Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (460)

LỜI NÓI ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt có sự chuyển biến mạnh mẽ. Việc
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự
điều tiết của Nhà nước đã cho phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Hơn
nữa, xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra sôi nổi
điều đó thúc giục các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước bước vào
con đường hội nhập và phát triển để góp phần tạo nên một thị trường hàng
hoá ngày càng đa dạng và phong phú.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các loại dịch vụ phát triển rất
phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, nó vẫn đòi hỏi các doanh nghịêp kinh
doanh dịch vụ phải phấn đấu hơn nữa để thúc đẩy nền kinh tế trong nước
ngày càng phát triển và có thể hòa nhập với nền kinh tế nước ngoài.
Vận tải là một ngành sản xuất đặc biệt, là điều kiện chung cho mọi quá
trình sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội. Xã hội
ngày càng phát triển, nền kinh tế quốc đân ngày càng phồn thịnh, sự giao lưu
quốc tế ngày càng mở rộng. Nhất là, nước ta hiện nay đang trong giai đoạn
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mức sản xuất, mức phân phối
ngày càng tăng, điều này khiến cho hoạt động giao thông vận tải mang tính
chất xã hội rộng rãi.
Bắt nhịp được xu thế đó, Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ

được thành lập và trong thời gian ngắn đã khảng định được vị trí của mình
trên thị trường.
Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hành và sửa chữa ô tô như
Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ thì nguyên vật liệu là yếu tố đầu
1


vào có chủng loại đa dạng, có giá trị khá lớn và quyết định đến chất lượng sản
phẩm dịch vụ của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán nguyên vật liệu trong
công tác kế toán nói riêng và trong công tác quản lý nói chung của công ty,
em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải và thương
mại thế hệ ”.
Chuyên đề thực tập gồm 3 phần chính:
Chương I : Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu nguyên vật liệu
Chương II : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH vận
tải và thương mại thế hệ
Chương III : Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH vận
tải và thương mại thế hệ
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đào Thị Thuý Liễu, cùng các anh, chị
trong phòng tài chính kế toán Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ đã
giúp em hoàn thành chuyên đề này!

2


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là những đối tuợng lao động mua ngoài hoặc tự chế
biến dùng cho mục đích sản xuất của doanh nghiệp
1.2. Phân loại nguyên vật liệu và nhiệm vụ kế toán nguyên vật
liệu ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
*Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
Nguyên liệu,vật liệu chính: Là đối tượng lao động cấu thành nên
thực thể sản phẩm. Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu
chính không giống nhau: ở doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu là: sắt, thép,


…. doanh nghiệp sản xuất đường nguyên vật liệu chính là cây mía còn doanh
nghiêpsản xuất bánh kẹo nguyên vật liệu chính la đường,nha,bột,…,Có thể
sản phẩm của doanh nghiệp này là nguyên vật liệu cho doanh nghiệp khác…
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích gia công chế biến được coi
là nguyên vật liệu chính,ví dụ: doanh nghiệp dệt mua sợi về để dệt vải.
Vật liệu phụ: Là những loại vât liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng
phụ có thể làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo
cho các công cụ dụng cụ hoạt động được bình thường như: thuốc nhuộm,
thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc áo, chỉ may, xà phòng, …
Nguyên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng trong quá trình sản xuất kinhh doanh gồm: xăng, dầu, than, củi, khí ga,

Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng
thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,…

3


Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những vật
liệu,thiết bi, công cụ, khí cụ. Vật kết cấu dùng trong công tác xây dựng cơ
bản.
Vật liệu khác:Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại
trên thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu
thu hồi từ thanh lý tài sạn cố định.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của
doanh nghiệp trong từng loại nguyên vật liệu trên chia thành từng nhóm, từng
thứ. Cách phân loại này là cơ sở để xác định định mức tiêu hao, định mức dự
trữ cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu là cơ sở để tổ chức hạch toán chi
tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
*Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật liệu được chia
thành hai nguồn:
Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận góp
vốn liên doanh, nhận biếu tặng,…
Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất. Cách phân
loại này là căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên
vật liệu, là cơ sở xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể
chia nguyên vật liệu thành:
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, cho bộ phận bán
hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp .
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+ Nhượng bán ;
+ Đem góp vốn liên doanh;
+ Đem quyên, tặng.
4


1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Ghi chép phản ánh số liệu hiện có và tình hình luân chuyển của
nguyên vật liệu cả về giá trị lẫn hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực
tế của nguyên vật liệu nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính
xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua nguyên vật
liệu, kế toán sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp hàng tồn kho cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh
doanh.

