Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (475)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2014

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY
NAM TRIỆU

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS: PHAN THỊ THU MAI

LẠI THỊ NHUNG
MSSV:DA1911108
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015


Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TS.
Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 2015
Sinh viên thực hiện

Lại Thị Nhung

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Lại Thị Nhung
MSSV: DA1911108
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH một thành viên tổng công ty công nghiệp tàu thủy
Nam Triệu.
Địa chỉ: Tam Hưng- Thuỷ Nguyên- Hải phòng
Điện thoại:
Fax: ....
Email:
Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém


I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Lại Thị Nhung

ii


MSSV: DA1911108
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 3.1: Giấy đề nghị cấp vật tư, công cụ, dụng cụ....................................................28
Bảng 3.2: Phiếu xuất kho..............................................................................................29
Bảng 3.3: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ..........................................................................30
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn..................................................................31
Bảng 3.5: Sổ cái TK621................................................................................................32

iii


Bảng 3.6: Bảng chấm công...........................................................................................33
Bảng 3.7: Bảng lương công nhân..................................................................................34
Bảng 3.8: Sổ nhật ký chung..........................................................................................35
Bảng 3.9: Sổ cái TK622................................................................................................36
Bảng 3.10: Sổ chi tiết TK622.......................................................................................37
Bảng 3.11: Bảng kê chứng từ theo sản phẩm, công trình TK627..................................39
Bảng 3.12: Sổ nhật ký chung........................................................................................40
...................................................................................................................................... 41
Bảng 3.13: Sổ cái TK627.............................................................................................41
Bảng 3.14: Bảng kê chứng từ theo sản phẩm, công trình TK154..................................42
Bảng 3.15: Bảng kê chứng từ theo sản phẩm, công trình TK154..................................43
...................................................................................................................................... 44
Bảng 3.16: Sổ nhật ký chung.......................................................................................44
Bảng 3.17: Sổ cái TK154..............................................................................................45
Bảng 3.18: Bảng giá thành sản phẩm, công trình..........................................................46

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất.........................................................................4
Hình 1.2: Tổ chức bộ máy của công ty...........................................................................5
Hình 1.3: Bộ máy kế toán của công ty............................................................................8

iv


Hình 1.4: Kế toán theo hình thức nhật ký chung...........................................................10
Hình 3.1: Quy trình hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp...............................................27
Hình 3.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp...........................................................32
Hình 3.3: Hạch toán chi phí sản xuất chung.................................................................37

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
MTV
: Một thành viên
TNHHMTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

v


TSCĐ
KPCĐ
BHXH
BHYT
BHTN
NVLTT
CFNVLTT
CFNCTT
CFSXC
NV

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Tài sản cố định
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Nhân viên

vi


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP...................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN....................................................................ii
DANH MỤC BIỂU BẢNG...........................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH......................................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................v
MỤC LỤC.................................................................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................1
Phần 1............................................................................................................................. 2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM TRIỆU...........2
1.1. Quá trình hình thành phát triển của công ty.........................................................2
1.2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.........................3
1.3. Tổ chức quản lý của công ty................................................................................5
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty....................................................................7
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán........................................11
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.................11
Phần 2........................................................................................................................... 12
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM TRIỆU
...................................................................................................................................... 12
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty...............................................................12
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.................................................................14
2.3. Bài học kinh nghiệm..........................................................................................15
CHƯƠNG 3.................................................................................................................. 16
NỘI DUNG ĐỀ TÀI.....................................................................................................16
3.1 Đặt vấn đề...........................................................................................................16
3.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................17
3.3. Kết quả và thảo luận...........................................................................................49
KẾT LUẬN..................................................................................................................51

