Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (420)

MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.........................................................................3
LỜI NÓI ĐẦU..........................................................................................................5
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN HÒA
VIGLACERA CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÌNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.............................................................................7
1.1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa............................7
1.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty............................7
1.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.................................7
1.1.2.1. Lĩnh vực đăng ký kinh doanh...........................................................7
1.1.2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.........9
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty......................................11
1.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.....................................12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠCH XÂY
R60 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA.................................16
2.1.Thực trạng kế toán giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Viglacera Xuân
Hòa...................................................................................................................... 16
2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
ở công ty.........................................................................................................16

2.1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Viglacera Xuân
Hòa.................................................................................................................. 16
2.1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).......................16
2.1.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)..................................27
2.1.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung (SXC)............................................38
2.1.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp......................49
2.1.3.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.......................................................51
2.1.4.Tình hình thực tế về công tác tính giá thành sản phẩm gạch R60 ở công
ty..................................................................................................................... 52

1


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN PHƯƠNG
PHÁP KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIGLACERA XUÂN HÒA....................................................................................56
3.1. Nhận xét về thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty:..........................................................................................................56
3.1.1. Ưu điểm................................................................................................56
3.1.2. Hạn chế.................................................................................................57
3.2. Các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
tại Công ty:..........................................................................................................58
KẾT LUẬN.............................................................................................................63

2


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất.......................................................................9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty................................................................11
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.........................................13
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty................................................................15

BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Mẫu phiếu xuất kho đất sét phục vụ sản xuất...........................................17
Biểu 2.2: Mẫu phiếu yêu cầu lĩnh vật tư..................................................................18
Biểu 2.3: Mẫu thẻ kho theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn đất sét..........................19
Biểu 2.4: Mẫu biên bản kiểm nghiệm sản phẩm......................................................20
Biểu 2.5: Bảng kê thành phẩm.................................................................................20


Biểu 2.6: Mẫu phiếu xuất kho đất sét phục vụ sản xuất...........................................22
Biểu 2.7: Mẫu bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật tư.....................................23
Biểu 2.8: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 62101...............................................................24
Biểu 2.9: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 62101...............................................................25
Biểu 2.10: Mẫu sổ cái tài khoản 621.......................................................................26
Biểu 2.11: Mẫu bảng chấm công tháng 04/2013 của tổ nung sấy............................29
Biểu 2.12: Mẫu bảng thanh toán lương tháng 4/2013 của tổ nung sấy....................30
Biểu 2.13: Mẫu bảng thanh toán lương tháng 4/2013 của bộ phận văn phòng........34
Biểu 2.14: Mẫu bảng thanh toán lương tháng 4/2013 của bộ phận quản lý.............35
Biểu 2.15: Mẫu bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng
3/2013...................................................................................................................... 36
Biểu 2.16: Mẫu sổ chi tiết của một tài khoản - TK 62201.......................................37
Biểu 2.17: Mẫu sổ cái tài khoản 622.......................................................................38
Biểu 2.18: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 6271...............................................................40
Biểu 2.19: Mẫu phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ....................................................41
Biểu 2.20: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 6273...............................................................42
Biểu 2.21: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ...............................................................43
Biểu 2.22: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 6274...............................................................44
3


Biểu 2.23: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 6277...............................................................45
Biểu 2.24: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 6278...............................................................46
Biểu 2.25: Mẫu sổ cái tài khoản 627.......................................................................47
Bảng 2.26: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung....................................................49
Biểu 2.27: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 15401.............................................................50
Biểu 2.28: Mẫu thẻ tính giá thành - sản phẩm R60..................................................53
Biểu 2.29: Mẫu sổ cái tài khoản 154.......................................................................54
Biểu 2.30: Mẫu sổ Nhật ký chung...........................................................................55