1.3 Nguyên tắc đánh giá và phương pháp tính giá nguyên vật liệu
1.3.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật tư là việc xác định giá trị của vật tư ở thời điểm nhất
định và theo những nguyên tắc nhất định.
Theo quy định của chuẩn mực số 02 thì hàng tồn kho( vật tư hàng
hoá) hiện có trong doanh nghiệp phải được phản ánh trên sổ kế toán và báo
cáo tài chính theo giá gốc(trị giá vốn thực tế). Trong trường hợp giá trị thuần
có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc của vật tư, hàng hoá thì phải phản ánh
trên báo cáo tài chính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Nó được xác
định bằng giá bán ước tính của vật tư hàng hoá trong kỳ sản xuất, kinh doanh
bình thường- chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm- chi phí cần thiết cho
việc tiêu thụ chúng.
Trị giá vốn thực tế(giá gốc) của vật tư, hàng hoá là toàn bộ chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để có được hàng tồn kho đó ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
Tuỳ thuộc vào từng thời điểm và yêu cầu quản lý có thể tính trị giá
vốn ở các thời điểm khác nhau.
1.3.2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu
5


Theo quy định của hệ thống kế toán hiện hành thì phương pháp
đánh giá nguyên vật liệu là theo giá vốn thực tế.
Giá vốn của nguyên vật liệu nhập kho.
Trị giá vốn thựctế nhập kho được xác định là toàn bộ chi phí bỏ ra
và để có được hàng tồn kho ở thời điểm nhập kho.Tuỳ thuộc vào nguồn nhập
mà có thể xác định trị giá vốn nhập.
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoại:
Trị giá vốn
thực tế
=
NVL

Trị giá mua
thực tế(1) + Thuế không
hoàn lại(2)

+

Chi phí
mua(3)

-

Cáckhoản
giảm
trừ(4)

Trong đó:
(1)giá mua được ghi trên hoá đơn hoặc hợp động kinh tế đã được xác
định.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì
giá mua thực tế ghi trên hoá đơn không bao gồm thuế GTGT.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc hàng mua về dùng cho các hoạt động
phúc lợi, dùng cho hoạt động thuộc nguồn kinh phí, dự án, kinh phí sự nghiệp
thì giá mua là tổng giá thanh toán.
(2) Thuế không được hoàn lại gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập
khẩu.
(3) Chi phí thu mua gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi
phí bảo hành, tiền thuê kho bãi …
(4) Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
mua và hàng mua bị trả lại.
+ Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến: trị giá thực tế của
nguyên vật liệu là trị giá vốn thực tế của vật tư xuất gia công cộng với chi phí
gia công chế biến.
+ Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế NVL
thuê ngoài

=

Trị giá vốn NVL xuất chế
+
biến

6

Chi phí liên quan gia
công chế biến


+ Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của
nguyên vật liệu là giá trị vốn góp do các bên thoả thuận cộng với các chi phí
khác nhập kho ( nếu có).
+ Đối với nguyên vật liệu được nhà nước cấp, cấp trên cấp: Trị giá
vốn thực tế của vật tư nhập kho là giá ghi sổ ở đơn vị cấp trên cộng các chi
phí vận chuyển bốc dỡ ( nếu có ).
+ Đối với nguyên vật liệu được biếu tặng viện trợ: trị giá vốn thực tế
của nguyên vật liệu nhập kho là giá của vật tư, hàng hoá tương đương trên thị
trường.
+ Đối với phế liệu thu hồi: thì giá thực tế nguyên vật liệu là giá ước
tính có thể sử dụng được hay giá bán thu hồi.
Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
+ Tính theo đơn giá bình quân của nguyên vật liệu luân chuyển trong
kỳ:
- Nội dung:Theo phương pháp này thì trị giá vốn thực tế vật tư xuất
kho được căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân của
nguyên vật liệu luân chuyển trong kỳ.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính, dễ làm.
- Nhược điểm: Không phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả vật
tư, hàng hoá, chỉ tính đựơc vào cuối tháng và chỉ tính riêng cho từng hàng tồn
kho riêng biệt.
- Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp trang bị phương tiện kỹ thuật
đầy đủ và các doanh nghiệp có không quá nhiều loại vật tư, hàng hoá.
Trị giá thực tế
NVL xuất kho