vii


LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và quyết
liệt, mỗi doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố góp phần tác động không nhỏ đến lợi
nhuận của doanh nghiệp sản xuất. Nếu chi phí sản xuất nhỏ, giá thành hạ mà chất
lượng sản phẩm tốt so với chất lượng sản phẩm cùng loại trên thị trường thì công ty có
khả năng cạnh tranh lớn trên thị trường đồng thời số lượng sản phẩm bán ra trên thị
trường của công ty sẽ chiếm tỷ trọng lớn, góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty.
Ngược lại, nếu chi phí sản xuất lớn, giá thành cao thỡ dự chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp có tốt so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thì khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp cũng không cao, tỷ trọng sản phẩm bán ra trên thị trường của doanh
nghiệp trên thị trường chiếm tỷ trọng thấp, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng khó có thể
tăng.
Được thực tập tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam
Triệu, một công ty có chức năng chính là đóng tàu, em nhận thấy được tầm quan trọng
của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, chính vì vậy em đã chọn đề
tài: “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty” làm đề tài nghiên cứu cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

1


Phần 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM TRIỆU
1.1. Quá trình hình thành phát triển của công ty
 Thông tin chung về doanh nghiệp:
-

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Tổng công ty công nghiệp tàu thủy
Nam Triệu

-

Địa chỉ: Tam Hưng- Thuỷ Nguyên- Hải phòng

-

Vốn của công ty: 18.000.000.000đ
Mã số thuế: 0200158227
Số điện thoại: 0313.567.321

 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200158227 ngày
27 tháng 04 năm 2007 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp.
Kể từ ngày thành lập đến nay với kinh nghiệm và bề dày thành tích trong việc
cung cấp và lắp đặt các sản phẩm nội thất tàu thuỷ, các sản phẩm của công ty bao gồm
hệ thống cách nhiệt cách âm, vách trần sàn, cửa hàng hải và tiện nghi nội thất đồ gỗ,
kim loại luôn được bạn hàng đánh giá cao về chất lượng và mẫu mã các sản phẩm.
Với số vốn mới thành lập là hơn 14 tỷ nên thị trường tiêu thụ còn hạn chế chỉ
trong khu vực thành phố Hải phòng. Nhưng đến nay công ty đã phát triển thị trường
tiêu thụ tới các tỉnh vùng ven biển như Hạ Long, Bình Định…
Tới nay các sản phẩm không ngừng được cải tiến mẫu mã, chất lượng cho phù
hợp với sự khắt khe của thị trường nhưng vẫn thoả mãn được với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật cũng như các tiêu chuẩn khắt khe của đăng kiểm quốc tế.
Để làm được điều này công ty luôn chú trọng đào tạo cho các cán bộ tinh thông
và chuyên sâu về nghiệp vụ để có thể tư vấn cho khách hàng lựa chọn các sản phẩm và
dịch vụ một cách tối ưu nhất, đảm bảo giá cả phải chăng, chất lượng đảm bảo mẫu mã
sang trọng hiện đại.
Ngoài các sản phẩm đã được dần nội địa hoá, công ty còn kết hợp với các đối tác
trong và ngoài nước trong việc tìm hiểu thị trường, khả năng tiêu thụ các sản phẩm để
đưa ra các sản phẩm với mức giá cạnh tranh nhất.
2


Hàng loạt các sản phẩm Công ty đã cung cấp và lắp đặt trong và ngoài Nam Triệu
như seri tàu 53.000 tấn tại Nam Triệu và Hạ Long, tàu Phú Xuân, tàu Lash, Bình Định
star… tại Nam triệu, tàu 4000 tấn tại Bến Thuỷ, tàu 6800 tấn tại Sài Gòn Shipmarine,
tàu khách Hoa Sen và hàng loạt các con tàu khác đã, đang và sẽ thi công lắp đặt là các
minh chứng cụ thể về chất lượng công trình của công ty.
Để phát triển các sản phẩm của mình, công ty đã đầu tư xây dựng xưởng gỗ
chuyên sản xuất các sản phẩm đồ gỗ nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tàu,
đồng thời cũng đáp ứng cho công
nghiệp
dân dụng
và văn phòng.
Nhận
bàn giao
mặt bằng
lắpcực
đặt trong
tàu việc xúc tiến thương mại với các đối
Không chỉ vậy, Công ty cũng tích
tác trong và ngoài nước, một mảng rất nhiều tiềm năng cần ít công nhân nhưng đòi hỏi
chất lượng của người cán bộ phải có tính chuyên nghiệp cao. Đây sẽ là định hướng mới
của Công ty trong thời gian tới.

