Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (208)

Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

LỜI MỞ ĐẦU.
Chúng ta đã biết, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị
trường phải quan tâm đến nhiều vấn đề như: Nghiên cứu thị trường, tổ chức sản
xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bán hàng và đặc biệt là quản lí tài chính trong
doanh nghiêp.
Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một bộ phận quan trọng. Nó giữ
một vai trò tích cực trong quản lí, là công cụ của người quản lí nhằm điều hành và
kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết
cho việc điều hành và quản lí các doanh nghiệp, cũng như qu ản lý vĩ mô của nhà
nước. Kế toán tiền lương là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế
toán. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức
lao động và là đòn b ẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Yếu tố con người trong
mọi thời đại là nhân tố để phát triển, con người sống không thể không lao động.
Lao động của con người theo Các Mác là một trong ba yếu tố quyết định sự tồn tại
của quá trình sản xuất, giữ vai trò then chốt trong việc tạo ra của cải vật chất, tinh
thần cho người lao động. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả là
nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia.

Ở các Doanh nghiệp, trong chiến lược kinh doanh của mình yếu tố con người
bao giờ cũng đặt lên vị trí hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của
mình khi sức lao động ma họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương.
Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ bảo hiểm xã hội
(BHXH), quỹ bảo hiểm y tế (BHYT), quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), quỹ trợ
cấp mát việc làm và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Các quỹ này thể hiện sự quan
tâm của toàn xã hội đối với người lao động.
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề không
chỉ người lao động mà cả doanh nhiệp quan tâm. Vì vậy hạch toán phân bổ chính
xác tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí giá thành sản phẩm, tính
đúng, đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ kích thích người
lao động phát huy tính sáng tạo, nhiệt tình hăng say lao đ ộng. Từ đó giúp doanh
nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuát, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm, tăng lợi nhuận, tăng tích lũy và nâng cao đ ời sống cho cán bộ công nhân
viên.
1

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11
đẳng

Báo cáo tốt nghiệp cao


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

Hạch toán tiền lương chính xác sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh,
nâng cao hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy việc nghiên cứu
công tác tổ chức kế toán tiền lương là điều cần thiết nhằm tạo ra những mặt tiêu
cựu, những vấn đề chưa hợp lý để từ đó có những biện pháp khắc phục giúp cho
doanh nghiệp vững mạnh hơn trên con đường kinh doanh của mình.
Trong điều kiện hiện nay, việc xây dựng một chế độ lương phù hợp. Hạch
toán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên càng cần thiết. Sau thời gian nghiên cứu và tìm hiểu tại Tổng công ty cổ phần
may Nhà bè chi nhánh phía bắc, với mục đích tìm hiểu sâu hơn kế toán tiền lương
em đã chọn đề tài “KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG” nhằm tìm hiểu và trang bị thêm cho mình kiến thức trong bể kiến thức
mênh mông và đồng thời hiểu được cách hạch toán lương của Doanh nghiệp mà em
thực tập.


Trong thời gian thực tập tại công ty, cộng với kiến thức của một sinh viên
mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm nên bài báo cáo này sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót, vì vậy em rất mong được sự góp ý của quý Thầy Cô, quý Anh chị
để em có một hành trang vững vàng khi bắt đầu với công việc của một người Kế
toán.
Em xin chân thành cảm ơn !.

2

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11
đẳng

Báo cáo tốt nghiệp cao


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà
Khoa Kinh tế
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY NHÀ BÈ
1.1.Đặc điểm chung của công ty cổ phần may nhà bè chi nhánh phía bắc
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Khởi đầu của NBC là hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc Khu
chế xuất Sài Gòn vốn đã hoạt động từ trước năm 1975.
- Tháng 6/1980, do nhu cầu quản lý, Bộ Công Nghiệp đã quyết định sát nhập
hai xí nghiệp trên để thành lập xí nghiệp may xuất khẩu Nhà Bè trực thuộc Liên
Hiệp SX-XNK May theo quyết định số 225CNN/TCQL ngày 03/06/1980 của Bộ
Công Nghiệp.
- Để phù hợp với đà phát triển kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập vào kinh
tế thị trường, tháng 03/1992, Bộ Công Nghiệp đã ra quyết định số 225/CNn/TCLĐ
ngày 24/03/1992 cho phép thành lập Công ty may Nhà Bè, là một đơn vị thành viên
của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Kể từ đây công ty chính thức là một doanh
nghiệp Nhà nước, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh.
- Bước sang thế kỷ 21, tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, Bộ
Công nghiệp đã có quy ết định số 74/2004/QĐ/BCN ngày 6/8/2004 và quyết định số
88/2004/QĐ/BCN ngày 8/9/2004 về việc chuyển Công ty may Nhà Bè thành Công
ty cổ phần may Nhà Bè.
- Trong năm 2008, căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh số
4103003232 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM
cấp, sửa đổi lần thứ 3 ngày 16/10/2008, kể từ ngày 01/11/2008, Công ty chính thức
chuyển đổi thành Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè. Đây là bước ngoặt lớn, đánh
dấu sự phát triển mới của Công ty

