Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (426)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẢO LÂM

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S: VŨ THỊ THÊ

NGUYỄN THỊ THU THẢO
MSSV:DA1911119
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực
hiện bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô
Th.S: Vũ Thị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 14 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Thảo

LỜI CAM ĐOAN

i


Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu sử
dụng trong Khoá luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Bảo Lâm, không
sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà
trường về sự cam đoan này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên TH

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thu Thảo
MSSV: DA1911119
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày:
06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Bảo Lâm
Địa chỉ: Số 13, phố Hàn Thuyên, phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà
Nội.
Điện thoại: 04.36444497
Fax: 04.36444497
Email: lanhuong@congtybaolam.com.vn


Website: www.baolam.vn
ii


Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội d ung đánh giá trong bảng
sau:

Nội dung đánh giá

Tốt

Xếp loại
Kh T.Bìn
á
h

Kém

I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thu Thảo
MSSV: DA1911119
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
iii


Về hình thức:.......................................................................................................................
Về nội dung:........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM
ĐIỂM
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
TỐI ĐA
GVHD
1. Về hình thức:
2
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
1
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
1
2. Về nội dung:
7
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty,
3
có đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
1
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
1
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
1
TỔNG CỘNG
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thu Thảo
MSSV: DA1911119
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:.......................................................................................................................
Về nội dung:........................................................................................................................
iv


Về tinh thần thái độ làm việc:............................................................................................
2. Phần chấm điểm:

ĐIỂM

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh
giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng
thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

ĐIỂM GVPB

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH

:

Bảo hiểm xã hội

BHTN

:

Bảo hiểm thất nghiệp

BHYT

:

Bảo hiểm y tế

BPHCNS

:

Bộ phận hành chánh nhân sự
v


BPHV

:

Bộ phận học vụ

BPKD

:

Bộ phận kinh doanh

BPKT

:

Bộ phận kế toán

BPQL

:

Bộ phận quản lý

GTGT

:

Giá trị gia tăng

HV

:

Học viên

NVKD

:

Nhân viên kinh doanh

TSCĐ

:

Tài sản cố định

TK

:

Tài khoản

vi


MỤC LỤC

MỤC LỤC.........................................................................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................................................9
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................................9
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................................10
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...........................................................................................10
1.4 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................10
CHƯƠNG 1.......................................................................................................................................12
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG..............................................................................................................................................12
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương....................................................12
1.2 Các hình thức tiền lương.......................................................................................................13
1.3 Quỹ tiền lương.......................................................................................................................18
1.4 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng...........................................................19
1.5 phương pháp hạch toán.........................................................................................................19
1.6. Các hình thức kế toán...........................................................................................................20
CHƯƠNG 2.......................................................................................................................................21
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM................................................................................21
2.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty..........................21
2.1.3 Tổ chức quản lý của công ty..............................................................................................24
2.1.4. Quy trình kinh doanh........................................................................................................26
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.................................................................................28
2.1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai........................34
2.1.6.1 Chiến lược phát triển công ty.........................................................................................34
2.2. Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty.........35
2.3 Phương pháp phân tích số liệu.............................................................................................53
2.4 Kết quả thảo luận..................................................................................................................55
CHƯƠNG 3.......................................................................................................................................56
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM................................................................................56
vii


3.1 Những giải pháp chủ yếu.......................................................................................................56
3.2 Điều kiện thực hiện................................................................................................................60
KẾT LUẬN........................................................................................................................................61

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo
số lượng và chất lượng mà lao động họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản
xuất mức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Tiền lương phù hợp mới kích thích được người lao động trong nâng cao
tay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất, thúc đẩy sản xuất
phát triển.
Câu hỏi đặt ra ở đây là: Làm sao để tăng tính cạnh tranh của chính sách
lương bổng? Mức lương thế nào là hợp lý? Đây cũng là vấn đề đặt ra cho các
doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty thức ăn gia súcThiên Lộc nói riêng.
Đối với người lao động sức lao đông họ đặt ra là để đạt được mục tiêu cụ
thể, đó là tiền công(lương) mà người sử dụng lao động sẽ trả. Vi vậy nghiên cứu
quá trinh phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trich theo lưong (bao hiểm
xã hội, chi phí công đoàn,bảo hiểm y tế) rất đựoc người lao động quan tâm. Trước
hết là họ muốn biết lương chính thức họ được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng
bao nhiêu cho bảo hiểm xã hội, bao nhiêu cho bảo hiểm y tế, kinh phi công đoàn
và họ trách nhiệm như thế nào với các quỹ đó. Sau đó là việc hiểu biết về lương và
các khoản trích theo lương sẻ giúp họ đối chiếu với chính sách của Nhà nước quy
định về các khoản này,qua đó biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, đủ
cho họ quyền lợi hay chưa. Cách tính lương củng giúp cán bộ công nhân viên thấy
được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy nâng
cao chất lượng lao động của doanh nghiệp.
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu quá trình hạch
toán tiền lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quán lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ,
phù hợp với chính sách của Nhà nước, qua đó cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp được quan tâm đảm bảo về quyền lợi yên tâm hăng hái hơn trong lao động
sản xuất. Hoàn thiện hạch toán tiền lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính
xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trường nhờ giá cả hợp lý. Mối quan hệ giữa chất lượng lao động(lương)
và kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiện đúng trong hạch toán cũng giúp rất
9