Bắn đinh ghim

1.2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Các ngành nghề kinh doanh chính theo đăng ký kinh doanh:
Lắp cách nhiệt
- Sản xuất, lắp đặt thiết bị tàu thuỷ, công nghiệp và dân dụng, trang thiết bị nội ngoại thất công trình.
- Kinh doanh thiết bị vật tư, máy móc ngành công nghiệp tàu thuỷ.
Phủ sàn tàu
- Sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ.
- Tư vấn, thiết kế, thi công nội thất tàu thuỷ và dân dụng.
- Xuất nhập khẩu hàng hoá, thiết bị, vật tư công nghiệp tàu thuỷ.
Lắp đặt ốp vách, trần
trên
tàubị điện, điện tử, điện lạnh và các dịch vụ
- Sản xuất, cung cấp và lắp đặt
thiết
khác.
- Dịch vụ cầu cảng.
Lắp đặt toàn bộ cửa, cửa sổ và nhà
- Môi giới, đại lý vận tải tàuvệ
thuỷ
sinh trên tàu
- Môi giới, xúc tiến thương mại và sản phẩm công nghiệp tàu thuỷ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hoàn thiện toàn bộ phần lắp đặt nội
thất đồ gỗ, kim loại…của trang trí.

Hoàn thiện, 3bàn giao


Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất
[Nguồn: Phòng tài chính]
Sau khi ký kết hợp đồng và nhận bàn giao mặt bằng lắp đặt tàu, căn cứ vào mặt
bằng đó phòng kỹ thuật tiến hành lập kế hoạch những công việc cần làm. Để làm việc
một cách hiệu quả nhất công ty đã đưa ra được quy trình lắp đặt tàu phù hợp, tiết kiệm
được thời gian và tiền bạc nhưng vẫn đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn khắt khe
của đăng kiểm quốc tế. Hàng loạt các sản phẩm của Công ty đã cung cấp và lắp đặt

4


trong và ngoài Nam Triệu như tàu Phú Xuân, tàu Fash, tàu khách Hoa Sen…và hàng
loạt các con tàu khác đã, đang và sẽ thi công lắp đặt là minh chứng cụ thể về chất
lượng công trình của Công ty.
1.3. Tổ chức quản lý của công ty
Giỏm
Giám đốc

Phó giỏm
giám đốc
Phú

Phòng Tổng
Phũng
hợp

Phũng
Phòng Tài
Kế
toán
vụtài
chính

Phũng
Phòng Kỹ
thuật

Phòng Bảo
hộ lao động

g

Các phân xưởng sản xuất

Phõn
Phân
Phõn
Phân Hình 1.2:
Phân
Phân
Phân
Tổ chức bộ máy của
công ty
xưởng
xưởng
xưởng
xưởng
xưởng
xưởng
xưởng
xưởng
[
Nguồn:
Từ
phòng
hành
chính
]
lắp rỏp
pha
ráp
hoàn
sấy
mộc
pha
hoàn
mộc
phôi
thiện
máy
Chức năng, nhiêm vụ của từngphôi
phòng ban, bộ phậnmáy
và mối quan hệ giữa các phòng
thiện

Phân
xưởng
xẻ
xẻ

ban, bộ phận trong Công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo một cấp. Các phòng ban chức
Kho thành phẩm
năng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự quản lý của Giám đốc. Các
phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh
thông suốt, thông qua cấp trung gian. ở phân xưởng có quản đốc điều hành sản xuất và
chịu trách nhiệm với Giám đốc. Cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
+ Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ quá
trình sản xuất kinh doanh của Công ty, đại diện cho Công ty chịu trách nhiệm về mặt
pháp lý với nhà nước và với các tổ chức kinh tế khác.

