Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (207)

“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”

MỤC LỤC

CHƯƠNG I. LỜI MỞ ĐẦU .....................................................................................8
1.1. Tất yếu của đề tài ............................................................................................8
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................9
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................9
1.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................9
1.5. Kết cấu của đề tài ...........................................................................................9
CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP..................................................................................................................10
2.1. Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp .....................................10
2.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp .........................................10
2.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp .......................................10
2.1.3. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................12
2.1.4. Nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.....................13
2.2. Quy trình phân tích tài chính ........................................................................14
2.2.1. Thu nhập thông tin .................................................................................14
2.2.2. Xử lý thông tin........................................................................................14

2.2.3. Dự đoán và ra quyết định .......................................................................15
2.3. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ...............15


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
2.3.1. Hệ t hống báo cáo tài chính của doanh nghiệp........................................15
2.3.2. Cơ sở dữ liệu khác..................................................................................16
2.4. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ...........................................16
2.4.1. Phương pháp so sánh..............................................................................16
2.4.2. Phương pháp tỷ số ..................................................................................18
2.4.3. Phương pháp phân tích cơ cấu ...............................................................19
2.4.4. Phương pháp thay thế liên hoàn .............................................................19
2.4.5. Phương pháp hồi q uy..............................................................................20
2.4.6. Phương pháp Dupont..............................................................................20
2.5. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp..................................................22
2.5.1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua ...........22
Báo cáo kết quả kinh doanh .............................................................................22
2.5.2. Phân tích cơ cấu vốn và tài sản ..............................................................22
2.5.2.1. Phân tích khái quát cơ cấu vốn và tài sản ........................................22
2.5.2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản ..............................................................22
2.5.2.1.2. Phân tích cơ cấu vốn ..................................................................26
2.5.2.2. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ...............................27
2.5.2.3. Phân tích cân bằng tài chính.............................................................28
2.5.2.3.1. Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính ..................29
2.5.2.3.2. Nhu cầu vốn lưu động và phân tích cân bằng tài chính .............31


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
2.5.3. Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp ...............................................................................................................32
2.5.3.1. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động...............................................32
2.5.3.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.............................................35
2.5.3.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời..................................................37
2.6 Lập kế hoạch tài chính ...................................................................................39
2.6.1 Khái niệm ................................................................................................39
2.6.2 Các phương pháp lập báo cáo tài chính dự kiến .....................................39
2.7. Nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp ...........................40
2.7.1. Nhân tố chủ quan....................................................................................40


2.7.1.1. Quy trình tổ chức phân tích..............................................................40
2.7.1.2. Phương pháp phân tích.....................................................................40
2.7.1.3. Thông tin sử dụng t rong phân tích ...................................................41
2.7.1.4. Trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích .....................................41
2.7.2. Nhân tố khách quan................................................................................41
CHƯƠNG III. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ VÀ THƯ ƠNG MẠI TUẤN DƯƠNG ........................................42
3.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn Dương ..............42
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..........................................................42
_ Tư vấn đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản ...............................................40
_Thi công xây lắp các công trình xây dựng cơ bản ................................................40
_ Vận tải hành khách đường bộ ..............................................................................40


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
3.1.2. Cơ cấu tổ chức........................................................................................41
3.2. Thực trạ ng tình hình tài chính của Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương ..................................................................................................................44
3.2.1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ............................44
3.2.2. Phân tích cơ cấu vốn và tài sản ..............................................................46
3.2.2.1. Phân tích khái quát cơ cấu vốn và tài sản ........................................46
3.2.2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản..............................................................46
3.2.2.1.2. Phân tích cơ cấu vốn ..................................................................48
3.2.2.2. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ...............................49
3.2.2.3. Phân tích cân bằng tài chính.............................................................52
3.2.2.3.1. Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính ..................52
3.2.2.3.2. Nhu cầu vốn lưu động và phân tích cân bằng tài chính .............53
3.2.3. Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp ...............................................................................................................54
3.2.3.1. Nhóm chỉ t iêu về h iệu quả hoạt động...............................................54
3.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.............................................55
3.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời..................................................57
3.3. Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương ..................................................................................................................60
3.3.1. Kết q uả đạt được.....................................................................................60
3.3.2. Hạn c hế và nguyên nhân ........................................................................60
3.3.2.1. Hạn chế.............................................................................................60