3

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11
đẳng

Báo cáo tốt nghiệp cao


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà
Khoa Kinh tế
Công ty cổ phần may Nhà Bè chi nhánh phía bắc là một thành viên thuộc Tổng
công ty cổ phần may Nhà Bè với hơn 37 năm kinh nghiệm trong sản xuất hàng may
mặc hàng đầu Việt Nam. Chi nhánh Phía Bắc cung cấp các nhãn hàng thời trang
công sở nam cao cấp MATTANA đến toàn thể khách hàng miền Bắc từ Hà Tĩnh
đến Hà Giang, Cao Bằng. Với đội ngũ cán b ộ nhân viên năng động, sáng tạo và
trình độ cao, chuyên môn cao, chúng tôi luôn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
về các hợp đồng đồng phục, cung cấp các sản phẩm hoàn mỹ nhất tới tay khách
hàng để cho khách hàng luôn "Tự tin thể hiện"
Tên gọi:

Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè chi nhánh phía bắc

 Tên giao dịch quốc tế: Nha Be Garment Corporation Joint – Stock Company
 Tên viết tắt:

NHABECO

 Trụ sở chính:

04 đường Bến Nghé, P. Tân Thuận Đông, Q.7,

Tp.HCM
 Trụ sở chi nhánh phía bắc: Số 2, Ngách 61/4 Lạc Trung, P. Vĩnh Tuy, Q. Hai
Bà Trưng, Hà Nội
 Điện thọai:

(04) 38242739

 Fax:

(04) 39346683

 Mã số thuế:
 Website:
 E-mail:

0300398889-068
http://maynhabe.znn.vn
nhabephiabac.hn@gmail.com

1.1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chứ c bộ máy hoạt động kinh
doanh
1.1.2.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Hiện nay NBC đang thực hiện hai mảng hoạt động - thị trường chủ yếu. Thứ
nhất là thị trường trong nước. Thứ hai là thị trường xuất khẩu và gia công quốc tế.
 Thị trường trong nước :
4

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11
đẳng

Báo cáo tốt nghiệp cao


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà
Khoa Kinh tế
 NBC trực tiếp thiết kế, tạo mẫu và sản xuất và phân phối các sản phẩm may
mặc, thời trang.
 Sản phẩm sẽ đến với người tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng, đại lý
của NBC và các siêu thị. Các điểm bán hàng NBC đã hiện diện ở hầu khắp các tỉnh.
 Các sản phẩm chủ lực mà NBC đang phục vụ khách hàng trong nước gồm có
bộ veston, sơ-mi, jacket, quần và các hàng thời trang khác. Mỗi chủng loại đều có
nhiều kiểu dáng, chất liệu, màu sắc đa dạng.
 Ngoài ra, NBC nhận thiết kế và sản xuất đồng phục cho các đơn vị, công ty,
trường học...
 Thị trường xuất khẩu và gia công quốc tế:
 NBC thực hiện đơn hàng theo yêu cầu của các khách hàng quốc tế.
 NBC và đối tác sẽ thỏa thuận các vấn đề liên quan đến đơn hàng như nguồn
nguyên phụ liệu, thời hạn, số lượng, điều kiện sản xuất...
 Các sản phẩm của NBC đều được tạo ra từ những dây chuyền sản xuất hiện
đại, bởi những người công nhân lành nghề và dưới cơ chế giám sát chất lượng chặt
chẽ.
Ngoài lĩnh vực mũi nhọn nêu trên, NBC còn hoạt động trong một số lĩnh vực
khác:
 Mua bán sản phẩm chế biến từ nông, lâm, hải sản; máy móc thiết bị, phụ
tùng kim khí điện máy gia dụng và công nghiệp, điện tử, công nghệ thông tin.
 Xây dựng và kinh doanh nhà. Môi giới bất động sản.
 Dịch vụ kho bãi

