Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (390)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN

Người hướng dẫn:
Th.S: BÙI THỊ CHANH

Sinh viên thực hiện
BÙI THỊ HUẾ
MSSV:DA1911091
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN


Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài
báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS. Bùi
Thị Chanh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Huế

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế

MSSV: DA1911091

Lớp: DA11KT01B

Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015

Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn
Địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:duocphamkydo@gmail.com Website:duocphamkyson.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Nội dung đánh giá

Tốt

Xếp loại


Khá T.Bình Kém

I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ii


….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế
MSSV: DA1911091
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
iii


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

: Cổ phần

iv


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP.....................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN....................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................iv
MỤC LỤC........................................................................................................................................v
1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN.....................6
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty..................................6
1.2. Tổ chức quản lý của công ty.................................................................................................7
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty....................................................................................9
1.4. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán.......................................................12
1.5. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.................................13
PHẦN 2..........................................................................................................................................14
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.................................................................................15
2.3. Bài học kinh nghiệm...........................................................................................................15
PHẦN III........................................................................................................................................16
NỘI DUNG ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY DƯỢC PHẨM KỲ SƠN..............................................................................................16
3.1 Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................................16
3.2 Nội dung nghiên cứu...........................................................................................................17
Xuất bán công ty CPDLTM&DĐT Hà Nội...............................................................................27
3.3 Kết quả và thảo luận............................................................................................................47

v


1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
PHẨM KỲ SƠN
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
 Thông tin chung về doanh nghiệp:
-

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn

-

Địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình

-

Vốn của công ty: 14.000.000.000đ
Mã số thuế: 5400225889
Số điện thoại: 02183 842 117
Giám đốc: Vũ Thị Thu Hằng

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
- Công ty thành lập theo quyết định số 4425/QD-TLDN ngày 23 /04/2012
của UBND Tỉnh Hòa Bình. Và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh
doanh số 5400225889 do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hòa Bình cấp ngày
23/04/2012
- Công ty được thành lập năm 2012 với tên gọi là Công ty cổ phần dược
phẩm Kỳ Sơn và mặt hàng kinh doanh chủ yếu dịch vụ về dược phẩm kinh
doanh thương mại các thuốc chức năng, các bài thuốc dân gian…,. Kể từ khi
thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần dược
phẩm Kỳ Sơn đã liên tục phát triển và gặp hái được những thành tích đáng
kể. Công ty luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu . Vì vậy mà lợi nhuận tăng
lên, thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng đáng kể đồng thời
công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước. Hiện
nay công ty có hơn 200 công nhân viên
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty

• Kinh doanh dược phẩm, dược liệu, vật tư y tế và các sản phẩm khác
thuộc ngành y tế phục vụ công tác phòng và chữa bệnh.


Kinh doanh các sản phẩm chất lượng vì sức khoẻ người Việt.
6


1.2. Tổ chức quản lý của công ty
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC
CHUYÊN MÔN

VĂN
PHÒNG

KHO VẬN

PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH

PHÒNG KINH
DOANH

Cửa hàng số 1

PHÓ GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH

MARKETING

Cửa hàng số 2

TC - KT

Cửa hàng số 3

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty
 Chức năng các phòng ban

 Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động
thường ngày của công ty. Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu
tư của công ty..
 Phó giám đốc chuyên môn: phụ trách chuyên môn về tình hình nghiên cứu
sản phẩm dược phẩm mới và duy trì các sản phẩm hiện có của công ty.
 Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch ngắn hạn và
dài hạn của công ty.
 Phó giám đốc tài chính của công ty có nhiệm vụ:
7


+ Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu
tài chính, chuẩn bị các báo cáo đặc biệt
+ Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ
thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo tài chính
-

Văn phòng: chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về nguồn nhân lực
như tuyển dụng, đào tạo, xây dựng phương án trả lương, thưởng đảm bảo chế
độ chính sách cho người lao động theo quy định chăm lo cơ sở vật chất cho
đơn vị quản lý, đón tiếp khách tới thăm và làm việc tại công ty.

