Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (408)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU HOA NAM

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS: BÙI THỊ CHANH

TRẦN MỸ LINH
MSSV: DA1911096
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015


Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN
@&?
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa: Kinh
Tế, Luật– Trường Đại Học Trà Vinh cùng tất cả các thầy cô đã dẫn dắt và tạo điều kiện,
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Bùi Thị Chanh, người đã trực tiếp
hướng dẫn tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng với sự biết ơn, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu Hoa Nam đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội nghiên
cứu thực tế về chuyên ngành tại công ty.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thê
các bạn đê em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác
thực tế sau này. Kính chúc toàn thê thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý.

Ngày 29 tháng 03 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Trần Mỹ Linh

i


LỜI CAM ĐOAN

@&?
Em xin cam đoan nội dung trong bài tiêu luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu
nghiêm túc và nỗ lực của bản thân. Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa trên
tài liệu được cung cấp trong quá trình em thực tập tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Hoa Nam.
Ngày 29 tháng 03 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Mỹ Linh

ii



NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
@&?
Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Mỹ Linh
MSSV: DA1911096
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam
Địa chỉ: Số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại:
Fax: ............................................................
Email:.................................................................. Website:......................................................
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

iii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
@&?
Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Mỹ Linh
MSSV: DA1911096
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kê
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ rang
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC BIỂU BẢNG
@&?
Bảng 2.1: BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN KẾ TOÁN.................................................22
Bảng 2.2: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN KẾ TOÁN......................25

iv


Bảng 2.3: BẢNG CHẤM CÔNG CỬA HÀNG SỐ 1......................................................27
Bảng 2.4: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CỬA HÀNG SỐ 1............................28
Bảng 2.5: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY......................................34
Bảng 2.6: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG...................................................................36

DANH MỤC HÌNH
@&?
Hình 1. 1: TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI CÔNG TY............................................................14
Hình 2.2: SƠ ĐỒ KINH DOANH....................................................................................16
Hình 2.3: BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY..............................................................17

v


Hình 2.4: QUY TRÌNH GHI SỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG........................................................................................................................... 20

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
@&?
XNK
KPCĐ
BHXH
BHYT
TSCĐ
GTGT

:
:
:
:
:
:

Xuất nhập khẩu
Kinh Phí công đoàn
Bảo hiêm xã hội
Bảo hiêm y tế
Tài sản cố định
Giá trị gia tăng

vi


MỤC LỤC
@&?
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1......................................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG............................................................................................................................4
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương...........................................4
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động..............4
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thê.................5
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ......7
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng..................................................9
1.6. Phương pháp hạch toán..........................................................................................10
CHƯƠNG 2................................................................................................................... 13
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM.......13
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty.............................................................................13
2.2. Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty.....19
2.3. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích............52
CHƯƠNG 3................................................................................................................... 54
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM....................54
3.1 Những giải pháp chủ yếu........................................................................................54
PHÂN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................56

vii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với xu thế hội nhập và phát triên các doanh nghiệp đều ra sức hoàn thiện bộ
máy của mình cũng như đổi mới công nghệ, củng cố về tài chính, nhân lực nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh và mở
rộng thị trường. Cũng nằm trong xu thế đó, Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam một
thành viên luôn luôn nỗ lực đê xây dựng một hình ảnh thương hiệu thời trang uy tín
chất lượng và được người tiêu dùng tin tưởng.Trong cơ chế thị trường quản lý kinh
tế tài chính luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, nó không chỉ có nhiệm vụ
khai thác các nguồn lực kinh tế tài chính tăng thu nhập mà còn phải sử dụng và
quản lý có hiệu quả mọi nguồn lực. Trong đó vấn đề tiền lương và các khoản trích
theo lương là một vấn đề rất quan trọng..
Trong một doanh nghiệp, tiền lương luôn là một vấn đề được nhiều đối tượng
quan tâm. Người lao động luôn mong muốn tiền lương của mình ngày càng cao đê
đảm bảo cuộc sống. Nhà quản trị luôn tìm mọi cách đê giảm thiêu chi phí, kê cả chi
phí tiền lương, nhưng cũng luôn băn khoăn liệu chính sách tiền lương của doanh
nghiệp mình đã hợp lý hay chưa, làm sao đảm bảo việc giảm thiêu chi phí mà vẫn
thu hút được hiền tài. Các tổ chức xã hội lại quan tâm doanh nghiệp có đảm bảo cho
người lao động được thực hiện mọi quyền lợi và nghĩa vụ của mình hay không,…
Đê cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn các đối tượng đó chúng ta không thê không
nhắc đến kế toán tiền lương. Vì thế, khi được thực tập tại Công ty Cổ phần XNK
Hoa Nam, một doanh nghiệp mà có số lượng lao động đông đảo, em đã rất chú ý
đến phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và mong muốn
được đi sâu tìm hiêu phần hành này.