nhiếu cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định
chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương ở Công ty TNHH Bảo Lâm. Từ đó, tìm ra những điểm khác biệt giữa lý
thuyết và thực tế trong quá trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở
Công ty.
- Đưa ra nhận xét chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương.
Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương ở Công ty.
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính được chúng tôi nghiên cứu là kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương của Công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bảo Lâm
- Phạm vi thời gian:
+ Nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
Công ty TNHH Bảo Lâm ngày 05/01/2015 đến 6/02/2015
+ Thời gian thực hiện bài tiểu luận 9/2/2014 đến 28/3/2014.
10


1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các số liệu tại công ty.
- Tìm hiểu, tham khảo các văn bản (quy định về hình thức kế toán, các
hướng dẫn tác nghiệp kế toán…) và các tài liệu (sổ sách, bảng biểu,
chứng từ…) tại phòng tài chính kế toán của Công ty.
- Trao đổi trực tiếp với những anh chị làm công tác kế toán tại Công ty.
- Tham khảo sách đã học và tìm hiểu thêm qua các trang web.
Kết cấu của tiểu luận tốt nghiệp:
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
- Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty TNHH Bảo Lâm.
- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức công tác công tác tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Bảo Lâm.

11


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1. Khái niệm, phân loại các hình thức trả lương tai doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản
xuất hàng hóa. Tiền lương là biểu hiện của bộ phận sản xuất xã hội mà người lao
động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong sản xuất nhằm tái
tạo sản xuất sức lao động.
Ngoài tiền lương ra mà người lao động còn được hưởng các khoản tiền theo
quy định của đơn vị thưởng do thi đua hoặc tăng năng suất lao động. một số
trường hợp người lao động bị đau ốm hay mất sức lao động sẽ được hưởng các
khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Qũy BHXH được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ
phần trăm tền lương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương công nhân.
Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế
độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc
men…Khi đau ốm.
1.1.2. Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm 2
loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
12


- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp
bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công
nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…
Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế
toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản
phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường
hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính
của công nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng công việc
hoàn thành.
1.2 Các hình thức tiền lương.
Trong các doanh nghiệp thường áp dụng hai chế độ trả lương cơ bản là chế độ
trả lương theo thời gian làm việc và chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm do
công nhân viên làm ra. Hiện nay, ở nước ta việc tính trả lương cho người lao động
thường áp dụng chủ yếu hai hình thức tiền lương cơ bản sau:
+ Tiền lương theo thời gian.
+ Tiền lương theo sản phẩm.
1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian.
Là cách thức trả lương cho người lao động tùy thuộc vào thời gian làm việc
thực tế và mức lương theo thời gian theo trình độ làm việc,nghề nghiệp, chuyên
môn tính chất công việc của người lao động để vận dụng hình thức trả lương theo
thời gian, các doanh nghiệp hướng dẫn các văn bản của Nhà nước theo theo tiền
lương của từng nghành nghề công việc, mức độ thâm niên nghề nghiệp của người
lao động để tính mức lương thời gian áp dụng cho doanh nghiệp mình, hình thức
tiền lương theo thời gian bao gồm các hình thức sau :
* Lương tháng:
Là tiền lương trả cố định hàng tháng tính theo thang bậc lương quy định gồm tiền
lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( nếu có )