=

Số lượng NVL
xuất kho

Giá thục tế NLVL &
CCDC tồn kho trước
khi nhập

+

đơn giá bình quân
của NVL

Giá trị thực tế NLVL , CCDC
+ nhập kho của từng lần nhập

Đơn giá bình
quân gia quyền
=
sau mỗi lần nhập
Số lượng NVL & CCDC
Số lượng NVL &
+ nhập kho của từng lần nhập
CCDC tôn kho trước
Trị giá mua thực tế củaNVL
Trị giá mua thực tế của
khi nhập
tồn đầu kỳ
NVL nhập trong kỳ
Đơn giá
+
=
bình quân
+
Số lượng NVL nhập trong kỳ
Số lượng 7
NVL tồn đầu kỳ


+ Tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Nội dung: Theo phương pháp này kế toán phải theo dõi được đơn giá
của từng lần nhập và giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập kho trước thì được
xuất kho trước. Như vậy, hàng tồn kho cuối kỳ được nhập kho ở thời điểm
gần cuối kỳ. Với giả định như vậy, kế toán sử dụng đơn giá của những lần
nhập đầu tiên trong kỳ đê tính trị giá vốn thực tế của những lần xuất đầu tiên
trong kỳ.
- Ưu điểm: Cho phép xác định trị giá vốn thực tế xuất kho cho từng
lẫn xuất, vật tư, hàng hoá tồn kho cuối kỳ được xác đình theo đơn giá của
những lần nhập sau cùng nên giá trị hàng tồn kho là phù hợp với thực tế.
- Nhược điểm: Khối lượng tính toán phức tạp, sử dụng đơn giá ở quá
khứ để xác định trị giá vốn của vật tư xuất kho ở hiện tại nên không phù hợp
giữa doanh thu và chi phí.
Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp ít chủng loại vật tư hàng
hoá. Khối lượng mỗi lần nhập xuất lớn. Giá cả tương đối ổn định.
+Phương pháp nhập sau xuất trước.
- Nội dung: Theo phương pháp này, người ta giả thiết số nguyên vật
liệu nào nhập kho sau(gần với lần xuất nhất) thì xuất kho trước. Với giả thiết
đó, khi tính trị giá vốn của lô hàng xuất kho, kế toán sử dụng đơn giá của
những lần nhập sau cùng để tính tới lần xuất đó. Hàng tồn kho đầu kỳ được
quan niệm như lần xuất kho cuối kỳ và được xác định theo đơn giá của những
lần nhập đầu tiên trong kỳ.
- Ưu điểm: Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh
thu và chi phí, phản ánh được giá của vật tư, hàng hoá.
- Nhược điểm: Hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo đơn giá của
hàng nhập kho trong kỳ nên chỉ tiêu hàng tồn kho không phù hợp với thực tế.
- Điêù kiện áp dụng: áp dụng trong điều kiện giá cả tương đối ổn

8


định. Doanh nghiệp tổ chức tốt được khâu hạch toấn ban đầu để theo dõi được
đơn giá thực tế của từng lần nhập.
Theo quy định của chuẩn mực hàng tồn kho số 02, trường hợp doanh
nghiệp tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau xuất trước thì
báo cáo tài chính phải phản ánh được số chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho
cuối kỳ tính theo phương pháp nhập sau xuất trước được trình bày trong bảng
cân đối kế toán với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo một trong các
phương pháp: Nhập trước xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền,
phương pháp tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được hoặc tính theo giá
hiện hành tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính nếu trị giá vốn hàng tồn
kho cuối kỳ xấc định theo phương pháp đó là nhỏ nhất trong các phương pháp
còn lại.
`
+ Tính theo đơn thực tế đích danh:
- Nội dung: Theo phương pháp này căn cứ số lượng xuất kho và đơn
giá nhập kho của nguyên vật liệu xuất kho để tính.
- Ưu điểm: Phương pháp này thấy ngay được trị giá vốn của vật tư
nhập kho. Đảm bảo nguyên tắc phù hợp của kế toán.
- Nhược điểm: Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng
hoá thì việc theo dõi đơn giá và số lượng nhập của từng lần nhập rất phức tạp,
dễ nhầm lẫn giữa lô hàng này và lô hàng khác.
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh
nghiệp tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu, chủng loại vật tư ít, ổn định và có
thể nhận diện được.
1.4 Nội dung kế toán nguyên vật liệu.
1.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Các hoạt động nhập, xuất kho nguyên vật liệu xảy ra thường xuyên
trong doanh nghiệp sản xuất. Để quản lý chặt chẽ và theo dõi tình hình biến
động và hiện có của nguyên vật liệu, kế toán toán phải lập các chứng từ cần
thiết một cách kịp thời và đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu đã được Nhà
nước ban hành.