5

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11
đẳng

Báo cáo tốt nghiệp cao


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

1.1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất và quá trình tổ chức sản xuất
ĐẶT HÀNG
TẬP HỢP MẪU HÀNG, ĐƠN ĐẶT
HÀNG, NGUYÊN LIỆU
NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU

KIỂM TRA MẪU NGUYÊN LIỆU
TẬP HỢP MẪU HÀNG

CẮT, PHÂN PHỐI TỚI CÁC CHUYỀN
MAY

MAY, LẮP RÁP
KIỂM TRA
KIỂM TRA CUỐI CÙNG
KIỂM TRA

XUẤT HÀNG

- Phòng kinh doanh của Công ty nhận đặt hàng của khách hàng (nếu có).
- Kho nguyên vật liệu sẽ nhận nguyên liệu đến vị trí sản xuất.
- Sau đó phòng phát triển mẫu sẽ tập hợp mẫu hàng.
- Bộ phận QA, QC sẽ kiểm tra mẫu trước khi đi vào sả n xuất.
- Công nhân bộ phận cắt sẽ tiến hành cắt mẫu và phân phối tới các chuyền may.
6

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11
đẳng

Báo cáo tốt nghiệp cao


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà
- Bộ phận may có nhiệm vụ láp ráp hoàn chỉnh sản phẩm.

Khoa Kinh tế

- Sau khi sản phẩm hoàn thành bộ phận QC sẽ kiểm tra.
- Bộ phận QA kiểm tra cuối cùng.

7

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11
đẳng

Báo cáo tốt nghiệp cao


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà
1.1.2.3.Đặc điểm bộ máy quản lý

Khoa Kinh tế

8

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11
đẳng

Báo cáo tốt nghiệp cao


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty:

Khoa Kinh tế

9

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11
đẳng

Báo cáo tốt nghiệp cao


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà
* Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:

Khoa Kinh tế

- Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất. Công ty hoạt
động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồn g cổ đông có
quyền bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệm
trước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm
vi quản lý của Hội đồng quản trị.
 Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công
việc của Ban giám đốc Công ty.
 Tổng giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội
đồng cổ đông. Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng ngày của Công ty theo mục tiều, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồn
quản trị đã thông qua.
 Phó tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những cộng việc
đã được Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao. Chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị và Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công.
 Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếp quản lý
các đơn vị trực thuộc.
 Các XN thành viên: đứng đầu là Giám đốc các xí nghiệp. Chịu trách nhiệm
tổ chức và đôn đốc các hoạt động theo kế hoạch từ Ban giám đốc.
1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty
1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
10

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11
đẳng

Báo cáo tốt nghiệp cao


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Sơ đ ồ 1.2 – Cơ c ấu tổ chức phòng Kế toán

