Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (450)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN HÙNG HUỆ

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S: Vũ Thị Thê

Trần Thị Ngọc Thương
MSSV:DA1911120
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay là gián tiếp. Trong suốt thời gian từ khi bắt
đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm
giúp đỡ từ Quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Sau thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hùng Huệ,
em đã học được nhiều những kinh nghiệm thực tế bổ ích hiểu rõ hơn về phần hành
lương và các khoản trích theo lương của công ty. Mặc dù khoảng thời gian thực tập
không nhiều nhưng phần nào giúp em nắm được nhiều kiến thức thực tế, hoàn thành tốt
bài tiểu luận của mình. Với sự nỗ lực của bản thân và qua kiến thức đã được học, sự
giúp đỡ tận tình của cô em đã hoàn thành xong bài tiểu luận tốt nghiệp của mình về
lương và các khoản trích theo lương.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công Ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên Hùng Huệ, phòng Tài Chính – Kế Toán đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành
tốt đợt thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại Học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài tiểu luận.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô
ThS.Vũ Thị Thê đã giúp đỡ em hoàn thành thật tốt bài tiểu luận.
Ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Ngọc Thương

i


LỜI CAM ĐOAN


Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số
liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thức hiện tại Công ty TNHH môt
thành viên Hùng Huệ, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
.


Ngày …… tháng …… năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Ngọc Thương

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Trần thị Ngọc Thương
MSSV: DA1911120
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ
Địa chỉ: Thị Tứ Trạm Bóng-Quang Minh-Gia Lộc-Hải Dương
Điện thoại:03203. 768.998 Fax: 03203. 768.997
Email:hunghuemoto@gmail.com Website:hunghuemoto.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

iii


Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Thị Ngọc Thương
MSSV: DA1911120
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:............................................................................................................................
Về nội dung:.............................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...................................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Thị Ngọc Thương
MSSV: DA1911120
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
iv


Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:

ĐIỂM

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá
thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực
thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

ĐIỂM GVPB

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1....................................................................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG...........................................................................................................................................3
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương....................................................3
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động......................3
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể.........................4
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ.............8
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng...........................................................9
1.6. Phương pháp hạch toán...................................................................................................10
1.7. Các hình thức kế toán.....................................................................................................12
CHƯƠNG 2..................................................................................................................................16
v


PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÙNG HUỆ.............16
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty......................................................................................16
2.2. Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty.............23
2.3. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích...................42
CHƯƠNG 3..................................................................................................................................45
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG HUỆ........................................................................45
3.1 Những giải pháp chủ yếu.................................................................................................45
3.2 Điều kiện thực hiện..........................................................................................................47

vi


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiền lương được coi là một trong những chính sách hàng đầu của kinh tế xã
hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Nó liên quan trực tiếp đến chi phí
sản xuất, giá thành sản phẩm, cuộc sống của người lao động và là một thước đo
của một quốc gia. Đặc biệt với tình hình hiện nay, khi mà nền kinh tế phát triển
đầy tiềm ẩn, vật giá leo thang không ngừng, chỉ có tiền lương dường như vẫn đang
chuyển động tại chỗ và ngày càng không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của
người lao động, thì vấn đề tiền lương ngày càng được quan tâm.
Đứng ở góc độ kế toán doanh nghiệp, tiền lương là khoản chi phí khá lớn,
cấu thành nên giá thành sản phẩm, là đòn b ẩy quan trọng thúc đẩy người lao
động tích cực cống hiến. Việc chi trả lương hợp lý cho người lao động sẽ tiết kiệm
được chi phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu
cho doanh nghiệp, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, củng cố tinh thần cho
người lao động, kích thích người lao động quan tâm đến sản xuất, tạo điều kiện
phát triển sản xuất của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong
cơ chế quản lý kinh tế, tiền lương là một vấn đề cấp hiết, vì vậy cùng với sự đổi
mới cơ chế kinh tế hiện nay đòi h ỏi tiền lương cũng không ng ừng đổi mới, hoàn
thiện sao cho phù hợp để thực sự là đòn b ẩy kinh tế mạnh mẽ trong các doanh
nghiệp.
Để giải quyết vấn đề trên, đứng ở góc độ kế toán trong doanh nghiệp là phải tổ
chức tốt việc tính và hạch toán tiền lương hợp lý, chính xác giúp cho doanh nghiệp
quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc chi trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng
nguyên tắc, đúng chế độ, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người lao động
và thực hiện đầy đủ nghĩa v ụ của họ đối với Nhà nước. Chính vì vậy mà việc tính
và hạch toán tiền lương trong các doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan
trọng.
2. Mục tiêu nghiên cứu