1


1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại ty Cổ phần XNK Hoa Nam. Từ đó, tìm ra những điêm khác biệt giữa lý
thuyết và thực tế trong quá trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiêu khung lý thuyết chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại
ty Cổ phần XNK Hoa Nam.
- Phản ánh thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty.
- Đưa ra nhận xét chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương ở Công ty.
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính được chúng tôi nghiên cứu là tiền lương và các khoản trích theo
lương của Công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tìm hiêu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương.
- Phạm vi không gian: ty Cổ phần XNK Hoa Nam
- Phạm vi thời gian:
+ Nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
Công ty TNHH MTV Hùng Huệ ngày 05/01/2015 đến 29/03/2015
1.4 Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập các số liệu và trao đổi trực tiếp với các anh chị phòng kế toán công ty.
- Tìm hiêu, tham khảo các văn bản (quy định về hình thức kế toán, các hướng dẫn tác
nghiệp kế toán…) và các tài liệu (sổ sách, bảng biêu, chứng từ…)
- Tham khảo sách đã học và tìm hiêu thêm qua các trang web.
 Phương pháp phân tích số liệu

2


Thu thập số liệu tại phòng kế toán của công ty, sau đó chọn lọc, so sánh, đối chiếu,
phân tích và tổng hợp đê lấy số liệu.

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương
1.1.1. Tiền lương
- Tiền lương: Là biêu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao
động tương ứng với thời gian,sức lao động mà họ cống hiến.Công ty cổ phần XNK
Hoa Nam xác định tiêu chí tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên
quan đến quyền lợi người lao động mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản
xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của công ty. Nếu công ty có chính sách tiền
lương hợp lý sẽ kích thích được người lao động trong nâng cao ý thức, lao động sản
xuất, thúc đẩy sản xuất phát triên.Tài khoản sử dụng TK334
1.1.2. Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm 2
loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và
các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân
viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…
1.1.3. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh
nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương.
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động
Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương đối với
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung,
trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt yêu cầu quản lý tiền lương
và các khoản trích theo lương.
- Theo dõi chặt chẽ số lượng lao động trong doanh nghiệp, thời gian làm việc, trình
độ của người lao động. Từ đó, lựa chọn hình thức trả lương phù hợp với mỗi người, phải tổ

4


chức phân công lao động sao cho họ có thê phát huy hết khả năng của mình đê phục vụ cho
công ty.
- Xây dựng kế hoạch tiền lương, tổ chức thực hiện kế hoạch tiền lương sao cho tiết
kiệm, có hiệu quả, đúng chính sách của Nhà nước thực hiện các chế độ thống kê về lao
động tiền lương một cách chính xác, trung thực, kịp thời.
- Tổ chức thực hiện nâng cấp, nâng bậc nâng lương cho cán bộ công nhân viên
trong doanh nghiệp sao cho công bằng, công khai, đúng chính sách.
- Định kỳ làm tốt công tác thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
doanh nghiệp đối với người lao động. Mặt khác, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ,
quyền lợi của người lao động đối với tổ chức công doàn.

1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể
Các hình thức tiền lương
Việc tính và trả lương ở doanh nghiệp có thê thực hiện theo nhiều hình thức
khác nhau, tuỳ theo đặc điêm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độ
quản lý mà các doanh nghiệp có thê lựa chọn Các hình thức sau:
1.3.1. Hình thức tiền lương theo thời gian
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và
thang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ công
nhân viên, người làm công. Tiền lương theo thời gian có thê tiến hành trả lương
theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng. Các hình thức trả
lương theo thời gian bao gồm:
- Lương tháng:
Căn cứ vào thời gian lao động và hệ số lương theo quy định của người lao
động đê tính lương phải trả.
Lương phải
trả trong
tháng

mức lương tối thiêu*(hệ số lương+phụ cấp) *số ngày lv thực
=
số ngày lv trong tháng(22 ngày)

tế trong tháng

- Lương tuần:
Được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn
định mang tính chất thời vụ.