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
3.3.2.2. Nguyên nhân ....................................................................................61
3.3. Hoạch định tài chính của Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn Dương ......62
CHƯƠNG IV. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ TẤN DƯƠNG .......................................64
4.1. Định hướng phát triển của công ty ...............................................................64
4.2. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty......................................65
4.2.1. Kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh..................................65
4.2.2. Xây dự ng cơ cấu vốn và chính sách tài trợ hợp lý .................................67
4.2.3. Đào tạo đội ngũ lao động .......................................................................71
KẾT LUẬN ............................................................................................................71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................72


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ v iết tắt

Giải thích

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

NVTX

Nguồn vốn thường xuyên

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSLĐ

Tài sản lưu động

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VLĐ

Vốn lưu động

NSNN

Ngân sách nhà nước


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 3.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 ...............................................45
Bảng 3.2. Cơ cấu tài sản của công ty năm 2011, 2012, 2013 (ĐVT: triệu đồng) ......................................47
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn của công ty năm 2011-2013 .............................................49
Bảng 3.4. Bảng kê sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty năm 2011-2013 ............................................50
Bảng 3.5. Diễn biến sử dụng vốn và nguồn vốn, và tỷ trọng các chỉ tiêu, năm 2011-2013 .....................51
Bảng 3.6. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của công ty năm 2011-2013 .............................................54
Bảng 3.7. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty năm 2011-2013........................................55
Bảng 3.8. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty năm 2011-2013.............................................57

Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn Dương ...............................................41
Biểu đồ 3.1. Kết quả kinh doanh của công ty năm 2011-2013 .................................................................46


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”

CHƯƠNG I. LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Tất yếu của đ ề tài
Các nhà kinh tế học và các doanh nhân có cách định nghĩa k hác nhau về
việc kinh doanh. Tuy nhiên, hầu hết đều đồng ý rằng k inh doanh là công việc sống
còn để giúp nền kinh tế tăng trưởng và tạo ra cơ hội việc làm trong mọi xã hội.
Điều này đặc biệt đúng ở các nước đang phát triển, nơi mà các doanh nghiệp nhỏ
thành công là động cơ chính tạo ra công ăn việc làm và giúp giảm đói nghèo. Như
vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc góp phần
không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế quốc gia.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh của một d oanh nghiệp, việc phân tích
tình hình tài chính của d oanh nghiệp đ óng một vai trò quan trọ ng và không thể
thiếu. Tình hình tài chính doanh nghiệp không chỉ là sự quan tâm của chủ
doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng khác trong nền
kinh tế, như các nhà đầu tư, người cho vay, Nhà nước và người lao động.
Thông qua việc tính toán, phân tích tài chính các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ
biết được những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, từ đó tìm ra được nguyên nhân và đề ra được các giải pháp
nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong tương lai.
Tuy nhiên, hiện nay, việc phân tích tài chính doanh nghiệp lại không
nhận được sự quan tâm ở số đông các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhận thức
được tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp, kết hợp với quá
trình thực tập tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn Dương , em đã lựa chọn
đề tài: “Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương.”


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình thực tập tại công ty Công ty cổ phần vật tư thiết bị
Tuấn Dương , xuất phát từ thực trạng ban quản trị chưa quan tâm tới việc
phân tích tình hình tài chính của công ty, năng lực phân tích tài chính còn yếu
kém nên thông qua việc nghiên cứu đề tài này, em sẽ dựa trên cơ sở lý luận là
những kiến thức đã học và những hiểu biết của bản thân, từ đó đánh giá thực
trạng tình hình tài chính của công ty và đưa ra giải pháp giải quyết những vấn
đề tồ n tại.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty cổ phần
vật tư thiết bị Tuấn Dương
Phạm vị nghiên cứu:
- Không gian: Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn D ương
- Thời gian: Năm 2011, 2012, 2013
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là
phương pháp phân tích và tổng hợp các số liệu từ Báo cáo tài chính của công
ty các năm 2011, 2012 và 2013, các phương pháp định tính, định lượng và các
công cụ thống kê, khảo sát thực tế.
1.5. Kết cấu của đề tài
Nội dung của đề tài gồm 4 phần cơ bản:
Chương I: Lời mở đầu
Chương II. Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương III. Thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần vật tư
thiết bị Tuấn Dương
Chương IV. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần
vật tư thiết bị Tuấn Dương