Mục tiêu chung



Mục tiêu cụ thể

1


3. Phạm vi nghiên cứu



Không gian

Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ


Thời gian

Từ ngày 9/02/2014 đến ngày 2/4/2014


Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ
4. Phương pháp nghiên cứu



Phương pháp thu thập số liệu
Tìm hiểu, tham khảo các văn bản (quy định về hình thức kế toán, quy định về

tiền lương…) và các tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ…) tại phòng tài chính kế
toán của Công ty.



Phương pháp phân tích số liệu
Thu thập các số liệu tại công ty 09/2014

2


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương
1.1.1. Tiền lương
Tiền lương nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản
xuất hàng hoá. Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà người lao
động sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
nhằm tái sản xuất sức lao động
1.1.2. Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm
2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và
các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân
viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…
1.1.3. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh
nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương.
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng,
thời gian và kết quả lao động.
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch
toán lao động, tiền lương theo đúng chế độ.
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoản
trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao
động.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp.
3


1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao
động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương theo số lượng
và chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao
động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều
của cải vật chất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho mỗi công nhân viên.
Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả lương
cho các đối tượng cùng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp. Thực tế có
nhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương thời gian, phân theo
đối tượng gián tiếp trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cức giúp
cho quản lý điều hành được thuận lợi. Tuy nhiên, để công tác quản lý nói chung và
hạch toán nói riêng đỡ phức tạp tiền lương thường được chia làm tiền lương chính
và tiền lương phụ.
Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiền lương cấp
bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương. Tiền lương phụ là bộ
phận tiền lương trả cho người lao động mà thực tế không làm việc như nghỉ phép,
hội họp, học tập, lễ tết…
Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền lương
được hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền
lương một cách khoa học.
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độ quản
lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau:
1.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo
thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng – tuần – ngày – giờ làm
việc của người lao động. Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời giam làm
việc của doanh nghiệp.
+ Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với từng
bậc lương trong các doanh nghiệp có tháng lương. Hình thức này có nhược điểm là
không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế. Thường nó chỉ áp dụng cho
nhân viên hành chính.
4


+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong
tháng. Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trong những ngày
học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc của
người lao động. Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao động của từng
người nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất lao
động.
+ Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờ tiêu
chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm).
Ưu điểm: tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn
tiền lương và kết quả dlj và theo dõi phức tạp.
Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian, giản đơn và tiền lương
thời gian có thưởng.
+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương của công nhân được xác định căn
cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế.
+ Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiền
lương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương này
được tính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của người lao
động, chất lượng hiệu quả lao động.
Tiền lương thời gian

=

Tiền lương thời gian

+
Tiền thưởng
có thưởng
giản đơn
Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vì tiền
lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo
lao động.Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động. Do đó chưa phát
huy được hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa phát huy
được khả năng sẵn có của người lao động.
1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả
lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn
chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị sản phẩm
đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động. Điều
này được thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa
5


tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất lao
động.
+ Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao động
được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm. Sản phẩm này phải đúng quy cách,
phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định.
Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau:
Tiền lương được lĩnh

=

Số lượng( khối lượng )

x

Đơn giá tiền

trong tháng
công việc hoàn thành
lương
Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng người lao
động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào mức lương cấp bậc và định mức
thời gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó. Ngoài ra nếu có phụ cấp khu
vực thì đơn giá tiền lương còn được cộng thêm phụ cấp khu vực.
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được sử
dụng phố biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực tiếp. Vì nó
có ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, sản
phẩm làm ra càng nhiều thì lương càng cao. Do đó khuyến khích được người lao
động quan tâm đến mục tiêu. Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là dễ nảy sinh
tình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà không
quan tâm đến lợi ích chung của tập thể của đơn vị.
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phận trực
tiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp.
Tiền lương được lĩnh

=

Tiền lương được lĩnh của

x

Tỷ lệ lương

trong tháng
bộ phận trực tiếp
gián tiếp
Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sản xuất như
công nhân điều chỉnh máy. Sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, nhân công vận
chuyển vật tư … Trả lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích người lao động
gián tiếp gắn bó với người lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, quan
tâm đến sản phẩm chung. Tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác kết quả của
người lao động gián tiếp.