9


Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành đối với doanh nghiệp xây lắp
theo quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 thì chứng từ
đó gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho ( Mộu số 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03- VT )
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá( Mẫu 08- VT)
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn cước vận chuyển ( Mẫu 03 – BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mãu 04 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 – VT )
Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo
trình tự và thời gian do kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh
ghi chép, tổng hợp kịp thời các bộ phận có liên quan.
* Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
+ Phương pháp ghi thẻ song song:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi tình hình nhập, xuất, tồn kho
của từng danh điểm nguyên vật liệu theo chỉ tiêu có số lượng căn cứ vào các
phiếu nhập, phiếu xuất.
Sau khi ghi vào thẻ kho các chứng từ kế toán được sắp xếp lại
một cách hợp lý để giao cho kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ kế toán chi tiết
vật liệu để phản ánh tình hình biến động của vật liệu ở từng kho theo thứ tự
từng danh điểm vật liệu căn cứ vào các chứng từ xuất, nhập vật liệu, mỗi
chứng từ được ghi vào một dòng. Thẻ vật liệu có nội dung như thẻ kho, chỉ
khác là theo dõi cả mặt giá trị và hiện vật. Hàng ngày hay định kỳ 3- 5 ngày
nhân viên kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho sau đó ký
xác nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán. Căn cứ
10


vào chứng từ nhập, xuất đã kiểm tra và tính thành tiền kế toán lần lượt ghi các
nghiệp vụ xuất, nhập kho vào các thẻ kế toán vật liệu liên quan giống như
trình tự thẻ kho của thủ kho. Cuối tháng tiến hành cộng sổ chi tiết và kiểm tra
đối chiếu số liệu trên sổ (thẻ) chi tiết với thẻ kho, sau đó căn cứ vào số liệu
trên sổ chi tiết để lập bảng kê nhập, xuất, tồn kho từng thứ, nhóm, loại nguyên
vật liệu..Bảng kê này được xem như một báo cáo nguyên vật liệu cuối tháng.
Phương pháp này dược áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp
có ít chủng loại nguyên vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất , tồn ít,
phát sinh không thường xuyên, trình độ nhân viên kế toán chưa cao.

Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song:
Sơ đồ:1.1

Thẻ kho
Chứng
từ
nhập

Chứng
từ xuất
Sổ kế toán
chi tiết

Bảng kê tổng hợp
nhập – xuất - tồn
Ghi hàng ngày

11


Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho nguyên vật liệu về mặt số lượng của từng danh điểm vật liệu giống như
phương pháp ghi thẻ song song.
- ở phòng kế toán: kế toán không mở sổ chi tiết nguyên vật liệu mà
mở một quyển “sổ đối chiếu luân chuyển” để phản ánh tình hình nhập, xuất,
tồn của từng thứ danh điểm vật liệu tồn kho cả về số lượng và giá trị. Sổ đối
chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập xuất mà chỉ ghi một lần
vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp những chứng từ phát sinh của từng thứ vật
liệu , mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lượng vật
liệu trên cơ sở đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu kế toán tổng
hợp.
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có không nhiều
nghiệp vụ nhập, xuất không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật
liệu từng bộ phận.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu
luân chuyển:
Sơ đồ: 1.2
Phiếu nhập
kho

Bảng kê nhập

Thẻ kho

Sổ đối chiếu
luân chuyển

Phiếu xuất kho

Bảng kê xuất

Ghi hàng ngày
12

Bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn


Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
+ Phương pháp sổ số dư:
- Tại kho: ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn kho nguyên vật liệu về số lượng thì còn sử dụng sổ số dư để ghi số
lượng vật tư tồn kho và sử dụng cho cả năm. Hàng tháng vào ngày cuối tháng
của từng thứ vật liệu thể hiện trên thẻ kho để ghi. Sau khi song thì chuyển số
dư về phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Cuối tháng khi nhận được sổ số dư được thủ
kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng do thủ kho tính, ghi ở sổ số
dư và đơn giá hạch toán để tính ra giá trị từ đó ghi vào cột số tiền trên sổ số
dư và trên bảng kê tổng hợp nhập, xuất (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng
hợp.
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có khối lượng
công việc nhập, xuất nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và với
điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập xuất vật liệu
và xây dựng được hệ thống danh điểm nguyên vật liệu.

