Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (468)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HIẾU HƯƠNG

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S: VŨ THỊ THÊ

NGUYỄN THỊ THỦY
MSSV:DA1911124
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2014 - 2015

Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện kiến thức cơ bản lẫn chuyên môn tại Trường Đại
học Trà Vinh chúng em đã được quý Thầy Cô và các Anh Chị tại phòng kế toán công ty
truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập của chúng em.
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy Cô ở Khoa kế toán, những người đã trực tiếp hướng dẫn và giảng dạy em
trong suốt thời gian theo học tại trường.
Con cảm ơn Ba Mẹ đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần trong suốt thời
gian đi học của con.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô chú cán bộ văn phòng, các chú, anh chị ở
phòng kế toán, những người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong những ngày thực
tập vừa qua. Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực
hiện bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS. Vũ
Thị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 06 tháng 02 năm 2015
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ THỦY

i


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em.
Các số liệu, kết quả nêu trong tiểu luận tốt nghiệp là trung thực và xuất
phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
về nội dung Khóa luận của mình.
Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ THỦY

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thủy
MSSV: DA1911124
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Hiếu Hương
Địa chỉ: 14/12 Đ. Trang Quan, X. An Đồng, H. An Dương, TP.Hải Phòng
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:hieuhuonganduong@gmail.com Website:hieuhuong.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
iii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thủy
MSSV: DA1911124
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1

1
1
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thủy
MSSV: DA1911124
iv


Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ rang
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá
thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực
thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

ĐIỂM GVPB

3
1

1
1
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

v


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................8
CHƯƠNG 1...............................................................................................................................11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ...............................................................................................................11
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG..................................11
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương...................................................11
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động.....................13
1.3. Các hình thức trả lương...................................................................................................14
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ............17
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng.........................................................19
1.7. Các hình thức kế toán.....................................................................................................24
CHƯƠNG 2...............................................................................................................................26
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ.................................................26
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI.............................................................................26
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HIẾU HƯƠNG........................................................26
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Hiếu Hương.....................................................26
2.1.1. Tổ chức quản lý của công ty........................................................................................26
2.1.2. Quy trình sản xuất........................................................................................................30
2.1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai..........................35
2.2. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty Công ty
TNHH Hiếu Hương...............................................................................................................35
BCH công đoàn..........................................................................................................................49
Bảng 2.16: Sổ cái TK 338......................................................................................................62
2.3. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích....................63
CHƯƠNG 3...............................................................................................................................66
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI.....................................................................................................66
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HIẾU HƯƠNG........................................................66
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện.............................................................................................66
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương....67

vi


vii


LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh
nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã
cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội
to lớn của nó.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, tiền lương là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản
phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức
lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương. Quản lý lao động và tiền lương là
một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất – kinh doanh, nó là nhân tố
giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất - kinh
doanh của mình.
Đối với người lao động, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là
nguồn thu nhập chủ yếu cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Tiền lương
có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng
theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến
cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức
lao động của người lao động bỏ ra. Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các
khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT ... các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động
viên người lao động và tăng thêm cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc
vĩnh viễn mất sức lao động. Vì vậy, việc xây dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các
hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động
đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động
lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn.
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào
đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc tính chất hay loại
hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Công ty TNHH Hiếu Hương với nhiệm vụ xây
8


dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đúng, đủ và thanh toán kịp thời cho người
lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương
trong các doanh nghiệp sản xuất, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hiếu
Hương, em đã chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
Công ty TNHH Hiếu Hương”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty
Công ty TNHH Hiếu Hương. Từ đó hiểu sâu hơn về lý thuyết, có cái nhìn thực tế hơn và
đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng hạch toán tiền lương và
các khoản trích theo lương của công ty.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Mục tiêu 2: Phản ánh thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương ở công ty.
- Mục tiêu 3: Đưa ra những nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn
thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Không gian nghiên cứu
Công ty TNHH Hiếu Hương
Địa chỉ: 14/12 Trang Quan, An Đồng, An Dương, Hải Phòng.
3.2. Thời gian nghiên cứu
- Thời gian của số liệu: số liệu từ năm 2014
- Thời gian thực hiện bài tiểu luận: từ ngày 06/02/2014 đến ngày 29/03/2014.
3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty
Công ty TNHH Hiếu Hương.

