Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (391)

Mục lục
Lời nói đầu.............................................................................2
Phần I : Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp
may
xuất khẩu Thanh Trì.................................................3
IĐặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp 3
IIĐặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại xí nghiệp
.................................................................................................4
Phần II :Công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp ..............8
ISố d đầu kỳ của các tài khoản................................8
IISố d chi tiết của một số tài khoản...........................9
III- các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.............................11
IV- Lập chứng từ gốc.......................................................16
VĐịnh khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản ......25
VI- Sổ kế toán chi tiết ..................................................34
VII- Sổ kế toán tổng hợp ...............................................42
VIII- Lập báo cáo tài chính...............................................57
Phần III : Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp
.................................................................................................64
Kết luận .................................................................................66


Chu Thị Hiền

-1-


Lời nói đầu
Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin kiểm tra
về tình hình tài sản trong mối quan hệ với nguồn hình
thành và sự vận động của nguồn hình thành tài sản đó.
Hạch toán kế toán đã ra đời và phát triển từ rất lâu. Nó
là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản
xuất và xã hội. Nhu cầu này tồn tại trong tất cả các hình thái
xã hội khác nhau và ngày càng phát triển. Trong xã hội hiện
đại ngày nay, với qui mô sản xuất ngày càng mở rộng, trình
độ xã hội hoá và sức phát triển ngày càng lớn thì việc tăng
cờng hạch toán kế toán về mọi mặt càng trở lên cần thiết.
Là một sinh viên ngành kế toán việc học tập, nghiên
cứu về hạch toán có vai trò quan trọng không thể thiếu. Đặc
biệt đợt thực tập về kế toán tại xí nghiệp may xuất khẩu
Thanh Trì là một cơ hội lớn cho em tiếp cận vận dụng, củng
cố những kiến thức đã đợc trang bị trong nhà trờng vào
thực tế. Báo cáo thực tập tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh
Trì của em gồm có 3 phần chính:
Phần I: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí
nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì.
Phần II: Công tác tổ chức kế toán tổng hợp tại xí
nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì.
Phần III: Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại xí
nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì.
Do lần đầu tiếp xúc với thực tế nên không tránh khỏi
những bỡ ngỡ cũng nh thiếu sót, em mong thầy giáo và ban
lãnh đạo xí nghiệp giúp đỡ em trong việc hoàn thiện t duy
và lý luận của mình. Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội , ngày

Chu Thị Hiền

tháng 1 năm 2005
Sinh viên
-2-




Chu thị hiền

Phần I:
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Trì.
I-

Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp may xuất khẩu
Thanh Trì.

Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng cấu
thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
Chất lợng , trình độ của đội ngũ kế toán cũng nh một
cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý sẽ góp phần không
nhỏ làm giảm rủi ro kiểm soát, làm tăng độ tin cậy của
những thông tin kế toán nói chung và của báo cáo tài
chính nói riêng.
Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì có bộ máy kế toán
đợc tổ chức rất khoa học hợp lý với những trang thiết bị
hiện đại. Toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện trên
máy vi tính với những phần mềm tiên tiến nhất. Điều này
đã giúp cho công tác kế toán trở lên đơn giản rất nhiều
mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao.
Phòng kế toán của xí nghiệp có 5 ngời có trình độ
đại học trở lên. Việc tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp
theo mô hình tập trung và có thể đợc khái quát theo sơ đồ
sau:
Kế toán trởng
Chu Thị Hiền

-3-


Kế toán
viên
Thứ 1

Kế toán
viên
Thứ 2

Kế toán
viên
Thứ 3

Thủ quỹ

Kế toán trởng: Là ngời phụ trách điều hành chung về
hạch toán kế toán theo chế độ kế toán tài chính do
nhà nớc qui định, đồng thời có chức năng tham mu
cho giám đốc về hạch toán kế toán của xí nghiệp.
Kế toán viên 1: Có nhiệm vụ theo dõi thanh toán tiền
mặt, kế toán tổng hợp, kế toán giá thành và hoàn
thuế.
Kế toán viên 2: Chuyên phụ trách theo dõi doanh thu
tiêu thụ sản phẩm, thanh toán tiền gửi ngân hàng và
các khoản phải thu.
Kế toán viên 3: Phụ trách theo dõi tài sản cố định, vật
t thu mua, tiền lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ và các khoản
phải trả.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quỹ.
IIĐặc điểm vận dụng ché độ kế toán chung tại xí
nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì.
Xí nnghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp
do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1141/CĐKT
ngày 01/11/1995 và các quyết định sửa đổi bổ sung
tính đến thời điểm hiện nay.
- Niên độ kế toán từ 01/01/N đến 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng:VNĐ phơnng pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá thực tế.
- Phơng pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo nguyên giá TSCĐ
+ Phơng pháp tính khấu hao: áp dụng phơng pháp
tuyến tính.
- Phơnng pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo giá trị hàng tồn kho
thực tế.