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”

CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP

2.1. Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể
các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính
của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài
chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ
tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có
thể gặp phải, từ đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ .
2.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính
của doanh nghiệp, mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác
nhau. Do nhu cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi
phân tích hoạt động tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp
khác nhau để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của từng đối tượng. Điều đó,
một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích hoạt động tài chính ra đời, ngày
càng hoàn thiện và phát triển; mặt khác, cũng tạo ra sự phức tạp trong nội
dung và phương pháp của phân tích hoạt động tài chính.
Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp bao
gồm:
- Các nhà quản lý;
- Các cổ đông hiện tại và tương lai;
10
10


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
- Những người tham gia vào “đời sống” kinh tế của doanh nghiệp;

11
11


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
- Những người cho doanh nghiệp vay tiền như: Ngân hàng, tổ chức tài
chính, người mua trái phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác...
- Nhà nước; nhà phân tích tài chính;…
Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các
quyết định với mục đích khác nhau. Vì vậy, phân tích hoạt động tài chính đối
với mỗi đối tượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau.
2.1.3. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp bao gồm những nội dung
cơ bản sau: xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, tìm kiếm và huy động
nguồn vốn đáp ứng tốt nhu cầu và sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất.
Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt độ ng sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp và có ý nghĩ a quyết định trong việc hình thành,
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò đó thể hiện ngay từ khi thành
lập doanh nghiệp, trong việc thiết lập các dự án đầu tư ban đầu, dự kiến hoạt
động, gọi vốn đầu tư.
Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, thì các doanh nghiệp cần phải
có một lượng vốn nhất định, bao gồm: vốn cố đị nh, vốn lưu động và các vốn
chuyên dùng khác. Ngoài ra doanh nghiệp cần phải có những giải pháp hữu
hiệu để tổ chức huy động và sử dụng vố n sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở
tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp. Việc tiến
hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp
và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng của hoạt động tài chính,
xác định đầy đủ và đúng đắn các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, có nhữ ng giải pháp
hữu hiệu nhằm ổn địn h và nâng cao tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
nhà nước ở nước ta hiện nay, các doanh nghiệp đều có quyền bình đẳng trước
pháp luật trong kinh doanh thì người ta chỉ quan tâm đến tình hình tài chính
12
12


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như: các nhà đầu tư, nhà cho
vay, nhà cung cấp, khách hàng...Nhưng vấn đề mà người ta quan tâm nhiều
nhất là khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán và mức lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp. Bởi vậy, trong phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp thì cần phải đạt được các mục tiêu chủ yếu
sau đây:
- Một là: Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ, kịp thời,
trung thực hệ thống những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủ
doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như: các nhà đầu tư, hội
đồng quản trị doanh nghiệp, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp
trên và những người sử dụng thông tin tài chính khác, giúp họ có quyết
định đúng đắn khi ra quyết đị nh đầu tư, quyết đị nh cho vay.
- Hai là: Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông
tin quan trọng nhất cho các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhà cho
vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác trong việc đánh
giá khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền vào, ra và tình hình sử
dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
- Ba là: Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông
tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình, sự
kiện, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của
doanh nghiệp.
2.1.4. Nhiệm vụ ph ân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp là căn cứ trên những
nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực
trạng và triển vọng của hoạt động tài chính, chỉ ra được những mặt tích cực và
hạn chế của việc thu chi tiền tệ, xác đị nh nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố . Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao
13
13