-

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ: Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty

trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính – kế toán, trong đó đánh giá sử dụng
tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của công ty của Nhà nước.
- Phòng kho vận: nhiệm vụ và mục đích của phòng kho vận đúng đủ đảm bảo
sản lượng
- Phòng kinh doanh: tham mưu cho phó giám đốc về các hoạt động kinh doanh. Đưa
ra các kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, cân đối lực lượng hàng hóa
và có kế hoạch điều hòa hợp lý trong sản xuất kinh lưu thông góp phần bình ổn thị
trường đạt hiệu quả kinh doanh trong công ty
- Phòng Marketing: có nhiệm vụ là thiết kế ý tưởng quảng cáo sản phẩm, quảng bá
thương hiệu, tổ chức và lên kế hoạch rồi thực hiện các kế hoạch Marketing của công
ty. Bên cạnh đó công ty còn có
 Quầy tiếp tân: có nhiệm vụ là đón tiếp khách, chỉ dẫn cho khách biết
vị trí các phòng ban khi khách đến công ty làm việc ký kết hợp
đồng…….
 Phòng quản trị mạng: có nhiệm vụ đảm bảo hệ thống mạng luôn luôn
ổn định cho toàn công ty. Ngăn chặn các hành vi ăn cắp tài liệu, quấy
rối đến hoạt động kinh doanh của công ty qua internet.
8


 Phòng thí nghiệm: đây là nơi nghiên cứu và phát triển các bài thuốc
quý.

1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng
(Kiêm trưởng phòng)

Kế toán
CPSX
giá thành
Tiêu thụ

Kế toán
thanh
toán

Kế toán
tiền
lương

Thủ quỹ,
Ngân
hàng

Thủ kho

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
Bộ máy kế toán của Công ty đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình
hoạt động của Công ty, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản,
tài chính và công tác thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác để các nhà quản
lý có cơ sở đánh giá và có hướng giải quyết kịp thời đối với những lợi ích của Công
ty. Cơ cấu của bộ máy kế toán như sau.
+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài chính: là người lãnh đạo, tổ
chức thực hiện công tác của bộ máy kế toán Công ty. Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc
nhở các nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ kịp thời và chính xác. Đồng
9


thời là người có trách nhiệm trực tiếp cung cấp các thông tin về tình hình tài chính
của Công ty, giám đốc và ký các giấy tờ có liên quan đến phòng tài vụ. Bên cạnh
đó, kế toán trưởng là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Công ty và pháp luật
về mặt quản lý kinh tế tài chính của Công ty.
+ Kế toán thanh toán: có trách nhiệm ghi chép và hạch toán các loại vốn
bằng tiền như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán với người mua, lập
chứng từ thu chi, kiêm quỹ.
+ Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu,
quản lý sử dụng vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ lao động. Lập kế hoạch xuất nhập
vật tư để đánh giá, phát hiện kịp thời số vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất. Theo dõi
khấu hao TSCĐ đồng thời báo cáo lên cấp trên.
+ Kế toán tiền lương: : Phản ánh các nghiệp vụ liên quan tới việc trích và trả
lương cho CBCNV của công ty, khen thưởng cho người
lao động.
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quan hệ với ngân hàng theo dõi
số tiền hiện có tại ngân hàng hoặc gửi vào ngân hàng hay rút tiền từ ngân hàng sau
đó ghi chép vào sổ quỹ và đồng thời lập báo cáo cuối ngày để ghi sổ.
+ Thủ kho: có nhiệm vụ quản lý, kiểm kê, cấp phát các loại vật tư, nguyên
liệu, cũng như các loại thành phẩm đã qua chế biến
1.3.2. Hình thức kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị
 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số
48/2006 BTC ngày 14/09 /2006 của Bộ Tài Chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
-

Niên độ kế toán: Là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết

-

ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm
Đơn vị tiền để ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng.
Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc.
Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường
xuyên.

10


-

Phương pháp xác định trị giá vật tư hàng hóa xuất kho: theo phương pháp

-

nhập trước xuất trước
Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: là phương pháp đường
thẳng.