Chu Thị Hiền

-4-


+ Phơng pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ cho từng mặt
hàng.
1. Đối với các chứng từ kế toán.
Xí nghiệp áp dụng tất cả các mẫu biểu chứng từ
kế toán do bộ tài chính và nhà nớc ban hành. Bao
gồm các chứng từ bắt buộc nh: bảng chấm công,
bảng thanh toán tiền lơng, BHXH, phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho..., chứng từ hớng dẫn nh: phiếu xác
nhận sản phẩm công việc hoàn thành, phiếu báo làm
thêm giờ, giấy đề nghị tạm ứng, biên lai thu tiền...
2. Đối với các tài khoản kế toán
Về cơ bản xí nghiệp áp dụng hầu hết các loại
tài khoản kế toán. Tuy nhiên , do đặc điểm của xí
nghiệp chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàng với
nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp nên giá trị
nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong giá
thành sản phẩm, còn chi phí nhân công trực tiếp lại
chiếm tới 50%. Một số tài khoản mà xí nghiệp hay sử
dụng là:
Tài khoản về lao động tiền lơng: TK
334,622,338.
Tài khoản về doanh thu: TK511
Tài khoản về tiền( ngoại tệ): TK 111(1112),
TK 112(1122), TK 007.
Các tài khoản chi tiết: TK 621,622,627,154
chi tiết cho từng đơn đặt hàng.
Tài khoản về nguyên vật liệu: TK152, TK
002(vật t nhận
3. Sổ kế toán.
Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì áp dụng
chế độ kế toán máy. Các loại sổ kế toán bao gồm sổ
tổng hợp và sổ chi tiết đợc tổ chức theo hình thức
sổ nhật ký chung.
Hàng ngày, kế toán nhập chứng từ vào máy,
máy sẽ tự động phản ánh vào các sổ nhật ký chung,
vào sổ cái, vào các nhật ký đặc biệt và vào các sổ
Chu Thị Hiền

-5-


chi tiết. Định kỳ, kế toán sẽ thực hiện một số thao
tác máy sẽ tự động phản ánh các dữ liệu vào bảng
cân đối số phát sinh và vào bảng tổng hợp chi tiết.
Căn cứ vào đó để lập lên các báo cáo kế toán.

Chứng từ
gốc

Nhật ký
đặc biệt

Sổ NKC

Sổ cái

Sổ chi
tiết

Bảng
tổng hợp

Bảng
CĐSPS

Báo cáo kế
toán

Ghi chú:
Ghi cuối kỳ

Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra

Chu Thị Hiền

-6-


4. Báo cáo kế toán.
Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng
hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở
hữu và công nợ cũng nh tình hình tài chính , kết
quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách
khác báo cáo kế toán là phơng diện trình bày khả
năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh
nghiệp cho những ngời quan tâm.
Báo cáo kế toán bắt buộc hiện nay gồm có:
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động kkinh doanh.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì cũng áp
dụng tất cả các loại báo cáo kế toán này đúng theo
mẫu biểu nhà nớc qui định.
a) Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính
chủ yếu phản ánh tổng quát quá trình hình thành
tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và
nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất
định.
Kỳ lập bảng cân đối kế toán của xí nghiệp là
một tháng.
Nội dung của bảng cân đối kế toán của xí
nghiệp đợc tuân theo đúng nh mẫu biểu của
nhà nớc qui định.
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo
cáo tài chính phản ánh tóm lợc các khoản doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho
một thời kỳ nhất định.
Ngoài ra, báo cáo này còn kết hợp phản ánh tình
hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với
ngân sách nhà nớc về thuế và các khoản khác. Báo
cáo gồm 3 phần:
Chu Thị Hiền

-7-


Phần I: Lãi, lỗ
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối
với nhà nớc.
Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế
GTGT đợc hoàn lại và thuế GTGT của hàng bán nội
địa.
Báo cáo kết quả kinh doanh của xí nghiệp may
xuất khẩu Thanh Trì đợc lập theo từng tháng. Nội
dung của báo cáo này cũng tuân theo đúng mẫu
biểu do nhà nớc qui định.
c) Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm
thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một
số chỉ tiêu kinh tế tài chính đợc thể hiện trên các
báo cáo tài chính. Bản thuyết minh này cung cấp
đầy đủ thông tin bổ sung cầc thiết cho việc đánh
giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm
báo cáo đợc chính xác.
Thuyết minh báo cáo của xí nghiệp đợc lập hàng
tháng. Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính
bao gồm các phần: đặc điểm hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng tại
doanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo
tài chính, giải thích và thuyết minh một số tình
hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài
chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp, đánh
giá tổng quát các chỉ tiêu, các kiến nghị.