:Trực tiếp lãnh đạo

: Liên đới trách nhiệm

KẾ TOÁN
THANH
TOÁN

KẾ TOÁN

PHÓ PHÒNG

TỔNG HỢP

KẾ TOÁN

KẾ TOÁN
NGUYÊN
VẬT LIỆU

KẾ TOÁN
CÔNG CỤ
DỤNG CỤ

KẾ TOÁN
TSCĐ,
XDCB,
TÍNH Z

KẾ TOÁN
CÔNG NỢ

KẾ TOÁN
TIỀN
LƯƠNG VÀ
PHẢI THU

KẾ TOÁN
TIÊU THỤ

KẾ TOÁN CÁC ĐƠN VỊ

11

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng

KẾ TOÁN
BÁO CÁO
THUẾ

THỦ QUỸ


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

*Đặc điểm của bộ máy kế toán:
Với tư cách là một hệ thống thông tin, kiểm tra và hạch toán bộ máy kế toán là một
bộ phận không thể thiếu trong hệ thống quản lý. Bộ máy kế toán của Tổng công ty cổ
phần may Nhà bè chi nhánh phía Bắc là tập hợp những người làm kế toán có chuyên
môn nghiệp vụ đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng trong nước cùng với các
phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan
đến công tác kế toán tại công ty từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp,
cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của công ty. Tổ chức nhân sự kế
toán các phần việc được phân công hợp lý từ khâu kế toán các phần hành kho hàng,
định mức, duyệt báo cáo, công nợ và tổng hợp... đã phát huy được cao nhất sở trường
của từng nhân viên, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận khác liên quan.
Tổ chức bộ máy kế toán đã căn cứ vào qui mô và đặc điểm tổ chức sản xuất và
quản lý cũng như vào yêu c ầu quản lý của công ty. Công việc kế toán công ty được
thao tác trên máy tính và dùng phần mềm kế toán Fast số liệu được cập nhật kịp thời
tăng hiệu quả giám sát, kiểm tra và xử lý các sai phạm trong quản lý.
*Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
 Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo
trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về
các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty .Khi quyết
toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích
kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết
toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.
 Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán các đơn vị nội bộ.
 Phó phòng: thay thế kế toán trưởng kí duyệt các chứng từ trước khi thanh toán,
kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí để tính kết quả kinh doanh, lập báo cáo quyết
toán.

12

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

 Kế toán TSCĐ, XDCB, tính Z: có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc mua
sắm trang thiết bị, bảo quản và sử dụng tài sản cố định. Tính đúng khấu hao, phân bổ
khấu hao vào các đối tượng chịu chi phí. Tính chi phí sửa chữa tài sản cố định. Hạch
toán chính xác chi phí thanh lí, nhượng bán tài sản cố định. Phản ánh các chi phí xây
dựng cơ bản, tổng hợp các chi phí liên quan để tính giá thành sản phẩm.
 Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã
được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản. Phản ánh kịp thời, đầy
đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty.
 Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải trả trong nước. Ghi chép, phản ánh
đầy đủ kịp thời, chính xác và rỏ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng, từng
khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán (dựa theo Hợp đồng).
 Kế toán công cụ dụng cụ: kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các số liệu
thu mua, vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng, bao bì, nhiên
liệu...
 Thủ quỹ : quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng
tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liên
quan.
 Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập,xuất thành phẩm, xác định doanh thu
tiêu thụ trong nước, doanh thu hàng xuất khẩu…
 Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm).
Nhân viên kế toán báo cáo thuế kiêm nhiệm phần kế toán nọ khách hàng ngoại: theo
dõi hợp đồng với các đối tác nước ngoài.
 Kế toán tiền lương và các khoản phải thu: theo dõi các khoản phải thu khách
hàng; hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
 Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệu
của công ty.
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
13

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

* Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
- Hiện nay Công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST. Để hạch toán kế toán, chế
độ kế toán áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính,và hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức kế toán Nhật
kí chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kí chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi sổ Nhật kí chung.
- Về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng ( GTGT): Công ty áp dụng phương
pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên. Tính giá trị hàng tồn kho theo giá mua.
- Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa
vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng
- Phương pháp tính giá thành: phương pháp thực tiếp (gi ản đơn).
- Phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) : Áp dụng phương pháp khấu hao
TSCĐ theo đường thẳng.
- Niên độ kế toán: được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết
thúc vào ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ) và USD.
* Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hinh thức Nhật kí chung
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
GỐ
SỔ NK ĐẶC BIỆT

SỔ NK CHUNG

SỔ CÁI

SỐ (THẺ) KẾ TOÁN CHI
TIÉT
BẢNG TỔNG HỢP
CHI TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
14 KINH DOANH VÀ BÁO
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11 CÁO TÀI CHÍNH Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
1.3.Công tác quản lý lao động của công ty
1.3.1.Quản lý lao động
Cùng với cơ sở sản xuất vững chắc, Công ty cũng đã tập trung được một đội ngũ
đông đảo CNV có trình độ và tay nghề cao trong công việc cũng như quản lý doanh
nghiệp phát triển. Hiện tại tình hình lao động của các phòng ban như sau:
Phòng Ban

Số Lao Động

Ban giám đốc

20

Đối Tượng Hạch Toán
Chi phí quản lí doanh
nghiệp(642).

Phòng nhân sự – hành chính

5

Chi phí quản lí doanh
nghiệp(642).