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được các
mục tiêu chủ yếu đó, nhiệm vụ cơ bản của phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp là:
- Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích diễn biến sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản.
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Phân tích các chỉ số hoạt động.
- Phân tích các hệ số sinh lời.
2.2. Quy trình phân tích tài chính

2.2.1. Thu nhập thông tin
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng
lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, phụ c vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế
hoạch. Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên
ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về
số lượng và giá trị... Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được
phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những
nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính
trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
2.2.2. Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý
thông tin đã thu thập. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc
độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra. Xử
lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định
nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các
14
14


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
kết quả đã đạt được nhằm phụ c vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
2.2.3. Dự đoán và ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện
cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết
định hoạt động kinh doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài
chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu.
Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài
trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý
doanh nghiệp.
2.3. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

2.3.1. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,
vốn chủsở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh,
tình hình lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho người
sử dụng trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính được sử dụng như
nguồn dữ liệu chính khi phân tích tài chính doanh nghiệp.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính), hệ thống Báo cáo tài
chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành
phần kinh tế trong cả nước ở Việt Nam bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN);
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN);
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN);

15
15


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN).
2.3.2. Cơ sở dữ liệu khác
Bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính, khi phân tích tài chính doanh
nghiệp, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau
như: Báo cáo quản trị, báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán, tài liệu thống kê,
bảng công khai một số chỉ tiêu tài chính... Đây là những nguồn dữ liệu quan
trọng giúp cho các nhà phân tích xem xét, đánh giá được các mặt khác nhau
trong hoạt động tài chính một cách đầy đủ , chính xác.Tuy nhiên, phần lớn
nguồn dữ liệu này chỉ được sử dụng trong nội bộ (trừ các chỉ tiêu tài chính
công khai).
Các thông tin khác liên quan cần thu thập phục vụ phân tích tài chính
của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng. Một số thông tin được công khai,
một số thông tin chỉ dành cho những người có lợi ích gắn liền với sự sống còn
của doanh nghiệp.Có những thông tin được cơ quan báo chí hoặc các tổ chức
tài chính công bố, có những thông tin chỉ trong nội bộ doanh nghiệp được
biết.
Để có những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích tài
chính, người phân tích phải sưu tầm đầy đủ những thông tin thích hợp liên
quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Tính đầy đủ thể hiện thước đo số
lượng của thông tin. Sự thích hợp phản ánh chất lượng thông tin.
2.4. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệ p

2.4.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong
phân tích hoạt động kinh doanh. Có ba nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương
pháp này, đó là:
Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ
16
16


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
được lựa chọn làm căn cứ để so sánh. Tiêu chuẩn đó có thể là tài liệu của năm
trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu, các mục
tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đành giá tình hình thực hiện
so với kế hoạch, dự toán, định mức. Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ
gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt
được.
Điều kiện so sánh được: để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là
các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất.Trong thực tế, thường điều kiện
có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm hơn cả là về thời
gian và không gian. Tuy nhiên, thực tế ít có các chỉ tiêu đồng nhất được với
nhau. Để đảm bảo tính thống nhất người ta cần phải quan tâm tới phương diện
được xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải
có, thời gian phân tích được cho phép.Kỹ thuật so sánh: Các kỹ thuật so sánh cơ
bản là so sánh bằng số tuyệt đối biểu hiện khối lượng quy mô tăng giảm của các
hiện tượng kinh tế, so sánh bằng số tương đối biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc
độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế, so sánh bằng số bình
quân biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc
điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một
tính chất, so sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô được
điều chỉn h theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy
mô chung. Tuỳ theo mục đích, yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung
phân tích của các chỉ tiêu kinh tế mà người ta sử dụng kỹ thuật so sánh thích hợp.
Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện
theo ba hình thức:
So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương
quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán-tài chính, nó còn gọi là
phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo).
So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hướng
biến động các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính, nó còn gọi là phân tích theo
17
17