5


Tiền lương tháng*12 tháng
Lương tuần =
số tuần làm việc theo chế độ
- Lương ngày:
Trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực
tế trong tháng. Lương ngày thường áp dụng đê trả lương cho lao động trực tiếp
hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp,
học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ đê tính trợ cấp BHXH.
Tiền lương tháng
Lương ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ(22 ngày)
- Lương giờ:
Áp dụng đê trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không
hưởng lương theo sản phẩm. Ưu điêm của hình thức này là đó tận dụng được thời
gian lao động của công nhân nhưng nhược điêm là vẫn chủa gắn tiền lương với kết
quả của từng người lao động, theo dừi phức tạp.
Tiền lương ngày
Lương giờ =
Số giờ làm việc theo chế độ(8 giờ)
1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đó hoàn thành,
hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho các bộ phận có công nhân tham gia
trực tiếp vào sản xuất sản phẩm, trả lương theo hình thức này khuyến khớch người
lao động tăng năng suất góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.
- Tiền lương theo sản phẩm ttrực tiếp không hạn chế :
Với cách này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo
số lượng sản phẩm đó hoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền
lương sản phẩm đó quy định, không chịu sự hạn chế nào.

6


Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp =số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy
cách * đơn giá tiền lương 1 sản phẩm.
Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hình thức
được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
Hình thức trả lương này áp dụng đê trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ
phận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy
mãc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyên vật liệu,thành phẩm...
Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao động
gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp đê nâng cao năng suất lao động, cùng quan
tâm tới kết quả chung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quả
lao động của người lao động gián tiếp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:
Đê khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất,
công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những
chỉ tiêu mà doanh nghiệp đó quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt,
thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.
Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư,
không đảm bảo ngày công quy định... thì có thê phải chịu mức tiền phạt trừ vào
mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng.
Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích
theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định.
Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩu
phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc,
hăng say lao động.
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ
theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm đê tính thêm một khoản tiền lương theo tỉ

7


lệ luỹ tiến. Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghịêp cần đẩy mạnh tiến độ
thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm.
 Hình thức tiền lương khoán
Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm với
công việc đó cho tới khi hoàn thành.
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH,
KPCĐ
1.4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
Là một khoản tiền trích lập người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hưu. Quỹ BHXH được trích lập theo
một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính Nhà nước quy định trên tổng số tiền
lương thực tế phải trả cho công nhân viên được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ phát triên của nền kinh tế quốc dân, tuỳ theo chế độ tài
chính của mỗi quốc gia mà quy định một tỷ lệ trích BHXH. Như chế độ hiện nay trích
BHXH là 26%, trong đó 18% được trích vào chi phí SXKD, còn 8% trừ vào thu nhập của
người lao động.

1.4.2. Quỹ bảo hiểm y tế
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao động, khi ốm đau
phải điều trị trong thời gian làm việc tại Công ty. Quỹ BHYT được trích theo tỷ lệ phần
trăm quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên và được tính vào chi phí
SXKD. Chế độ trích ở nước ta hiện nay là 4,5%, trong đó 3% trích vào chi phí SXKD, còn
1,5% trích vào thu nhập của người lao động

1.4.3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
BHTN sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2009. BHTN là chính sách đê người thất
nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sách BHXH nhằm hỗ trợ
người thất nghiệp đê thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị mất thu
nhập do thất nghiệp. Chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ
tham gia BHTN

1.4.4. Kinh phí cong đoàn
Quỹ được xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho các hoạt động công đoàn, hàng tháng
doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương thực tế
phải trả cho người lao động. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2%
được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh.