Chu Thị Hiền

-8-


Phần II
Công tác kế toán tổng hợp tại xí nghiệp may xuất
khẩu
Công ty cổ phần đào tạo công nghệ và kinh tế quốc
tế thuộc Xí nghiệp may xuất khẩu hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế giá trị
gia tăng theo phơng pháp khấu trừ (10%). Phơng pháp tính
giá vốn hàng xuất kho là phơng pháp bình qân cả kỳ dự
trữ, xuất nguyên vật liệu theo phơng pháp bình quân cả
kỳ dự trữ.
I. Số d đầu kỳ của các tài khoản:
tk
11
1
11
2

tên tài khoản
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng

Chu Thị Hiền

d nợ
d có
1.387.944.95
2
3.226.292.14
6
-9-


13
1
33
1
13
8
13
9
14
1
14
2
15
2
15
4
15
5
21
1
21
4
22
1
31
1
33
1
13
1
33
3
33
4
33
8
34
1
41

Phải thu của khách
hàng
Trả trớc cho ngời bán
Phải thu khác
Dự phòng phải thu khó
đòi
Tạm ứng
Chi phí trả trớc
Nguyên liệu- vật liệuPT
Sản phẩm dở dang
Thành phẩm tồn kho
Tài sản cố định
Hao mòn tài sản cố
định
Đầu t chứng khoán dài
hạn
Vốn vay ngắn hạn
Phải trả ngời bán
Ngời mua trả tiền trớc
Thuế và các khoản phải
nộp
Phải trả CNV
Phải trả, phải nộp khác
Vay dài hạn
Vốn kinh doanh

Chu Thị Hiền

7.919.111.47
0
1.761.708.67
6
57.365.200
236.122.033
333.125.354
1.415.000.85
6
847.314.658
3.517.820.73
3
679.237.498
42.054.115.1
27
24.118.334.6
02
80.000.000
4.461.800.13
5
2.733.348.17
3
4.277.418.48
6
150.604.907
7.488.486.41
5
463.235.589
5.959.327.39
1
12.319.003.0
- 10 -


1
41
4
41
5
42
1
43
1

Quỹ phát triển kinh
doanh
Quỹ dự trữ

40
876.516.028
274.258.419

Lãi cha phân phối

489.492.156

Quỹ khen thởng phúc lợi

285.776.392

Tổng cộng

63.279.036. 63.279.036.
670
670

II. Số d chi tiết một số tài khoản
TK 131- Phải thu của khách hàng

Tên khách hàng
D nợ
D có
KH
Hãng Vcnhaapj
928.750.600
Hãng Maxport
1.496.358.0
05
Hãng Cloumn
835.220.800
Hãng Deachang
1.067.578.0
60
Hãng Sis
1.456.700.9
00
Hãng Transway
76.570.844
Hãng Grey
400.936.083
Hãng Bwhite
797.105.966
Hãng Hamilton
108.456.200
Hãng Silverline
84.560.000
Hãng Maier
522.978.564
XN may Việt Hồng
36.489.036
Cty TNHH Sơn Chinh
24.670.345
Cty TNHH & TM Hồng
82.736.067
Anh
Tổng cộng
7.919.111.4
70

Chu Thị Hiền

- 11 -



NVL

TK152-Nguyên vật liệu, phụ tùng
Tên NVL
ĐVT
Số lợng Thành
tiền
I-Nguyên liệu chính
-Vải nhung
m
5026
100.520.0
00
- Vải 190T
y
4510
39.845.85
0
- Vải lót Poly
m
25136, 138.434.4
5
88
- Mex vải
m
1900
7.389.997
-Bông
m
1351,5 11.403.27
7
9
-Lông vũ xám
kg
2099,4 264.926.8
00
- Bo len
chiếc 1094
2.123.900
II- Vật liệu phụ
-Chỉ may
cuộn 2604
47.325.26
4
- Túi nilon
chiếc 16054
11.380.10
6
- Khoá
chiếc 6682
43.184.81
3
- Phấn bay hơi
hộp
51
2.749.021
- Chun
m
28858
17.901.71
4
- Dây cotton
m
51390
20.734.57
6
- Cúc dập
bộ
167676 83.535.45
8
- Mác treo
chiếc 40141
55.859.39
2
Tổng cộng
847.314.6
58

TK 155- Thành phẩm tồn kho đầu kỳ


Tên thành phẩm

Chu Thị Hiền

ĐVT

Số l-

Thành
- 12 -


thành
phẩm
1A

ợng
Hàng ASD

A56L51 Hàng áo Jacket 3
lớp
SL
Hàng áo khoác
5690
nhung
HS2545 Hàng áo khoác nỉ
SM709
2
L3179