Phòng kế toán

13

Chi phí quản lí doanh
nghiệp(642).

Phòng kỹ thuật

5

Chi phí sản xuất
chung(627).

Phòng KT chất lượng SP(QA,

66

QC)
Bộ phận gián tiếp

Chi phí sản xuất
chung(627).

300

Chi phí sản xuất
chung(627).

Bộ phận TTiếp sản xuất

891

Nhân công trực tiếp sản
xuất(622).

Ngoài ra Công ty còn tuyển dụng lao động hàng tháng để phân bổ về các bộ phận
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất. Trong công tác quản lý lao động, công ty áp dụng
15

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

quản lý bằng nội quy, điều lệ, thường xuyên theo dõi kiểm tra quân số lao động, giờ
giấc lao động, thường xuyên nâng mức thưởng để khuyến khích người lao động.

1.3.2.Hạch toán lao động
° Căn cứ vào tính chất sử dụng Công Nhân Viên được chia làm 2 loại:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là CNTT tham gia vào quá trình sản xuất như:
A14(Cắt); LINE 01 – LINE 27(Vận hành may); ủi và đóng gói; Thêu
+ Lao động gián tiếp: Là tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất bao gồm: Bộ
phân A04(Ytế); A05(Tạp vụ); A06(Cơ điện); A13(Kho phụ liệu); A18(Bảo trì
máy)…
° Căn cứ vào trình độ chuyên môn được chia lao động làm các loại sau:
+ Công Nhân: Là những công nhân trực tiếp sản xuất có trình độ họ c vấn từ
12/12 hoặc thấp hơn làm những công việc sau: May, cắt, đóng, gói, kiểm tra
chất lượng sản phẩm, phụ chuyền…
+ Kỹ Thuật Viên (cán sự): Là những công nhân viên có trình độ từ Trung cấp
trở lên làm công việc quản lý và điều hành Công ty.
Việc hạch toán thời gian lao động ở công ty đối với số lượng thời gian lao động
thông qua bảng chấm công. Hiện nay công ty trả lương theo ngày công làm việc thực
tế ở các tổ sản xuất và lương thời gian áp dụng cho bộ phận gián tiếp. Hết tháng các tổ
trưởng ở các đơn vị chấm công, sau đó đưa lên phòng lao động tiền lương duyệt và
làm lương.
Mỗi tháng công ty trả lương 1 lần, ngoài ra nếu lao động khó khăn về kinh tế sẽ làm
giấy đề nghị tạm ứng để tạm ứng nhưng không quá 2/3 tổng lương. Việc chấm công
những ngày công vắng mặt vẫn được hưởng lương bao gồm: ngày nghỉ phép, nghỉ lễ
tết, nghỉ ốm, nghỉ thai sản… Ngoài lương ra Công ty còn có thưởng đối với tất cả các
nhân viên trong công ty theo xếp loại và thưởng vào mỗi quý.
16

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠN G VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ CHI
NHÁNH PHÍA BẮC
2.1.Nội dung quỹ lương và công tác quản lý quỹ lương
2.1.1.Nội dung quỹ lương
Để quản lý chặt chẽ tình hình lao động, thì Doanh nghiệp cần phải xây dựng quỹ
tiền lương. Đó là toàn bộ số tiền lương chi trả cho tất cả các loại lao động do Doanh
nghiệp quản lý và sử dụng. Tổng quỹ lương của Công ty để chi trả căn cứ vào kết quả
thực hiện sản xuất kinh doanh. Công ty xây dựng kế hoạch quỹ lương từ đầu năm và
khác nhau ở mỗi năm.
Nguồn hình thành quỹ tiền lương của Công ty trích theo tỷ lệ phần trăm trên doanh
thu theo chế độ thỏa thuận giữa Công ty và Doanh nghiệp. Công ty sử dụng quỹ tiền
lương tính theo doanh thu để chi trả cho công nhân viên là chủ yếu.
Tổn g quỹ lương của Công ty được hình thành từ 3 nguồn: Lương chính, lương phụ,
và phụ cấp trong đó.
+ Lương chính là lương mà Công ty áp dụng theo Nghị định 26/CP.
+ Lương phụ bao gồm lương trách nhiệm là lương mà Công ty khuyến khích cho
người lao động có tr ách nhiệm với công việc được giao, và lương thưởng sản xuất
(ELITLINE) là lương theo sản phẩm mà Công ty khuyến khích người lao động làm
vượt mức sản lượng đề ra.
17