4


LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển thì luôn phải đưa ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn. Đặc
biệt trong xu thế hội nhập, khu vực hóa, toàn cầu hóa như hiện nay, nền kinh tế phát
triển năng động hơn, cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt. Một trong những biện
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh có hiệu quả nhất là hạ thấp giá thành sản phẩm
sản xuất. Bởi lẽ đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào thì giá thành cũng là yếu
tố rất quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận.
Các doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tắc là khi sản xuất phải đạt được
lợi nhuận hay ít ra cũng bù đắp được chi phí sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Vì thế, trước khi lựa chọn sản xuất bất kỳ một loại sản phẩm nào, doanh nghiệp
phải nắm bắt được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường, từ đó, doanh nghiệp xác
định đúng đắn mức chi phí đã tiêu hao để sản xuất sản phẩm. Mặt khác, giá thành
còn là một công cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật. Có
thể nói giá thành là một tấm gương phản chiếu toàn bộ biện pháp tổ chức quản lý
kinh tế liên quan đến tất cả các yếu tố chi phí trong sản xuất.
Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm
hình thành và phát sinh chi phí ở từng doanh nghiệp là yêu cầu có tính thường
xuyên trong suốt quá trình hạch toán. Do đó, giá thành với các chức năng vốn có đã
trở thành mục tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong quản lý có hiệu quả chất
lượng sản xuất kinh doanh.
Vì thế, em lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán giá thành sản phẩm gạch xây
R60 tại công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa” nhằm nghiên cứu phương pháp kế
toán giá thành gạch xây R60 của công ty. Từ đó, rút ra những ưu điểm, hạn chế
trong quá trình tổ chức hạch toán và đưa ra những giải pháp, phương hướng hoàn
thiện trên cơ sở thống kê, phân tích số liệu kế toán, sử dụng phương pháp toán học,
phương pháp tổng hợp số liệu kế toán để hoàn thành bài báo cáo của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo bao gồm 3 chương sau:

5


Chương 1: Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công
ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa có ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
Chương 2: Thực trạng kế toán giá thành sản phẩm gạch R60 tại công ty cổ phần
Viglacera Xuân Hòa
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện phương pháp kế toán giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa
Với thời gian có hạn, thông tin và trình độ bản thân còn hạn chế, báo cáo không
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý của thầy
cô và bạn bè.

6


CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ
CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUÂN HÒA VIGLACERA CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÌNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM
1.1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa
1.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Gốm xây dựng Xuân Hoà tiền thân là nhà máy gạch Xuân Hoà, được
hình thành do sáp nhập 3 Xí nghiệp gạch: Xuân Hoà, Bá Hiến, Cầu Xây từ năm
1978 theo quyết định số 86/BXD-TCLĐ ngày 12 tháng 1 năm 1978 của Bộ trưởng
Bộ xây dựng. Tháng 3 năm 1993 có quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước Nhà máy gạch Xuân Hoà trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp thuỷ tinh và Gốm xây
dựng - BXD theo quyết định số 085A/BXD - TCLD ngày 24 tháng 3 năm 1993 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trụ sở đặt tại xã Tân Dân - Huyện Sóc Sơn - Thành phố
Hà Nội, đăng ký kinh doanh số 109751 của UBND thành phố Hà Nội.
- Tháng 8 năm 1994 nhà máy gạch Xuân Hoà đổi tên thành Công ty gốm xây
dựng Xuân Hoà theo quyết định số 481/BXD-TCLĐ ngày 30 tháng 7 năm 1994 của
Bộ trưởng Bộ xây dựng.
- Từ năm 1992 đến nay, Công ty tách Nhà máy gạch Cầu Xây thành công ty
cổ phần gốm Cầu Xây. Do vậy Công ty còn lại hai nhà máy gạch Xuân Hòa và Bá
Hiến. Năm 2003, Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa lại tách Nhà máy gạch Bá Hiến
thành công ty cổ phần Bá Hiến Viglacera.
- Ngày 17 - 12 - 2004, theo Quyết định số 2021/QĐ - BXD Công ty gốm
XD Xuân Hòa chuyển thành Công ty Cổ phần Xuân Hòa thuộc Tổng Công ty Thủy
tinh và Gốm xây dựng. Ngày 29 - 09 - 2005 được cấp giấy phép kinh doanh lần đầu
và ngày 08 - 11 - 2005 đăng ký thay đổi lần thứ nhất - Số: 0103009411.Công ty bắt
đầu chuyển đổi hoạt động thành Công ty cổ phần Xuân hòa Vigalcera từ ngày 29 09 - 2005.