5


+ Phó giám đốc: là người có quyền sau giám đốc, có chức năng tham mưu cho
Giám đốc. Giải quyết các công việc do giám đốc uỷ quyền, được thay mặt giám đốc
giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng.
+ Phòng tổng hợp: là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và tổ chức
thực hiện công tác tổ chức nhân sự của Công ty. Có nhiệm vụ làm thủ tục nhập khẩu
thanh toán quốc tế và tìm kiếm hợp đồng với các đối tác trên thị trường. Giữ mối quan
hệ mật thiết giữa các cấp chính quyền địa phương. Phòng tổng hợp được được bố trí
như sau:
- Trưởng phòng tổ chức chức hành chính;
- Trợ lý nhân sự;
- Lao động tiền lương;
- Văn thư lưu trữ;
- Hai người phụ trách khâu kế hoạch sản xuất;
- Hai người phụ trách kế hoạch thống kê.
+ Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ kế toán có chức năng tham mưu
cho giám đốc và thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính. Có nhiệm vụ quản lý, tổ
chức bộ máy kế toán, ghi chép toàn bộ các sổ sách, số liệu về kinh tế tài chính, xử lý,
thu thập, cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời cho bộ máy quản lý. Đảm bảo cho
hoạt động của xí nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, mục tiêu đề ra và thực hiện đúng
các chế độ pháp luật của Nhà nước. Phòng tài vụ có 8 người:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng;
- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng;
- Kế toán thanh toán;
- Kế toán vật tư, TSCĐ;
- Kế toán tiền lương;
- Kế toán chi phí sản xuất, giá thành;
- Thủ quỹ Tiền mặt và Ngân hàng;
- Thủ kho.
+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của tất cả các
loại hàng hoá, máy móc, thiết bị của Công ty. Phòng kỹ thuật có 5 người:

6


- Phụ trách kỹ thuật chung;
- Thiết kế biểu mẫu, quy cách sản phẩm;
- Kỹ thuật giám sát gia công;
- Kỹ thuật phân xưởng;
- Bộ phận KCS.
+ Phòng bảo hộ lao động: quán triệt các nguyên tắc, quy cách đảm bảo về an
toàn lao động cho công nhân.
+ Phân xưởng xẻ: có nhiệm vụ đưa gỗ vào máy xẻ theo đúng quy định về số
lượng;
+ Phân xưởng sấy: làm nhiệm vụ đưa gỗ từ kho nguyên liệu sau xẻ vào lò sấy cho
đúng tiêu chuẩn;
+ Phân xưởng pha phôi: làm nhiệm vụ lẫy gỗ đã được sấy đưa vào máy để ra
phôi;
+ Phân xưởng mộc máy: làm nhiệm vụ lấy các chân ghế, tay vịn… đem vào máy
để uốn cong lại theo đúng quy cách, mẫu mã quy định;
+ Phân xưởng lắp ráp: làm nhiệm vụ lắp ráp các bộ phận chi tiết để hình thành
nên sản phẩm bàn hay ghế;
+ Phân xưởng hoàn thiện: làm nhiệm vụ chà nhám, đánh bóng để hoàn thành một
sản phẩm và đóng thùng nhập kho thành phẩm.
+ Kho thành phẩm: Kiểm tra chất lượng thành phẩm có trách nhiệm kiểm tra hàng
trước khi nhập kho và yêu cầu tái chế các sản phẩm không đạt .
- Lập biên bản kiểm tra chất lượng .
- Lập biên bản nhập kho thành phẩm .
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với quy mô của công ty, Công ty TNHH MTV Tổng công ty công
nghiệp tàu thủy Nam Triệu đã xây dựng bộ máy kế toán như sau:

7


Kế toán trưởng

KT
Vốn
bằng
tiền

KT
tiền
lương

KT
thanh
toán

KT
hàng
tồn
kho

KT tập
hợp
CPSX,
tính Z
sp

KT
tài
sản
cố
định

KT tiêu
thụ, DT
bán hàng,
xác định
kqsxkd

Hình 1.3: Bộ máy kế toán của công ty
[Nguồn: Phòng tài chính kế toán]
Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
Bộ máy kế toán của Công ty đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt
động của Công ty, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản, tài
chính và công tác thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có
cơ sở đánh giá và có hướng giải quyết kịp thời đối với những lợi ích của Công ty. Cơ
cấu của bộ máy kế toán như sau.
+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài chính: là người lãnh đạo, tổ chức
thực hiện công tác của bộ máy kế toán Công ty. Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các
nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ kịp thời và chính xác. Đồng thời là người
có trách nhiệm trực tiếp cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của Công ty, giám
đốc và ký các giấy tờ có liên quan đến phòng tài vụ. Bên cạnh đó, kế toán trưởng là
người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Công ty và pháp luật về mặt quản lý kinh tế tài
chính của Công ty.
+ Kế toán thanh toán: có trách nhiệm ghi chép và hạch toán các loại vốn bằng tiền
như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán với người mua, lập chứng từ thu
chi, kiêm quỹ.