Sơ đồhạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư:
Sơ đồ:1.3
Thẻ kho
Chứng
từ xuất

Chứng
từ nhập
Sổ số dư

Phiếu giao
nhận CT xuất

Phiếu giao
nhận CT
nhập
Bảng luỹ kế
nhập

Bảng kê luỹ
kế NXT

13

Bảng luỹ kế
xuất


Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng

1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh,
kiểm tra giám sát các đói tượng kế toán dạng tổng quát.
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của
doanh nghiệp cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và
xác định trị giá hàng tồn kho, trị giá hàng hoá bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc
vào doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên hay kiểm kê định kỳ.
Hiện nay theo quy định của Bộ tài chính, những doanh nghiệp chưa có
đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ để áp dụng thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Còn tất cả các
doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ thì phải áp dụng theo
phương pháp khấu trừ.
Trong phần lý luận chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các loại hình doanh
nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
1.4.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê
khai thường xuyên ( KKTX ):
Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp KKTX hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh
thường xuyên liên tục, cố hệ thống tình hình nhập – Xuất – Tồn đối với từng
tư hàng hoá trên tài khoản hàng tồn kho trên cơ sở các chứng từ về nhập xuất.
Việc xác định trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này
được căn cứ vào các chứng từ xuất kho trực tiếp. Sau khi đã tập hợp, phân
loại theo đối tượng sử dụng để ghi vào các tài khoản và các sổ kế toán giá trị
14


nguyên vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán có thể được xác định ở bất
kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.Ưu điểm là có độ chính xác cao, biết được
tình hình hiện có của nguyên vật liệu. Còn hạn chế là khối lượng công việc
lớn, mất nhiều thời gian.
Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:
* Hệ thống chứng từ sử dụng:
Nguyên nhân tăng nguyên vật liệu chủ yếu là do mua ngoài, tự sản
xuất, liên doanh, phát hiện thừa.
Yêu cầu: Mọi trường hợp tăng nguyên vật liệu phải có đầy đủ thủ tục, chứng
từ để làm cơ sở cho việc khi tăng nguyên vật liệu trong sổ kế toán. Các chứng
từ ghi tăng nguyên vật liệu bao gồm các chứng từ bắt buộc như sau:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư,
- Hoá đơn (GTGT)- MS 01 GTKT – 2 LN:
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn:
Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05 – VT).
*Tài khoản sử dụng:
-TK 152 “ Nguyên vật liệu”: Tài khoản này phản ánh số hiện có và
tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế. Tài khoản có thể mở
thành tài khoản cấp 2, cấp 3 - để chi tiết cho từng loại, thứ, nhóm vật liệu tuỳ
thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- TK 151 “ hàng mua đang đi đường ” : Tài khoản này phản ánh giá trị
vật tư, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán bằng tiền hoặc đã chấp
nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và hàng đi đường cuối tháng trước
tháng này đã nhập kho.
-TK 133 “ Thuế GTGT”.
-TK liên quan khácnhư: TK 111, TK112, TK141, TK241, TK627,
TK642,…
Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu.
Hệ thống chứng từ sử dụng:
-Chứng từ bắt buộc:
15


+ Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- BH)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ hướng dẫn khác.
Hệ thống TK sử dụng.
- TK152 Nguyên liệu vật liệu.
- TK151 Hàng mua đang đi đường
- TK331 Phải trả cho người bán
- TK133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
-Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác
Toàn bộ quy trình hạch toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo
phương pháp KKTX được thể hiện qua sơ đồ sáu:

16


Sơ đồ: 1.4
Kế toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo phương pháp KTTX.
TK 111,112, 141, 331…
TK 133(1)

TK 152

(1)

TK 621, 627, 641, 642
(8)

TK 151

TK 241
(2)

(9)

TK 621, 627, 641, 642

TK 128, 222
(3)

(10)
TK 154

TK 338(1)
(4)

(11)
TK 632

TK 128, 222
(12)

(5)

TK 138(8)

TK 154
(13)

(6)

TK 412

TK 411
(14a)

(7)

(14b)

Ghi chú:

TK 138(1)

TK 711
(15)

(17)

TK 133(1)

TK 131

TK 138, 642, 632

(16)

(18)