9


4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp phỏng vấn, điều tra, trao đổi trực tiếp để thu thập số liệu về tiền lương
và các khoản trích theo lương.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phỏng vấn, điều tra trực tiếp.
- Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp.
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương
Chương 2: Phân tích thực trạng của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty TNHH Hiếu Hương
Chương 3: Một số giải pháp
Kết luận và kiến nghị

10


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương
1.1.1. Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh
nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc và chất lượng lao
động mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Trong cơ chế hóa tập trung tiền lương được biểu hiện một cách thống nhất như
sau: “Tiền lương dưới chế độ XHCN là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình
thức tiền tệ, được nhà nước phân phối kế hoạch cho công nhân viển chức, phù hợp với số
lượng, chất lượng lao động của mỗi người đã cống hiến. Tiền lương phản ánh việc chi trả
cho công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức
lao động”.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự thay đổi về cơ chế quản lý đã bộc lộ những
hạn chế, thiếu sót trong nhận thức vế vai trò của yếu tố sức lao động và bản chất kinh tế
của tiền lương “Tiền lương phải được biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động là giá
trị của yếu tố sức lao động mà người sử dụng (nhà nước, chủ doanh nghiệp) phải trả cho
người cung ứng lao động, tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trường theo pháp
luật hiện hành của Nhà nước”.
Như vậy, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao
động trên cơ sở số lượng, chất lượng của sức lao động mà họ bỏ ra. Hiểu rõ bản chất của
tiền lương là cơ sở để Nhà nước hoạch định các chính sách tiền lương thích hợp giúp
doanh nghiệp lựa chọn phương thức lương thích hợp với đặc điểm sản xuât kinh doanh
của mình.
Ở các nước mới chuyển sang kinh tế thị trường như nước ta hiện nay thì khái niệm
tiền lương thường được gắn với chế độ tuyển dụng suốt đời hoặc một thỏa thuận hợp
đồng sử dụng lao động dài hạn, ổn định. Gắn với tiền lương bao gồm các khái niệm như:
tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế và tiền lương tối thiểu.
Tiền lương danh nghĩa: là chỉ số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động căn cứ vào hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên trong việc thuê lao động.
11


Trên thực tế mọi mức lương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa. Song
nó chưa cho ta nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho người lao động.
Tiền lương thực tế: là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động có
thể mua được bằng tiền lương của mình sau khi đã nộp thuế theo qui định của Nhà nước.
Chỉ số tiến lương tỷ lệ nghịch với tỷ số giá cả và tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa tại
thời điểm xác định.
Tiền lương tối thiểu: là cái ngưỡng cuối cùng để từ đó xây dựng các mức lương
khác tạo thành hệ thống tiền lương của một ngành nào đó hoặc một hệ thống tiền lương
chung thống nhất của một nước, là căn cứ để hoạch định chính sách tiền lương. Nó được
coi là yếu tố hết sức quan trọng của chính sách tiền lương.
Trong đời sống kinh tế hiện nay thì tiền lương có ý nghĩa vô cùng to lớn, bởi đó là
nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nó đảm bảo cuộc sống của mỗi cá nhân, nó
qui định mức sống, sự tồn tại và phát triển của mỗi con người trong xã hội. Còn đối với
doanh nghiệp có thể sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần
tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động.
1.1.2. Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm 2
loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản
phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên
nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…
Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán
tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm.
Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường hạch toán trực
tiếp, chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính của công nhân trực tiếp
sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng công việc hoàn thành.

12


1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động
Trong chế độ xã hội chủ nghĩa thì phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản
nhất.
- Trong điều kiện như nhau, làm việc ngang nhau thì trả công ngang nhau, lao
động khác nhau thì trả công cũng khác nhau.
- Trong điều kiện khác nhau, lao động như nhau có thể trả công khác nhau, hoặc lao
động khác nhau có thể trả công bằng nhau.
Hiện việc tính toán và thanh toán tiền lương từ phía doanh nghiệp, cho người lao
động chủ yếu là đưa vào các nghị định và các điều khoản, điều lệ trong Bộ luật lao động
của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 05/07/1994.
Điều 55 trong Bộ luật lao động có quy định: "Tiền lương của người lao động do hai
bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng
và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động không thấp hơn mức lương tối
thiểu do nhà nước quy định".
Điều 8 của Nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của chính phủ quy định:
- Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó thông qua hợp đồng
lao động và thoả ước lao động tập thể. Đối với công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh
doanh, cơ sở để xếp lương là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đối với viên chức tiêu chuẩn là
nghiệp vụ chuyên môn, đối với quản lý doanh nghiệp là tiêu chuẩn xếp hạng doanh
nghiệp theo độ phức tạp về quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Việc trả lương phải theo kết quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải bảo
đảm các nghĩa vụ đối với nhà nước không được thấp hơn quy định hiện hành, nhà nước
không hỗ trợ ngân sách để thực hiện chế độ tiền lương mới.
Tất cả các quy định trên điều phục vụ cho việc:
+ Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho người lao động.
+ Làm cho năng suất lao động không ngừng được nâng cao.
+ Đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu.

