Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (428)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................3
PHẦN 1 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG Á..........................................................................................4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp..............................................4
1.1.1 Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG
Á.....................................................................................................................................4
1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển....................................................4
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:.................................................................5
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp................................................................5
1.2.2 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp.........................................6
1.3 Công nghệ sản xuất của một số dịch vụ chủ yếu.........................................................6
1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ lắp ráp máy tính tại công ty.......................................6
1.3.2 Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trinh công nghệ...................6
1.4. Quá trình tiêu thụ hàng hóa của công ty.....................................................................7
1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:...............................................................................8

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty...............................................8
1.5.2. chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lý......................................................8
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG Á.........................................................10
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing....................................10
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây và công tác marketing.10
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty...................................46
2.1.2 Chính sách sản phẩm- thị trường........................................................................12
2.1.3. Chính sách giá....................................................................................................12
2.1.4. chính sách phân phối..........................................................................................14
2.1.5. Chính sách xúc tiến bán.....................................................................................15
2.1.6. Công tác thu thập marketing của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật
Đông Á.........................................................................................................................18
2.1.7. Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp:....................................................19
2.1.8. Nhận xét về tình hình tiêu thụ và tình hình marketing của công ty...................20
2.2. Phân tích công tác lao động, tiền lương....................................................................20
2.2.1. Cơ cấu lao động của công ty .............................................................................22
TT.........................................................................................................................................23
2.2.2. Định mức lao động.............................................................................................24
2.2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động................................................................24
2.2.4. Năng suất lao động.............................................................................................25
2.2.5. Tuyển dụng và đào tạo lao động........................................................................26
2.2.6. Tổng quỹ lương và đơn giá lương......................................................................26
TT.....................................................................................................................................27
1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

Chỉ tiêu.............................................................................................................................27
2.2.7. Tình hình trả lương cho các bộ phận và cá nhân................................................28
2.2.8. Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của công ty..................................30
2.3. Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định.....................................................31
Tình hình sử dụng tài sản cố định................................................................................32
Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định................................................32
2.4. Phương pháp chi phí và giá thành.............................................................................32
2.4.1 Phân loại hao phí.................................................................................................32
2.4.2. Xây dựng giá thành kế hoạch.............................................................................33


2.4.3. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế......................................34
2.4.4. Hệ thống sổ sách kế toán của Công ty...............................................................35
2.5. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp........................................................35
2.5.1.Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.......................................35
2.5.2. Phân tích bảng cân đối kế toán...........................................................................37
PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP....................47
3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp..............................................47
3.1.1 Các ưu điểm........................................................................................................47
3.1.2 Hạn chế................................................................................................................48
3.2./ Định hướng đề tài tốt nghiệp....................................................................................49

2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

LỜI MỞ ĐẦU
Trong đều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước trước pháp luật trong kinh doanh,bởi vậy nhiều đối tượng quan tâm đến tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau.
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần chủ động về hoạt động sản xuấ
kinh doanh. Điều này đã đạt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi đáp
ứng kịp thời với những thay đổi tồn tại và tiếp tục phát triển. Bởi vậy chủ doanh
nghiệp phải có những đối sách thích hợp, nhằm đáp ứng cho cho yêu cầu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả. Nếu như vậy việc cung ứng sản xuất và
việc tiêu thụ được tiến hành bình thường, đúng với tiến độ sẽ là tiền đề đảm bảo cho
hoạt động tài chính có hiệu quả và ngược lại việc tổ chức huy động nguồn vốn kịp
thời, việc quản lý phân phối và sử dụng nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tối đa cho
hoạt đông sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và có lợi nhuận cao, do vậy để
đáp ứng một phần yêu cầu mang tính chiến lược của mình các doanh nghiêp cần tiến
hành định kì, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài
chính để từ đó đánh giá mặt tích cực, mặt hạn chế của hoạt động tài chính, tìm ra
nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng đến các mặt này, từ đó đề xuất được các biện pháp
cần thiết để cải thiện hoạt động tài chính tạo tiền đề tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
thực tiễn của viêc phân tich tài chính với mong muốn được kết hợp giữa những kiến
thưc quý báu thu thập từ học tập, những kinh nghiệm bổ ích được tiếp thu qua đợt thực
tập tốt nghiệp tại công ty TNHH TM và Dịch Vụ kỹ thuật Đông Á, cùng với sự hướng
dẫn tận tình của thầy cô cùng với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của quý công ty. Song do
thời gian tiếp cận thực tế còn ít nên báo cáo thực tập tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu
sót em mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn
thiện hơn, em xin chân thành cảm ơn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ kỹ thuật Đông
Á

Phần 2. Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại & Dịch
vụ kỹ thuật Đông Á.
Phần 3. Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp.

3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

PHẦN 1 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG Á
1.1.

Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

1.1.1 Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ KỸ THUẬT
ĐÔNG Á
Địa điểm: Số 10 ngõ 2 - Vương Thừa Vũ - Thanh Xuân - Hà Nội.
Điện thoại: (04) 356 307 30 - 356 661 39 - Fax: (04) 356 591 55
Website://www.dac.com.vn
Ngày thành lập: 09/05/2008
Chứng nhận đầu tư: 0101458545
Vốn điều lệ: 98.100.000.000đồng
Tổng vốn đầu tư: 132.961.045.000 000đồng
1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Tháng 05 năm 2008: Nhận giấy phép đầu tư, thành lập Công ty.
Năm 2010 công ty đã mạnh dạn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm về các tỉnh
đồng thời kinh doanh thêm một số mặt hàng mới. Trong năm này doanh thu của
Công ty là 178,250 tỷ đồng, với tổng lợi nhuận đạt 44,733 tỷ đồng.
Năm 2011 hoạt động kinh doanh của Công ty gặp khó khăn, nguyên nhân chính là
có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn về thị trường tỉnh, vì thế mức tăng trưởng chậm và
có nguy cơ suy giảm. Tuy nhiên dưới sự điều hành của ban giám đốc cùng với mọi
nổ lực, phấn đấu của nhân viên đã tìm cách tiết kiệm chi phí tối đa mà vẫn không
làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, công ty đã từng bước vượt khó cụ thể
doanh thu trong năm này đạt 181,203 tỷ đồng, lợi nhuận thu được là 55,394 tỷ
đồng.
Năm 2012 với các biện pháp của nhà nước về chống lạm phát nhằm ổn định tình
hình kinh tế xã hội, Công ty có những thay đổi nhất định vì vậy hoạt động kinh
doanh dần dần được ổn định, doanh thu tăng mạnh trở lại đạt 258,215 tỷ đồng tổng
lợi nhuận đạt được là 67,565 tỷ đồng.