7


1.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.2.1. Lĩnh vực đăng ký kinh doanh
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
- Lĩnh vực kinh doanh: thương mại, dịch vụ và sản xuất.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh vật liệu, đất sét nung và các
loại vật liệu xây dựng khác; Đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, xây lắp các công
trình công nghiệp và dân dụng; Chuyển giao công nghệ sản xuất gạch ngói, đất sét
nung; Kinh doanh vận tải; Kinh doanh dịch vụ du lịch, thương mại; Đầu tư xây
dựng và kinh doanh bất động sản; Khai thác và chế biến nguyên, nhiên vật liệu, sản
xuất vật liệu xây dựng; Kinh doanh xuất nhập khẩu; Đại lý kinh doanh xăng dầu.
- Các mặt hàng chủ yếu mà công ty cung cấp ra thị trường là: Gạch R60 kích
thước 220 * 105 * 60; Gạch R150: 220 * 105 * 150; gạch rỗng 4 lỗ: 200 * 200 * 50;
gạch lát nền, gạch lá dừa, ngói lợp 22v/ m 2 , ngói dán 64v/ m 2 , gạch ốp, gạch thẻ,
ngói chiếu, …..
- Từ năm 2006 đến nay, Công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa chỉ còn lại Nhà
máy gạch Xuân Hòa với quy trình công nghệ sản xuất liên tục, khép kín từ khi đưa
nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi hoàn thành.
- Địa bàn kinh doanh của công ty: trên khắp các tỉnh thành cả nước như: Hà
Tây, Thanh Hóa, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ
An, Đà Nẵng,…

8


1.1.2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất
Kho đất
Máy cấp liệu thùng
Than cám

Máy cán thô
Máy nghiền xa luân

Nước

Máy cấp liệu đĩa

Nước

Máy nhào lọc

Máy cán mịn
Máy nhào 2 trục + Buồng
chân không + Máy ép đùn

Máy cắt tự động

Nhà phơi kính

Lò sấy Tuynel
Lò nung Tuynel

Phân loại sản phẩm

9

Ga
lét

Ngâm ủ


Kho thành phẩm

10


Máy nhào lọc

Đất sét sau khi được khảo sát, thăm dò và thử công nghệ đạt tiêu chuẩn sản
xuất mới được tiến hành khai thác chở về bãi chứa.Đất sét khai thác về được phơi
phong hóa từ 3 đến 6 tháng, rồi đưa vào nhà chứa đất để tiến hành ngâm ủ tối thiểu
phải được 24 giờ, độ ẩm đạt từ 14-16%. Các lô đất được ngâm ủ đúng yêu cầu kỹ
thuật được máy ủi ủi dần vào máy cấp liệu thùng. Máy cấp liệu thùng có nhiệm vụ
phân phối, dải đều băng tải 1, tại đây được pha than cám nghiền nhỏ, lượng than
pha thô 80-90% định lượng tiêu hao sản phẩm. Đất và than được đưa lên máy cán
thô cấu trúc ban đầu của đất. Từ máy cán thô được chuyển đến máy nghiền xa luân
qua băng tải 2, máy này có nhiệm vụ trà sát, nghiền vỡ kết cấu của nguyên liệu, ở
đây đất được pha nước độ ẩm đạt 20-22% và được ép xuống máy cấp liệu đĩa (máy
điều phối đất). Máy cấp liệu đĩa sẽ điều phối nguyên liệu một cách đều đặn lên máy
cán mịn qua băng tải 3. Máy cán mịn có nhiệm vụ cán mỏng đất, tăng độ dẻo, độ
đồng nhất, sau đó rơi xuống máy nhào 2 trục có gắn thiết bị hút chân không. Thiết
bị sẽ hút hết không khí trong đất, làm tăng độ chắc của nguyên liệu trước khi tạo
hình.
Sau khi ở buồng hút chân không, đất được đi vào máy ép đùn tạo ra các thỏi
mộc qua khuôn tạo hình ở đầu máy. Thỏi mộc được cắt tự động thành từng viên sản
phẩm có kích thước theo yêu cầu. Các sản phẩm mộc chuyển ra băng tải ngang bốc
lên xe cải tiến vận chuyển đi phơi trong nhà kính.
Đối với sản xuất ngói (ngói 22v/m2, ngói hài tiểu, ngói bò,…) trước khi tạo hình
bán sản phẩm, ta phải ga lét sau đó ngâm ủ từ 2-3 ngày rồi đem tạo hình sản phẩm
bằng phương pháp ép.
Các thao tác phơi gạch mộc phải nhẹ nhàng, tránh biến dạng, đồng thời phơi 35 ngày khi độ ẩm mộc còn 14-16% sẽ được xếp lên xe goòng để sấy trong lò
Tuynel. Lò sấy Tuynel được tận dụng khí nén ở máy làm nguội sản phẩm đưa sang
làm tác nhân sấy. Độ ẩm sản phẩm ra khỏi lò sấy đạt từ 2-8%.
Lò nung được bố trí liên hợp với bộ phận sấy nhằm sử dụng luôn các xe goòng
xếp gạch mộc đã sấy khô ở lò sấy ra. Cứ một goòng vào thì một goòng ra. Sản
phẩm nung chín được làm nguội bốc dỡ xuống, qua KCS được phân loại đưa đi tiêu
thụ.