13


Xét trong mối liên hệ với giá thành sản phẩm, tiền lương là một bộ phận quan trọng
của chi phí, vì vậy việc thanh toán, phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm,
tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn
thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và
cải thiện đời sống người lao động.
Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận
được coi là mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm được chi phí tiền lương là một nhiệm vụ
quan trọng. Trong đó cách thức trả lương được lựa chọn sau khi nghiên cứu thực tế các
loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản nhất, có hiệu quả cao để tiết kiệm
khoản chi phí này. Thông thường trong doanh nghiệp thì các phần việc phát sinh đa dạng
với quy mô lớn nhỏ khác nhau. Vì vậy các hình thức trả lương hiện nay được các doanh
nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp với mỗi trường hợp, hoàn cảnh cụ thể để có được hiệu
quả kinh tế cao nhất.
1.3. Các hình thức trả lương
1.3.1 Trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian giản đơn là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và
đơn giá lương thời gian.
+ Tiền lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động,
được quy định đối với từng bậc lương trong các doanh nghiệp có thang lương. Hình thức
này có nhược điểm là không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế. Thường nó
chỉ áp dụng cho nhân viên hành chính.
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản * ( Hệ số lương + Hệ số các khoản phụ cấp)
+ Tiền lương tuần: là tiền lương được tính và trả cho 1 tuần làm việc.
Tiền lương tuần

Mức lương tháng x 12 tháng
52 Tuần
phải trả
+ Lương ngày: là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng
=

cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong
thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.
14


Tiền lương ngày

Mức lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
phải trả
+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả
=

lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để
tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.
Mức lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
+ Trả lương theo thời gian có thưởng: là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn

Mức lương giờ

=

kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất
lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên vật
liệu…nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao.
Trả lương theo thời
=
gian

thưởng
c. Các khoản phụ cấp

Trả lương theo
thời gian giản đơn

+ Các khoản

tiền thưởng

1.3.2. Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm: là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao
động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn chất
lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị sản phẩm đó. Đây
là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động. Điều này được thể
hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sử
dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất lao động.
* Các hình thức tiền lương theo sản phẩm và phương pháp tính lương:
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao động được
tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm, hay khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá
tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định.
Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩm chất, định mức kinh tế.
Tiền lương được
-

=

Số lượng( khối lượng )

X

Đơn giá

lĩnh trong tháng
công việc hoàn thành
tiền lương
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: là tiền lương trả cho người lao động

thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động
của bộ phận trực tiếp sản xuất. Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người
15


phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh
tế của bản thân họ.
Tiền lương được
lĩnh trong tháng
-

=

Tiền lương được lĩnh
của bộ phận trực tiếp

Tỷ lệ
X

lương gián

tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm trực

tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định. Chế độ
khen thưởng này được đặt ra khuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm,
doanh nghiệp có chế độ tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh
nghiệp quy định. Ví dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư…
Trong trường hợp người lao động lãng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không bảo đảm
ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ vào lương mà
họ được hưởng.
-

Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến: là hình thức trả lương mà ngoài tiền lương

tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ định mức quy định để tính
thêm tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng
nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao.
Cách tính lương này có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động
nên được áp dụng ở những khâu quan trọng để đẩy nhanh tốc độ sản xuất hoặc áp dụng
trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó. Tuy nhiên
nó sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm. Vì vậy chỉ áp
dụng cách tính này trong trường hợp cần thiết.
Tổng
tiền
lương sản
phẩm luỹ