Mức
lương

=

Mức lương cơ
bản (tối thiểu)
13

*

Hệ số Tổng hệ số các
+
Lương
khoản phụ cấp


tháng
Hoặc
Lương tháng = Lương ngày * số ngày làm việc thực tế
* Lương tuần.
Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở:
Tiền lương tháng * 12 tháng
Lương tuần =
52 tuần
* Lương ngày:
Là tiền lương phải cho người lao động theo mức lương ngày và ngày làm
việc thực tế trong tháng. Thường được áp dụng để trả cho người lao độngtrực tiếp
và là cơ sở để trợ cấp BHXH trong trường hợp người lao động được hưởng theo
chế độ quy định.
Lương tháng
Lương ngày

=
Số ngày làm việc theo quy định ( 22 hoặc 26 ngày)

* Lương giờ:
Thường được áp dụng để trả lương cho lao động bán thời gian, tăng ca,
lao động, làm việc không hưởng theo sản phẩm hoặc làm việc trong ngày nghỉ,
ngày lễ, làm việc theo giờ.
Lương giờ
Lương giờ

=
Số giờ làm việc (theo quy định: 8h)

14


Hình thức tiền lương theo thời gian mặc dù đã tính tới thời gian làm việc
thực tế. Tuy nhiên, nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với
chất lượng và kết quả lao động
* Tính lương theo thời gian kết hợp với tiền thưởng:
Là hình thức tiền lương đơn giản, kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản
xuất, thưởng trong năng xuất, thưởng tiết kiệm nguyên liệu …
1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo
số liệu, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm
xong được nghiệm thu. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng
được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công
việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
chặt chẽ.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau :
+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:
Là hình thưc tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản lượng
hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm. Đây là hình thức
được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương trả cho công nhân viên trực tiếp
hàng loạt sản phẩm.

Tiền lương được lĩnh
trong tháng

=

Số lượng (khối lượng) sản phẩm
công việc hoàn thành

Đơn giá tiền
lương

*

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: được tính cho từng người lao động hay
cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
+ Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp :
Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở
cacsbooj phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo
dưỡng máy móc thiết bị. Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động
trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất.

Tiền lương được lĩnh
trong tháng

=

Tiền lương được lĩnh của bộ
phận trực tiếp

*

Tỷ lệ gián
tiếp

Cách tính lương này có tác dụng làm những người phục vụ sản xuất quan tâm
đến kết quả lao động và nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
+ Tiền lương theo sản phẩm có thưỡng :
15


Là kết quả trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền
thưởng trong sản xuất (thưởng tiết kiệm vật liệu, thưởng tăng năng xuất lao
động, nâng cao chất lượng sản phẩm). Khoảng lương này trích từ lợi ích kinh tế
mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao. Cách tính lương này có
tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm
làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động.
+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương tính
theo sản phẩm trực tiếp.Tiền lương tính theo tỷ lệ lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt
định mức lao động của họ. Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất
quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công
nhân phát huy sáng kiến phá vở định mức lao động.
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng
người lao động, hay tập thể người lao động nhận khoán.
Trong các doanh nghiệp tiền lương khoán có thể thực hiện theo cách khoán
từng công việc cho từng người lao động và cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất
lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu.
+Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng:
Theo cách tính lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương đối với các doanh
nghiệp đạt được sau khi trừ đi các khoản tiêu hao vật chất, nộp thuế, trích nộp
các quỹ khi chế độ quy định và tỷ lệ thích đáng phân phối cho người lao động.
Cách tính lương này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập
thể người lao động hoặc tập thể người lao động với chính sách sản phẩm cuối
cùng, tiền lương phải trả cho người lao động không thuộc chi phí sản xuất mà
nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản
phân phối lợi nhuận theo quy định.
Tiền lương tính theo sản phẩm nếu tính cho tập thể người lao động thì doanh
nghiệp cần tận dụng những phương pháp chia lương thích hợp để tính chia lương
cho từng người lao động trong tập thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao
động và khuyến khích người lao động có trách nhiệm với tập thể cùng lao động.
Tính chia lương cho từng người lao động trong tập thể được tiến hành như sau :
* Phương án 1:

16


Chia lương theo cấp bập công việc và thời gian làm việc thực tế của từng
người lao động kết hợp với bình quân chấm điểm của từng người lao động trong
tập thể được tiến hành như sau :
Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và làm việc cho từng người:

Tiền lương theo cấp
bậc công việc

=

Thời gian thực tế làm
việc (ngày, giờ)

*

Đơn giá tiền lương theo
cấp bậc (ngày, giờ)

Xác định tiền lương thực lĩnh của tập thể với tổng thể tiền lương tính theo cấp bậc
công việc và thời gian làm việc của tập thể là phân lương do tăng năng xuất lao động,
chia theo số điểm của từng công nhân trong tập thể:

Tổng số tiền lương do tăng
Tiền lương năng suất
năng suất của tập thể
=
*
Tổng số điểm được bình
của từng người
chọn của tập thể

Số điểm được bình
quân của từng người

* Phương án 2:
Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của từng
người lao động trong tập thể đó, các hình thức như sau:
Tổng tiền lương thực tế được tính của tập thể
Hệ số lương =
Tổng tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm việc
Của công nhân trong tập thể
Tính tiền lương chia cho từng người:
Tiền lương được lĩnh
Tiền lương theo cấp bậc và thời gian
Hệ số chia
=
*
từng người
làm việc của từng người
lương
* Phương án 3:
Chia lương theo công chấm điểm hằng ngày cho người lao động trong tập thể đó.
+ Tùy thuộc vào tính chất công việc được phân chon từng người lao động
trong tập thể người lao động có phù hợp giữa các cấp bậc kỹ thuật công nhận với
cấp bậc việc được giao, lao động đơn giản hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao…
Để chọn phương pháp chia lương cho thích hợp nhằm động viên và khuyến khích
cũng nhằm tạo điều kiện cho từng người lao động phát huy hết năng lực lao động
của mình.
+ Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, đảm
bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, làm cho người lao động quan tâm quan
17


tâm đến số lượng và chất lượng lao động của mình. Tiền lương tính theo sản
phẩm phát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc
đẩy tăng năng xuất lao động, tăng snar pẩm cho xã hội.

1.3 Quỹ tiền lương.
Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do
doanh nghiệpn trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản:
Tiền lương tính theo thời gian
Tiền lương tính theo sản phẩm
Tiền lương khoán
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi làm
nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định.
Tiền lương trả cho người lao động khi đi nghỉ phép, đi học theo chế độ quy
định.
Ngoài ra còn có các khoản các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm
thêm.
Quỹ BHXH.
Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các
trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông,
hưu trí, mất sức, tử tuất…
Được hình thành bằng cách trích tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp
bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên, chức vụ thực tế phát sinh trong
tháng. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH 26%. Trong đó 18% cho đơn vị
hoặc cho sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 8% còn lại cho
người lao động đóng góp vào và trừ vào lương tháng.
Qũy BHXH được chi tiêu cho trường hợp người lao động đau ốm, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan BHXH quản
lý
Quỹ Bảo hiểm y tế:

18


Được hình thành do việc trích lập trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho
công nhân viên, bao gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp chức vụ. Qũy
BHYT được sử dụng để tài trợ cho người lao động có tham gia BHYT trong các
hoạt động khám chữa bệnh và do cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý.
Theo chế độ quy định tỷ lệ trích BHYT là 4,5% trong đó 3% do người lao động
nộp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 1,5% do người lao động nộp được
trừ vào lương.
Quỹ Kinh phí công đoàn:
Để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công
đoàn, doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí công đoàn. Qũy KPCĐ được hình
thành bằng cách tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Qũy kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ quy định
trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ. Theo tỷ lệ hiên
nay, tỷ lệ trích KPCĐ tính vào chi phí trên tiền lương phải là 2%. Trong đó, 1%
dành cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% dành cho hoạt động công đoàn cấp
trên.
Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp:
Là quỹ tiền tệ được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao
động. Dùng để hổ trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ khi nghỉ việc
ngoài ý muốn, gồm: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm.
( Bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/2009 theo luật lệ BHTN)
Theo chế độ hiện hành, quỹ này được trính 2% trên tổng quỹ lương, trong đó
1% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người lao
động góp 1% ( trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động)
Người thất nghiệp được bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Đã đóng bảo hiêm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai
mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp.
+ Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội.
19


+ Cha tỡm c vic lm mi lm ngy k t ngy ng ky tht nghip theo
quy nh.
1.4 Phõn b chi phớ tin lng vo i tng s dng
+ Hng thỏng tớnh tin lng phi tr cho cụng nhõn viờn v phõn b cỏc i
tng s dng.
Tin lng tr cho CNTTSX
Tin lng tr cho lao ng giỏn tip qun ly phõn xng
Tin lng tr cho nhõn viờn bỏn hng
Ttin lng a cho nhõn viờn qun ly doanh nghip
1.5 phng phỏp hch toỏn

TK 333,
141,138

TK 334

TK 622, 627, 621,
642
Tớnh tin lng phi tr cho CNV

Cỏc khon phi khu tr
vo lng

TK 335
TK 338

Trớch trc TL ngh

Tiền lơng nghỉ
Khu tr vo thu nhp ca
ngi lao ng (6%)

phép

phép phải trả
TK 431
Tin thng t qu
khen thng phỳc li

TK 111,112,
152..