Hàng áo dệt kim

Hàng áo Jacket 1
lớp
B22172 Hàng áo Jacket 2
lớp
AO3O2 Hàng quần âu
6
1B6368 Quần Jean
Tổng cộng

tiền

Bộ

1506 349.613.7
8
63
chiế 16
197.136
c
chiế 5133 70.577.83
c
0
chiế 4721 56.499.00
c
0
chiế 6593 64.500.85
c
2
chiế 15
258.000
c
chiế 3029 19.564.69
c
0
chiế 1982 41.139.97
c
7
chiế 4589 76.866.32
c
6
679.237.4
98

TK 331- Phải trả ngời bán

KH

Tên khách hàng
Công ty in & TM Đại tài
Công ty cổ phần SX &
XNK Thiên Nam
Cty liên doanh SX bông
EVC Hà Nội
Hãng chỉ Coast Phong
Phú
Công ty điện lực Hà Nội
Công ty FPT
HTX Đoàn Kết
Công ty XNK tạp phẩm

Chu Thị Hiền

D nợ

D có
86.828.000
403.050.16
0
1.026.738.
000
757.895.60
0
174.315.63
0
23.935.400
19.670.013
63.647.600
- 13 -


Cửa hàng LTTP Hoàn Kiếm
Công ty may 19/5
Tổng cộng

23.583.600
153.684.17
0
2.733.348.
173

III/ Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1) Ngày1/1: Phiếu chi số 851: Chi tạm ứng tiền mặt cho Hải
Châu ( phòng KH-VT) số tiền là 6.000.000đ để thu mua vật
t.
2) Ngày 1/1: Nhận đợc giấy báo có của ngân hàng số 52: Hãng
Vcnhaapj thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trớc bằng chuyển khoản.
3) Ngày 1/1: Phiếu nhập kho số 196. Theo hoá đơn GTGT số 21,
thu mua phần mềm thiết kế mẫu của Cty FPT với tổng giá
thanh toán cả thuế VAT 10% là: 4.156.350đ. Tiền hàng thanh
toán bằng chuyển khoản.
4) Ngày 2/1: Phiếu chi số 852. Rút tiền mặt tại quỹ gửi vào
ngân hàng, số tiền là 150.000.000đ.
5) Ngày 2/1: Nhận đợc giấy báo có của ngân hàng số 53, hãng
Maxport thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trơc bằng chuyển
khoản .
6) Ngày 3/1: Theo phiếu thu số 208: Trần Thị Chi hoàn tạm ứng
kỳ trớc bằng tiền mặt, số tiền là 130.000.000đ.
7) Ngày 3/1: Phiếu chi số 853. Chi tiền tạm ứng cho Trịnh Xuân
Toàn(đội xe) để mua xăng, số tiền là 8.500.000đ.
8) Ngày 4/1: Phiếu nhập kho số 197 theo hoá đơn GTGT số 22,
Hải Châu dùng tiền tạm ứng thu mua một số công cụ dụng cụ
theo tổng giá thanh toán cả thuế VAT 10% là 8.750.720đ.
Chu Thị Hiền

- 14 -


9) Ngày 4/1: Phiếu xuất kho số 501, xuất phần mềm thiết kế
mẫu cho phân xởng sản xuất theo giá thực tế là 3.778.500đ.
10) Ngày 4/1: Phiếu nhập kho số 198 theo hoá đơn GTGT số 23
Trịnh Xuân Toàn dùng tiền tạm ứng để mua xăng A92 theo tổng
giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%)
là 6.766.078đ.
ST Tên nhiên liệu ĐVT
Số lợng Đơn
Thành
T
giá
tiền
1
Xăng A92
lít
1082
5684,8 6.150.98
2
0
Tổng
6.150.98
0
11) Ngày 5/1. Giấy báo nợ số 61: Dùng TGNH trả tiền vay ngắn hạn
số tiền là 1.000.000.000đ.
12) Ngày 5/1.Phiếu chi số 854: Tạm ứng cho Trần Thị Chi để mua
thực phẩm nhà bếp số tiền là 50.000.000đ.
13) Ngày 6/1. Phiếu xuất kho 502: Xuất công cụ dụng cụ thuộc
loại phân bổ một lần theo giá thực tế sử dụng cho phân xởng sản
xuất là: 2.795.500, phòng hành chính là 5.159.700đ.
14) Ngày 6/1. Biên bản giao nhận TSCĐ số 01 mua 2 máy may công
nghiệp của HTX Đoàn Kết theo hoá đơn thuế GTGT số 24, tổng
giá thanh toán là 37.400.000đ trong đó thuế GTGT 10%. Toàn bộ
tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mặt. Tài sản này đợc đầu t từ
NVKD.Phiếu chi 855.
15) Ngày 7/1. Phiếu xuất kho 503: Xuất 272,6lít xăng A92 phục vụ
công tác quản lý.
16) Ngày 7/1. Phiếu thu số 209: XN may Việt Hồng thanh toán
tiền nợ kỳ trớc bằng tiền mặt.
17) Ngày 8/1. Phiếu thu số 210: Trần Việt Hùng phòng KH-VT
hoàn tạm ứng kỳ trớc bằng tiền mặt số tiền là 2.250.000đ.
18) Ngày 8/1: Phiếu nhập kho 199. Nhập nguyên liệu của công ty Grive để sản xuất mã hàng
112PVH.Chi phí vận chuyển bốc dỡ xí nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt cả thuế
GTGT 10% là 2594493đ.Phiếu chi 856.