Đơn giá

Số lượng

= lương sản

X SP đã hoàn

phẩm

thành

tiến

+

Đơn giá
lương SP

X

Số

Tỷ lệ

lượng

tiền

sp vượt

lươn

kế

g luỹ

hoạch

tiến

1.3.3. Hình thức trả lương khoán
Là hình thức trả lương theo hợp đồng giao khoán. Có 3 phương pháp khoán:
16

x


+ Khoán quỹ lương: phương pháp này áp dụng cho trường hợp không thể định mức
cho từng bộ phận cụ thể. Người lao động biết trước được số tiền mình nhận được sau khi
hoàn thành công việc nên sẽ chủ động sắp xếp hoàn thành công việc. Nhược điểm
phương pháp này là dễ gây hiện tượng làm ẩu để hoàn thành công việc.
+ Khoán thu nhập: tiền lương trả cho người lao động không nằm trong chi phí mà
nằm trong thu nhập của doanh nghiệp. Vì vậy người lao động quan tâm không chỉ đến
công việc lao động đã hoàn thành của họ mà phải quan tâm đến hoạt động sản xuất, thu
nhập của công ty. Hình thức này chỉ phù hợp với công ty cổ phần mà đa số cổ đông là
người lao động trong công ty.
+ Khoán công việc: theo hình thức này, tiền lương sẽ được tính cho mỗi công việc
hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành
Tiền lương khoán

=

Mức lương quy định

X

Khối lượng công

công việc
cho từng công việc
việc hoàn thành
Ngoài ra còn có hình thức tiền lương tính theo doanh thu: hình thức này là hình thức
trả lương tính theo % doanh thu mà công ty đạt được trong tháng ngoài mức lương cố
định.
doanh thu
Tiền lương theo = Lương cố định + tỷ lệ lương tính
X
đạt được
doanh thu
theo doanh thu
Ngoài mức lương cố định theo hợp đồng thì mỗi nhân viên còn được hưởng thêm một
khoản tiền lương % theo mức doanh thu mà công ty hoặc một nhóm hay cá nhân đạt
được trong tháng. Mức % này chia đều cho nhân viên liên quan được hưởng (trường hợp
này là khi công ty đó có doanh thu hàng tháng vượt cao hơn so với mức chỉ tiêu doanh
thu tháng mà Giám Đốc công ty đề ra.
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ
Theo quy định hiện hành theo Nghị định số 152, ngày 22-12-2006 của Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc, thì từ ngày 01-01-2014, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) là 26% trên mức tiền
lương, tiền công tháng đóng BHXH. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 18% và
người lao động đóng 8% BHXH. Tỷ lệ đóng bảo hiểm y tế (BHYT) là 4,5% trên mức tiền
lương, tiền công tháng đóng BHYT. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 3% và người
17


lao động đóng 1,5% BHYT. Tỷ lệ đóng BHYT sẽ thay đổi khi Nhà nước có văn bản
hướng dẫn điều chỉnh.
Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình lao động sản
xuất kinh doanh, người lao động còn được hưởng cán khoản thuộc các quỹ: Bảo hiểm xã
hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp. Các khoản này cũng chỉ là
bộ phận cấu thành chi phí nhân công ở doanh nghiệp, được hình thành từ hai nguồn: một
phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.4.1. Quỹ BHXH
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các
trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông,
hưu trí, mất sức…
1.4.2. Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là quỹ dùng đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong
các hoạt động khám chữa bệnh.
Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, viện phí cho
người lao động trong thời gian ốm đau. Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ
lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản phụ cấp khác của
công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Tỷ lệ trích BHXH hiện nay là 4,5%. Trong đó
3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vào thu nhập của người lao động.
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và cấp cho người lao động thông qua
mạng lưới y tế.
1.4.3. Kinh Phí Công Đoàn
Quỹ KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
Theo chế độ tài chính hiện nay, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền
lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh). Khi trích KPCĐ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp cho công đoàn
cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị.
18


1.4.4. Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
BHTN sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2009. BHTN là chính sách để người thất
nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sách BHXH nhằm
hỗ trợ người thất nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi
họ bị mất thu nhập do thất nghiệp. Chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm
việc làm. Tỷ lệ đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là 2% trên mức tiền lương,
tiền công tháng đóng BHTN. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 1% và người
lao động đóng 1,% BHTN. Tỷ lệ đóng BHTN sẽ thay đổi khi Nhà nước có văn bản
hướng dẫn điều chỉnh.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cùng với tiền lương phải trả cho công
nhân viên hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Quản lý
tính toán, trích lập và sử dụng các quỹ trên có ý nghĩa không chỉ với quá trình tính toán
chi phí sản xuất kinh doanh mà còn với việc đảm bảo quyền lợi của người lao động trong
doanh nghiệp.
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng
Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đối tượng
sử dụng.
Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng
Tiền lương trả cho nhân viên bán hàng
Tiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp
Chứng từ và tài khoản sử dụng:
-