-

Hình thức tổ chức công tác kế toán: Theo hình thức tập trung
Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Ngoài ra để phục vụ hiệu quả hơn cho công tác quản trị doanh nghiệp, hàng tháng
Công ty còn lập thêm các báo cáo thống kê nhằm xác định giá trị tài sản, thống kê
các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, công nợ,vật tư-công cụ.

Chứng từ kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức Nhật ký chung:
Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ cái

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

11

Sổ, thẻ kế toán chi
tiết

Bảng tổng hợp chi tiết


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu

Sơ đồ 4: Hình thức ghi sổ kế toán
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ( chứng từ đã được kiểm tra, định
khoản) để ghi vào nhật ký chung. Đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Từ
nhật ký chung, định kỳ kế toán ghi vào sổ cái của các tài khoản. Với nhật ký đặc
biệt thì hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán vào sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ
cái tổng hợp. Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Từ
sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết
và bảng cân đối số phát sinh lập báo cáo tài chính.

1.4. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.4.1. Thuận lợi
- Do quy mô kinh doanh của công ty không lớn,khối văn phòng và các cửa
hàng tập trung tại một điểm nên việc quản lý tài sản, công cụ dụng cụ được theo dõi
sát sao. Trách nhiệm quản lý ở các nơi làm việc được phân chia rõ rang tạo thuận lợi
cho kế toán quản lý tài sản của công ty
- Là doanh nghiệp thương mại song số lượng công nhân viên kinh doanh tại
các cửa hang không nhiều nên không được phân tổ rõ rang nên việc quản lý về nhân
sự, công nhân viên dễ không gây khó khăn cho kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
- Hàng hóa là hàng trong nước không mất thời gian vận chuyển cũng như sự
rắc rối về chứng từ hàng hóa …..
- Sản phẩm được buôn bán ở trong nước viêc theo dõi công nợ dễ dàng
1.4.2 Khó khăn
12


Bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng có những khó khăn cho công tác kế
toán như :
- Vì số lượng nhân viên các cửa hàng ít nên một nhân viên kế toán kiêm nhiệm
hai phần hành kế toán, nhiều khi gây lên những nhầm lẫn, sai sót và không chuyên
sâu. Việc quản lý hàng hóa đôi khi cũng nhầm lẫn nên dẫn đến ùn tắc chứng từ
trong khâu kiểm kho
Việc theo dõi công làm do kế toán tiền lương đảm nhiệm nên đôi khi không được
sát sao.
1.5. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.5.1Chiến lược phát triển
Mở rộng Công ty thêm một chi nhánh ở thị xã thuộc tỉnh Hòa Bình.
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng tốt yêu cầu công việc
chuyên nghiệp
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: văn phòng, trang thiết bị hiện đại để
phục vụ cho dịch vụ khách hàng tốt nhất
Tuyển dụng thêm cán bộ, công nhân viên để bổ sung thêm lực lượng còn thiếu
và nhu cầu cho chi nhánh mới.
1.5.2 Phương hướng phát triển
Là một công ty thương mại Công ty đang chuyển dần sang kinh doanh đa
dịch vụ để tạo lợi thế kinh doanh trên thị trường của mình. Hiện tại Công ty đang
chuẩn bị triển khai dich vụ mua bán và kí gửi hàng hoá ( chủ yếu là dược phẩm
chức năng ).
Quảng cáo trên truyền hình có ưu điểm là sinh động, hấp dẫn, dễ truyền tải nội
dung đến người tiêu dùng, tuy nhiên chi phí về quảng cáo trên truyền hình nhất là
vào các giờ cao điểm cho đông người xem lại cao, trong khi tính chọn lọc khách
hàng lại thấp nên Công ty không đầu tư nhiều vào quảng cáo trên truyền hình
Tăng cường quảng cáo trên internet về sản phẩm của Công ty cũng như tên
Công ty tại các trang mua bán rao vặt vừa thể hiện được hình ảnh, màu sắc, đây là
cách để cho các Công ty khác biết đến tên tuổi của Công ty nhiều hơn.
13


PHẦN 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN
2.1 Những công việc thực hiện tại công ty