Stt Tên NVL
1
Chỉ may
Tổng cộng

ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
cuộn 1690
19083,3532.250.870
32.250.870

19) Ngày 8/1. Phiếu xuất kho số 504: Xuất 51 hộp phấn bay hơi
dùng cho phân xởng sản xuất.
Chu Thị Hiền

- 15 -


20) Ngày 8/1. Phiếu nhập kho số 200. Nhập nguyên liệu của
công ty Grive chuyển đến để sản xuất mã hàng 112PVH.
Chi phí làm thủ tục nhập khẩu,vận chuyển, bốc dỡ đã trả
bằng tiền mặt gồm cả thuế 10% là 4683602đ . Phiếu chi
857.
STT Tên nguyên liệu
ĐVT Thực nhậpĐơn giá Thành tiền
1
Vải 190T
yến 14014,83 8845
123.961.150
Tổng cộng
123.961.150
21) Ngày 9/1. Phiếu chi số 858 rút tiền mặt chi bồi dỡng CNV
làm thêm giờ số tiền là 4.000.000đ.
22) Ngày 9/1. Giấy báo nợ 62: Dùng TGNH thanh toán nợ kỳ trớc
cho công ty Điện lực Hà Nội.
23) Ngày 9/1. Phiếu nhập kho 201 theo hoá đơn thuế GTGT số
27 thu mua giấy in của Công ty in & TM Đại Tài, tổng giá
thanh toán cả thuế VAT 10% là 2.169.475đ. Tiền hàng đã
trả bằng tiền mặt theo phiếu chi 859.
24) Ngày 10/1.Phiếu chi 860. Theo hoá đơn GTGT số 28 mua 1
xe ô tô chở hàng của Cty TNHH Tùng Khang dùng cho phân
xởng sản xuất, theo giá mua cả thuế GTGT 10% là
169.861.791đ, cha trả tiền cho ngời bán. Chi phí lắp đặt
chạy thử dã chi bằng tiền mặt (cả thuế GTGT10%) theo
phiếu chi 859 là 1.650.000đ.Đợc biết tài sản này đợc đầu t
từ quỹ đầu t phát triển.
25) Ngày 10/1: Phiếu xuất kho 505 xuất giấy in để in giấy khen
cho CBCNV theo giá thực tế sử dụng là 1.972.250đ.
26) Ngày 11/1: Phiếu nhập kho 202. Nhập kho nguyên vật liệu của Cty Grive để sản xuất mã
hàng 112PVH.Chi phí vận chuyển bốc dỡ xí nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá
cả thuế VAT 10% là 3801952đ.Phiếu chi 861.

STT
1

Tên NVL
Đvt
Thực nhậpĐơn giá Thành tiền
Bông
m
11736,11 9000
105.625.000
Tổng cộng
105.625.000
27) Ngày 11/1: Phiếu nhập kho 203 theo hoá đơn GTGT số 29
mua một số nhiên liệu của cửa hàng xăng dầu Thanh Trì
theo tổng giá thanh toán là 20.416.960đ. Tiền hàng ch a
thanh toán.