8


+ Kế toán chi phí sản xuất, giá thành, tiêu thụ: có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi
tình hình, phản ánh một cách khoa học các chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu tính giá
thành và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm. Hạch toán chi tiết và tổng hợp số sản
phẩm đã tiêu thụ, theo dõi các khoản công nợ thống kê tổng hợp.
+ Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu, quản lý
sử dụng vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ lao động. Lập kế hoạch xuất nhập vật tư để
đánh giá, phát hiện kịp thời số vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất. Theo dõi khấu hao
TSCĐ đồng thời báo cáo lên cấp trên.
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quan hệ với ngân hàng theo dõi số
tiền hiện có tại ngân hàng hoặc gửi vào ngân hàng hay rút tiền từ ngân hàng sau đó ghi
chép vào sổ quỹ và đồng thời lập báo cáo cuối ngày để ghi sổ.
+ Thủ kho: có nhiệm vụ quản lý, kiểm kê, cấp phát các loại vật tư, nguyên liệu,
cũng như các loại thành phẩm đã qua chế biến
1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
● Chế độ kế toán áp dụng
Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài
Chính
 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công
ty đã chọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 331 để tính thuế đầu ra.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tòn kho: nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+ Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp

9


+ Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng theo hình thức ghi sổ nhật ký chung, dưới đây là sơ đồ trình tự ghi sổ:
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký
đặc biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình 1.4: Kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số
liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan. DN áp dụng hình thức KT
là ghi chép bằng tay.
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ( chứng từ đã được kiểm tra, định khoản)
để ghi vào nhật ký chung. Đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Từ nhật ký
chung, định kỳ kế toán ghi vào sổ cái của các tài khoản. Với nhật ký đặc biệt thì hằng
ngày căn cứ vào chứng từ kế toán vào sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái tổng hợp.
Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Từ sổ, thẻ kế toán chi
10


tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số
phát sinh lập báo cáo tài chính.
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.5.1. Thuận lợi
- Với địa hình thuận lợi, phù hợp với sự phát triển ngành đóng tàu biển.
- Khách hàng đa số là những cư dân Hải Phòng nên thuận lợi cho việc theo dõi
khách hàng và quản lý công nợ.
- Nguồn nguyên vật liệu dồi dào, mà giá cả lại hợp lý tạo điều kiện cho việc theo
dõi công nợ của nhà cung cấp.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao
tập trung làm một khu công trình riêng biệt, tạo điều kiện cho việc chi trả tiền lương.
1.5.2. Khó khăn
- Do địa điểm thi công công trình không gần văn phòng nên việc luân chuyển
chứng từ gặp khó khăn, có thể xảy ra thiếu mất.
- Quá trình thi công thường kéo dài không đúng tiến độ, bị phụ thuộc vào khách
hàng ảnh hưởng thu hồi công nợ.
- Mặt bằng thi công phụ thuộc vào khách hàng nên thời giant hi công ảnh hưởng
đến lao động, chi phí về tiền lương bị ảnh hưởng, việc theo dõi khối lượng công việc
với tiền lương trở nên khó khăn đối với phương pháp trả lương các bộ phận, trả lương
theo thành phẩm.
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1. Chiến lược phát triển công ty
- Ngành công nghiệp đóng tàu tăng trưởng mạnh ( trên 40% năm).
- Chủ trương nội địa hoá ngành phụ trợ cao cho công nghiệp đóng tàu ( 60% năm
2020
- Phát triển Thương hiệu Nam Triệu trở thành thương hiệu mạnh nhất Việt Nam
trong lĩnh vực nội thất tàu thuỷ bằng chất lượng và uy tín.
- Chủ động khai thác khách hàng tại thị trường Miền Trung và Miền Nam.
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng tốt yêu cầu công việc kỹ thuật cao.