17


(1) Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài.
(2) Hàng đi đường kỳ trước về nhập kho.
(3) Nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho.
(4) Nguyên vật liệu thừa phát hiện thừa khi kiểm kê chưa rõ nguyên nhân
chờ xử lý
(5) Nhận lại vốn góp liên doanh.
(6) Tăng nguyên vật liệu do tự chế nhập kho hay thuê gia công chế biến.
(7) Nguyên vật liệu tăng do cấp phát, tặng thưởng, góp vốn liên doanh.
(8) Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh.
(9) Xuất nguyên vật liệu cho xây dựng cơ bản.
(10) Xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh.
(11) Xuất nguyên vật liệu để gia công chế biến.
(12) Xuất nguyên vật liệu để bán.
(13) Xuất nguyên vật liệu cho vay mượn tạm thời.
( 14a) Đánh giá giảm nguyên vật liệu.
( 14b) Đánh giá tăng nguyên vật liệu.
(15) Nguyên vật liệu tăng do được biếu , tặng, tài trợ
(16) Nguyên vật liệu tăng do người mua trả nợ bằng vật tư, hàng hoá.
(17) Nguyên vật liệu kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân.
(18) Nguyên vật liệu thiếu khi xác định ngay nguyên nhân hoặc phản ánh
khoản hao hụt mất mát nguyên vật liệu sau khi trừ phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra.
1.4.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm
kê định kỳ.
Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ.
Là phương pháp không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập
xuất tồn vật tư mà chỉ theo dõi phản ánh trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.
Cách tính toán và hạch toán tri giá thực tế xuất kho, không hạch toán
thường xuyên và không căn cứ vào chứng từ xuất kho, chỉ xác định mỗi tháng
một lần vào cuối tháng trên cơ sở kết quả kiểm kê thực tế.
Trị giá vật tư mua vào trong kỳ được tính theo công thức sau:
18


Trị giá thực
tế vật liệu
xuất kho

=

Trị giá thực tế
vật liệu tồn
đầu kỳ

Trị giá thực tế
vật liệu nhập
trong kỳ

+

-

Trị giá thực tế
vật liệu tồn
cuối kỳ

Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu.
Chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng các chứngl từ bắt buộc như s au.
+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 08- VT)
+ Phiếu mua hàng (Mẫu 13- BH)
Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ khác.
Tài khoản sử dụng:
Bên cạnh việc sử dụng các tài khoản như trong phương pháp Kê
khai thường xuyên, kế toán còn sử dụng TK 611- “Mua hàng” để theo dõi ,
phản ánh giá trị của vật tư hàng hoá mua vào và nhập trong kỳ.
Trình tự kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê
TK 611
TK 152, 153, 156
TK 151,
153,
định
kỳ 152,
được
thể156
hiện qua sơ đồ sau:
(9)
Sơ đồ:1.5 (1)
Trình tự kế toán NVL tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 621

TK 111, 112, 141, 331

(2)

(10a)

TK 133
TK 333(3)

TK 632

(4)
(10b)

(3)
TK 411

TK 412

TK 138(8)
(5)

(11)

(6)

(12)

TK 138, 334

TK 111, 112, 331

TK 128, 222

TK 133(1)

(7)

19
TK 711
(8)

(13)


Ghi chú:
(1) Giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, chưa sử dụng đầu kỳ
(2) Giá trị nguyên vật liệu mua vào trong kỳ trả tiền ngay hoặc tạm
ứng, chưa trả tiền.
(3) Thuế nhập khẩu phải nộp.
(4) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
(5) Nguyên vật liệu tăng do được cấp trên cấp.
(6) Đánh giá tăng nguyên vật liệu.
(7) Nhận lại vốn góp liên doanh bằng nguyên vật liệu .
(8) Nguyên vật liệu tăng do được biếu, tặng, tài trợ.
(9) Giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
(10a)Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
phẩm.
(10b) Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho để bán.
(11) Nguyên vật liệu thiếu hụt chưa rõ nguyên nhân chờ sử lý.
(12) Nguyên vật liệu thiếu hụt, mất mát cá nhân phải bồi thường.
(13) Các khoản giảm giá được hưởng và giá trị hàng mua trả lại.het

20


CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI THẾ HỆ

2.1 VÀI NÉT CHÍNH VỀ CÔNG TY
vµ quá trình hình thành phát triển của doanh nghiệp
* Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH VẬN T¶I VÀ THƯƠNG MẠI
THẾ

HỆ

* Tên giao dịch : The He trade and transportation Company Limited,viết tắt


T&H

* Địa chi: Số 1,Tập thể nhà máy đại tu ô tô số 1 , xã Hoàng Liệt , huyện
Thanh

Trì

,

thành

phố

* Điện thoại : 04.8612138



Nội

* Fax : 04.8612138

*Vốn điều lệ:2.300 triệu đồng (Theo Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 16 )
*Quan điểm kinh doanh: "Uy tín tạo ra tiền bạc. Đạo đức mới giữ được
tiền bạc."
*Mục tiêu phấn đấu: " THẾ HỆ là đơn vị phục vụ tốt nhất."
*

Thị

trường



thi

phần:

100%

trong

nước.

