Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (375)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện

Th.S: BÙI THỊ CHANH

BÙI THỊ HUẾ
MSSV:DA1911091
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.
Bùi Thị Chanh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Huế

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế
MSSV: DA1911091
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn
Địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:duocphamkydo@gmail.com Website:duocphamkyson.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên


5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

ii


NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế
MSSV: DA1911091
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

: Cổ phần
iii


iv


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...............................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................iii
MỤC LỤC...................................................................................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................................1
3. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG......................................................................................................................3
CHƯƠNG 1.................................................................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.....3
1.1. Khái niệm.........................................................................................................................3
1. 2. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng...............................................4
1. 3. Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng............................................................5
1. 4. Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ.................................8
1. 5. Xác định kết quả kinh doanh........................................................................................13
Phương pháp hạch toán.........................................................................................................14
Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán kế toán Xác định kết quả kinh doanh............................15
1. 6. Các hình thức kế toán...................................................................................................15
CHƯƠNG 2...............................................................................................................................20
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN...................................................20
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn........................................................20
2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty.......................................................................................21
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty..........................................................................23
2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần dược
phẩm Kỳ Sơn.........................................................................................................................25
Xuất bán công ty CPDLTM&DĐT Hà Nội..........................................................................33
CHƯƠNG 3...............................................................................................................................55
v


MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN...............................................................55
3.1 Các kiến nghị..................................................................................................................55
3.2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị...................................................................................57
KẾT LUẬN................................................................................................................................59

vi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ký chung hiệp định thương
mại muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có các phương án kinh doanh đạt hiệu
quả kinh tế. Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện có sự cạnh tranh gay
gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý và nhu cầu của người tiêu
dùng, với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ, mẫu mã phong phú. Muốn
vậy, các doanh nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu mua
hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ
luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước,
doanh nghiệp có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hoạt
động thương mại và thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập. Công ty khá nhạy bén
trong việc nắm bắt được quy luật của nền kinh tế thị trường, bán những thứ thị
trường cần. Do đó, công ty tập trung vào hoạt động thương mại – lĩnh vực mà Công
ty có nhiều kết quả khả quan và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.
Để đạt được mục tiêu đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kinh doanh,
công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán là
công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,
kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động sáng
tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định được hiệu quả của
từng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để vạch định chiến lược kinh doanh.
Vì vậy em chon đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng“ làm
để tài nghiên cứu của mình!
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Công ty cổ
phần dược phẩm Kỳ Sơn.
 Mục tiêu cụ thể

1


-

Tìm hiểu chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

-

Nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng tại công ty

- Đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn

3. Phạm vi nghiên cứu
 Không gian
Tại Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn
Địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình
 Thời gian
Thời gian thực tập tại công ty 05/01/2014 – 6/2/2014
Thời gian thực hiện bài tiểu luận từ ngày 9/2/2015 đến 2/4/2015
 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần dược
phẩm Kỳ Sơn
4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập tài liệu từ sách vở, các trang web về chuyên đề kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng.
+ Sử dụng mẫu sổ sách, bảng biểu của công ty và sách
+ Áp dụng các quy định kế toán chung của nhà nước
 Phương pháp phân tích số liệu
+ Thu thập số liệu thực tế tại phòng kế toán của công ty
+ Chọn lọc và trích tài liệu

2


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG
1.1. Khái niệm
Bán hàng là khâu trung gian cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hóa được thực hiện: vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình
thái hiện vật là hàng hóa sang hình thái giá trị ( tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được
vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh…
Doanh thu:
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu về hoặc sẽ
thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ: Doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì
doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất
khẩu).
- Đối với trường hợp sản phẩm bán theo phương thức trả chậm , trả góp thì
doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay.
* Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân thành doanh thu bán
hàng ra ngoài và doanh thu nội bộ.
* Doanh thu bán hàng thuần: Là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi
các khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng báị trả lại, hàng bán bị trả lại,
3


chiết khấu thương mại, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
(nếu có).
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ dthu.
Các khoản giảm trừ doanh thu dùn để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người
mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do trong một khoảng
thời gian dài nhất định đã mua một khối lượng lớn hàng hóa ( tính theo tổng số hàng
đã mua theo thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán thông thường vì mua một khối
lượng hàng hóa lớn trong một đợt.
- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối
với số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
của doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng hóa bị
kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp
đồng
Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác
định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ.
1. 2. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng
* Nắm bắt đầy đủ, kịp thời khối lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa nhập –
xuất – tồn, tính toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí
khác nhằm xác định kết quả bán hàng.
*Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
kỷ luật thanh toán và việc thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước.
-Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàn. Xác
định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý
doanh nghiệp.
4


- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán.
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã xuất bán, đồng thời
phân bổ phí thu mua cho hàng xuất bán nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí như bán hàng, quản
lý doanh nghiệp thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho
hàng xuất bán làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
- Tổ chức kê khai GTGT hàng tháng, báo cáo kết quả bán hàng theo đúng
chế độ, kịp thời theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và của các cấp có lien
quan.
1. 3. Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng
1.3.1 Phương pháp bán hàng
Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải vận
dụng mọi biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa tăng doanh thu và lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Một trong các biện pháp doanh nghiệp sử dụng để tăng
doanh thu, chiếm lĩnh thị trường là: Áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau,
tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng thị trường.
Có 2 phương thức chủ yếu:
-

Bán buôn: Trong đó có 2 hình thức:

+ Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hóa được xuất ra từ kho bảo quản
của doanh nghiệp. Trong phương thức này có 2 hình thức: giao hàng trực tiếp hoặc
chuyển thẳng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: doanh nghiệp thương mại sau
khi mua hàng không chuyển về nhập kho, mà chuyển bán thẳng cho bên mua theo 1
trong 2 hình thức: có tham gia thanh toán bằng cách giao hàng trực tiếp hoặc
chuyển hàng hoặc không tham gia thanh toán.
-

Bán lẻ: Trong đó só các hình thức:

+ Bán hàng thu tiền tập trung: Nhân viên thu tiền tiến hành thu tiền mua
hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng giao hàng cho người mua.

5


+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng thu tiền của khách hàng và
giao hàng cho khách hàng.
+ Bán hàng tự chọn: Người mua tự chọn hàng rồi mang đến bộ phận thu
ngân thanh toán. Bộ phận thu ngân tính tiền và thu tiền.
+ Bán hàng tự động: Người mua tự bỏ tiền vào máy và các máy bán hàng sẽ
tự động đẩy hàng ra cho người mua.
+ Bán hang đại lý ký gửi: Bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký
gửi để bán và phải thanh toán thù lao bán hàng dưới nhiều hình thức hoa hồng đại
lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng vào doanh thu tiêu thụ.
+ Bán hàng trả góp: Là phương thức án hàng thu tiền nhiều lần và người mua
thường phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm.
1.3.2. Kế toán xác định giá vốn hàng bán. Phương pháp xác định giá vốn hàng
bán.
Để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, bên cạnh các yếu tố như doanh
thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải xác định được trị
giá vốn của hàng tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng đã
bán bao gồm 2 bộ phận:
 Trị giá mua của hàng xuất bán.
 Phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán.
Để xác định giá đơn vị của hàng xuất bán trong kỳ, kế toán có thể
sử dụng một trong các phương thức sau.
• Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Giá thực tế hàng xuất kho = số lượng hàng xuất kho * giá đơn vị bq
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dưới 3 dạng:
-

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ / số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
-

Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất bán kỳ
này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.