8


Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng với tiền lương phải trả
công nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên.
* Tiền lương nghỉ phép trích trước.
Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhân trong
thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầu đủ, như trong thời gian đi làm.
Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những khó khăn
trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền lương cũng
như giá thành sản phẩm. Do đó, đê hạn chế biến động của chi phí tiền lương khi
công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào quỹ
lương cấp bậc và số ngày nghỉ quy định đê dự tính số lượng sẽ phải trả cho công
nhân viên trong thời gian nghỉ phép. Trên cơ sở xác định mức tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất.
Số trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
pháp của công nhân sản

=

Tỷ lệ trích trước theo kế
phép của công nhân sản

chỉnh phải trả

x

trong tháng

xuất trong tháng

hoạch tiền lương nghỉ

Tỷ lệ trích trước theo

Số tiền lương

kế hoạch tiền lương
nghỉ pháp của công
nhân sản xuất

Tổng tiền lương nghỉ pháp phải trả cho CNSX
=

theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lương chỉnh phải trả cho CNSX theo kế

hoạch trong năm
xuất
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng
- Hàng tháng tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối
tượng, kế toán ghi:
Nợ 622: tiền lương trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất
Nợ 627 (6271): tiền lương phải trả cho lao động gián tiếp và nhân viên quản lý phân
xưởng.
Nợ 641: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng.
Nợ 642 (6421) tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Nợ 241: tiền lương công nhân xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định.
Có 334: Tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng.
- Tính ra số tiền thưởng phải trả công nhân viên.
Nợ 431 (4311): Thưởng thi đua lấy từ quỹ khen thưởng
Nợ 622, 6271, 6411, 6421: thưởng trong sản xuất

9


Có 3345: Tổng số tiền thưởng phải trả.
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên
Nợ 334: Tổng các khoản khấu trừ.
Có 333 (3338): Thuế thu nhập phải nộp
Có 141: Số tạm ứng trừ vào lương
Có 138: Các khoản bồi thường thiệt hại vật chất.
- Thanh toán lương, thưởng cho công nhân viên.
Nợ 334: Các khoản đã thanh toán
Có 111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có 112: Thanh toán bằng chuyên khoản
Tại các doanh nghiệp sản xuất, đê tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, doanh
nghiệp có thê tiến hành trích trước tiền lương công nhân phải trả nghỉ phép tính vào chi phí
sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả.

1.6. Phương pháp hạch toán
1.6.1. Hạch toán chi tiết tiền lương
- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số giờ
công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động.
- Chứng từ quan trọng đê hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảng
chấm công. Bảng chấm công dung đê ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngày
vắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do người
phụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ
phận mình đê chếm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định
trong các chứng từ. Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ký
vào bảng chấm công và chuyên bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan về
bộ phận kế toán kiêm tra đối chiều quy ra công đê tính lương, BHXH.
- Các chứng từ khác như phiếu gian nhện công việc, phiếu báo ca, phiếu làm
thêm giờ … các chứng từ này được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiêm tra kỹ thuật
chất lượng xác nhận, và được chuyên về phòng kế toán đê làm căn cứ tính lương.
- Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiêm xã hội … là căn cứ đê kế toán xác định trợ cấp
BHXH cho người lao động.

10


1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
TK 333,
141,138

TK 334

TK 622, 627, 641, 642
Tính tiền lương phải trả cho CNV

Các khoản phải khấu trừ
vào lương

TK 335
Trích trước TL nghỉ phép
Tiền lương nghỉ phép phải

TK 338

trả
Khấu trừ vào thu nhập của
người lao động (10,5%)

TK 431
Tiền thưởng từ quỹ khen
thưởng phúc loại

TK 111,112,
152..

TK 338
Trích BHXH, BHYT, BHTN
KPCĐ (34,5%) TK 111,112

Thanh toán tiền lương,
thưởng, BHXH

BHXH phải trả theo phân
cấp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

11

BHXH được cấp bù


1.7 Các hình thức ghi sổ
Trong quá trình hình thành và phát triên của khoa học kế toán, công tác kế toán ở các đơn
vị đã sử dụng các loại sổ kế toán khác nhau, hình thành những hình thức kế toán khác nhau.
Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cấu mẫu sổ,
mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng đê ghi chép, tổng hợp, hệ thống hoá số liệu chứng từ
gốc theo một trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định nhằm cung cấp các tài liệu có liên quan
đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phục vụ việc lập báo cáo kế toán.
Hiện nay, nước ta các đơn vị đang sử dụng một trong các hình thức sổ kế toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán nhật ký chung
- Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo thứ tự thời gian phát
sinh và định khoản nghiệp vụ đó sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký đê chuyên ghi vào sổ cái
theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Chứng từ, bảng liệt kê
chứng từ