4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

1.2Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
* Chức năng của doanh nghiệp:
Phân phối chuyên nghiệp các loại máy tính giá rẻ, máy tính để bàn, đồng bộ nguyên
chiếc Dell, HP Compaq, IBM, Lenovo , Asus , Apple , Acer, Samsung, LG , Msi ,
Gigabyte , Intel ...
Phân phối máy vi tính, để bàn chính hãng bảo hành 36 tháng, hàng Đông Nam Á
lắp ráp (Máy tính chuyên game, giải trí, học tập, đồ họa , văn phòng , làm việc ...)
Phân phối máy tinh cũ, giá rẻ, tồn kho , đồng bộ nguyên chiếc hãng DELL nhập
khẩu từ USA
Phân phối các loại màn hình máy tính, giá rẻ, màn hình LCD, màn hình CRT, màn
hình tinh thể lỏng, chính hãng các hãng: Dell, LG, Samsung, HP, IBM, Acer,
AOC,Toshiba ...
Công ty chuyên phân phối bán buôn bán lẻ máy tính giá rẻ, nguyên bộ, phần cứng
máy vi tính để bàn, máy tính xách tay, linh phụ kiện máy tính, máy in, thiết bị văn
phòng, dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy vi tính, đổ mực máy in, in ấn, thiết
kế.
* Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Công ty được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có
quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và
các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước.
Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng danh mục ngành nghề mà doanh nghiệp
đã đăng ký, chịu trách nhiệm đóng góp các loại thuế, phí, lệ phí(nếu có) theo quy định
của pháp luật.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với người lao động theo quy định
của pháp luật về luật lao động.
Thực hiện chế độ Báo cáo kế toán thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kế toán theo
đúng quy định của nhà nước. Chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo.
Nghiên cứu tổng hợp và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với khách hàng để
mở rộng thị trường.
Từ khi được phép hoạt động kinh doanh cho tới nay Công ty đã trải qua khoảng
thời gian hoạt động nhất định cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế nhà nước,
chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của cơ chế thị trường. Mỗi năm Công ty đều có những đặc
trưng riêng biệt của mình, nhưng nhìn chung Công ty có xu hướng phát triển đi lên.

5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

1.2.2 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp
Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ kỹ thuật Đông Á chuyên cung cấp các sản
phẩm như.
- Máy tính để bàn
-Laptop
-Máy in
-Thiết bị văn phòng
-Thiết bị mạng
-Thiết bị lưu trữ
-Linh phụ kiện máy tính
-Đồ chơi máy tính

1.3 Công nghệ sản xuất của một số dịch vụ chủ yếu
1.3.1 Sơ đồ quy trình tiêu thụ lắp ráp máy tính tại công ty

Nhập hàng

Lắp ráp tại
nhà máy

Hệ thống cửa
hàng, Shrow

Khách hàng
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình tiêu thụ công ty

1.3.2 Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trinh công nghệ.
Trước tiên là khâu nhập khẩu hàng từ một số công ty ở nước ngoài như Flender, Hitachi…
hoặc là nhận hàng từ các công ty chính hãng được quyền phân phối cho các sản phẩm
điện tử, thiết bị nổi tiếng. Công ty tiến hành thanh toán với nhà sản xuất. Sau đó thiết bị sẽ
được tiến hành lắp ráp tại nhà máy. Nhà sản xuất giao hàng tại nhà máy và công ty trả tiền
vận chuyển cho nhà sản xuất theo quý. Nhà máy có đủ các thiết bị máy móc cũng như có
đội ngũ nhân viên lành nghề có thể láp ráp, linh kiện, chế tạo, sửa chữa theo đơn đặt hàng.
Sau khi lắp ráp xong, hàng hoá sẽ được chuyển về kho và tiếp đó hàng hoá sẽ được
chuyển đến cho khách hàng theo đơn đặt hàng. Công ty quy định mức giá cố định cho
các sản phẩm để đảm bảo tính thống nhất về giá cả của các mặt hàng, đem lại sự tin
tưởng cho khách hàng.
6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

1.4. Quá trình tiêu thụ hàng hóa của công ty.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Đông Á là Công ty kinh doanh
thương mại với nhiều mặt hàng và chủng loại phong phú, số lượng vừa phải vì vậy có
bán được hàng hoá hay không có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của Công ty.
+ Giới thiệu hàng hóa: Giới thiệu về đặc tính của sản phẩm và nêu lên những tính ưu
việt của sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng. Công ty tiến hành giới thiệu quảng cáo
sản phẩm của mình trên các phương tiện truyền hình, truyền thanh và báo chí
+ Nhận đơn hàng: Trực tiếp từ khách hàng hoặc từ điện thoại, Fax, thư điện tử
Trong đơn hàng phải ghi đầy đủ các thông tin: Tên/địa chỉ đơn vị bán, tên sản phấm,
quy cách sản phẩm, NSX –HSD, số lượng, thời gian giao nhận vận chuyển, địa điểm
giao nhận và hình thức thanh toán.
+Ký hợp đồng mua bán: Sau khi giới thiệu hàng hóa nếu khách hàng/ đơn vị có nhu
cầu sử dụng sản phẩm. Công ty tiến hành ký hợp đồng mua bán với các cơ sở đó, hợp
đồng có nội dung sau:
+ Xuất hóa đơn: Sau khi ký hợp đồng phòng kinh doanh xuất hóa đơn. Nội dung hóa
đơn phải đầy thông tin.
+ Cấp phát hàng hóa
+ Giao nhận vận chuyển hàng hóa: Theo quy trình vân chuyển hàng hóa
+ Ký nhận giao chứng từ, tiền: Người giao nhận hoặc đơn vị được uy quyền giao nhận
phải được thực hiện việc yêu cầu cơ sở mua ký nhận hóa đơn chứng từ theo quy định.
Trường hợp khách hàng thanh toán ngay phải nộp tiền đầy đủ và kịp thời về phòng kế
toán hành chính.
+ Các dịch vụ sau bán: Để bán hàng và đặc biệt trong bán lẻ thì phải “nuôi dưỡng
khách hàng và phát triển khách hàng”. Người bán hàng cần phải đảm bảo cho người
mua hưởng đầy đủ quyền lợi của họ. Dịch vụ sau bán hàng có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng tạo dựng hình ảnh cho doanh nghiệp. Đặc biệt với những mặt hàng có giá trị cao
và tiêu dùng trong thời gian dài, yêu cầu kỹ thuật cao thường có những dịch vụ mang
trở hàng hoá đến tận nhà theo yêu cầu của khách hang, lắp đặt, vận hành, chạy thử, bảo
dưỡng định kỳ và phải có bảo hành miễn phí trong một thời gian nhất định.