* Chức năng nhiệm vụ là :
- Kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng ô tô .
- Đại lý vận tải bằng ô tô .
- Kinh doanh tổng hợp: Đại lý bán hàng, cho thuê kho bãi, trông giữ
phương tiện .
- Quản lý phương tiện bảo dưỡng sửa chữa ô tô, xe máy .

* Tiêu chuẩn chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000 .
* Cơ sở vật chất-Các chi nhánh và Văn phòng đại diện
- Công ty có các cơ sở vật chất, Chi nhánh và Văn phòng đại diện sau :
-

Một

.trụ

sở

Văn

- Một Bến xe tư nhân 1.800 m2.
21

phòng

100

m2.


2.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ
2.2.1. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh .
Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ làm đại lý bàn hàng cho 2 hãng
ô tô Suzuki và Isuzu, bán các loại ô tô như ô tô con, ô tô tải hạng nhẹ, xe cẩu tự
hành.
Bảo hành, sửa chữa ô tô các loại .
Kinh doanh kho bãi, vận tải và đại lý vận tải.
Đại lý bán dầu Sell cho công ty Sell Damco Việt Nam. Công ty làm đại lý
phân phối dầu cho các đại lý bán lẻ khu vực các tỉnh phía Bắc và các công ty có
nhu cầu lớn về sử dụng sản phẩm dầu nhớt của công ty Sell Damco Việt Nam.
Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ là một doanh nghiệp vận tải
và thương mại dịch vụ, do đó hoạt động của công ty là đáp ứng các nhu cầu
về vận tải hàng hoá bằng đường bộ theo khả năng của công ty. Các khách
hàng mà công ty ký hợp đồng vận tải là: Công ty liên doanh khí hoá lỏng
Thăng Long, công ty bia Hà Nội, công ty liên doanh nhà thép tiền chế Zamill.
Bên cạnh đó công ty còn là đại lý bán các loại ô tô như xe con, xe khách, xe
tải hạng nhẹ 1,4 tấn đến 5,5 tấn.
Cùng với việc bán xe, Công ty đã mở trung tâm bảo hành và sửa chữa xe
ô tô. Đồng thời công ty cũng là nhà phân phối dầu Sell của các tỉnh phía Bắc.
Đối với hoạt động vận tải ô tô: Công ty ký hợp đồng vận tải theo nhu cầu
của khách hàng. Cụ thể là vận chuyển bình ga cho Công ty Liên doanh khí
hoá lỏng Thăng Long, vận chuyển bia cho Công ty Bia Hà Nội, vận chuyển
các cấu kiện nhà thép cho Công ty Liên doanh chế tạo nhà thép tiền chế
Zamin.
Đối với hoạt động bán hàng: công ty đã đưa ra nhiều hình thức bán hàng
như: Bán hàng trực tiếp( phương thức này được công ty áp dụng chủ yếu),
bán hàng thông qua trung gian, hoặc khi bán xe cho người nào đó nhân viên
22


sẽ dùng chính người đó quảng cáo, giới thiệu khách hàng cho công ty.
Hơn nữa công ty đã sử dụng rất nhìêu hình thức xúc tiến tiêu thụ như:
- Dùng đội ngũ nhân viên đi tiếp thị , giới thiệu sản phẩm tới từng
vùng, đặt mối quan hệ tốt với những nơi đã đến.
- Công ty đã sử dụng nhiều hình thức quảng cáo như: tham gia hội
trợ triển lãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin, gắn tên và địa chỉ
công ty trên các sản phẩm đã bán,… Đồng thời công ty cũng có nhiều
hình thức khuyến mại như : khuyến mại trực tiếp bằng tiền hoặc có thể
tặng kèm phụ tùng ,…
- Công ty đã thực hiện chế độ bảo hành, bảo dưỡng rất chu đáo vì vậy
đã tạo được uy tín với khách hàng.
2.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Vận tải là ngành sản xuất đặc biệt, sản phẩm vận tải được hình thành bằng
quá trình di chuyển hàng hoà từ nơi này đến nơi khác và được đo bằng các chỉ
tiêu tấn, km, hàng hoá vận chuyển.
Việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những đặc
điểm sau:
- Công ty quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau như giao
dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, thanh toán các hợp đồng, lập kế hoạch
điều vận, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch điều vận.
- Các kế hoạch được công ty cụ thể hoá từng ngày, tuần, định kỳ ngắn, các
xe và phương tiện làm việc ở bên ngoài công ty là chủ yếu; do đó công ty đã
xây dựng chế độ vật chất rõ ràng, vận dụng cơ chế khoán, thưởng về hoàn
thành công việc một cách nhanh chóng, chính xác.
- Phương tiện vận tải (ô tô) là TSCĐ chủ yếu, quan trọng trong quá trình
thực hiện dịch vụ vận tải, do đó công ty cần phải quan tâm theo dõi một cách
chính xác tình hình sử dụng, nguyên giá, chi phí khấu hao, tiêu hao năng
23