STT
1
2

Tên nhiên liệuĐVT
Xăng CN
lít
Dầu Diezel l

Chu Thị Hiền

Số lợng
1230
1314

Đơn giá Thành tiền
7773
9.560.790
4327,43 5.686.243
- 16 -


3

Dầu nhớt
Tổng cộng

l

220

15062.913.313.840
18.560.873

28) Ngày 12/1: Giấy báo nợ số 63 trả tiền mua xe cho Cty TNHH
Tùng Khang
theo hoá đơn số 27.
29) Ngày 13/1: Phiếu nhập kho 204. Nhập kho nguyên liệu của
Cty Grive để sản xuất mã hàng 112PVH. Chi phí nhập hàng đã
thanh toán bằng tiền mặt theo giá cả thuế là 7.463.786đ. Phiếu
chi 862.
ST Tên NVL
ĐVT Thực
Đơn giá Thành tiền
T
nhập
1
Vải lót Poly m
27319,3 5201
142.087.790
2
Tổng cộng
142.087.790
30) Ngày 13/1: Phiếu chi 863.Trả tiền mua nhiên liệu cho cửa
hàng xăng dầu ThanhTrì theo hoá đơn số 28.
31) Ngày 14/1: Phiếu xuất kho 506. Xuất 814,4 lít xăng A92
để phục vụ công tác quản lý.
32) Ngày 14/1: Giấy báo có số 54 hãng Bwhite thanh toán nợ kỳ
trớc bằng chuyển khoản.
33) Ngày 15/1: Phiếu chi 864 chi tạm ứng lơng tháng 7 cho
CBCNV bằng tiền mặt số tiền là 340.000.000đ.
34) Ngày 15/1: Phiếu chi 865. Trả tiền giặt kỳ trớc cho Cty may
19/5 bằng tiền mặt.
35) Ngày 17/1: Phiếu xuất kho 507 xuất 6510 yến vải 190T để
trực tiếp sản xuất cho mã hàng 112PVH.
36) Ngày 17/1: Phiếu xuất kho 508 xuất kho 13119,32m vải lót
poly để trực tiếp sản xuất cho mã hàng 112PVH.
37) Ngày 18/1: Phiếu nhập kho 205.Nhập kho nguyên liệu của
Cty Grive để sản xuất mã hàng 112PVH.Chi phí nhập hàng
đã trả bằng tiền mặt theo giá cả thuế là 3.576.595đ.
Phiếu chi 866.
STT Tên NVL
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1
Mác giá
chiếc 33143 1414,8 46.890.870
2
Cúc kim loại bộ
79100 314
24.837.400
Tổng cộng
71.282.270

Chu Thị Hiền

- 17 -


38) Ngày 18/1: Phiếu xuất kho 509 xuất kho 1690 cuộn chỉ
may để trực tiếp sản xuất cho mã hàng 112PVH.
39) Ngày 19/1: Phiếu xuất kho 510 xuất kho 5680m bông để
trực tiếp sản xuất mã hàng 112PVH.
40) Ngày 19/1: Phiếu nhập kho 206 theo hoá đơn GTGT số 30
thu mua khoá của Cty XNK tạp phẩm tổng giá thanh toán
gồm cả thuế VAT 10% là 71.563.206đ.Tiền hàng cha thanh
toán. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt bao
gồm cả thuế GTGT 10% là 1.678.523đ.Phiếu chi 867.
STT
1

Tên nguyên vật ĐVT
Số lợng Đơn giá Thành tiền
liệu
Khoá
Chiếc 10490 6201.85 65.057.460
Tổng cộng
65.057.460

41) Ngày 20/1: Phiếu xuất kho 511.Xuất kho 28858m chun để
trực tiếp sản xuất mã hàng 112PVH.
42) Ngày 21/1:Phiếu xuất kho 512. Xuất 15700 chiếc khoá để
trực tiếp sản xuất mã hàng 112PVH.
43) Ngày 21/1: Phiéu xuất kho 513.Xuất 1230lít xăng CN và
230 lít dầu nhớt dùng cho phân xởng sản xuất.
44) Ngày 21/1:Phiếu xuất kho 514, xuất 1324 lít dầu diezel
cho bộ phận bán hàng.
45) Ngày 24/1: Phiếu chi 868, các chi phí khác bằng tiền mặt
bao gồm:
- Chi tiền điện cho bộ phận quản lý doanh nghiệp:
29.051.797, phân xởng sản xuất: 42.798.903 trong đó
cha có thuế GTGT 10%.
- Chi quảng cáo là: 13.200.000 trong đó thuế GTGT là
1.200.000.
46) Ngày 25/1: Tính ra tiền lơng phải trả cho CNV trong tháng
là:
- CNTT sản xuất mã hàng 112PVH là 221.471.500
- Nhân viên quản lý phân xởng: 74.120.500
- NVBH:20.941.670
- NVQL DN: 38.235.800.
47) Ngày 25/1: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.
48) Ngày 26/1: Bảng trích khấu hao TSCĐ trong
tháng:651.063.796 trong đó:
- Bộ phận sản xuất: 592.702.014
Chu Thị Hiền

- 18 -


- Bộ phận bán hàng: 30.042.710
- Bộ phận quản lý: 28.319.072
49) Ngày 27/1: Giấy báo nợ 64. Nộp BHXH(20%), BHYT(3%) và
kinh phí công đoàn(1%) cho cơ quan quản lý bằng
chuyển khoản.
50) Ngày 27/1: Phiếu chi 869. Chi 50.000.000đ tiền mặt để
thu mua trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm.
51) Ngày 27/1: Phiếu nhập kho 207 nhập kho từ sản xuất
373162 sản phẩm của mã hàng 112PVH theo đơn đặt
hàng của công ty Grive.
52) Ngày 27/1: .Phiếu xuất kho 515,hoá đơn GTGT số 01. Xuất
kho thành phẩm hàng ASD mã 1A theo đơn đặt hàng của
hãng Maxport. Tiền gia công thu đợc là 27.300đ/bộ.Khách
hàng cha thanh toán.
STT Tên thành phẩm
ASD 1A
Tổng cộng