11


- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: văn phòng, nhà xưởng, trang thiết bị hiện đại để
sản xuất các mặt hàng phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tàu.
- Mở rộng thương hiệu Shinec sang lĩnh vực nội thất dân dụng, văn phòng.
1.6.2 Phương hướng phát triển công ty
Về công nghệ, thiết bị: Hiện đại hoá công nghệ, từng bước thay thế công nghệ
thiết bị hiện có bằng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại của thế giới, đảm bảo các
tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh, môi trường theo quy định của Việt Nam và quốc
tế để sản phẩm có khả năng cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường trong và ngoài
nước. Như hệ thống máy cắt, xẻ, tạo khuôn, máy mài...
Về đầu tư: Đa dạng hoá hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, khuyến
khích huy động nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong nước, phát hành trái phiếu,
cổ phiếu; Đẩy mạnh việc cổ phần hoá đối với những doanh nghiệp nhà nước không
cần.

Phần 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM
TRIỆU
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
2.1.1. Thực hành kế toán nguyên vật liệu
* Chứng từ được thực hành:
+ Phiếu xuất kho.
+ Giấy đề nghị cung cấp vật tư.

12


* Tài khoản sử dụng:
+ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu, TK 152 có 2 tài khoản cấp 2.
- TK 1521 – Nguyên vật liệu chính.
* Hệ thống sổ sách được hướng dẫn
+ Nhật ký chung.
+ Sổ cái TK 621, TK 152
+ Sổ chi tiết TK 152
+ Sổ chi phí sản xuất
+ Thẻ kho và các sổ khác có liên quan
+ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
2.1.2. Thực hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Chứng từ được thực hành:
+ Bảng chấm công
+ Bảng lương công nhân
+ Phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản sử dụng:
+ TK 334: Phải trả công nhân viên
+ TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
- TK 3382: Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế ( BHXH, BHYT)
* Hệ thống sổ sách hạch toán chi phí nhân công
+ Vào sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái TK 334,TK338
2.1.3. Thực hành kế toán tài sản cố định
TSCĐ của công ty gồm nhiều loại như:
-

TSCĐ hữu hình: Ô tô , điều hòa, máy tính, máy in, máy photo…

-

TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính,…
TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại khác nhau, được hình thành chủ

yếu do mua sắm và việc đánh giá lại TSCĐ của doanh nghiệp được tiến hành theo
nguyên tắc chung của chế độ kế toán.

13


Xác định nguyên giá TSCĐ ở công ty:
Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay khi
đưa TSCĐ vào sử dụng. Tùy từng loại TSCĐ mà công ty có cách thức đánh giá khác
nhau. Với những TSCĐ mua sắm, TSCĐ do đầu tư XDCB hoàn thành, việc tính giá
TSCĐ ở công ty được tính theo công thức :
Nguyên Giá TSCĐ = Giá Mua + Chi Phí Khác Có Liên Quan
Trên cơ sở nguyên giá, giá trị hao mòn, kế toán có thể xác định được giá trị còn
lại của TSCĐ khi đã sử dụng theo công thức sau :
Giá Trị Còn Lại = Nguyên Giá – Giá Trị Hao Mòn Lũy Kế
Như vậy, toàn bộ TSCĐ của công ty được theo dõi trên 3 loại giá là nguyên giá,
giá trị hao mòn và giá trị còn lại, nhờ đó phản ánh được tổng số vốn đầu tư mua sắm,
xây dựng trình độ trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho sản xuất.
Tài khoản sử dụng
TK 211 : TSCĐ hữu hình
TK 214 : Hao mòn TSCĐ
TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
Ngoài ra , công ty còn sử dụng các TK liên quan khác như : 111 , 112 , 414 , 441 , 431
,…
2.2. Những công việc quan sát tại công ty
- Môi trường làm nhiệt tình, đúng giờ và tuân thủ theo đúng quy định của công ty.
- Nhân viên hòa đồng, vui vẻ, năng động, hăng say với công việc và có thái độ
tích cực trong công việc.
- Các anh chị trong công ty đã giúp đỡ em nhiệt tình, hướng dẫn em trong quá
trình thực tập, cung cấp tài liệu về công ty giúp em hoàn thành tốt bài thực tập.
- Giữa các nhân viên luôn có sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong cùng phòng ban và
khác phòng ban.