lượng, hiệu suất sử dụng của TSCĐ.
- Theo dõi các chuyến vận chuyển trên các tuyến đường xấu, cầu phà,
điều kiện khí hậu địa lý…để đảm bảo cho việc tập hợp chi phí, xác định giá
thành dịch vụ được chính xác.
Với các đặc điểm sản xuất như vậy công ty luôn xác định được vai trò,
nhiệm vụ cụ thể của mình để làm sao phục vụ khách hàng một cách tốt nhất,
nâng cao uy tín của công ty trên thị trường, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành dịch
vụ vận tải.
2.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh
của công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được kiện toàn và hoàn thiện, là một
cơ cấu khoa học, ổn định, hoạt động có hiệu quả. Bộ máy của công ty được tổ
chức từ trên xuống dưới và thực hiện các chức năng sau:
- Tổ chức sắp xếp nhân sự theo một cơ cấu khoa học, hợp lý của từng
nhiệm vụ, từng bộ phận.
- Tổ chức khai thác nguồn hàng ,tìm kiếm thị trường.
- Tổ chức cung cấp xử lý thông tin về tình hình tài sản và tài chính trong
công ty, tổ chức kiểm soát nội bộ có hiệu quả.
- Tổ chức cơ cấu của từng bộ phận một cách phù hợp nhằm đạt hiệu quả
lao động cao,thực hiện đầy đủ các chính sách nghĩa vụ với cấp trên,với nhà
nước và các tổ chức xã hội.
Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức
năng. Trong quản lý, người lãnh đạo của công ty được sự giúp đỡ của các lãnh
đạo chức năng để ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các
quyết định. Bộ máy quản lý của các công ty được thực hiện theo các sơ đồ sau:
sơ đồ công ty
24


sơ đồ 2.1

Phòng
kinh
doanh

Phòng
vận tải

Ban gi¸m ®èc

Phòng
kỹ
thuật

Phòng
kỹ
thuật
vật tư

Trung
tâm bảo
hành

Phòng
kế toán
tài
chính

Phòng
tổ chức
hành
chính

- Giám đốc công ty là người lãnh đạo toàn công ty, có trách nhiệm lớn nhất
đối với toàn công ty.
- Các phó giám đốc có trách nhiệm giúp đỡ chia sẻ nhiệm vụ với giám đốc:
+ Phó giám đốc kinh doanh (có 2 người).
+ Phó giám đốc kỹ thuật.
- Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu, giúp đỡ giám đốc tổ chức thực
hiện kế hoạch kinh doanh:
+ Phòng vận tải: Chịu trách nhiệm điều hành các loại xe và phương tiện
vận tải lên phương án sản xuất, tính toán chi phí, hiệu quả hạch toán của từng
phương tiện …
+ Phòng đại lý vận tải: Thực hiện các hợp đồng đại lý vận tải, đại lý bán
dầu Shell, lên phương án tính toán chi phí.
+ Phòng kinh doanh : Trực tiếp thực hiện việc mua bán ôtô Suzuki và Isuzu.
+ Phòng kỹ thuật vật tư: Quản lý kỹ thuật, phương tiện vận tải cung ứng
vật tư .
+ Trung tâm bảo hành sửa chữa: Theo dõi bảo hành, sửa chữa ô tô.
+ Phòng kế toán: Theo dõi giám sát hoạt động của công ty thông qua việc
thực hiện chế độ tổ chức theo đúng văn bản quy định của nhà nước .Thực hiện
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x