Nhật ký chung

Sổ quỹ

Sổ cái TK 334, 338

Báo cáo tài chính

12

Sổ kế toán chi tiết
TK 334, 338
Bảng tổng hợp
chi tiết


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
HOA NAM
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty


CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM



Mã số thuế: 0103013075



Địa chỉ: Số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt quận Thanh Xuân, thành phố
Hà Nội



Giấy phép kinh doanh:0103013075 - ngày cấp: 14/01/2009



Giám đốc: NGUYỄN HOÀI NAM

Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam Trụ sở tại tầng 2, toàn nhà HH3, Mỹ Đình, Mễ Trì,
Từ Liêm, Hà Nội. Với số lượng cán bộ nhân viên là 180 nhân viên
Công ty thành lập theo quyết định số 4225/QD-TLDN ngày 23 /04/2009 của UBND
Thành Phố Hà Nội và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103013075 do
Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 14/01/2009
Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam là Công ty chuyên kinh doanh các thiết bị phục vụ
công nghiệp như:
- Cung cấp hệ thống khí nén Hitachi – Nhật Bản
- Cung cấp hệ thuống xử lý khí nén – Nhật Bản, OMI – Ý
- Cung cấp máy phát điện Cummins – Mỹ
- Cung cấp máy tạo khí Nito IGS Nitrogen – Ý
- Cung cấp phụ tùng thay thế cho máy nén khí, máy phát điện, máy tạo khí Nito
- Tư vấn, thiết kế, thi công hẹ thống cơ khí, hệ thống điện
- Tư vấn lắp đặt giải pháp tiết kiệm năng lượng: INVERTER và hệ thống điều khiên
trung tâm cho máy nén khí.
Thành lập từ năm 2009 Với đội ngũ cán bộ nhiều năm kinh nghiệm, có trình độ cao
được đào tạo trong nước và ngoài nước, cùng quan hệ đối tác trực tiếp với các hãng sản
13


xuất nổi tiếng trên thế giới đã đem lại cho Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam khả năng
cung cấp các giải pháp, sản xuất và dịch vụ với chất lượng cao nhất hiện tại công ty có
180 nhân viên
2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng
tài chính
kế toán

Phòng hành
chính tổ chức


Phòng kỹ
thuật
KCS

Cửa hàng
kinh doanh
số 1

Phòng
kế hoạch
thị trường

Cửa hàng
kinh doanh
số 2

Tổ thu
mua

Cửa hàng
kinh doanh
số 3

Hình 1. 1: TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI CÔNG TY
Đại hội đồng cổ đông gồm 34 cổ đông có quyền biêu quyết. Đại hội đồng cổ đông
họp ít nhất mỗi năm một lần đê thông qua báo cáo tài chính năm của công ty và thông
qua định hướng phát triên của công ty. Đại hội đồng cổ đông cũng có quyền quyết định
việc chào bán cổ phần và mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.
14


Dưới Đại hội đồng cổ đông là Hội đồng quản trị ( HĐQT). HĐQT là cơ quan quản
lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty đê quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích, quyền lợi của Công ty. HĐQT có 3 thành viên gồm có Chủ tịch HĐQT, Phó
chủ tịch HĐQT và 1 ủy viên. Trong HĐQT thì Chủ tịch HĐQT được bầu ra đê lập kế
hoạch hoạt động của HĐQT, theo dõi việc thực hiện các quyết định. Chủ tịch HĐQT là
đại diện theo pháp luật của Công ty. Phó chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ giúp việc cho Chủ
tịch HĐQT.
Ban kiêm soát của Công ty gồm 3 người trong đó có 01 trưởng ban và 02 kiêm
soát viên, trong đó có một kiêm soát viên có trình độ chuyên môn cao về nghiệp vụ kế
toán. Ban kiêm có nhiệm vụ thẩm định báo cáo tài chính năm, kiêm tra từng vấn đề cụ
thê liên quan đến quản lý điều hành các hoạt động của Công ty nhằm phát hiện ra các sai
sót và gian lận của các bộ phận và đưa ra Đại hội đồng cổ đông. Ban kiêm soát cũng có
thê kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi cải biến cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý
Công ty.
Trong HĐQT, một thành viên được bầu ra làm Giám đốc điều hành. Giám đốc
điều hành có nhiệm vụ điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty và được ủy quyền là đại diện hợp pháp của công ty. Hiện nay tại Công ty Cổ phần
XNK Hoa Nam, Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc điều hành.
Giúp việc cho Giám đốc điều hành là Phó giám đốc và Kế toán trưởng.
Phó giám đốc cùng Kế toán trưởng sẽ thông tin cho Giám đốc điều hành về tình
hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tham mưu cho Giám đốc trong việc xây
dựng các kế hoạch và ký kết các hợp đồng kinh tế.
Giám đốc điều hành trực tiếp quản lý các phòng ban chức năng: phòng Tài chính
Kế toán, Phòng kỹ thuật KCS, Phòng hành chính tổ chức lao động.
- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng
chế độ kế toán của nhà nước và tư vấn cho Giám đốc trong các quyết định kinh doanh.
- Phòng hành chính tổ chức lao động: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề liên quan
đến người lao động: tuyên dụng và đào tạo lao động, khen thưởng và kỷ luật công nhân
viên và giải quyết các vấn đề về tiền lương.
- Phòng kế hoạch thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và nhu cầu, thị
hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, tổ chức thu mua các loại nguyên liệu, công cụ
15