2.1.1 Thực hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
• Được thực hànhcác chứng từ
-

Thực hành lập bảng chấm công,

-

Nhập số liệu vào bảng lương của công nhân viên

-

Được viết hóa đơn thanh toán lương cho công nhân viên

• Được thực hành các sổ kế toán:
-

Được thực hành vào sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 334

2.1.2 Kế toán tài sản cố định
• Được thực hành các chứng từ
-

Thực hành viết hóa đơn giá trị gia tăng

-

Được hướng dẫn viết biên bản bàn giao tài sản cố định, phiếu thu, phiếu
chi, biên bản thanh lý tài sản cố định.

• Được thực hành các sổ kế toán:
-

Được quan sát và cách ghi sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng.

-

Được thực hành vào sổ tài sản cố định và thẻ tài sản cố định

-

Học cách ghi Sổ chi tiết TK 211, 214 và Sổ cái TK 211, 214

2.1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
• Chứng từ được thực hành
-

Học cách viết đơn đặt hàng và cách vào phần mềm fast

-

Nhập dữ liệu vào phiếu xuất kho, nhập kho, thẻ kho

-

Thực hành viết hoá đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
14


-

Biết trình tự vào các sổ trên phầm mềm, cách làm nhanh và cẩn thận

• Sổ kế toán được thực hành:
Được thực hành trên phần mềm máy tính
-

Sổ chi tiết TK 511, 632, 911,421,821

-

Sổ cái TK 511, 911, 632, 421

-

Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng.

2.2. Những công việc quan sát tại công ty
-

Các anh chị, cô chú trong công ty rất vui vẻ, hòa đồng và nhiệt tình. Sẵn sàng
giúp đỡ em khi em có thắc mắc hay khó khăn.

-

Các chị trong phòng kế toán hướng dẫn cách làm việc, cách viết sổ sách, hóa
đơn, giấy tờ cần thiết.

-

Hướng dẫn em cách sắp xếp các loại giấy tờ sổ sách sao cho ngăn nắp và dễ
tìm nhất.

-

Học cách xếp tiền, cách đếm tiền, để tiền một cách cẩn thận nhất.

2.3. Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Về chuyên môn
Với một môi trường làm việc thực tế đã giúp em có cơ hội trải nghiệm và học hỏi
rất nhiều:
o Cần phải nắm rõ và chắc các nghiệp vụ chuyên môn: TS và NV
o Chú ý các chuẩn mực kế toán và các quy định được sửa đổi hàng năm như:
Quy định mức lương hiện tại, quy định về giá trị TSCĐ…
o Cần phải chú ý và cẩn thận về chữ ký, đọc kỹ trước khi ký duyệt bất cứ một
chứng từ hóa đơn nào dù là nhỏ nhất.
o Các nghiệp vụ phát sinh ngày nào ghi lại ngày đó, tránh để lâu gây nhầm
lẫn…
o Học được những kỹ năng làm việc cơ bản mà trong trường chưa được làm,
học và dạy.
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
o Công việc của ngày nào giải quyết ngày đó, tránh để nhiều và dồn công việc
15


o Nhanh nhẹn, nhiệt tình chu đáo với khách hàng
o Chăm chỉ, cẩn thận
o Luôn học hỏi cách thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh từ dễ đến khó
2.3.3 Bài học kinh nghiệm về việc tác phong làm việc văn phòng.
Được học và làm việc trong một môi trường chuyên môn giúp em có thêm nhiều
hiểu biết hơn như:
o Được giao lưu tiếp xúc và tạo mối quan hệ tốt với tất cả mọi người xung
quanh. Tự tin hơn trong giao tiếp và biết cách ứng xử.
o Nguyên tắc đúng giờ của công ty giúp em hoàn thiện bản thân hơn. Luôn làm
việc đúng giờ, đúng hạn và đúng thời gian quy định.