11


1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Giám đốc công ty

Phó GĐ
PTKT-SX

Phòng
tổ
chức
hành
chính

Phòng
kế
hoạch
kỹ
thuật

NM gạch
Xuân Hòa

Các tổ
sản xuất

Phó GĐ
PTKD

Xưởng
cơ điện

Các tổ
sản xuất

Phòng
kinh
doanh

Kế toán
trưởng

Phòng tài
chính kế
toán

Các biện pháp
tiêu thụ

- Đại hội đồng cổ đông: Đây là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,
có quyền quyết định các vấn đề về chiến lược kinh doanh và phát triển của Công ty
phù hợp với các quy định của Pháp luật.
- Ban kiểm soát: Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng quí, sáu tháng và hàng
năm trước khi công ty đệ trình Hội đồng quản trị.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý và chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty theo quy định của Điều lệ Công ty.
- Giám đốc Công ty: có nhiệm vụ thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng
quản trị và Đại hội đồng cổ đông, tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các Phó giám đốc Công ty : là những người giúp việc Giám đốc Công ty
điều hành một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

12


- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện công
tác hạch toán kế toán thống kê của Công ty , quản lý và chỉ đạo nhân viên cấp dưới
thực hiện tốt công tác chuyên môn.
- Phòng Tài chính - Kế toán: chịu trách nhiệm hạch toán kế toán thống kê của
đơn vị, tham mưu với lãnh đạo Công ty về phương án sản xuất kinh doanh và một
số lĩnh vực về tài chính.
- Phòng Kinh Doanh: tham mưu trong lĩnh vực Kinh doanh, giá bán sản phẩm,
công tác phát triển thị trường, mạng lưới phân phối ….
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: lập và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh của đơn vị, giám sát quy trình công nghệ, chất lượng sản phẩm sản xuất, vật
tư đầu vào, kiểm tra dự toán, …..
- Phòng Tổ chức - hành chính: thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí,
quản lý CBCNV, giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng - phạt, chế độ BHXH,
BHYT, nâng lương…cho người lao động, tham mưu trong lĩnh vực hành chính.
- Bộ phận tiêu thụ: Tổ chức và thực hiện việc bán hàng- thu tiền về cho Công
ty theo quy chế tiêu thụ của đơn vị và phù hợp với quy định của Luật pháp.
- Xưởng Cơ điện: Do Quản đốc trực tiếp quản lý và chỉ đạo, chịu trách nhiệm
về sửa chữa máy móc thiết bị, Nhà xưởng phục vụ sản xuất, nhận gia công lắp đặt,
xây dựng các công trình của đơn vị cũng như cho bên ngoài.
- Nhà máy gạch Xuân Hòa: Phụ trách nhà máy là người nhận tài sản, lạo động
do Giám đốc Công ty giao để tổ chức sản xuất theo chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao
đảm bảo có hiệu quả.
Công ty cổ phần Xuân Hòa Viglacera là một trong những doanh nghiệp hạch
toán kinh doanh độc lập, chịu sự quản lý về mặt pháp lý và nhân sự của Tổng công
ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (Bộ xây dựng). Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch sản
xuất kinh doanh do Hội đồng quản trị đưa ra, giám đốc công ty tổ chức điều hành
hoạt động sản xuất, giao nhiệm vụ cho Nhà máy gạch Xuân Hòa sản xuất theo chỉ
tiêu đã đề ra.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
- Chính sách kế toán:
 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N.
13


 Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20
tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
+ Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Xác định trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
+ Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
- Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung
GHI RÕ TRÌNH TỰ GHI SỐ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
(VẼ SƠ ĐỒ)
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký
đặc biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và nhật ký đặc biệt, sau
đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ Cái
theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
14


nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các
báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên
bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã
loại trừ số trùng lặp trên các sổ n hật ký đặc biệt) cùng kỳ. sử dụng phần mềm kế
toán Fast Accounting 2007. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, kế toán xác định tài khoản ghi nợ, ghi có, nhập dữ
liệu vào máy tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, thông tin được cập nhật
vào sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết có liên quan. Kế toán thực hiện thao tác
in các báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, kế toán in ra các sổ kế toán đóng
thành quyển.

- Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung : toàn bộ công việc
kế toán từ khâu thu nhận, xử lý ban đầu cho đến việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài
chính đều được lập tại phòng kế toán của công ty.
- Cơ cấu bộ máy kế toán:
+ Kế toán trưởng: Chức năng cơ bản là phân phối kế hoạch cho từng nhân viên kế
toán dựa trên kế hoạch công tác chung
+Kế toán công nợ và thanh toán: chịu trách nhiệm về các khoản công nợ như : Phải
trả cho người bán, phải thu của khách hàng, thanh toán lương ….
+Kế toán tiền gửi ngân hàng: theo dõi tình hình biến động tiền gửi ngân hàng, lãi
suất, hạn mức tín dụng.
+Kế toán vật tư, tài sản cố định: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư,
lên bảng kê xuất vật tư tính ra giá xuất thực tế. Ngoài ra, chịu trách nhiệm về sửa
chữa lớn, định kỳ ... về tài sản cố định.
+ Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tính lương, tổng hợp chi phí và giá thành, thực
hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển, lập các báo cáo cuối tháng, cuối quí và cả
năm.

15


+ Thủ quĩ : Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của Công ty, có chức năng chi tiền và thu
tiền thông qua kế toán trưởng.
+ Nhân viên thống kê: Có trách nhiệm làm bảng chấm công, theo dõi số lượng sản
phẩm hoàn thành.

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Kế toán trưởng

Kế
toán
tổng
hợp

Kế
toán
vật tư,
tài sản
cố
định

Nhân
viên
thống
kê tại
nhà
máy

Thủ
quỹ

16

Kế
toán
tiền
gửi
ngân
hàng

Kế
toán
công
nợ,
thanh
toán


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠCH XÂY R60 TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA
2.1. Quy trình tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
Viglacera Xuân Hòa

Hóa đơn GTGT, phiếu chi, …
chứng từ gốc

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI TK 621, 622, 627

Bảng tổng hợp
Chi phí và tính giá
thành sản phẩm

Bảng Cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối quýĐối chiếu, kiểm traGhi cuối
năm

Hàng ngày, hàng tháng diễn ra rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến
chi phí kế toán ghi sổ vào Nhật ký chung và ghi Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622,
627 cuối kỳ hoàn thành sản phẩm nhập kho kế toán dùng bút toán kết chuyển tự
động phân bổ và lên chi phí cho sản phẩm hoàn thành