7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc

Phó Giám Đốc

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Kho,

kinh

hành

tổ chức

kỹ

bảo

nhà

doanh kiêm

chính

nhân

thuật

hành

máy

bán hàng

kế toán

sự

lắp ráp

Hình 1.5 Mô hình quản lý công ty

1.5.2. chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lý.
Trong đó: Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao, đại diện cho công ty trước nhà nước và pháp luật.
Phó giám đốc: Trợ giúp cho Giám đốc, là người phụ trách theo lĩnh
vực, trực tiếp chỉ đạo thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời phụ
trách hoạt động kỹ thuật, kinh doanh của công ty và được giám đốc ủy quyền điều
hành công ty khi vắng mặt
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:Phòng tổ chức, nhân sự: Có chức
năng tham mưu cho giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao
động để bố trí đúng người, đúng ngành nghề công việc, thanh quyết toán chế độ cho
người lao động theo chính sách, chế độ nhà nước và quy chế của công ty.

8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng như việc sử dụng có
hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, các chỉ
tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết
quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.
Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, tiếp thị
và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng khách hàng. Ngoài ra còn phải quản
lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao, thực hiện việc ghi chép ban đầu và cung
cấp thông tin cho phòng kế toán tổng hợp.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm lắp ráp thiết bị, cung ứng các dịch vụ của
công ty kinh doanh và dịch vụ bảo hành sản phẩm sau khi mua, tư vấn giải đáp thắc
mắc của khách hàng về sản phẩm, hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm.
Phòng bảo hành: chịu trách nhiệm bảo hành lại máy tính, các sản phẩm bán tại
công ty với khách hàng
Kho: chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hoá theo đúng
yêu cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho và cung cấp số liệu cho
phòng tài chính kế toán.

9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ KỸ THUẬT
ĐÔNG Á
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing.
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây và công tác
marketing.
Bảng 2.1 Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ năm 2013 của công ty
( ĐVT: Bộ )
Main
Tên SP

CPU

Số lượng

Tên SP

RAM

Số lượng

Tên SP

Ổ Cứng

Số lượng

Tên SP

SẢN PHẨM KHÁC

Số lượng

Tên SP

Số lượng

C117V

60.000

T117V

60.000

L282V

13.000

L284VC

20.000

P kiện

80.000

C306V

55.000

T306V

55.000

L284V

95.000

L284VD

40.000

Phím,
chuột

90.000

C504V

65.000

T504V

65.000

L285V

90.000

L288VC

45.000

C702V

10.000

T702V

10.000

L288V

2.000

L288VD

15.000

C900V

5.000

T900V

5.000

C2700

5.000

T2700

5.000



200.000



200.000



200.000



120.000



170.000

(Nguồn phòng kinh doanh công ty)

Qua bảng trên ta thấy cơ cấu hàng tiêu thụ sản phẩm năm 2013 tiêu thụ theo hàng phụ
kiện nhiều hơn so với phần sản phẩm toàn bộ của công ty. Nhận thấy nhu cầu về sản
phẩm thay thế hơn là sản phẩm nguyên bộ. Ta nhận thấy sản phẩm Main có mã sản
phẩm C504V là chiếm tỷ lệ cao nhất 65.000 Sản phẩm.Với CPU thì là mã T504V là
lớn nhất RAM thì mã L285V là lớn nhất còn lại ổ cứng có mã L288VD là lớn nhất.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty .
Tên sản phẩm
Main
CPU
Ram
Ổ cứng
Sp khác
Phụ kiện
Cộng

ĐVT
SP
SP
SP
SP
SP
SP
SP

Số lượng

ĐG Bình quân

Thành tiền
200.000
200.000
200.000
120.000
90.000
80.000
890.000

117.000.000
83.000.000
78.000.000
46.800.000
166.500.000
36.000.000
527.300.000

585
415
390
390
1.850
450
4.080

(Nguồn phòng kinh doanh công ty)

10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

Bảng 2.3 Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ năm 2012 của công ty
( ĐVT: bộ )
Main

CPU

Tên SP

Số lượng

Tên SP

Ram
Số lượng

Tên SP

SẢN PHẨM KHÁC

Ổ cứng
Số lượng

Tên SP

Số lượng

Tên SP

Số lượng

P kiện
Chuột,
phím

82.000
94.000

C117V
C306V

62.000
51.000

T117V
T306V

62.000
51.000

L282V
L284V

13.800
96.200

L284VC
L284VD

21000
40200

C504V
C702V
C900V
C2700

67.000
15.000
9.000
5.500

T504V
T702V
T900V
T2700

67.000
15.000
9.000
5.500

L285V
L288V

92.000
24000

L288VC
L288VD

45100
16350



209500



209500



204400



122650



176000

(Nguồn phòng kinh doanh công ty)
Tên sản phẩm
Main
CPU
Ram
Ổ cứng
Sp khác
Phụ kiện
Cộng

ĐVT
SP
SP
SP
SP
SP
SP
SP

Số lượng

ĐG Bình quân

Thành tiền

209500
209500
204400
122650
94.000
82.000
922050

122557500
86942500
79716000
47833500
173900000
36900000
547849500

585
415
390
390
1.850
450
4.080

( Nguồn phòng kinh doanh công ty)

Qua bảng trên ta thấy tình hình bán hàng của công ty tăng nhẹ so voi năm 2011 thì
năm 2012 tăng 4.75% về hàng Main và CPU, tăng 2.2% với mặt hàng RAM tăng
2.4% với mặt hàng ổ cứng tăng 3.5% với những sản phẩm khác.
Do đặc thù của sản phẩm là thiết bị điện tử nên hàng được bán theo bộ và bán lẻ do
nhu cầu của người tiêu dùng, hàng được bán trên toàn lãnh thổ Việt Nam và khách
hàng là người dân, doanh nghiệp, công ty, các đại lý được ủy quyền.