PHẦN III
NỘI DUNG ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM KỲ SƠN
3.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ký chung hiệp định thương
mại muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có các phương án kinh doanh đạt hiệu
quả kinh tế. Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện có sự cạnh tranh gay
gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý và nhu cầu của người tiêu
dùng, với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ, mẫu mã phong phú. Muốn
vậy, các doanh nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu mua
hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ
luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước,
doanh nghiệp có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hoạt
động thương mại và thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập. Công ty khá nhạy bén
trong việc nắm bắt được quy luật của nền kinh tế thị trường, bán những thứ thị

16


trường cần. Do đó, công ty tập trung vào hoạt động thương mại – lĩnh vực mà Công
ty có nhiều kết quả khả quan và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.
Để đạt được mục tiêu đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kinh doanh,
công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán là
công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,
kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động sáng
tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định được hiệu quả của
từng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để vạch định chiến lược kinh doanh.
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu

Kế toán bán hàng.
* Khái niệm doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như doanh thu bán sản phẩm cho khách hàng
bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu them ngoài giá bán (nếu có).
* oanh thu bán hàng được xác đinh như sau:
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ: Doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá
thanh toán.
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất
khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB
hoặc thuế xuất khẩu).
- Đối với trường hợp sản phẩm bán theo phương thức trả chậm , trả góp
thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay.
* Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân thành doanh thu
bán hàng ra ngoài và doanh thu nội bộ.
17


* Doanh thu bán hàng thuần: Là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi đã
trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng báị trả lại, hàng bán
bị trả lại, chiết khấu thương mại, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu phải nộp (nếu có).
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ dthu.
+ Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT.
- Báo cáo bán hàng, thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền…
- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo Có của ngân hàng.
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
 TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh tổng

doanh thu bán hàng và cung cấo dịch vụ thực tế của doanh nghiệp thực hiện
trong một kỳ hoạt động kinh doanh.
 Kế toán xác định giá vốn hàng bán. Phương pháp xác định giá vốn

hàng bán.
Để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, bên cạnh các yếu tố như
doanh thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải xác
định được trị giá vốn của hàng tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp thương mại, trị
giá vốn của hàng đã bán bao gồm 2 bộ phận:
 Trị giá mua của hàng xuất bán.
 Phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán.
Để xác định giá đơn vị của hàng xuất bán trong kỳ, kế toán có thể
sử dụng một trong các phương thức sau.


Phương pháp giá đơn vị bình quân:

Giá thực tế hàng xuất kho = số lượng hàng xuất kho * giá đơn vị bq
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dưới 3 dạng:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
18


Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ / số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất
bán kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ
trước(hoặc đầu kỳ này) và nhập trong kỳ / Số lượng hàng thực tế tồn cuối
kỳ trước(hoặc đầu kỳ này) và nhập trong kỳ.
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập. kế toán lại
tính toán lại giá bình quân.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Trị giá thực tế hàng tồn kho sau
mỗi lần nhập / Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập.
* Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Trên cơ sở
giá mua thự tế cuối kỳ.
Trị giá thực tế hàng xuất kho được tính theo công thức:
Giá thực tế hàng xuất kho = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế
hàng nhập trong kỳ - Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ.
Trong đó:
Giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ = số lượng hàng tồn kho cuối kỳ *
đơn giá mua lần cuối cùng trong kỳ.
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này,
giả thiết số hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy trị giá thực tế của lô
hàng đó để tính.
* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, giả
thiết rằng số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước và lấy giá trị thực tế
của lô hàng đó để tính.
* Phương pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa thường xuyên có sự
biến đổi về giá cả, khối lượng và chủng loại, vật tư hàng hóa nhập – xuất kho
19


nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất
kho.
Giá hạch toán là giá kế hoạch hay một loại giá ổn định nào đó trong kỳ.
Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ trước phản
ánh theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang
giá thực tế theo công thức:
Giá trị thực tế của hàng xuất bán = Trị giá hạch toán của hàng xuất
bán trong kỳ * Hệ số giá trong kỳ.
Hệ số giá = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ / Trị giá
hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.
* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm
( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ
hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào
giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
* Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Kế toán chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh
có lien quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong
kỳ. Nội dung chi phí bán hàng: Bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu, bao bì.
- Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dung.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền mặt.
Tổ chức chứng từ ban đầu:
20