6


Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ
trước(hoặc đầu kỳ này) và nhập trong kỳ / Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ
trước(hoặc đầu kỳ này) và nhập trong kỳ.
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập. kế toán lại tính
toán lại giá bình quân.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi
lần nhập / Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập.
* Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Trên cơ sở giá
mua thự tế cuối kỳ.
Trị giá thực tế hàng xuất kho được tính theo công thức:
Giá thực tế hàng xuất kho = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng
nhập trong kỳ - Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ.
Trong đó:
Giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ = số lượng hàng tồn kho cuối kỳ * đơn
giá mua lần cuối cùng trong kỳ.
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này, giả
thiết số hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy trị giá thực tế của lô hàng đó để
tính.
* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, giả thiết
rằng số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước và lấy giá trị thực tế của lô hàng
đó để tính.
* Phương pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa thường xuyên có sự biến đổi
về giá cả, khối lượng và chủng loại, vật tư hàng hóa nhập – xuất kho nhiều thì có
thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Giá hạch toán là giá kế hoạch hay một loại giá ổn định nào đó trong kỳ. Khi
áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ trước phản ánh theo giá
hạch toán. Cuối kỳ, kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo
công thức:
Giá trị thực tế của hàng xuất bán = Trị giá hạch toán của hàng xuất bán
trong kỳ * Hệ số giá trong kỳ.
7


Hệ số giá = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ / Trị giá hàng tồn
đầu kỳ và nhập trong kỳ.
. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.
* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm
( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với
doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và
đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định
kết quả kinh doanh trong kỳ.
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
* Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán.

1. 4. Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ
1.4.1 Chi phí bán hàng
Là các khoản chi phí phát sinh có lien quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
 Nội dung chi phí bán hàng: Bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng.
-

Chi phí vật liệu, bao bì.

-

Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dung.

-

Chi phí khấu hao TSCĐ.

-

Chi phí bảo hành sản phẩm.

-

Chi phí dịch vụ mua ngoài.

Chi phí khác bằng tiền mặt
 Chứng từ sử dụng
-

Phiếu chi tiền mặt.

-

Giấy báo nợ của ngân hàng.

-

Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội.

-

Bảng tính khấu hao TSCĐ.

- Các chứng từ, hóa đơn giao nhận, vận chuyển, các quyết định trích lập dự
phòng.
 Tài khoản sử dụng:
8


Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng
 Trình tự kế toán chi phí bán hàng
TK 334,338

TK 641

TK 111,152,1388..

Tập hợp cphí
nhân viên BH
TK 152
Tập hợp cphí vật
liệu bao bì
TK 153
CP công cụ bán hàng
(loại phân bổ 1 lần)
TK 214
CP khấu hao TSCĐ
dùng cho bán hàng
TK 1421(242)
Phân bổ dần chi
phí trả trước
TK 335
Trích trước chi phí trả
trước theo kế hoạch
TK 331,111,112…
Giá không thuế GTGT
TK 1331
Cp dv mua
ngoài và
Vat
chi = tiền

9

Kết
chuyển
CPBH
trừ vào
thu
nhập
trong
kỳ hay
đưa vào
chi phí
chờ kết
chuyển
để đảm
bảo phù
hợp
giữa chi
phí và
doanh
thu.

Các khoản thu hồi
và ghi giảm CPBH

TK 911

Trừ vào KQKD trong
kỳ ( nếu cp nhỏ hoặc
chu kỳ KD ngắn).

TK 1422
Đưa vào
Cphí chờ
Kc (nếu cp
lớn hoặc
với DN có
chu kỳ KD
dài

Kc trừ
vào thu
nhập


Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi phí bán hàng

1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan chung đến toàn bộ hoạt
động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động
nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý doanh
nghiệp, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
-

Chi phí nhân viên quản lý.

-

Chi phí vật liệu quản lý.

-

Chi phí đồ dung văn phòng.

-

Chi phí khấu hao TSCĐ.

-

Thuế, phí và các khoản phí.

-

Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

-

Chi phí dịch vụ mua ngoài.

-

Chi phí bằng tiền khác.

 Chứng từ sử dụng:
-

Bảng thanh toán tiền lương.

-

Bảng trích khấu hao TSCĐ.

-

Hóa đơn GTGT.

-

Phiếu xuất kho.