2.1.2 Chính sách sản phẩm- thị trường.
Mặt hàng và chính sách mặt hàng luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới
doanh số tiêu thụ hàng hoá. Câu hỏi đầu tiên khi doanh nghiệp bắt tay vào kinh doanh
là doanh nghiệp sẽ bán cái gì? Cho những đối tượng tiêu dùng nào? Chính vì vậy mặt
hàng kinh doanh có ảnh hưởng mạnh đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
Nếu lựa chọn mặt hàng kinh doanh đúng với những mặt hàng mà xã hội đang có nhu
cầu cao sẽ góp phần thúc đẩy doanh số tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp. Bên cạnh
đó, chính sách mặt hàng đúng đắn, cơ cấu mặt hàng hợp lý, đủ chủng loại sẽ đảm bảo
11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng, tránh tình trạng thiếu hụt hàng cung ứng giúp
hàng hoá được tiêu thụ nhiều hơn, từ đó lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng cao và
quá trình mở rộng sản xuất của doanh nghiệp nhanh chóng hơn. Hơn nữa, một cơ cấu
mặt hàng hợp lí sẽ dễ dàng đáp ứng sự thay đổi nhanh của nhu cầu thị trường và giảm
rủi ro cho doanh nghiệp.
Do công ty đã tạo lập được mối quan hệ làm ăn với các đối tác sản xuất kinh doanh có
tiếng như Samsung, LG, Dell, Lenovo…nên chất lượng máy tính và thiết bị máy tính
của công ty có chất lượng cao, đảm bảo tối đa nhu cầu cho khách hàng. Điều đó tạo ra
lợi thế cạnh tranh và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của công ty, khẳng định vị thế của
công ty với các công ty máy tính khác.

2.1.3. Chính sách giá.
Do nhận thức được tầm quan trọng của giá cả đến việc tiêu thụ hàng hóa nên công ty
đã có chính sách giá cả hợp lý, có tính cạnh tranh cao do tìm được nguồn cung hàng
hoá giá rẻ, chất lượng bảo đảm. Bên cạnh đó Công ty liên tục tung ra các chương trình
khuyên mại thực hiện chính sách gía thấp để thu hút khối lượng khách hàng và do đó
góp phần thúc đẩy khối lượng tiêu thụ hàng hoá ngày càng nhiều
Bảng 2.4. Bảng giá một số sản phẩm chủ yếu của công ty năm 2012

(ĐVT: Nghìn đồng)
Tên SP

TT

Giá bán/
bộ

Phụ kiện

Phần
mềm

Còn lại
phần vỏ

Phụ trợ

Phần
mềm
60%

Phần vỏ
40%

1

C11V

1.000

250

100

650

390

260

2

C30V

1.340

300

150

890

534

356

3

C50V

2.180

500

250

1.430

858

572

4

C90V

4.350

650

350

3350

5

L282V

310

310

6

L284V

340

340

7

L285V

350

350

(Nguồn phòng Kinh doanh công ty)
Mục tiêu định giá:
Tối đa hóa lợi nhuận: xác định moị mức giá mà tương ứng với nó đạt một sản lượng
tiêu thụ nhằm chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là rất lớn.
Tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc tăng thị phần của doanh nghiệp: thường định
giá thấp để đẩy mạnh việc thâm nhập thị trường ( mở rộng thị phần)
Tồn tại: trong điều kiện thị trường có nhiều khó khăn hoặc có sự cạnh tranh gay gắt để
tồn tại do đó doanh nghiệp đặt ra giá thấp không lãi thậm chí lỗ nhằm duy trì lượng
cầu để ổn định quy mô sản suất.
Các mục tiêu khác: khẳng định về chất lượng sản phẩm, uy tín nhãn hiệu sản phẩm
12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

dẫn đầu về chất lượng ngăn chặn đối thủ cạnh tranh.
* Phương pháp định giá:
Phương pháp tính theo giá: (chi phí bình quân + lãi)
Công thức tính. Giá bán dự kiến = giá thành sản phẩm + lãi dự kiến
Chi phí cố định
Chi phí đơn vị sản phẩm = chi phí biến đổi +

Số lượng sản phẩm tiêu thụ

* Định giá theo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu:
Lợi nhuận mong muốn tính trên
vốn đầu tư
Giá đảm bảo

= chi phí đơn vị

+

số lượng sản phẩm tiêu thụ

lợi nhuận mục tiêu
* Các chính sách giá:
Chính sách phân biệt giá là sự giảm giá thành nhằm khai thác nhu cầu khác nhau và
thích ứng với những khác biệt của thị trường.
Phân biệt theo chất lượng sản phẩm căn cứ vào chất lượng sản phẩm tiến hành phân
loại sản phẩm theo cấp, loại chất lượng khác nhau từ đó quy định những mức giá khác
nhau
Phân biệt theo đối tượng khách hàng định giá theo từng đối tượng khách hàng khác
nhau. Giá bán lẻ của công ty được áp dụng theo mức giá chung còn giá bán cho các đại
lý và của hàng được tính như sau.
Giá bán của sản phẩm (cây, màn) = giá bán lẻ - giá bán lẻ X tỷ lệ chiết khấu.
Ngoài ra công ty còn có chính sách hỗ trợ giá cho các đại lý mới và hỗ trợ cho các đại
lý ở các vùng lân cận vì vậy đã phát huy được tính sáng tạo cho cửa hàng , đại lý chính
vì vậy cũng đã sảy ra tình trạng những đại lý lớn được hưởng chiết khấu cao nhờ vào
việc các đại lý này giao hàng cho các đại lý nhỏ với giá thấp có khi chỉ bằng giá bán
buôn của công ty để tăng doanh thu để hưởng triết khấu cao.

2.1.4. chính sách phân phối.
- Hàng giao đại lý:
Công ty xuất hàng cho bên nhận đại lý để bán. Khi hàng gửi đại lý được coi là tiêu
thụ. Công ty trả cho đại lý 3% hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên tổng giá thanh toán
(cả thuế GTGT) thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên % gia tăng này. Công ty
chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình.

13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

- Bán hàng trực tiếp cho khách hàng (bán lẻ) :
Công ty bán lẻ cho khách hàng. Đây cũng là một hình thức tạo ra doanh thu cho
công ty thông qua bán hàng trực tiếp. Mặc dù không phải là hình thức bán hàng chủ
yếu của Công ty nhưng cũng đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường nói
riêng và với người tiêu dùng nói chung.
- Bán buôn với số lượng lớn :
Tạo điều kiện cho người mua bằng cách trả tiền sau. Đây là cách được Công ty
thường xuyên áp dụng để giữ cho mình một lượng khách hàng lớn.
Bảng 2.6. hệ thống kênh phân phối.