Chứng từ:

+ Bảng chấm cộng (Mẫu Số 01a_LĐTL)
+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu Số 01b_LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03_ LĐTL )
19


+
+
+
+
+

Biên bản điều tra tai nạn lao động
Phiếu xác nhân sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Hợp đồng giao khoán
Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02_LĐTL )
Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 04_LĐTL )

-

TK sử dụng: TK334, TK 338

-

Tài khoản sử dụng : 334 “phải trả người lao động”. tài khoản này dung để phản
ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao
động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản
phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. tài khoản này có kết cấu như
sau:
- Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các
khoản đã trả đã chi, đã ứng trước cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
- Bên Có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các
khoản phải trả, phải chi cho người lao động.
- Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và
các khoản phải trả cho người lao động.
- Tài khoản (TK) có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ TK 334 rất cá biệt_nếu có
phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương, tiền công, tiền
thưởng và các khoản khác cho người lao động.
Kế toán sử dụng tài khoản 338 “phaỉ trả phải nộp khác” để theo dõi các khoản trích theo
lương
Bên Nợ:
Bảo hiểm phải trả cho công nhân viên
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ
Các khoản đã trả đã nộp
Bên có :
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý ( chưa xác định rõ nguyên nhân)
20


Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị)-Theo
quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân.
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trích BHXH, BHYT, BHTN trừ vào thu nhập của công nhân viên. KPCĐ vượt chi
được cấp bù
Các khoản phải trả khác
Số dư bên có :
Số tiền còn phải trả, còn phải nộp
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích nhưng chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc
KPCĐ được để lại cho đơn vị chưa chi hết
Giá trị tài sản phát hiện thừa chờ giải quyết
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ, Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp
nhiều hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH chi trả cho công nhân viên chưa dược
thanh toán và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù.
Để hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương, kế toán phải sử dụng các TK
cấp 2 như sau:
o
TK 3382: Kinh phí công đoàn
o

TK 3383: Bảo hiểm xã hội

o

TK 3384: Bảo hiểm y tế

-

Riêng đối với Bảo hiểm thất nghiệp mới có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009 nên
chưa được hạch toán vào tài khoản nào, nhưng vẫn được trích vào chi phí sản xuất
kinh doanh thu nhập của người lao động

1.6. Phương pháp hạch toán( toàn bộ sơ đồ này phải xem lại ạ. Chắc sai c ak)
TK 622, 627, 641, 642

21


333, 338

334 “Phải trả người lao động”

622,627,641, 642,241
Các khoản phải khẩu trừ vào Lương và các khoản phải trả
Lương và thu nhập của người mang tính chất lương cho NLĐ
lao động (NLĐ )
111, 112
ứng và thanh toán tiền lương

335
Phải trả tiền lương nghỉ phép cho

và các khoản khác cho NLĐ

công nhân sản xuất( nếu DN trích
trước)
431

3335
Tính TTN DN phải nộp

Tiền lương, tiền thưởng phải trả
NLĐ từ quỹ KT-PL
338(3383)
BHXH Phải trả CNV

Sơ đồ 1.1: Các khoản phải trả người lao động

334

338- Phải trả phải nộp khác

622, 627,641,642,241
BHXH phải trả phải trả thay Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Lương cho CNV
334
Trừ vào lương
111, 112
111, 112
Chi tiền nộpBHXH,BHYT,
Nhận được tiền cấp bù số
22


BHTN, KPCĐ

KPCĐ

111, 112
Chi tiền KPCĐ

Sơ đồ 1.2: Các khoản phải trả phải nộp khác

TK 111,112

23


1.7. Các hình thức kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn
khác nhau, có thể áp dụng một trong 5 hình thức sau:
- Nhật ký chung
- Nhật ký sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký chứng từ
- Kế toán trên máy vi tính
Hiện tại công ty TNHH Hiếu Hương đang sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ
với ưu điểm mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động
kế toán.
- Đặc trưng cơ bản
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên chứng từ kế toán đều
được phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ. Dựa vào số liệu ghi trên Chứng từ
ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian và ghi vào Sổ
Cái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những DN có quy mô vừa, Quy mô lớn. Sử
dụng nhiều lao động kế toán và số lượng lớn các tài khoản kế toán được sử dụng

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x