6


+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng.
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ
khen thưởng cho doanh nghiệp quy định. Chế độ khen thưởng này được đặt ra
khuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế độ
tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định.
Ví dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.
Trong trường hợp người lao động lăng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không
bảo đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ
vào lương mag họ được hưởng.
+ Tiền lương sản phẩm luỹ tiến.
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng luỹ tiến
theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lượng.
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên người lao động tăng năng
suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của doanh
nghiệp.
+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc.
Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mồi loại công việc
hoặc khối lượng sản phẩm cần hoàn thành. Căn cứ vào mức lương này lao động có
thể tích tiền lương quy khối lượng công việc mình đã hoàn thành.
Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này người lao động biết trước số tiền
lương mà họ sẽ nhện được khi hoàn thành công việc với mức thời gian được giao.
Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm thời gian hoàn thành mà
doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương.
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH,
KPCĐ
1.4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Quỹ BHXH được xây dựng theo quy định của nhà nước. Hiện nay là
26% tính trên tiền lương cơ bản phải trả cho người lao động trong tháng, trong đó
18% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán vào chi phí của
doanh nghiệp: 8% do người lao động đóng góp, phần này được trừ vào thu nhập
hàng tháng của người lao động.
7


1.4.2. Quỹ BHYT
Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, viện
phí cho người lao động trong thời gian ốm đau. Quỹ này được hình thành bằng cách
trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản
phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Tỷ lệ trích BHXH hiện
nay là 4,5%. Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vào
thu nhập của người lao động.
1.4.3. Quỹ BHTN
Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hình thành theo quy định của Luật
Bảo hiểm xã hội như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền
lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền
công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
1.4.4. KPCĐ
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản
và các khoản phụ cấp của công nhân viên. Tỷ lệ trích hiện hành 2% tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng với tiền lương phải trả công
nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên.
Tiền lương nghỉ phép trích trước.
Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhân trong
thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầu đủ, như trong thời gian đi làm.
Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những khó khăn
trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền lương cũng
như giá thành sản phẩm. Do đó, để hạn chế biến động của chi phí tiền lương khi
công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào quỹ
lương cấp bậc và số ngày nghỉ quy định để dự tính số lượng sẽ phải trả cho công
nhân viên trong thời gian nghỉ phép. Trên cơ sở xác định mức tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất.

8


Số trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
pháp của công nhân sản

Số
=

Tỷ lệ trích trước theo kế
phép của công nhân sản

lương

phải

trả x

trong tháng

xuất trong tháng

hoạch tiền lương nghỉ

chỉnh

tiền

Tỷ lệ trích trước theo
kế hoạch tiền lương
nghỉ pháp của công
nhân sản xuất

Tổng tiền lương nghỉ pháp phải trả cho CNSX
=

theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lương chỉnh phải trả cho CNSX theo kế

hoạch trong năm
xuất
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng
+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đối
tượng sử dụng.
Tiền lương trả cho CNTTSX
Tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng
Tiền lương trả cho nhân viên bán hàng
Ttiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp

9


1.6. Phương pháp hạch toán
TK 333,
141,138

TK 334

TK 622, 627, 641, 642
Tính tiền lương phải trả cho CNV

Các khoản phải khấu trừ
vào lương

TK 335
Trích trước TL nghỉ phép
Tiền lương nghỉ phép phải

TK 338

trả
Khấu trừ vào thu nhập của
người lao động (8,5%)

TK 431
Tiền thưởng từ quỹ khen
thưởng phúc loại

TK 111,112,
152..

TK 338
Trích BHXH, BHYT, BHTN
KPCĐ (26%) TK 111,112

Thanh toán tiền lương,
thưởng, BHXH

BHXH phải trả theo phân
cấp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

BHXH được cấp bù

Hình 1.2: Quy trình hoạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
10


1.7. Các hình thức kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn
khác nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:
- Nhật Ký Chung
- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm: Sổ
nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất
cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà
trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế
toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo
từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tại Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ
hình thức kế toán được áp dụng là: nhật ký chung.
.