Công ty

Đại lý cấp 1

Bán lẻ

Người tiêu dùng
Công ty sử dụng kênh phân phối gián tiếp.
Để bán hàng tốt công ty đã phải thỏa mãn nhiều yêu cầu đặt ra từ phía khách hàng như
phải tạo ra sản phẩm tốt giá rẻ đáp ứng hàng đúng thời gian địa điểm .
Biết được yêu cầu đòi hỏi khắt khe của thị trường công ty đã hướng đến chuyên môn
hóa sản xuất, sử dụng hợp lý nguồn lực bán hàng tiến hành thiết lập mạng lưới phân
phối thông qua các đại lý chính, các đại lý này là các khách hàng chính của công ty, từ
các đại lý này sản phẩm sẽ được phân phối đến các cửa hàng bán lẻ và người tiêu
dùng.
Việc chọn đại lý căn cứ vào khả năng kinh doanh và tình hình tài chính và mạng lưới
phân phối của các đại lý.

2.1.5. Chính sách xúc tiến bán.
- Quảng cáo: công ty đã sử dụng 1,5 tỷ vnd cho hoạt động tuyên truyền quản cáo với
những hoạt động chủ yếu như dựng cột nấm quảng cáo trên thị trường, biển quảng cáo

14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

cỡ lớn, lập biển hiệu cho cửa hàng bán lẻ, làm show room trưng bày sản phẩm cho các
đại lý lớn.

Đưa bản tin
Hội nghị triển lãm sản phẩm.
Hội chợ Triển lãm là một hoạt động xúc tiến thương mại đã xuất hiện Có mấy dạng
quảng cáo cơ bản trên phương tiện truyền thông:
Quảng cáo trên truyền hình: Phim quảng cáo ngắn (đôi khi là dài) để phát trên các
kênh truyền hình nói chung.
Quảng cáo trên đài phát thanh: Các đoạn quảng cáo ngắn phát trên đài phát thanh.
Đây là loại hình quảng cáo tốn chi phí nhất mà chi phí đem lại không được cao nên
công ty đầu tư ít nhất theo số liệu phòng kế toán công ty thì chi phí này được chi ra
là khoảng 10 triệu đồng/ 1 tháng 100.000.000đ/năm.
Ở Châu Âu và các nước khác từ rất lâu và ở Việt Nam thì hình thức này còn đang được
phát triển. Vai trò của Hội chợ Triển lãm không chỉ thúc đẩy một cách mạnh mẽ sự
phát triển của các doanh nghiệp, các nhà tổ chức mà còn góp phần không nhỏ vào sự
phát triển chung của nền kinh tế. Vì vậy hình thức này đã được công ty áp dụng theo
nguồn số liệu phòng kế toán thì hình thức này đã được công ty chi trả với mức phí 120
triệu mỗi năm vào các lần triển lãm hội chợ người tiêu dùng.

Quảng cáo Intenet
WeAreSocial cho biết số người dùng Internet Việt Nam là 30,8 triệu. Tỉ lệ
người dùng Internet trên tổng số dân là 34% (cao hơn mức trung bình của thế giới là
33%). Riêng năm 2012, Việt Nam có thêm 1,59 triệu người dùng mới.
Một số thống kê khác về tình hình sử dụng Internet ở VN:
- 73% người dùng dưới 35 tuổi.
- 66% "cư dân mạng" truy cập web hằng ngày và họ dành trung bình 29 giờ vào mạng
mỗi tháng.
- 88% vào mạng tại nhà và 36% tại quán cà phê.
- 81% vẫn truy cập qua desktop, 56% qua thiết bị di động và 47% qua laptop (nhiều
người sử dụng đồng thời cả 2-3 loại thiết bị).
- 95% người dùng Internet truy cập các trang tin tức.
- 90% xem video trực tuyến (tỉ lệ trung bình ở châu Á chỉ là 69%).

15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

- 61% người dùng Internet từng thực hiện mua sắm qua mạng.
- 86% người dùng Internet Việt Nam từng ghé thăm các trang mạng xã hội.
Với hình thức quảng cáo này công ty phải chi trả cho các khoản :
Tên miền : 230.000đ/1năm
Tên Website: 5000.000đ/1 năm
SEO website : 2000.000đ/1tháng để từ khóa của công ty sản phẩm của công ty lên top
10 Google.
Đăng tin quảng cáo trên các trang rao vặt miễn phí và tính phí cho nhân viên phòng
kinh doanh bán hàng trực tuyến trên mạng internet là : 2000.000đ
Tổng chi phí cho quảng cáo Internet là: 5000.000đ/tháng và 60.000.000đ/năm.

Khuyến mại
Hàng năm với chính sách xả hàng tồn kho vào các đợt nhập hàng công ty thực
hiện các chương trình khuyến mãi cho khách hàng như vào hè, tết, mừng ngày lễ khi
khách hàng mua sản phẩm ước tính hình thức này làm giảm doanh thu
600.000.000trđ/năm. Chi phí cho chương trình này khoảng 60.000.000đ/năm

Tặng phiếu mua hàng giảm giá, phát hành thẻ chăm sóc khách hàng.
Tâm lý của người tiêu dùng mà, có thể hàng đó không giảm giá được bao nhiêu
nhưng cứ là hàng giảm giá thì mọi người vẫn quan tâm. Thường thì cửa hàng giảm giá
từ 20 đến 40%. Vì, mỗi đợt sẽ tích lại những hàng khó bán thì cửa hàng buộc phải
giảm giá để thu hồi vốn. Còn những mặt hàng theo mốt từng năm thì có thể giữ lại để
bán vào đầu năm sau, phát hành thẻ chăm sóc khách hàng nhằm mang lại hiệu quả quá
tình sau bán hàng dịch vụ chăm sóc khách hàng được tốt nhất chi phí cho làm phiếu
giảm giá và thẻ VIP là 30.000.000đ/năm.