-

Bảng kê nộp thuế…
10


 Tài khoản sử dụng:
-

Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

11


-

TK 334,338

TK 111,152,1388…

TK 642

Tập hợp cp nviên QLDN

Các khoản thu hồi và ghi
giảm CP QLDN

TK 152,153
Tập hợp cp vl, ccdc, qlý
TK 214
Cp kh TSCĐ cho QLDN
TK 1421(242)
Phân bổ dần CP trả trước
TK 3353
Trích cp ptrả theo kế hoạch
TK 333
Thuế, phí, lệ phí
phải nộp

Kết
chuyển
chi phí
QLDN
trừ vào
thu
nhập
trong
kỳ hay
đưa vào
cphí
chờ kết
chuyển
để đảm
bảo phù
hợp
giữa
cphí và
dthu

TK 139
Trích lập dự phòng phải
thu khó đòi
TK 331,111,112…
Cp dv mua ngoài

12

TK 911

Trừ vào KQKD trong
kỳ ( nếu CP nhỏ hoặc
chu kỳ KD ngắn).

TK 1422
Đưa vào
CP chờ kc
( nếu cp
lớn hoặc
với DN có
chu kỳ KD
dài)

Kc trừ
vào
KQKD


Vat đc khấu trừ.

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

1. 5. Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và được biểu hiện
bằng số tiền lãi hay lỗ. Việc xác định chính xác, kịp thời, chi tiết kết quả kinh doanh
có vai trò quan trọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh
của doanh nghiệp mình. Từ đó, đưa ra biện pháp, phương hướng kịp thời để thúc
đẩy doanh nghiệp của mình tiến nhanh, tiến mạnh trên thương trường. Nhận biết
tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh như vậy, đòi hỏi kế toán xác
định kết quả bán hàng phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Ghi chép chính xác các chi phí phát sinh trong kỳ, phân bổ đúng đắn cho
các đối tượng chịu chi phí.
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và chi tiết về kết quả hoạt động kinh
doanh, giúp lãnh đạo quản lý điều hành, xây dựng chiến lược kinh doanh, giúp cơ
quan thuế kiểm tra tình hình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thông tin việc ghi chép kế toán kết quả hoạt động kinh doanh, kiểm tra,
giám sát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
 Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng:
+ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
+ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
13


 Kết quả hoạt động kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp
được các khoản thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) hoặc thuế xuất
nhập khẩu và các khoản chi phí kinh doanh. Đó là lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Lãi(lỗ)=-(+ )

 Phương pháp hạch toán

TK 632

TK 911

TK 511,512

Kết chuyển giá vốn hbán
Kết chuyển dthu thuần
TK 641,642
K/c CPBH, CPQLDN.
TK 421
TK 1422
CPBH, CP
QLDN chờ
kết chuyển

Kết chuyển lỗ tiêu thụ

Kc hoặc
pbổ cpbh,
cpqldn

Kỳ trước

14

Kết chuyển lãi tiêu thụ


Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán kế toán Xác định kết quả kinh doanh
1. 6. Các hình thức kế toán
Có bốn loại hình thức sổ cơ bản là :
Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Hình thức Nhật ký chung
Hình thức Chứng từ- Ghi sổ
Hình thức Nhật ký chứng từ
Tuỳ theo trình độ quản lý cũng như trình độ của kế toán mà doanh nghiệp có thể lựa
chọn hình thức sổ phù hợp. tại Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn đang áp dụng
hình thức sổ nhật ký chung.

1.6.1. Hình thức Nhật ký chung
Trong điều kiện kế toán thủ công, hình thức này áp dụng trong loại hình kinh
doanh đơn giản, quy mô hoạt động vừa và nhỏ. Trình độ quản lý, trình độ kế toán
thấp, có nhu cầu phân công lao động kế toán.
Hình thức này cũng áp dụng trong điều kiện kế toán máy, nó phù hợp với mọi loại
hình hoạt động, quy mô và trình độ.
Các loại sổ sử dụng :
- Sổ Nhật ký Chung : hạch toán cho mọi đối tượng, do kế toán tổng hợp cầm và
ghi sổ.
- Sổ Nhật ký đặc biệt : mở cho các đối tượng phát sinh nhiều hoác các đối tượng
trọng yếu tronh quản lý, có quan hệ đối chiếu thường xuyên.
- Sổ Cái các tài khoản
- Sổ chi tiết các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, tiến hành ghi sổ Nhật ký chung cho các
nghiệp vụ phát sinh. Nếu doanh nghịêp mở sổ chi tiết thì đồng thời với việc ghi
Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi sổ chi tiết có liên quan.
15


Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ
tiến hành ghi sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.
(2) Căn cứ vào Nhật ký chung để ghi các sổ Cái tài khoản.
Định kỳ, tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh tiến hành tổng hợp từng Nhật ký
đặc biệt để ghi sổ Cái, sau khi loại trừ số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều
Nhật ký (nếu có).
Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng.
(3) Tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(4) Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh. Về nguyên tắc
tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải
bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Nhật ký chung (hoặc nhật
ký đặc biệt ) cùng kỳ.
(5) Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng Cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết lập
Báo cáo tài chính.