14


2.3. Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Về chuyên môn
- Người kế toán luôn chuẩn về con số. Sự cẩn thận trong ngôn từ trong công
việc cũng như giao tiếp
- Hoàn thành công việc, và có quan hệ tốt với mọi người trong công ty.
Qua việc thực tập tôi có thể học được cách quản lý công việc, các dự án và học được
cách làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.
- Giúp tôi có thể trau dồi khả năng giao tiếp vì tương tác với những người khác
trong môi trường làm việc khi đi thực tập sẽ là cơ hội cải thiện khả năng giao tiếp của
bản thân mình.
- Học được những kỹ năng làm việc cơ bản cần có mà trong trường chưa được
dạy.
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
Hàng ngày kế toán chi phí và giá thành phải:
+ Nhập số liệu mua nguyên vật liệu vào phần mềm kế toán
+ Tổng hợp số liệu mua nguyên vật liệu ngày báo cáo cho TP Kế toán.
+ Hỗ trợ Kế toán tổng hợp
+ Kiểm tra đối chiếu số liệu mua bán nguyên vật liệu trên phần mềm với số liệu kho và
công nợ
+ Theo dõi, tính công nợ cho nhà cung cấp
+ Hỗ trợ bộ phận kế toán khi cần
2.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty
Vì là công ty một thành viên cùng sản xuất nên có rất nhiều số liệu,hàng quý
phải lập báo cáo tài chính. Điều này sẽ tốn nhiều thời gian làm việc trong công tác này.
-Phải mất nhiều thời gian để kiểm tra và hoàn thành các báo cáo trong doanh nghiệp.

15


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
3.1 Đặt vấn đề
Trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp không
chỉ trong nước mà cả nước ngoài thì vấn đề làm thế nào để tồn tại và phát triển là một
câu hỏi lớn cho các nhà quản lý.
Để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải tìm cách tăng lợi nhuận, từ đó
phát triển tích luỹ, mở rộng sản xuất và cải thiện đời sống của công nhân viên. Muốn
vậy thì một trong các biện pháp mà doanh nghiệp phải làm được là hạ giá thành và tăng
số lượng sản phẩm tiêu thụ mở rộng thị phần sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Giá thành
sản phẩm cao hoặc thấp đều phụ thuộc vào chi phí đã bỏ ra, do đó nếu chi phí sản xuất
cao thì giá thành sản phẩm sẽ cao và ngược lại. Phấn đấu không ngừng để tiết kiệm chi
phí sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác

16


quản lý doanh nghiệp. Hạ giá thành sản phẩm chỉ thực hiện được bằng cách tiết kiệm
hợp lý và có hiệu quả các loại vật tư, tài sản, tiền vốn, sức lao động đồng thời áp dụng
các biện pháp khác. Vì vậy, đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào quá trình hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng được chú trọng và được coi là
mục tiêu phấn đấu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu
Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.
Nói đến chi phí sản xuất là nói đến những hao phí về lao động sống và lao động
vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ kinh doanh nhất định. Nó là một trong hai mặt
của một quá trình thống nhất ( quá trình sản xuất). Để đánh giá chất lượng kinh doanh
của các tổ chức kinh tế, chi phí sản xuất phải xem xét trong mối quan hệ của mặt thứ
hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất: đó là kết quả sản xuất thu được. Quan hệ
so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản xuất sản phẩm.
Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng giá
trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản
xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh
của doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của
những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để thực hiện nhằm mục đích hạ
thấp chi phí, tăng lợi nhuận.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng
của tổ chức kế toán quá trình sản xuất. Có xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x