16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

(ĐVT: nghìn đồng)

n:
kế
công
Bảng
Chi
cho
sách
tiến
hàng

-

STT

Chương Trình

Chi phí ( năm2012)
100.000

1

Đưa bản tin

2

Hội nghị, triển lãm

3

Quảng cáo Internet

4

Giảm giá

5

Khuyến mại

6

Kênh phân phối

120.000
60.000
60.000
30.000

(Nguồ
Phòng
toán
ty)
2.1.5
phí
chính
xúc
bán

240.000

Khuyến mại: mỗi năm công ty có hai đợt khuyên mại cho một số sản phẩm thường là
vào tháng 4 và tháng 9 hàng năm.
- Bán hàng trực tiếp: công ty có chính sách bán hàng trưc tiếp cho cán bộ công nhân
viên trong công ty khi có nhu cầu mua sản phẩm của công ty.
-Marketing trực tiếp: công ty đã thành lập phòng chăm sóc khách hàng để tư vấn cho
khách hàng cách sử dụng sản phẩm và bảo quản sản phẩm ngoài ra công ty đã viết thư
ngỏ đến khách hàng đang sử dụng sản phẩm của công ty...
- Quan hệ với công chúng: hàng năm công ty đã trích ra 1 tỷ vnđ để làm từ thiện cho
chương trình “ trái tim cho em “ và đông hành cùng trương trình “vì người nghèo”

2.1.6. Công tác thu thập marketing của công ty TNHH thương mại và dịch
vụ kỹ thuật Đông Á.
Bảng 2.7. Các bước thu thập thông tin:
Dự báo diễn biến môi

Lập bảng tổng hợp

Dự báo diễn biến môi

trường kinh doanh

môi trường kinh doanh

trường kinh doanh

Phân tích mặt mạnh, yếu,

Theo dõi và cập nhật hệ

cơ hội và nguy cơ

thống thông tin quản lý

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều hãng lắp đặt máy tính rõ về nguồn gốc hay không
rõ nguồn gốc phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân làm cho thị trường bị lũng
đoạn. Để dành được sự cạnh tranh và đứng vững trên thị trường công ty đã nghiên cứu
thị trường , đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng từ đó công ty đã tim ra được
điểm mạnh và yếu của đối thủ cũng như của người tiêu dùng từ đó đã vạch ra chiến
lược khoanh vùng thị trường, chiến lược về giá cả và chất lượng sản phẩm.
Công ty sử dụng kênh phân phối gián tiếp.
17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

Để bán hàng tốt công ty đã phải thỏa mãn nhiều yêu cầu đặt ra từ phía khách hàng như
phải tạo ra sản phẩm tốt giá rẻ đáp ứng hàng đúng thời gian địa điểm .
Biết được yêu cầu đòi hỏi khắt khe của thị trường công ty đã hướng đến chuyên môn
hóa sản xuất, sử dụng hợp lý nguồn lực bán hàng tiến hành thiết lập mạng lưới phân
phối thông qua các đại lý chính, các đại lý này là các khách hàng chính của công ty, từ
các đại lý này sản phẩm sẽ được phân phối đến các cửa hàng bán lẻ và người tiêu
dùng.

2.1.7. Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp:
Kinh doanh trên thị trường là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với
nhau. Càng nhiều công ty cạnh tranh trong ngành thì cơ hội đến với từng công ty càng
ít. Thị trường bị phân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫn đến khối lượng hàng hoá được
tiêu thụ giảm, lợi nhuân của công ty cũng nhỏ đi. Do vậy số lượng hàng hoá được tiêu
thụ ảnh hưởng rất nhiều vào quy mô, số lượng đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Chính vì vậy các doanh nghiệp thương mại cần phải nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để
giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Bảng 2.8: Cơ cấu thị phần của công ty năm 2012
Chỉ tiêu
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ
thuật Đông Á.

Thị phần ( %)
15

Siêu thị điện máy

25

Công ty MIC

25

Công ty khác

35

( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty)
Nhận thấy thị phần của công ty so với thị phần của công ty so với siêu thị điện máy
kém hơn 10% và công ty MIC. Còn lại là thị phần của các công ty khác.
Tuy nhiên thị phần của công ty cũng khá lớn bằng một nửa các công ty cạnh tranh
cộng lại. Tuy nhiên số liệu thị phần này chưa được chính xác bởi thị phần của các đối
thủ cạnh tranh sản phẩm thay thế chưa được phòng kinh doanh cung cấp

18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

Biều đồ 2.9 Cơ cấu thị phần của công ty so với các đối thủ cạnh tranh
2.1.8. Nhận xét về tình hình tiêu thụ và tình hình marketing của công ty - Những

thành quả đạt được
Xét một cách tổng quan, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong
những năm gần đây tương đối tốt. Năm 2013 do gặp rất nhiều khó khăn nên việc
kinh doanh không được thuận lợi như năm 2012 nhưng cũng được đánh giá là
một năm có doanh thu và lợi nhuận cao. Trong một vài năm gần đây, Công ty
được đánh giá là một trong những doanh nghiệp Nhà nước khá thành công trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói chung và thương mại máy tính nói riêng. Công
ty liên tục làm ăn có lãi, thực hiện được các nghĩa vụ đối với Nhà nước và góp
phần nâng cao, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty. Bên
cạnh đó Công ty còn đạt được những thành tựu sau:
+ Đạt được kết quả kinh doanh đề ra, duy trì và phát triển được thị phần
của Công ty, làm ăn có lãi, thực hiện được nghĩa vụ đối với Nhà nước, nâng cao
đời sông cho cán bộ công nhân viên.
+ Quy mô và địa bàn kinh doanh của Công ty ngày càng được mở rộng
đặc biệt ở thị trường Miền Bắc. Các cửa hàng, đại lý ngày càng có xu hướng
tăng cả về số lượng và quy mô vốn. Trên địa bàn Hà Nội, các cửa hàng, đại lý
tập trung ở các tuyến phố bán máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng
chủ yếu như: Thái Hà, Tạ Quang Bửu...Các cửa hàng, đại lý cũng đã có mặt ở
khắp các tỉnh phía Bắc như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định,
Thái Nguyên, Hà Tây, Ninh Bình, Hưng Yên, Hải Dương...và các tỉnh Miền
Trung và Miền Nam.