17


2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm ở
công ty
- Nhà máy gạch Xuân Hòa có quy trình sản xuất giản đơn, sản xuất ra nhiều
loại sản phẩm khác nhau, nên đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm sản
xuất ra. Các đối tượng này được mã hóa trong chương trình kế toán máy của công
ty.
- Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản
phẩm mà công ty sản xuất là sản xuất hàng loạt sản phẩm (gồm 33 loại). Do vậy,
đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm. Với qui trình công nghệ của doanh
nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ, liên tục nên kỳ tính giá thành phù hợp với
chu kỳ sản xuất hàng tháng - cuối mỗi tháng.
Do thời gian thực tập có hạn em xin được chọn 1.914.660 sản phẩm gạch R60
làm đối tượng tính giá thành.
2.1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa
2.1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
Chi phí nguyên vật liệu ở Công ty gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí
vật liệu phụ dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất. Công ty phân loại nguyên vật liệu
như sau:
 Nguyên vật liệu chính: bao gồm đất và than chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí nguyên vật liệu. Trong đó:
- Đất gồm hai loại là đất sét dùng để sản xuất các loại gạch xây dựng và loại đất
sét có chất lượng hơn để sản xuất các loại sản phẩm mỏng khác như gạch men các
loại, lá dừa, ngói các loại…
- Than gồm than pha vào đất sét để tạo hình và than dùng để đốt lò.
 Vật liệu phụ: gồm dầu Điezen và dầu DT14 có tác dụng làm sản phẩm bóng
đẹp, có màu đỏ tươi.
Toàn bộ nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ đều phải mua ngoài, sau
đó được nhập kho và xuất kho khi cần. Vì vậy, chứng từ sử dụng để tập hợp chi phí
NVLTT là các phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền mặt,…

18


Biểu 2.1: Mẫu phiếu xuất kho đất sét phục vụ sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA
Tân Dân-Sóc Sơn-Hà Nội

Mẫu số: 02-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 04 năm 2013

Số: 41

Người nhận hàng: Nguyễn Văn Toản
Đơn vị: CTNV4 - Nguyễn Văn Toản (Xuân Hòa)
Địa chỉ:
Nội dung: sản xuất tháng 4
STT Mã

Tên vật tư

TK nợ

TK

Đv

Số

Giá

Thành tiền

1

kho
ZXH D0012 - Đất sét làm

62101


1521

t
lượng
M3 2.587,44 54.356,16 140.643.318

2

sản phẩm mỏng
ZXH D0012 - Đất sét làm

62105

1521

M3

71,73 54.356,16

3.898.968

3

sản phẩm mỏng
ZXH D0012 - Đất sét làm

62117

1521

M3

77,28 54.356,16

4.200.645





sản phẩm mỏng




Tổng cộng:








331.161.680

Bằng chữ: Ba trăm ba mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi đồng chẵn

Xuất ngày 30 tháng 04 năm 2013
Người lập phiếu

Người nhận hàng

Thủ kho

Kế toán trưởng

Giám đốc

Để ghi chép, tập hợp chi phí NVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp”. Do nhà máy sản xuất ra nhiều loại sản phẩm (33 loại)
nên Tài khoản 621 được xây dựng chi tiết theo từng loại sản phẩm:
TK62101 - Chi phí NVLTT R60
TK62102 - Chi phí NVLTT R150
…..
Việc cài đặt trong chương trình kế toán máy FAST được thực hiện như sau: Từ
màn hình nền vào Kế toán tổng hợp / Danh mục từ điển / Danh mục tài khoản, ấn
F4 để tạo mới TK62101 (trong danh mục đã có tài khoản mẹ 621):
- Số tài khoản: 62101
19


- Tên tài khoản: Chi phí NVLTT R60
- Mã ngoại tệ: VND
- Tài khoản mẹ: 621
Tương tự như vậy, TK621 được chi tiết theo 33 loại sản phẩm.
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao, phòng kế
hoạch kỹ thuật tiến hành tính toán số lượng vật tư cần thiết để lập phiếu yêu cầu
lĩnh vật tư. Hàng ngày, thủ kho xuất nguyên vật liệu theo yêu cầu, căn cứ vào các
chỉ tiêu định mức và chỉ tiêu khoán chi phí.
Biểu 2.2: Mẫu phiếu yêu cầu lĩnh vật tư
CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA

PHIẾU YÊU CẦU LĨNH VẬT TƯ
Tháng 04 năm 2013
Tên người



Tên

lĩnh

vật tư

vật tư

3/04

Phạm Văn

K126

Que

4/04

Được
Nguyễn Văn

D002

hàn
Than

4/04

Hùng
Nguyễn Văn D0012 Đất sét

Ngày

...