Chứng từ gốc

Nhật ký đặc biệt

Nhật ký chung

Sổ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối TK

Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Hình 1.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
11


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
HÙNG HUỆ
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
* Thông tin chung về doanh nghiệp:
-

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ

-

Địa chỉ: Thị Tứ Trạm Bóng-Quang Minh-Gia Lộc-Hải Dương
Vốn của công ty: 9.000.000.000đ
Mã số thuế: 0800338165
Số điện thoại: 03203. 768.998
* Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
Với mục đích mở rộng hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thị

trường ngoài nước tháng 3/2001 ban quản trị quyết định thành lập Công ty mang
tên: “Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ” theo quyết định 18HA/QĐ do
UBND tỉnh Hải Dương cấp ngày 16/3/2001 với số số vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ
đồng đứng ra hạch toán độc lập, Công ty có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
0800338165 ngày 22/8/2005 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp
* Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
Nhiệm vụ chính của Công ty hiện nay là chuyên kinh doanh các mặt hàng điện
máy dân dụng: Xe gắn máy, xe đạp, đồ điện tử dân dụng… Đồng thời thực hiện
nhiệm vụ kinh doanh đa dạng hàng hoá và tổ chức kinh doanh dịch vụ kinh tế kỹ
thuật nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của các đối tượng và các thành phần kinh
tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt những nhiệm vụ chính
của Công ty và đồng thời đáp ứng những nhu cầu thị trường, công ty đã đề ra cho
phòng kinh doanh là:
- Tổ chức tìm nguồn hàng điện máy - xe đạp - xe máy và một số mặt hàng
tiêu dùng khác phục vụ bán buôn bán lẻ.
- Tổ chức gia công lắp ráp các mặt hàng thông thường thuộc phạm vi kinh
doanh của công ty.
- Thực hiện liên kết liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nước để có hàng
hoá nội địa và xuất khẩu.
12


2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty
Giám Đốc

Phó giám đốc kinh
doanh

Phó giám đốc kỹ thuật

Phòng thiết
Phòng tiêu
Phòng tổ

đồ
2.1:
Tổ
chức
công
kế tài
thụbộ máy của
chức
bánty
nhiệm
vụ các phòng
vụ, kế Chức
hoạch năng bán
hàng
hàngban:
thống kê

Phòng kinh tế
công nghệ
(KCS)

Phòng vận
hành máy

- Giám đốc: là người đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về

mọi hoạt động , quản lý tài sản, là chủ quản của Công ty và làm nhiệm vụ đầy đủ
với Nhà Nước theo pháp luật quy định.
- Phó giám đôc kinh doanh : là người giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn
đốc các bộ phận thuộc lĩnh vực kinh doanh . Kế toán tài vụ, tiêu thụ, bán hàng,
maketing và tổ chức sản xuất cho có hiệu quả, đảm bảo mục tiêu mà Công ty và
giám đốc đề ra.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người quản lý và điều hành công tác bộ phận kỹ
thuật công nghệ, quản lý máy móc, thiết bị nhằm ổn định sản xuất , chất lượng sản
phẩm , đảm bảo thống nhất, đầu tư sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành máy móc thiết bị,
nâng cao năng xuất lao động, đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh .
Để giúp việc cho ban giám đốc còn có 5 phòng ban với chức năng và nhiệm
vụ khác nhau.
- Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận tham mưu giúp cho giám đốc về tổ
chức lao động theo quy mô sản xuất. Tuyển chọn cán bộ công nhân có năng lực, tay
nghề giúp cho Công ty có được những công nhân, cán bộ quản lý tốt lao động nhiệt
tình… Phòng tổ chức hành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt công tác quản lý,
bảo vệ tài sản mua sắm phương tiện giúp GD thực hiện những công việc hành chính
như: Bảo quản con dấu, công văn đi, công văn đến…
- Phòng tiêu thụ bán hàng (phòng kinh doanh): Đây là bộ phận rất quan trọng
của Công ty bởi nó tác động trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ, khối lượng sản phẩm
sản xuất ra được bộ phận bán hàng đem đi tiêu thụ như bán buôn, bán lẻ, bán đại
lý…
13