19


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

+ Chất lượng lao động ( thời gian giao hàng, lắp ráp, chất lượng) ngày
càng được nâng cao, quan tâm tới công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cũng
như công nhân có tay nghề cao.
+ Đã có nhiều hình thức thanh toán đa dạng để khách hàng có thể lựa
chọn
Khi giá cả và chất lượng hàng hoá gần như tương đồng nhau thì hình thức
thanh toán là một yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng. Ngày nay, thị trường
tài chính phát triển, các doanh nghiệp sẽ không giữ nhiều tiền mặt mà chuyển
đổi dưới dạng tiền gửi ngân hàng, séc…để được hưởng chi phí cơ hội của vốn.
Hơn nữa, doanh nghiệp không chỉ giao dịch với doanh nghiệp trong nước mà
còn phải làm ăn cả với đối tác nước ngoài chưa có sự tin cậy lẫn nhau. Do đó
doanh nghiệp khi bán hàng hoá cần phải quan tâm tới phương thức thanh toán
sao cho thuận tiện cho khách hàng nhất.
Hiện nay Công ty đã có các hình thức thanh toán bằng tiền mặt, uỷ nhiệm
chi, séc, ngân phiếu, thanh toán ngay hoặc trả chậm, chuyển khoản qua ngân
hàng… để khách hàng lựa chọn. Các hình thức thanh toán trên đều diễn ra
nhanh chóng và dễ dàng như nhau đối với tất cả các loại khách hàng. Sự linh
hoạt trong phương thức thanh toán đã giúp các cửa hàng, đại lý có doanh thu lớn
vẫn có thể thanh toán ngay một cách nhanh chóng hoặc trả tiền sau mà vẫn mua
được hàng kịp với kế hoạch tiêu thụ.
+ Nâng cao hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu để mua được vật
liệu tốt với giá phải chăng.
Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân
+ Hoạt động Marketing, nghiên cứu thị trường của Công ty chưa được
đầu tư thoả đáng
Công ty đã quan tâm đến việc đầu tư nghiên cứu cung cầu nhưng với một
kinh phí hết sức hạn hẹp (0,03 % doanh thu/năm) lại do phòng kinh doanh ôm
đồm đảm nhiệm nên chất lượng hoạt động nghiên cứu sẽ không cao. Nghiên cứu
không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng dự báo sai nhu cầu thị trường do đó sẽ có
sự sai lệch giữa sản xuất và tiêu thụ, có mặt hàng thì bị thiếu hụt, có mặt hàng lại
dư thừa dẫn đến tình trạng vừa không có hàng bán lại vừa phải tốn chi phí lưu
kho đối với những sản phẩm chưa bán được.
Công ty đã dành cho ngân sách xúc tiến hỗn hợp đặc biệt là ngân sách
dành cho quảng cáo một khoản đáng kể. Tuy nhiên hoạt động quảng cáo đã
không mang lại kết quả cao cho hoạt động tiêu thụ. Nguyên nhân là do quảng
cáo quá dàn trải trên các phương tiện thông tin đại chúng, chưa tập trung và nội
20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

dung quảng cáo thì quá nhàm chán, đơn giản, không thu hút được người xem do
không được thiết kế bởi những chuyên gia.
2.2. Phân tích công tác lao động, tiền lương.
2.2.1. Cơ cấu lao động của công ty .

21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý
2010

TT

Tiêu thức phân loại

Số lượng
( người)

1

Tổng số lao động
Phân loại theo trình
độ:
- Trên đại học
- Đại học và cao đẳng

2

- Trung cấp
- Công nhân bậc cao
- Công nhân khác
Phân loại theo đối
tượng
- Lao động gián tiếp

3

- Lao động trực tiếp
Phân loại theo giới
tính:
- Lao động nam

4

- Lao động nữ

2011
Tỷ trọng
%

Số lượng

2012
Tỷ trọng
%

Số lượng
(người)

Tỷ trọng
%

2.732

100

2892

100

5

0,18

8

0,27

271

9,91

283

9,78

395

14,45

402

13,9

( người)

2.314

100

0

0,0

6
226
322
558
1.202

0,3
9,8
13,9
24,1
51,9

674

24.67

697

24,1

1.387

50,77

1.502

51,93

310
2.004

13,4
86,6

371

13,58

387

13,38

2.361

86,42

2.505

86,61

2.034
280

87,9
12,1

2.438

89,23

2.542

87,89

294

10,76

350

12,10

Bảng 2.10. Cơ cấu lao động của công ty.
(Nguồn: phòng hành chính nhân sự công ty tháng 9 năm 2012)

Qua bảng trên ta thấy lao động năm 2011 tăng 2,7% so với năm 2010. công ty luôn
quan tâm đến chế độ bồi dưỡng cho người lao động công ty, công ty tuyển dụng lao
đông phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty, lao động gián tiếp ổn định , lao
động nữ tăng dần để thay thế cho lao động nam ở một vài vị trí chủ chốt cho thấy công
ty đang dần chuyên môn hóa sản xuất. Qua bảng trên ta thấy lao động năm 2012 tăng
2,7% so với năm 2011. công ty luôn quan tâm đến chế độ bồi dưỡng cho người lao
động công ty, công ty tuyển dụng lao đông phù hợp với mô hình thương mại của công
ty, lao động gián tiếp ổn định , lao động nữ tăng dần để thay thế cho lao động nam ở
một vài vị trí chủ chốt cho thấy công ty đang dần chuyên môn hóa trong khâu tiêu thụ,
quản lý hàng hóa, bán hàng thanh toán...
Đặc thù của công ty là công nhân lao đông trong môi trường di động cũng như có ảnh
hưởng tới sức khỏe, người lao động phải tham gia trực tiếp vào quá trình di động nên
đòi hỏi người lao đông phải là các nam giới, hơn nữa nữ giới thường phải gián đoạn
quá trình làm việc vì sinh nở, chăm sóc con cái gia đình nên năng suất lao động trong
quá trình lao đông như tăng ca, đổi ca kíp bị hạn chế.

2.2.2. Định mức lao động.
Bảng 2.11. Bảng định mức lao động của công ty.
TT
1
2
3
4
5

Nội dung công việc
Cài đặt phần mềm
Chạy phần mềm
Lắp vỏ
Ghép bộ
Phụ kiện đi kèm

Thời gian thực tế(s)
24600
10000
310
120
64100

Thời gian định mức(s)
25200
10800
320
120
64800

Chênh lệch
600
800
100
0
700

22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6

Viện kinh tế và quản lý

Kiểm tra SP

95

95

0

(Nguồn phòng hành chính nhân sự công ty)