Toản






Số

Lý do sử



lượng

dụng



20

Phục vụ

Tấn

820,415

sản xuất
Phục vụ

M3

5.557,09

sản xuất
Phục vụ



sản xuất


Đvt
KG



Người

Thủ

lĩnh

kho





Biểu 2.3: Mẫu thẻ kho theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn đất sét
Công ty cổ phần Vilacera Xuân Hòa

Mẫu số: S03 –DN

Tân Dân-Sóc Sơn-Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
20


THẺ KHO
Kho: ZXH - Kho Xuân Hòa
Vật tư: D0012 - Đất sét, Đvt: M3
Từ ngày: 01/04/2013 đến ngày: 30/04/2013
Tồn đầu: 65.041,386
Chứng từ
Khách hàng
Ngày
Số
07/04/2013 PN 22 Phạm Văn Được

Nhập vật

(Vật tư)



30/04/2013 PX 41 Nguyễn Văn Toản



Phục vụ





(Xuân Hòa)


Diễn giải

sản xuất


Nhập
8.620,0

Số lượng
Xuất
Tồn
73.661,386


2.587,44


83.200,546





Tổng cộng: 20.224,4 5.557,09 79.708,696
Ngày 30 tháng 04 năm 2013
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

21


Biểu 2.4: Mẫu biên bản kiểm nghiệm sản phẩm
CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

XUÂN HÒA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nhà máy gạch Xuân Hòa

Xuân Hòa, 30/04/2013

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM SẢN PHẨM – Lò số 1
Chúng tôi gồm:
1.Đ/c Nguyễn Văn Toản

Phụ trách nhà máy

2.Đ/c Phạm Thị Yên

Nhân viên KCS

3.Đ/c Hồ Thị Hiền

Thủ kho

Đã cùng nhau kiểm nghiệm sản phẩm ra lò, kết quả cụ thể như
sau:
STT Tên sản phẩm
A
1
2
B


Chất lượng sản phẩm
%
A2 %
A3 %

A1

Thành MVL

phẩm
Gạch xây QTC
R60
10,98 72,4 4,17 27,6 x
15,15 15,19
R150
2,55 2,62
Sản phẩm mỏng





… … …


Thủ kho

Đốc công

TP/

Phế

MVL

phẩm C

97,1
97,3




Nhân viên KCS

Biểu 2.5: Bảng kê thành phẩm
Tháng 04/2013
Sản
Lò 1
phẩm
R60 15,15



Lò 2

Số lượng thành phẩm (10.000v)
Lò 3 Lò 4 Lò 5 Lò 6 Lò 7 Lò 8

18,94 20,1 19,2

… …

17,55 19,5

….

Tổng
Lò 9

Lò 10

cộng
19,12 21,63 20,45 19,826 191,4660






Sau đó, nhân viên thống kê sau khi nhận biên bản kiểm nghiệm sản phẩm sẽ
lập bảng kê sử dụng NVL cho từng loại sản phẩm.
Số NVL sản xuất

=

Định mức tiêu hao vật tư

x Số lượng sản phẩm i
sản phẩm i
sản xuất sản phẩm i
Cuối tháng, sau khi nhận được bảng kê sử dụng NVL, kế toán vật tư xác định
tình hình thực hiện kế hoạch vật liệu cho khối lượng sản phẩm hoàn thành:
22


Tổng khối lượng vật liệu xuất kho thực tế
Tổng khối lượng vật liệu định mức cho SP hoàn thành

x 100%

Sau đó, tiến hành phân bổ vật liệu cho từng loại sản phẩm
theo công thức:
% thực hiện
kế hoạch vật