Trớch BHXH, BHYT,
TK 338
KPC (32.5%)

Thanh toỏn tin lng,
thng, BHXH

TK 111,112

BHXH phi tr theo phõn
cp
Np BHXH, BHYT, KPC cho cp trờn

20

BHXH đợc cấp bù


1.6. Các hình thức kế toán

Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là
hoàn toàn khác nhau, có thể áp dụng một trong 5 hình thức sau:
- Nhật ký chung
- Nhật ký sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký chứng từ
- Kế toán máy

CHƯƠNG 2
THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẢO LÂM
2.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển tại Công ty TNHH Bảo Lâm
-

-

Tên công ty: Công ty TNHH Bảo Lâm
Trụ sở chính: Số 13, phố Hàn Thuyên, phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai
Bà Trưng, Hà Nội.
Nhà máy: khu Công Nghiệp Vĩnh Tuy, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
o Điện thoại: 04.36444497
o Fax: 04.36441336
o mail: lanhuong@congtybaolam.com.vn
o Website: www.baolam.vn

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
- Năm 1989: Thành lập tổ hợp tác Bà Triệu sản xuất cốt thép.
- Năm 1992: Sản xuất thêm mặt hàng gỗ dán.
21


- Năm 1996: Chuyển thành tổ hợp tác Bảo Lâm và bắt đầu sản xuất nội
thất.
- Năm 2000: Chính thức thành lập Công ty TNHH Bảo Lâm, gồm 2 nhà
máy:
+ Nhà máy sản xuất 1: Cán bộ công nhân viên: 120 người.
+ Nhà máy sản xuất 2: Cán bộ công nhân viên 120 người.
- Năm 2013: Chính thức CT TNHH Bảo Lâm chỉ còn một nhà máy sản xuất
tại KCN Vĩnh Tuy, đường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
 Những giải thưởng đạt được
- Năm 2004: giấy chứng nhận đăng lý nhãn hiệu hàng hóa ngày 17/11/2004.
- Năm 2007: Nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 do Bereau Veritas cho lĩnh vực
sản xuất và cung cấp nội thất trường học, gia đình, văn phòng, bệnh viện
cấp ngày 07/08/2007.
- Năm 2007: Bản tiến nhận công bố tiêu chuẩn do chi cục tiêu chuẩn đo
lường chất lượng cho bàn ghế học sin, tủ văn phòng, bàn ghế gia đình,
giường sắt ngày 29/08/2007.
- Năm 2014: Nhận chứng chỉ ISO 9001:2008 do Trung tâm chứng nhận phù
hợp – Quacert cho lĩnh vực sản xuất và cung cấp nội thất trường học, gia
đình, văn phòng, bệnh viện.
- Năm 2014: Tiếp tục nhận chứng chỉ ISO 9001:2008 do Trung tâm chứng
nhận phù hợp – Quacert cho lĩnh vực sản xuất và cung cấp nội thất trường
học, gia đình, văn phòng, bệnh viện.
- Năm 2014: Ngoài những chứng chỉ ISO 9001:2008 và Huy chương vàng
danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao, ngày 3/11/2014 sản phẩm bàn ghế
học sinh do Công ty TNHH Bảo Lâm sản xuất thêm một lần nữa được đánh
giá phù hợp theo thông tư 26 do viện tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam cấp.

2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
 Chức năng của công ty
22


Công ty TNHH Bảo Lâm là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động
sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo
vệ. Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản
xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập
doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực
hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các
bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng
như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị
trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền
theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao
động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát
triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng
cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty.
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinh
doanh. Tổng Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa
vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh như quảng cáo,
triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách
pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng ....
 Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Sản xuất sản phẩm dệt may các loại
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của công ty
23


- Dịch vụ đào tạo cắt và may công nghiệp ngắn hạn
- Xây dựng nhà cho thuê
- Dịch vụ giặt, in, thêu và sản xuất bao bì
- Dịch vụ vận tải
- Kinh doanh nguyên, phụ liệu hàng may mặc

2.1.3 Tổ chức quản lý của công ty
Đại hội đồng Cổ
đông
Ban kiểm soát
Hội đồng Quản trị
Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
Công ty

Phó Giám đốc Kinh tế

Phòng Tổ chức hành
chính

Phó Giám đốc
Kỹ thuật

Phòng Kế toán

Phòng Kế hoạch

Giám đốc Xí
nghiệp

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x