Định mức lao động là quá trình xác định mức lao động là sự quy định các mức hao phí
cần thiết cho việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định.
Mức lao động là lượng lao động hợp lý nhất được quy định để chế tạo một sản
phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định đúng tiêu chuẩn và chất lượng trong các
điều kiện tổ chức – kỹ thuật – tâm sinh lý – kinh tế và xã hội xác định.
Mức thời gian là thời giờ quy định cho một hay một nhóm lao động có trình độ
lành nghề nhất định để lắp ráp một sản phẩm hoặc hoàn thành một đơn vị công việc
trong các điều kiện xác định.
Công ty định mức lao đông bằng cách bấm giờ thực tế của từng công đoạn và lập bảng
định mức thời gian cho từng công đoạn cho từng bước công việc các bộ phận sản xuất
dựa vào đó để bố trí nhân lực trong dây truyền của mình phù hợp với năng lực để đạt
hiệu quả cao trong lắp ráp. So với mức thời gian của người lao động làm việc như vậy
là hợp lí bởi công ty cần hướng tới sự chuyên môn hóa cho các bộ phận để tao năng
suất cho sản phẩm mang lại doanh thu cho người lao động. Để người lao động có
động lực làm việc. Khi công ty chú trọng đến thu nhập của người lao động tạo cho họ
động lực lao động hiệu quả công việc mang lại sẽ cao hơn. Tuy nhiên còn có hạn chế
đó là mức bấm giờ thực tế ở các giai đoạn cũng mang tính chất tương đối do người lao
động và thời điểm lao động. Vì vậy mức thời gian quy định cho một nhóm người hay
trình độ sẽ mang lại hiệu quả chính xác hơn. Người lao động sẽ mang tính chất hưởng
lương theo năng lực làm việc. Tự chính bản thân người lao động sẽ là người đánh giá
và tự trả mức lương cho mình.

2.2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động.
Bảng 2.12. Tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty.
TT

Chỉ tiêu

Ngày chế độ

Tổng ngày công trong
năm

1

Tổng số ngày dương lịch

365

1.107.775

2

Tổng số ngày nghỉ chủ nhật và thứ 7 ( nửa
ngày thứ bảy )

76

230.660

3

Tổng số ngày nghỉ lễ tết

9

27.315

%

100

20,82
2,46

23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

4

Tổng số ngày làm việc chế độ

280

849.800

76,71

5

Tổng số ngày vắng mặt

18,45

55.996,1

5,1

- Nghỉ phép

12.11

36.754

3,3

- Nghỉ bảo hiểm ( ốm, thai sản )

4.195

12.732

1,15

- Nghỉ con ốm

1.013

3.074

0,278

- Nghỉ không lý do

1.133

3.439

0,31

6

Tổng số ngày có mặt làm việc

260,55

790.769

71,38

7

Tổng số ngày làm việc thực tế bình quân trong
1 tháng

23,75

72.081

6,51

(Nguồn: phòng hành chính nhân sự công ty tháng 9 năm 2013)

Qua bảng ta thấy tình hình sử dụng lao động năm 2012 công ty sử dụng tối đa nguồn
lao động đảm bảo cho lắp ráp để giảm thiểu tối đa làm thêm.
2.2.4. Năng suất lao động.

Năng suất lao động bình quân theo doanh thu.
WTR

Trong đó:

=

TR
Lđm

WTR : Năng suất lao động tính theo doanh thu
TR : Tổng doanh thu
Lđm : Số lao động định mức sử dụng trong năm

Bảng 2.13 : Doanh thu, năng suất lao động công ty trong năm 2010, 2011,2012:
(vnđ)
S
T
T

Tiêu chí

1

Doanh thu

2

Tổng lao động bình
quân

3

Năng suất lao động

ĐVT

Năm 2010

Vnđ
Người
VND/ngư
ời/ năm

Năm 2011

Năm 2012

88.701.792.246

103.045.100.200

110.877.240.308

2.314

2.732

2892

306.714.358

377.178.258

383.392.947

Chênh lệch

Chênh lệch

2011/2010

2012/2010

14.343.307.954

7.832.140.100

418
70.463.900

160
6.214.689

(Nguồn phòng kế toán công ty)

24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện kinh tế và quản lý

Từ bảng trên ta thấy năng suất lao động của Công ty năm 2011 tăng 1.16% so với năm
2010 năng suất lao động của Công ty năm 2012 tăng 1.63% so với năm 2011. Có được
kết quả này là do trong năm 2012 công ty đầu tư thêm về công nghệ , thiết bị cho sản
xuất. Nhận thấy năng suất lao động tăng, tổng số lao động tăng tỷ lệ thuận với doanh
thu. Điều đó chứng tỏ có sự đầu tư về công nghệ cũng như cách quản lý, sử dụng lao
động, mức lao động về thời gian, sự trả lương , thưởng cho người lao động đươc chú
trọng hơn.

2.2.5. Tuyển dụng và đào tạo lao động.
 Các hình thức đào tạo nhân viên:
Hiện nay, Công ty đang áp dụng một số hình thức đào tạo và phát triển trình độ
chuyên môn của cán bộ công nhân viên của công ty như:
 Đào tạo tại chỗ ngay trong lúc làm việc: những lao động mới, chưa có kinh
nghiệm được giao cho những lao động có thâm niên và kinh nghiệm hơn
kèm cặp. Lao động mới này vừa học vừa làm bằng cách quan sát, nghe lời
chỉ dãn và làm theo cho đến khi có thể tự làm việc được một cách độc lập.
 Công ty tạo điều kiện cho những lao động muốn đi học để nâng cao tay
nghề.
 Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn tại nước ngoài theo chương trình đào
tạo mà gắn liền với các dự án mà công ty thực hiện.
 Các chương trình đào tạo đã thực hiện:
Công ty đã tổ chức các khóa đào tạo cho các đối tượng như:
 Đào tạo cao học: Giám đốc, phó giám đốc, trưởng các phòng ban và
phân xưởng.
 Đào tạo về kỹ thuật: các kỹ sư trong biên chế chính thức.
Công tác tuyển dụng của Công ty được thực hiện một cách nghiêm túc và chặt
chẽ nhằm tuyển dụng những lao động có tay nghề cao, đáp ứng được yêu cầu của công
ty. Tuy nhiên, Công ty chưa có nhiều chương trình đào tạo lao động nhằm nâng cao
hiệu quả làm việc cho người lao động.

2.2.6. Tổng quỹ lương và đơn giá lương
Phương pháp xây dựng tổng quỹ lương kế hoạch: Công ty xây dựng tổng quỹ
lương kế hoạch của năm dựa trên quỹ lương của năm trước. Quỹ lương kế hoạch
của một năm được xác định theo doanh thu kế hoạch của toàn công ty.
Vkh = ∑ Dkh i x Ki
Vkh : Tổng quỹ lương theo kế hoạch

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x