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

+ Phụ cấp mà Công ty áp dụng gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp
chuyên cần( đối với công nhân viên đi làm đầy đủ).
2.1.2.Công tác quản lý quỹ lương
Căn cứ vào đặc điểm lao động sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế của Công ty.
Công ty áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian dựa trên tay nghề, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ … Do đó mức lương cũng khác nhau. Khi tính lương kế toán
dựa trên ngày, giờ thực tế trong tháng.
Tiền lương của công nhân được trả theo từng tháng và thời gian tính bình quân trong
tháng là 26 ngày và trong tháng được thanh toán một lần vào ngày 10 của đầu tháng kế
tiếp đó. Khi thanh toán Công ty trả theo hai hình thức tiền mặt (CASH) và thẻ ATM.
Toàn bộ số tiền còn lại dựa trên số ngày làm việc thực tế của từng Cán bộ, Công nhân
trong Công ty. Cuối tháng dựa vào bảng chấm công Nhân viên kế toán nhập số liệu
vào máy để lên bảng t hanh toán tiền lương cho cán bộ-công nhân viên, từ bảng thanh
toán tiền lương kế toán khấu trừ vào các khoản bảo hiểm xã hội ( BHXH), bảo hiểm y
tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải nộp và
được tính vào chi phí.
2.1.3.Chứng từ kế toán sử dụng
Đây là tính lương chung cho toàn bộ cán bộ-công nhân viên trong Công ty. Khi tính
lương cho tất cả cán bộ-công nhân viên Kế toán căn cứ vào các tài khoả n sử dụng
trong kế toán tiền lương là:
° Chứng từ sử dụng tại Công ty gồm:
 Giấy đề nghị tạm ứng.
 Phiếu chi, phiếu thu.
 Hóa đơn đầu vào, đầu ra.
 Hợp đồng lao động
 Giấy nghỉ phép, ốm
 Bảng chấm công
18

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

 Bảng xếp loại
 Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội (BHXH)
 Bảng thanh toán lương
 Chứng từ kết quả lao động
 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Mỗi chứng từ Công ty lập thành 2 liên: Một liên giữ lại phòng kế toán tài chính,
một liên giao cho khách hàng.
2.1.4.Hạch toán thời gian lao động
Việc sử dụng thời gian của người lao động trong công ty có ý nghĩa rất quan trọng,
nó có tác dụng nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật của người lao động, là cơ sở để tính
lương, thưởng, để xác định năng suất lao động. Do đó hạch toán lao động phải đảm
bảo phản ánh được một số giờ làm việc thực tế của mỗi người lao động trong tháng và
quý.
Chứng từ dùng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công
Căn cứ vào hợp đồng lao động kí kết giữa người sử dụng lao động và người lao
động, lao động được chia làm 2 loại:
a) Lao động không xác định thời hạn: Là những lao động ký hợp đồng lao động
không xác định thời hạn giữa người sử dụng lao động và người lao động.
b) Lao động có xác định thời hạn: Là những người lao động kí hợp đồng lao động
có xác định thời hạn giữa người sử dụng lao động và người lao động, thời hạn kí
hợp đồng lao động có thể là 1 năm , 2 năm, 3 năm.
2.2.Hình thức tiền lương , thưởng áp dụng tại công ty
- Lương tối thiểu: Hiện nay Công ty quy định mức lương tối thiểu là: 2.400.000đồng/
tháng
- Mức lương trên h ợp đồng lao động (lương căn bản): Dựa vào năng suất lao động,
tính chất, hiệu quả công việc và trình độ chuyên môn kỹ thuật. Ban Giám Đốc xác định
mức lương trên hợp đồng của mỗi cán bộ-công nhân viên.
19

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

+ Mức lương căn bản khi thử việc đối với CN không có tay nghề kỹ thuật là:
2.400.000VNĐ/ Tháng.
+ Công nhân có tay nghề kỹ thuật có mức lương tối thiểu là 2.800.000VNĐ/
Tháng.
Công Thức Tính:
THU NHẬP = (Mức lương trên hợp đồng + Tiền làm thêm giờ + Phụ cấp ca
đêm + Tiền thưởng các loại) – Khấu t rừ các loại.