- Phiếu chi tiền mặt.
- Giấy báo nợ của ngân hàng.
- Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội.
- Bảng tính khấu hao TSCĐ.
- Các chứng từ, hóa đơn giao nhận, vận chuyển, các quyết định trích lập
dự phòng.
Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng: Được sử dụng để phản ánh chi
phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ như chi
phí bao gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản
phẩm, hàng hóa, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng…
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là
những chi phí liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà
không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý
doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý
hành chính và chi phí chung khác.
Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý.
- Chi phí đồ dung văn phòng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Thuế, phí và các khoản phí.
- Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
Tổ chức chứng từ ban đầu:
- Bảng thanh toán tiền lương.
- Bảng trích khấu hao TSCĐ.
- Hóa đơn GTGT.
- Phiếu xuất kho.
21


- Bảng kê nộp thuế
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả bán hàng. Nội dung và yêu cầu của kế toán xác
định kết quả bán hàng.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và được
biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Việc xác định chính xác, kịp thời, chi tiết kết
quả kinh doanh có vai trò quan trọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được
thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp mình. Từ đó, đưa ra biện pháp,
phương hướng kịp thời để thúc đẩy doanh nghiệp của mình tiến nhanh, tiến
mạnh trên thương trường. Nhận biết tầm quan trọng của việc xác định kết quả
kinh doanh như vậy, đòi hỏi kế toán xác định kết quả bán hàng phải thực hiện
những nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Ghi chép chính xác các chi phí phát sinh trong kỳ, phân bổ đúng đắn
cho các đối tượng chịu chi phí.
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và chi tiết về kết quả hoạt động
kinh doanh, giúp lãnh đạo quản lý điều hành, xây dựng chiến lược kinh
doanh, giúp cơ quan thuế kiểm tra tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thông tin việc ghi chép kế toán kết quả hoạt động kinh doanh, kiểm
tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
Kế toán sử dụng:
+ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
TK 911 cuối kỳ không có số dư.
+ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
TK 421 cuối kỳ có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có.

22


3.2.2 Số liệu sử dụng
Từ hóa đơn bán hàng kế toán lập phiếu thu tiền vào sổ nhật ký chung cuối tháng lập sổ
tổng hợp và sổ cái
HOÁ ĐƠN

Mẫu số 01GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Kí hiệu:AB/14P
Số: 0062798

Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 03 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: đồng
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ sơn

Khu 4, TT. Kỳ Sơn, H. Kỳ Sơn. Hòa Bình.
Số tài khoản: 03608924126388
Điện thoại: 0218121839

MST:

0 1

0 1 4 0 4 0 4

8

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên
Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà Intracom, Ngõ 72 Trần Thái Tông, Hòa Bình
Số tài khoản: 15022478100264
HÌnh thức thanh toán: TM

MST:
:::

0 1

0 1 8 5 1 6 8

8

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

ĐVT

SL

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=2x1

Hộp

3

1

Thực phẩm chức năng

3.290.000

Cộng tiền hàng:

23

9.870.000
9.870.000


Thuế suất: 10%

Tiền thuế GTGT

987.000

Tổng cộng tiền thanh toán:

10.857.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn đồng.
Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký. Ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu,họ tên)

Mẫu số 01-TT

Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ sơn

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Khu 4, TT. Kỳ Sơn, H. Kỳ Sơn. Hòa Bình.

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU

Quyển số: 08

Ngày 03 tháng 12 năm 2014

Số: 1578
Nợ: 111
Có: 511, 3331

Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Việt Liên
Địa chỉ: Tầng 9 tòa nhà Intracom, Ngõ 72 Trần Thái Tông, Hòa Bình
Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng
Số tiền: 10.857.000
( Viết bằng chữ): Mười triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn đồng.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Giám đốc
(Ký, đóng dấu)

Kế toán trưởng
(Ký, đóng dấu)

Người nộp tiền
(Ký, đóng dấu)

Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký,họ tên)

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười triệu bảy trăm hai mươi năm nghìn đồng.
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x