Ngoài ra, phòng còn làm công tác tiếp thu nắm bắt yêu cầu thị trường đáp ứng
với từng đối tượng, từng địa bàn một cách thuận lợi và thanh toán tiền hàng theo
quyết định của Công ty.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: Là một bộ phận thực hành và nghiên cứu công
nghệ, quản lý chất lượng sản phẩm , hướng dẫn phân xưởng và từng bộ phận làm
đúng quy trình công nghệ chế biến, kiểm tra chất lượng từng khâu vật tư, nguyên
vật liệu đến sản xuất. Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác kiểm định chất lượng
từng khâu vật tư, đảm bảo hàng hoá đưa ra lưu thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của
ngành công nghệ thực phẩm.
- Phòng cơ điện, vận hành máy: Phòng có nhiệm vụ quản lý sử dụng máy móc
thiết bị dây chuyền sản xuất. Hàng tháng tiến hành kiểm tra sữa chữa và bảo dưỡng
máy móc thiết bị, thay thế dự phòng máy móc, quản lý điện năng.
- Phòng tài vụ kế toán- hạch toán: Là một bộ phận quan trọng thực hiện các
chức năng:
+ Giúp việc cho giám đốc về quản lý tài chính ở Công ty thay mặt Nhà Nước ở
cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách hiện hành. Căn cứ vào tình hình sản xuất
để lên phương án cho kế hoạch vật tư, nguyên vật liệu, tài chính sản xuất kinh
doanh để phù hợp với quy mô sản xuất của Công ty.
- Bộ phận quảng cáo, tiếp thị, khai thác thị trường.
- Bộ phận phối hàng, giao bán hàng ở đại lý.

14


2.1.3. Quy trình kinh doanh
Sau đây là sơ đồ khái quát quy trình kinh doanh của công ty:
Giới thiệu hàng
hóa

Nhận đơn hàng

Ký hợp đồng
mua bán

Xuất hóa đơn

Các dịch vụ sau
bán

Ký nhận giao
chứng từ, tiền

Giao nhận vận
chuyển hàng hóa

Cấp phát hàng
hóa

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất
+ Giới thiệu hàng hóa: Giới thiệu về đặc tính của sản phẩm và nêu lên những
tính ưu việt của sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng. Công ty tiến hành giới thiệu
quảng cáo sản phẩm của mình trên cácpano, áp phích, ...
+ Nhận đơn hàng: Trực tiếp từ khách hàng hoặc từ điện thoại, Fax, thư điện tử
Trong đơn hàng phải ghi đầy đủ các thông tin: Tên/địa chỉ đơn vị bán, tên sản
phấm, quy cách sản phẩm, NSX –HSD, số lượng, thời gian giao nhận vận chuyển,
địa điểm giao nhận và hình thức thanh toán.
+Ký hợp đồng mua bán: Sau khi giới thiệu hàng hóa nếu khách hàng/ đơn vị có
nhu cầu sử dụng sản phẩm. Công ty tiến hành ký hợp đồng mua bán với các cơ sở
đó, hợp đồng có nội dung sau:
+ Xuất hóa đơn: Sau khi ký hợp đồng phòng kinh doanh xuất hóa đơn. Nội
dung hóa đơn phải đầy thông tin.
+ Cấp phát hàng hóa
+ Giao nhận vận chuyển hàng hóa: Theo quy trình vân chuyển hàng hóa
+ Ký nhận giao chứng từ, tiền: Người giao nhận hoặc đơn vị được uy quyền
giao nhận phải được thực hiện việc yêu cầu cơ sở mua ký nhận hóa đơn chứng từ
15


theo quy định. Trường hợp khách hàng thanh toán ngay phải nộp tiền đầy đủ và kịp
thời về phòng kế toán hành chính.
+ Các dịch vụ sau bán: Để bán hàng và đặc biệt trong bán lẻ thì phải “nuôi
dưỡng khách hàng và phát triển khách hàng”. Người bán hàng cần phải đảm bảo
cho người mua hưởng đầy đủ quyền lợi của họ. Dịch vụ sau bán hàng có ý nghĩa
cực kỳ quan trọng tạo dựng hình ảnh cho doanh nghiệp. Đặc biệt với những mặt
hàng có giá trị cao và tiêu dùng trong thời gian dài, yêu cầu kỹ thuật cao thường có
những dịch vụ mang trở hàng hoá đến tận nhà theo yêu cầu của khách hang, lắp đặt,
vận hành, chạy thử, phải có bảo hành miễn phí trong một thời gian nhất định.
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán ngân hàng
kiêm thủ quỹ