Khi tính lương cho công nhân Phạm Thị Thảo ở bộ phận Cắt. Với số ngày công làm
đầy đủ là 26 ngày và số giờ tăng ca là: 34 tiếng ngày thường
Trong đó:
+ Lương căn bản thực tế = Lương ngày * 26 ngày công. = 2.400.000 đồng
+ Lương ngày = Lương căn bản/26. = 2.400.000 / 26 = 92.000 đồng
+ Lương giờ = lương ngày/8. = 92.000/ 8 = 11.540 đồng
+ Phụ cấp ca đêm: Thời gian làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng tiền phụ cấp được
tính theo công thức sau:
Lương HĐ
Tiền phụ cấp ca đêm =

* số giờ ca đêm * 0.3(30%).
26 Ngày công/8h

Trong tháng không có ca đêm làm.
* Tính tiền làm thêm giờ (OT OUT):
+ Làm thêm giờ ngày thường:
Mức lương trên HĐ
* Tổng số tăng ca ngày thường * 1.5

Tiền làm thêm giờ =
26 Ngày công /8h
20

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

Phạm Thị Thảo làm lương hợp đồng bằng lương c ơ bản.
Tiền phụ cấp= (2.400.000/(26/8)) *34 = 392.000đồng
+ Làm thêm giờ ngày nghỉ:
(Mức lương trên hợp đồng + các loại tiền thưởng) /26/8h * tổng số giờ tăng ca
ngày nghỉ * 2.0 =A
Mức lương trên HĐ/26/8h * Tổng số giờ tăng ca ngày nghỉ = B
Tiền làm thêm giờ ngày nghỉ = A+B

Trong tháng chưa có ngày nghỉ nào có lương công nhân làm thêm
+ Làm thêm giờ ngày lễ:
Lương HĐ+ Các loại tiền thưởng
Tiền làm thêm giờ =

*số giờ tăng ca* 3.0
26 Ngày công/8h

+ Nghỉ hưởng nguyên lương: Phép năm, lễ, cưới, tang, tai nạn lao động. Cách
tính như sau:
(Lương trên hợp đồng + Các loại tiền thưởng)/2 6(ngày) * Số ngày nghỉ hưởng lương.
+ Nghỉ không hưởng lương: Chủ nhật, nghỉ việc riêng, bệnh, nghỉ không phép,
nghỉ thai sản, nghỉ bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động.
(Lương trên HĐ + Các loại tiền thưởng)/26(ngày) * Số ngày nghỉ.
Riêng nghỉ thai sản tiền trợ cấp đó do BHXH chi trả.
+ Nghỉ ngưng việc: Thực hiện theo Điều 62 Bộ Luật lao động.
Lương nghỉ việc = Mức lương tối thiểu/26 * Số ngày ngưng việc.

21

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

Những ngày ngưng việc không tính đến các loại tiền thưởng trừ trường hợp phả i
ngưng việc do lỗi chủ quan của người sử dụng lao động.
a) Thưởng trách nhiệm: Được trả cho tất cả các công nhân viên thể hiện tinh thần trách
nhiệm, đáp ứng và giải quyết công v iệc một cách hiệu quả, không gây thất thoát
hàng…
b) Tiền thưởng chuyên cần c ụ thể được tính như sau:
- Nếu nghỉ không phép 01 ngày hoặc 01 lần sẽ được 50% số tiền chuyên cần, nếu nghỉ
02 ngày hoặc 02 lần thì sẽ không được khoản tiền thưởng này.
+ Tiền thưởng cả năm : Tiền thưởng này được áp dụng cho tất cả CB -CNV đang
làm việc tại Công ty (tính đến ngày phát thưởng). Tổng tiền thưởng năm b ằng 01 tháng
lương ghi trên hợp đồng lao động. Trường hợp làm việc chưa đủ một năm sẽ được
hưởng theo tỷ lệ số tháng đã làm việc. Tiền thưởng chỉ được phát một lần vào dịp Tết
Nguyên Đán và chỉ phát thưởng cho người lao động còn làm việc đến ngày nhận
thưởng.
+ Trợ cấp thôi việc: Người lao động làm việc tại công ty từ đủ 12 tháng trở lên,
khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định của pháp luật sẽ được hưởng trợ
cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc tại công ty sẽ được hưởng mức trợ cấp thôi việc là
1/2 tháng lương (theo mức lương căn bản ghi trên hợp đồng) cộng với phụ cấp lương
(nếu có).
2.3.Hạch toán tiền lương, thưởng và thanh toán với người lao động
2.3.1.Tính lương, thưởng cho nhân viên bộ phận gián tiếp
Công việc tính lương thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động được
thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Sau khi kiểm tra các bảng chấm
công, bảng làm thêm giờ, giấy báo ốm, giấy báo nghỉ phép…kế toán tiến hành tính
lương, tính thưởng, tính trợ cấp phải trả cho người lao động sau đó tiến hành lập chứng
từ phân bổ tiền lương vào chi phí kinh doanh.
Ví dụ: Khi tính lương cho công nhân Nguyễn Ánh Tuyết ở bộ phận TC-HC. Với số
ngày công làm đầy đủ là 26 ngày.
22

