh toán tiền lương, mỗi công nhân viên được ghi một dòng căn cứ vào bậc,
mức lương, thời gian làm việc để tính lương cho từng người. Sau đó kế toán
tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ

19


đội, phòng ban mỗi tháng một tờ.Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh
nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Trên
cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận.
Tại Công ty Cổ phần Alphanam Cơ điện kỳ lĩnh lương chia làm 2 kỳ.
Kỳ I: Tạm ứng lương kỳ này được phát vào ngày 15 của tháng lĩnh
lương. Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán lương kèm theo bảng kê tạm ứng.
Từ bảng kê tạm ứng của các bộ phận kế toán lập bảng tạm ứng lương toàn
Công ty.
Kỳ II: Kỳ thanh toán lương (lĩnh số còn lại theo bảng tính lương, kỳ
này được lĩnh vào ngày cuối tháng của tháng lĩnh lương).
Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đại
diện cho thủ quỹ phát, Khi nhận các khoản thu nhập, người lao động phải ký
vào bảng thanh toán tiền lương.
Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương này
cũng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Việc nghỉ phép thường đột
xuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trước
tiền lương nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán. Như
vậy, sẽ không làm cho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột.

20


* Ví dụ 1:
- Giấy đề nghị tạm ứng lương và bảng kê lương của bộ phận phòng tài
chính (B3).
Biểu 2.1. Giấy đề nghị tạm ứng lương
Đơn vị : Công ty Cổ phần Alphanam
Cơ điện

Mẫu số 03 LĐTL (Ban hành theo
QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Địa chỉ: Phòng tài chính kế toán
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Alphanam Cơ điện
Tên tôi là: Nguyễn Thu Trang
Địa chỉ: Kế toán tiền lương - Phóng Tài chính kế toán.
Đề nghị tạm ứng số tiền: 101.790.000 (viết bằng chữ: Một trăm linh
một triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng chẵn).
Lý do tạm ứng: Tạm ứng lương kỳ I tháng 03 năm 2010 .
(Có bảng kê kèm theo)
Thời gian thanh toán: 31/03/2010
Ngày 10 tháng 03 năm 2010
Thủ trưởng đơn vị

Kế toán

(Ký, họ tên)

trưởng
(Ký, họ tên)

Phụ trách bộ phận

Người đề nghị tạm

(Ký, họ tên)

ứng
(Ký, họ tên)

- Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, kế toán lập bảng tạm ứng lương.

21


Biểu 2.2. Bảng kê tạm ứng lương bộ phận tài chính kê toán
BẢNG KÊ TẠM ỨNG LƯƠNG
Kỳ I - tháng 3 năm 2010
Bộ phận: Tài chình – kế toán
STT

Họ tên

Số tiền

1

Phạm Hà Đông

3,000,000

2

Nguyễn Thị Nhài

2,300,000

3

Tạ Minh Ngọc

1,800,000

4

Nguyễn Tiến Minh

1,600,000

5

Nguyễn Thu Trang

1,400,000

6

Nguyễn Thành Trung

1,400,000

Tổng cộng

11,500,000

Số tiền bằng chữ: Mười một triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn.
Ngày 10 tháng 03 năm
2010
Người lập

22


- Tập hợp các bảng kê và giấy đề nghị tạm ứng các bộ phận, lập bảng kê
tạm ứng lương toàn Công ty
Biểu 2.3. Bảng kê tạm ứng toàn Công ty
BẢNG KÊ TẠM ỨNG LƯƠNG TOÀN CÔNG TY
Kỳ I - Tháng 3 năm 2010

STT

Bộ phận

Lương kỳ I

1

Ban giám đốc

13,800,000

2

phòng B1 KH -TC

14,700,000

3

Phòng TC B4

11,500,000

4

Phòng B8 kỹ thuật

12,900,000

5

Phòng B14

8,400,000

6

Phòng B15 hành chính

21,100,000

7

Phân xưởng A6

11,890,000

8

Bộ phận bán hàng

Ký nhận

7,500,000

Tổng cộng

101,790,000
Ngày 14 tháng 3 năm 2010
Người lập

23


- Từ bảng kê tạm ứng lương tháng 3 năm 2010 lập biểu chi lương.
Biểu 2.4. Phiếu chi lương

Đơn vị:
Địa chỉ:

Số:
Nợ TK 3341
Có TK 1111
Phiếu Chi

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thu Trang
Địa chỉ: Thủ quỹ
Lý do: Chi lương tạm ứng kỳ I tháng 3 năm 2010 cho toàn Công ty.
Số tiền: 101,790,000VNĐ (Bằng chữ: Một trăm linh một triệu bảy trăm
chín mươi nghìn đồng chẵn).
Kèm theo: Bảng kê lương làm chứng từ gốc.
Đã nhận đủ số tiền: (Bằng chữ: Một trăm linh một triệu bảy trăm chín
mươi nghìn đồng chẵn).
Ngày 15 tháng 3 năm 2010
Thủ trưởng
đơn vị

(Ký, họ tên)

Kế toán
tr
ư

n
g
(Ký, họ tên)

Người lập
phiếu

Thủ quỹ

Người nhận
tiền

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x