Số lợng
15050

Đơn giá
27.300

Thành tiền
410.865.000
410.865.000

53) Ngày 28/1: Phiếu xuất kho 516,hoá đơn GTGT số 02. Xuất
kho mã hàng HS 2545 theo đơn đặt hàng của hãng
China.Tiền gia công thu đợc là 15700đ/chiếc.Tiền hàng đã
thu đợc bằng chuyển khoản giấy báo có số 55.
STT Tên thành phẩm
HS2545
Tổng cộng

Số lợng
4710

Đơn giá
15.700

Thành tiền
72.947.000
72.947.000

54) Ngày 28/1: Nhận đợc giấy báo có số 56. Hãng Maxport
thanh toán tiền gia công cho xí nghiệp bằng chuyển
khoản theo phiếu xuất kho 515.
55) Ngày 28/1: Phiêú xuất kho 517, hoá đơn GTGT số 03. Xuất
kho mã hàng 112PVH theo đơn đặt hàng của Cty Grive.
Tiền gia công thu đợc là 15.200đ/chiếc. Tiền hàng cha
thanh toán.
STT Tên thành phẩm
112PVH
Tổng cộng
Chu Thị Hiền

Số lợng
373150

Đơn giá
15.200

Thành tiền
5.671.880.000
5.671.880.000
- 19 -


56) Ngày 29/1: Phiếu xuất kho 518, hoá đơn GTGT số 04. Xuất
kho 373150 thành phẩm của mã hàng 1B6368 theo đơn
đặt hàng của Cty Grey. Tiền gia công thu đợc
19.400đ/chiếc. Tiền hàng cha thanh toán.
STT Tên thành phẩm
1B6368
Tổng cộng

Số lợng
4580

Đơn giá
19.400

Thành tiền
88.852.000
88.852.000

57) Ngày 30/1: Phiếu chi 870. Thanh toán tiền điện thoại cho
Cty bu chính viễn thông Việt Nam theo hoá đơn cha thuế
GTGT 10% là 17.454.14đ.
58) Ngày 31/1: Kết chuyển thuế GTGT đợc khấu trừ.
59) Ngày 31/1: Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

IV. lập chứng từ gốc
XN may xuất
khẩu Thanh
Trì

Phiếu chi
Ngày 01 tháng 01 năm
2004

Số: 851
Nợ:TK 141
Có: TK
111

Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11
năm 1995 của Bộ tài
chính

Họ tên ngời nhận tiền: Hải Châu
Địa chỉ: Phòng KH- VT
Lý do chi: Thu mua vật t
Số tiền: 6.000.000đ
Kèm theo
Chứng từ gốc
Chu Thị Hiền

- 20 -


Đã nhận đủ số tiền: Sáu triệu đồng chẵn.
Ngày 01 tháng
01 năm 2004
Thủ trởng
đơn vị
Nguyễn M.
Tuấn

XN may xuất
khẩu Thanh
Trì

Kế toán trởng
Nguyễn Thị
Chiến

Thủ quỹ
Nguyệt Anh

Phiếu chi

Số: 852

Ngày 02 tháng 01 năm
2004

Nợ:TK 112
Có: TK
111

Ngời nhận
tiền
Hải Châu

Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11
năm 1995 của Bộ tài
chính

Họ tên ngời nhận tiền: Thu Hiền
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do chi: Gửi vào ngân hàng
Số tiền: 150.000.000
Kèm theo
Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền:
Ngày 02 tháng 01
năm 2004

Thủ trởng
đơn vị
Nguyễn M.
Tuấn

XN may xuất
khẩu Thanh
Trì
Chu Thị Hiền

Kế toán trởng
Nguyễn Thị
Chiến

Thủ quỹ
Nguyệt Anh

Phiếu chi
Ngày 03 tháng 01 năm
2004

Số: 853
Nợ:TK 141
Có: TK

Ngời nhận
tiền
Thu Hiền

Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11
năm 1995 của Bộ tài

- 21 -


111

chính

Họ tên ngời nhận tiền: Trịnh Xuân Toàn
Địa chỉ: Đội xe
Lý do chi: Mua xăng
Số tiền: 8.500.000đ
Kèm theo
Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền:.
Ngày 03 tháng 01 năm
2004

Thủ trởng
đơn vị
Nguyễn M.
Tuấn

XN may xuất
khẩu Thanh
Trì

Kế toán trởng
Nguyễn Thị
Chiến

Thủ quỹ
Nguyệt Anh

Phiếu chi
Ngày 05 tháng 01 năm
2004

Số: 854
Nợ:TK 141
Có: TK
111

Ngời nhận
tiền
Xuân Toàn

Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11
năm 1995 của Bộ tài
chính