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

Lương căn bản: 2.400.000
Tiền trách nhiệm: 480.000
Các khoản phải trừ( BHXH,BHYT,KPCĐ): 478.800
BHXH ( 7%) : 2.400.000*7% = 352.800đ
BHYT ( 1,5%): 2.400.000*1,5% = 75.600đ
BHTN (1%): 2.400.000*1% = 50.400đ
THU NHẬP = 2.400.000+ 480.000 - 478.800 = 5.041.200 đồng.
Sau khi tính lương cho chị Nguyễn Thị Tràn, kế toán đưa vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627 :
Có TK 334:

2.400.000
2.400.000

Ngoài ra ngoài phần lương chi trả cho nhân viên còn có phần chi phí bảo hiểm tính vào
chi phí sản phẩm.

23

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN TC- HC
Tháng 6 năm 2013
STT

HỌ VÀ TÊN
Nguyễn Xuân Sanh

1

4

5

6

7

8

9

x x

x

x

x

x

0

x x

x

x

x

x

x x

x

x

x

x x

x

x

x x

x

0 x
x x

1 2

3

11

12

13

14

15

16

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

0

10

18

19

20

21

22

23

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

0

0

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

17

25

26

27

28

29

30

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

24

Trịnh Văn Xuyên
2

x

Trần Văn Hưng
3
Nguyễn ánh Tuyết
4
Bùi Thanh Thuý
5
Nguyễn Hữu Chất
6
Võ Văn Vựợng
7

24

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng


xác
nhận


Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà

Khoa Kinh tế

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẦN TC-HC
Tháng 06 năm 2013

Họ và tên

Stt
A

B

HSL

Hệ
số
PCT
N

Số công

1

2

2,66

0,3

Các khoản khấu trừ vào lương

Lương thời
gian

Phụ cấp
trách
nhiệm

Phụ
cấp
khác

Tổng số

3

4

5

6

7

26

6.384.000

720.000

Được lĩnh

BHXH

BHYT

BHTN

KPCĐ

-7%

-1,50%

-1%

Cộng

Số tiền

8

9

10

11

12

13

446.880

95.760

63.840

606.480

6.497.520

446.880

95.760

63.840

606.480

6.497.520



Nguyễn Xuân Sanh
1

2,66

0,3

26

6.384.000

2

0,2

26

4.800.000

72.000

48.000

456.000

4.824.000

352.800

75.600

50.400

478.800

5.041.200

5.520.000

352.800

75.600

50.400

478.800

5.041.200

480.000

5.520.000

352.800

75.600

50.400

478.800

5.041.200

5.040.000

480.000

352.800

75.600

50.400

478.800

5.041.200

37.728.000

3.840.000

5.520.000
41.568.00
0

2.640.960

565.920

377.280

3.584.160

37.983.840

0,2

26

5.040.000

480.000

5

Bùi Thanh Thuý



0,2

26

5.040.000

480.000

6

Nguyễn Hữu Chất
Võ Văn Vựợng



0,2

26

5.040.000



0,2

26





5.280.000


336.000









480.000

4

Cộng

7.104.000


Nguyễn ánh Tuyết

7



720.000

Trần Văn Hưng
3

7.104.000


Trịnh Văn Xuyên
2


nhận
C



5.520.000



25

SV: Dương Hải Yến _ Lớp: BT6KT11

Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x