Chứng từ gốc
( Hoá đơn, Phiếu Thu,
Phiếu Chi…)

(1)

NK mua hàng, bán hàng
NK quỹ tiền mặt

(1)

Sổ Nhật ký
chung

Sổ chi tiết
TK632,511,641,6
42,641

(2)

(2)

Sổ Cái TK
632,511,641,642

(4)

16

Bảng tổng hợp
chi tiết


Bảng cân đối
số phát sinh
(5)

(5)

Báo cáo tài
chính

1.6.2. Hình thức Nhật ký –Sổ cái
Hằng ngày người giữ Nhật kí – Sổ cái nhận toàn bộ chứng từ gốc, kiểm tra, định
khoản rồi ghi vào sổ. Mỗi chứng từ ghi vào một dòng ở cả hai phần nhật kí và sổ
cái. Kế toán có thể lập bảngtổng hợp chứng từ gốc cùng loại phát sinh nhiều lần
trong tháng theo định kì sau đó căn cứ vào số liệu trên bảng này để ghi vào sổ cái.
Các chứng từ gốc liên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiết sau khi ghi vào
sổ cái được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng sau khi ghi toàn bộ số liệu trên các chứng từ gốc vào Nhật kí- Sổ cái và
các sổ chi tiết liên quan, kế toán cộng dồn phải đạt được quan hệ cân đối sau:
Tổng cộng số tiền =
phát sinh

Tổng cộng phát sinh = Tổng cộng phát sinh
bên Nợ các TK

bên Có các TK


Tổng số dư Nợ cuối

= Tống số dư Có cuối

kì của các tài khoản

kì của các tài khoản

Lập bảng tổng hợp các số liệu phát sinh trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết
theo từng TK. Đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp với số liệu trên sổ cái theo từng
CHỨNG TỪ GỐC
Thẻ kế toán
Sổ quỹ
TK.
chi tiết

Sau khi đối chiếu số liệu thấy khớp đúng thì căn cứ vào các số liệu trên sổ cái và
các sổ chi tiết để lập báo cáo kế toán.
NHẬT KÝ – SỔ CÁI

17
BÁO CÁO KẾ TOÁN

Bảng tổng hợp
chi tiết


Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
1.6.3. Hình thức chứng từ ghi sổ
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng loại
nghiệp vụ kinh tế. Lập chứng từ ghi sổ cho các chứng từ cùng loại. Chứng từ ghi sổ
sau khi lập xong được ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ để láy số hiệu. Số hiệu
của chứng từ ghi sổ chính là số thứ tự trong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Sau khi
đăng kí xong, số hiệu tổng cộng trên chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ Cái
các tài khoản có liên quan.Cuối tháng , kế toán cộng sổ Cái để tính số phát sinh và
số dư cuối kì các tài khoản. Căn cứ vào số liệu cuối tháng kế toán lập bảng cân đối
tài khoản và các báo cáo kế toán.
- Chứng từ ghi sổ:Là sổ kế toán kiểu rời dùng để hệ thống hóa chứng từ ban đầu
theo các loại nghiệp vụ kinh tế. Thực chất là định khoản nghiệp vụ kinh tế trên
chứng từ gốc để tạo điều kiện cho việc ghi sổ cái.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ
ghi sổ đã lập trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm
tra, đối chiếu số liệu với sổ cái.
- Sổ cái: Dùng để hạch toán tổng hợp. Mỗi tài khoản được phản ánh trên một vài
trang sổ cái. Căn cứ duy nhất để ghi vào sổ cái là các chứng từ ghi sổ đã được đăng
ký qua sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh trong kỳ
và tình hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính
18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x