Kế toán bán hàng
kiêm kế toán công nợ

Kế toán tổng
hợp

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của công ty
*Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
- Kế toán trưởng: là người phụ trách chung, tham mưu cho Giám đốc về mặt tài
chính, trực tiếp báo cáo cho giám đốc và cơ quan tài chính về tình hình tài chính của
công ty, là người chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức và điều hành hoạt động chuyên
môn đối với các nhân viên trong phòng kế toán.
- Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: theo dõi thình hình các khoản tiền gửi và
tiền vay tại ngân hàng, các khoản thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng và theo dõi,
quản lý tiền mặt của công ty.
- Kế toán bán hàng kiêm kế toán công nợ: theo dõi tình hình bán hàng, xuất hóa
đơn, các khoản công nợ phải thu của khách hàng và các khoản công nợ phải trả
người bán.
16


- Kế toán tổng hợp: theo dõi và tổng hợp chúng từ, sổ sách kế toán và lập báo
cáo tài chính theo yêu cầu của kế toán trưởng.
* Hình thức kế toán tại đơn vị
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và tình hình thực tế của mình, công ty đã tổ
chức vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/QĐ-BTC do Bộ
tài chính ban hành một cách phù hợp và đúng đắn:
Chế độ kế toán công ty áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài
chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp
- Kỳ kế toán: năm (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12)
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ kế toán là: Đồng Việt Nam.
- Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: Theo giá trị NVL
chính trực tiếp.
- Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá thực tế vật tư, hàng hoá xuất kho: Phương pháp bình
quân gia quyền (phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ).
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Thời
gian khấu hao được áp dụng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày
12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
-Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
*Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ
Để công tác kế toán được tiến hành đơn giản, thuận tiện, phù hợp với đặc điểm
hoạt động kinh doanh và quy định của chế độ kế toán hiện hành, Cơ quan Tổng
công ty đã lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung, theo, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. Cơ quan Tổng công ty có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc
ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi
tiết liên quan.
Vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm kế toán Cơ quan Tổng công ty cộng số liệu
trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng
17


số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi
tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
2.1.5. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
* Chiến lược phát triển công ty
- Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường, tăng cường chất lượng phục vụ và
dịch vụ( Mặt hàng chiếm 80% về mặt giá trị)
- Tăng cường hoạt động kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu, thành phẩm.
- Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nhằm hướng tới doanh thu năm 2020 đạt 40 tỷ
đồng.
- Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông và nâng cao đời sống công
nhân viên trong công ty, phấn đấu dạt cổ tức 1,4% năm 2020.
* Phương hướng phát triển công ty
- Phương hướng phát triển tiêu thụ : Công ty đang có kế hoạch mở rộng thêm
thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ở trong nước. Như mở rộng thêm các vùng
miền, mở thêm các đại lý tiêu thụ sản phẩm
- Phương hướng phát triển sản phẩm : Để trở thành công ty dược phẩm danh
tiếng, có uy tín thì công ty đã xác định phương hướng phát triển sản phẩm là phải
lấy chất lượng sản phẩm, độc đáo từ dược liệu làm chủ yếu. Công ty luôn luôn phát
triển các giá trị thuần Việt vào trong mỗi sản phẩm của mình.
2.2. Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công
ty
2.2.1. Những đặc điểm của công ty ảnh hưởng tới công tác kế toán lao đông tiền
lương
+ Công ty có sự phân công, phân nhiệm từng công việc rõ ràng. Tạo tính độc
lập trong quá trình làm việc và mức độ hoàn thành công việc cao.
Hình thức trả lương theo thời gian và hệ số lương chưa khuyến khích được
người lao động chạy theo hiệu quả công việc, có tư tưởng làm cho hết giờ, chờ kỳ
nhận lương. Mặt khác, việc đánh giá năng lực thông qua hệ số lương theo các thang
bậc do nhà nước quy định đôi khi không phù hợp. Một số người tuy có trình độ,
bằng cấp cao nhưng khả năng công tác thực tế lại không năng động sáng tạo, chưa
hoàn thành công việc được giao bằng người có trình độ thấp hơn. Đây là nguyên
18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x