X

Định mức vật liệu

x

Số lượng SP

cho từng SP
hoàn thành
liệu
Cụ thể: Tổng khối lượng đất xuất kho thực tế: 5.557,09 m3
Tổng KL đất xuất cho các loại sản phẩm: 5.551,4m

%thực hiện kế

x

Hệ số quy chuẩn
của từng SP

3

5.557,09
X 100% = 100,1%
5.551,4
hoạch đất
Định mức tiêu hao đất sét quy định cho 1000 viên R60: 1,35 m3
=

Khối lượng đất phân bổ cho gạch R60 (gạch R60 có hệ số là 1):
100,1% x 1,35 x 1.914,66 x 1 = 2.587,44 m3
Tương tự, đối với các loại vật liệu còn lại như: than, dầu Điezen,…. Từ đó, lập
phiếu xuất kho duy nhất cho cả tháng. Phiếu xuất vật tư phải ghi rõ chi phí NVL
này được xuất với số lượng bao nhiêu, ở kho nào và cho mục đích gì. Phiếu xuất
gồm 3 liên: 1 liên lưu ở phòng kế toán, 1 liên chuyển cho phòng kỹ thuật (bộ phận
vật tư), 1 liên chuyển cho nhà máy đã nhận vật tư.

23


Biểu 2.6: Mẫu phiếu xuất kho đất sét phục vụ sản xuất
Công ty cổ phần Vilacera Xuân Hòa

Mẫu số: 02-VT

Tân Dân-Sóc Sơn-Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 04 năm 2013

Số: 41

Người nhận hàng: Nguyễn Văn Toản
Đơn vị: CTNV4 - Nguyễn Văn Toản (Xuân Hòa)
Địa chỉ:
Nội dung: sản xuất tháng 4
STT

TK nợ

TK

1

kho
ZXH D0012 - Đất sét làm

62101


1521

t
lượng
3
M 2.587,44

54.356,16 140.643.318

2

sản phẩm mỏng
ZXH D0012 - Đất sét làm

62105

1521

M3

71,73

54.356,16

3.898.968

3

sản phẩm mỏng
ZXH D0012 - Đất sét làm

62117

1521

M3

77,28

54.356,16

4.200.645







Tên vật tư

sản phẩm mỏng




Tổng cộng:

Đv



Số



Giá



Thành tiền


331.161.680

Bằng chữ: Ba trăm ba mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi đồng chẵn

Xuất ngày 30 tháng 04 năm 2013
Người lập phiếu

Người nhận hàng

Thủ kho

24

Kế toán trưởng

Giám đốc


Biểu 2.7: Mẫu bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật tư
Mẫu số: S08 –DN

Công ty cổ phần Vilacera Xuân Hòa

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Tân Dân-Sóc Sơn-Hà Nội

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN
Kho: ZXH
Từ ngày: 01/04/2013 đến ngày: 30/04/2013
STT
1



Vật tư Đvt

vật tư
D0012 Đất sét M3

Tồn đầu

SL nhập

SL xuất

Tồn cuối

65.041,386

20.224,400

5.557,090

79.708,696

642,320
1.808,000

761,300
14.188,000

820,415
5.718,000

583,205
10.278,000

làm
sản
phẩm
2
3

mỏng
D002 Than
D004 Dầu



Tổng cộng

Tấn
Lít

Điezen







167.861.288 920.905.398,00 781.798.220 306.968.466,00

Số tiền bằng chữ: ba trăm linh sáu triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm sáu
mươi sáu đồng

Ngày 30 tháng 04 năm 2013

KẾ TOÁN TRƯỞNG

NGƯỜI LẬP BIỂU

( Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Sau khi kế toán nhập dữ liệu vào máy: mã vật tư, khối lượng và giá trị NVL
tương ứng, máy tính sẽ căn cứ vào số lượng tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ để tính ra đơn
giá NVL xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, và tự động
chạy vào sổ chi tiết - sổ cái Tài khoản 621, Tài khoản 154, sổ Nhật ký chung. Đơn
giá bình quân được tính một lần vào cuối tháng, theo công thức:

Đơn giá
bình quân

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ
=
25

+ Trị giá thực tế nhập trong kỳ
+
Số lượng nhập trong kỳ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x