dụng cụ phục vụ quá trình sản xuất. Ngoài ra, phòng kế hoạch thị trường còn có nhiệm vụ
xây dựng kế hoạch sản xuất về số lượng, lập các định mức kinh tế kỹ thuật, kế hoạch
cung ứng vật tư…
- Phòng kỹ thuật KCS: có nhiệm vụ theo dõi quy trình sản xuất, đảm bảo về mặt kỹ
thuật trong sản xuất và đề xuất với công ty việc xây dựng các định mức nguyên vật liệu
và kiêm tra chất lượng hàng hóa.
- Tổ thu mua có nhiệm vụ thu mua và sơ chế nguyên liệu trước khi chuyên về Công
ty.
-

Các cửa hàng kinh doanh : Có chức năng triên khai tìm kiếm khách hàng kinh

doanh các sản phẩm hiện có của công ty
2.1.3. Quy trình kinh doanh
Nhận thức vấn đề cần mua
Phác họa tổng quát nhu cầu
Xác định yêu cầu về sản phẩm như màu sắc,kiêu dáng ,giá cả…

Tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp đáp ứng nhu cầu
Yêu cầu chào hàng
Lựa chọn nhà cung cấp
Tiến hành làm thủ tục đặt hàng
Đánh giá kết quả thực hiện

Hình 2.2: SƠ ĐỒ KINH DOANH

16


Đối với khách hàng tổ chức khi mua hàng hóa đều có kế hoạch đã định sẵn, điều
này ít thay đổi, vì họ cần đê kinh doanh một số lượng cụ thê về mặt hàng đê thực hiện
việc kinh doanh. Do đó công ty cần có kế hoạch chủ động trong việc quyết định mức tồn
kho hợp lý, đê có thê đáp ứng nhanh nhu cầu của loại khách hàng này.
Khi có kế hoạch mua với số lượng cụ thê, thì khách hàng tổ chức có thê đặt ,mua ở
các cửa hàng và chi nhánh của công ty được phân bố. Các cửa hàng và chi nhánh bán
hàng của công ty là những người trực tiếp ký hợp đồng và thực hiện việc mua bán, sau đó
họ sẽ phân phối lại cho người tiêu dùng cuối cùng. Hiện nay số lượng mua hàng hóa trực
tiếp rất nhiều, họ là các cá nhân, doanh nghiệp mua hàng hóa phục vụ cho việc kinh
doanh, tiêu dung của mình, họ có thê ký hợp đồng thông qua các chi nhánh của công ty
hay thông qua trực tiếp tại văn phòng công ty bằng các phương tiện như điện thoại, fax,
email, hoặc qua website của công ty…
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán
thanh toán

Kế toán
công nợ

Kế toán tiền
lương,
BHXH

Thủ quỹ

Hình 2.3: BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
- Chức năng nhiệm vụ cụ thê:
 Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có nhiệm vụ quản lý toàn bộ công tác tài chính kế toán

của

Công ty và trực tiếp quản lý các nội dung kế toán liên quan đến mua bán hàng hóa, doanh
thu, chi phí, các thủ tục liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x