Họ tên ngời nhận tiền: Trần Thị Chi
Địa chỉ: Nhà bếp XN
Lý do chi: Mua thực phẩm
Số tiền: 50.000.000đ
Kèm theo
Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền
Ngày 05 tháng 01
năm 2004

Thủ trởng
đơn vị
Nguyễn M.
Tuấn

Chu Thị Hiền

Kế toán trởng
Nguyễn Thị
Chiến

Thủ quỹ
Nguyệt Anh

Ngời nhận
tiền
Trần Thị Chi

- 22 -


XN may xuất
khẩu Thanh
Trì

Phiếu chi

Số: 855

Ngày 06 tháng 01 năm
2004

Nợ:TK 211
Có: TK
111

Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11
năm 1995 của Bộ tài
chính

Họ tên ngời nhận tiền: Hải Châu
Địa chỉ: Phòng KH- VT
Lý do chi: Mua máy may CN
Số tiền: 37.400.000
Kèm theo
Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền:.
Ngày 06 tháng 01 năm
2004

Thủ trởng
đơn vị
Nguyễn M.
Tuấn

XN may
xuất khẩu
Thanh Trì

Kế toán trởng
Nguyễn Thị
Chiến

Thủ quỹ
Nguyệt Anh

Phiếu nhập kho

Số: 196

Ngày 01 tháng 01 năm
2004

Nợ: TK152
Có: TK
112

Ngời nhận
tiền
Hải Châu

Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11
năm 1995 của Bộ tài
chính

Họ, tên ngời giao hàng: Nguyễn Mạnh Dũng
Theo hoá đơn GTGT số 21 ngày 01 tháng 01 năm 2004 của
Cty FPT
Nhập tại kho:
ST Tên, nhãn

Đơn
Số lĐơn
Thành
T
hiệu quy
số
vị
ợng
giá
tiền
cách phẩm
tính
chất vật t
1

Phần
mềm

Chu Thị Hiền

1

3.778.5
00
- 23 -


thiết kế
mẫu
Cộng

3.778.5
00
Nhập,ngày
01/01/2004

Kế toán trởng
Nguyễn Thị
Chiến

XN may
xuất Khẩu
Thanh Trì

Phụ trách
cung tiêu
Hoàng Mạnh
Hải

Ngời giao
hàng
Nguyễn
Mạnh Dũng

Phiếu nhập kho

Số: 197

Ngày 04 tháng 01 năm
2004

Nợ: TK152
Có: TK
112

Thủ kho
Phạm Thị
Tuyết

Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11
năm 1995 của Bộ tài
chính

Họ, tên ngời giao hàng:Hải Châu
Theo hoá đơn GTGT số 22 ngày 04 tháng 01 năm 2004
Nhập tại kho:
ST Tên, nhãn

Đơn
Số lĐơn
Thành
T
hiệu quy
số
vị
ợng
giá
tiền
cách phẩm
tính
chất vật t
1

Công cụ
dụngcụ
Cộng

7.955.2
00
7.955.2
00
Nhập,
ngày 04/01/2004

Kế toán trởng
Nguyễn Thị
Chu Thị Hiền

Phụ trách
cung tiêu
Hoàng Mạnh

Ngời giao
hàng
Hải Châu

Thủ kho
Phạm Thị
- 24 -


Chiến

XN may
xuất khẩu
Thanh Trì

Hải

Tuyết

Phiếu nhập kho

Số: 198

Ngày 04 tháng 01 năm
2004

Nợ: TK152
Có: TK
112

Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11
năm 1995 của Bộ tài
chính

Họ, tên ngời giao hàng: Trịnh Xuân Toàn
Theo hoá đơn GTGT số 23 ngày 04 tháng 01 năm 2004
Nhập tại kho:
ST Tên, nhãn

Đơn
Số lĐơn
Thành
T
hiệu quy
số
vị
ợng
giá
tiền
cách phẩm
tính
chất vật t
1

Xăng A92

lít

1082

5684,
82

Cộng

6.150.9
80
6.150.9
80

Nhập, ngày 04/01/2004

Kế toán trởng
Nguyễn Thị
Chiến
XN may
xuất khẩu
Thanh Trì

Phụ trách
Ngời giao
cung tiêu
hàng
Hoàng Mạnh
Nguyễn
Hải
Mạnh Dũng
Phiếu xuất kho Số: 504
Ngày 07 tháng 01 năm
2004

Nợ: TK627
Có: TK
152

Thủ kho
Phạm Thị
Tuyết
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11
năm 1995 của Bộ tài
chính

Họ tên ngời nhận hàng: Trần Duy Hng
Địa chỉ: Phân xởng may 3
Lý do xuất: Xuất để sản xuất mã hàng 112PVVH thuộc đơn
đặt hàng của Cty Grive
Xuất tại kho: Kho chính
STT
Tên
Mã số
Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành
nhãn
tính
tiền
hiệu
Chu Thị Hiền

- 25 -


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x