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
chiều ngang (cùng hàng trên báo cáo).
-So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng
biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ với các
chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3
đến 5 năm hoặc lâu hơn) để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các hiện
tượng nghiên cứu.
Các hình thức sử dụ ng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong
các phân tích báo cáo tài chính, nhất là bản báo cáo kết quả hoạt độn g kinh
doanh, bảng cân đối kế toán và bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính
định kỳ của doanh nghiệp.
2.4.2. Phương pháp tỷ số
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính.Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải
xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài
chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá
trị các tỷ lệ tham chiếu.
Hiện nay, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy
đủ hơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ
lệ của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.Việc áp dụng tin học
cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ
lệ.Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc
theo từng giai đoạn. Có thể thấy phương pháp tỷ số là phương pháp có tính hiện
thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện
hơn. Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt
các nhóm tỷ lệ như:
Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả
18
18


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Nhóm tỷ lệ về khả năng cân đối vốn: Qua chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn
định và tự chủ tài chính.
- Nhóm tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu
đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
Nhóm tỷ lệ về khả năng s inh lờ i: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
tổ ng hợp nhất của doa nh nghiệp.
2.4.3. Phương pháp phân tích cơ cấu
Phương pháp này sử dụng các báo cáo tài chính, lựa chọn các chỉ tiêu tổng hợp.
Các chỉ tiêu còn lại trên báo cáo tài chính của các năm nghiên cứu sẽ được tính
theo tỷ lệ phần trăm so với chỉ tiêu tổng hợp đã chọn.
2.4.4. Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ
với chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ
giá trị kỳ gố c sang kỳ phân tích để xác đị nh trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó
thay đổi, sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu
khi chưa có biến đổi cuả nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng
của nhân tố đó.
Điều kiện áp dụng phương pháp là các nhân tố phải có quan hệ dưới
dạng tích số và xếp đúng thứ tự theo mối quan hệ lượng biến dẫn tới chất
biến. Trình tự thay thế các nhân tố phải tuân theo nguyên tắc nhất định, vừa
phù hợp với ý nghĩa của hiện tượng nghiên cứu vừa phải đảm bảo mối liên hệ
chặt chẽ về thực chất của các nhân tố.
Ảnh hưởng của nhân tố số lượng: f(x) = x1y0– x0y0
Ảnh hưởng của nhân tố chất lượng: f(y) = x1y1 – x1y0
19
19


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
 Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:
f(xy) = f(x) + f(y)
Phương pháp thay thế liên hoàn có ưu điểm là xác định được mức độ và
chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố, sắp xếp các nhân tố theo mức độ ảnh
hưởng của chúng, từ đó sẽ có biện pháp nhằm khai thác, thúc đẩy những nhân
tố tích cực và hạn chế những nhân tố tiêu cực.
Tuy nhiên, phương pháp này còn có một số nhược điểm. Trước tiên là
không có khả năng luận cứ rõ ràng trình tự cụ thể về sự thay thế của các nhân
tố cũng như tính quy ước của việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng thành các
nhân tố số lượng và các nhân tố chất lượng. Điều này càng trở nên khó khăn
khi có nhiều nhân tố trong tính toán phân tích. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của
mỗi nhân tố được xem xét tách rời, không tính đến mối quan hệ qua lại của nó
với các nhân tố khác, mặc dù sự thay đổi của một trong các nhân tố dẫn tới sự
thay đổi của các nhân tố khác.
2.4.5. Phương pháp hồi quy
Phương pháp hồi quy là phương pháp biểu hiện và đánh giá mối quan
hệ tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế, nhằm giải quyết hai nhiệm vụ chủ
yếu: thứ nhất là đánh giá sự chặt chẽ của mối liên hệ tương quan, tức là
nghiên cứu xem mối liên hệ giữa các hiện tượng là chặt chẽ hay lỏng lẻo; thứ
hai là xác định phương pháp hồi quy, tức là mối liên hệ dưới dạng hàm số .
Phương pháp này dựa trên số liệu lịch sử để xây dựng hàm hồi quy, từ
đó ước lượng trung bình của các chỉ tiêu phân tích.
2.4.6. Phương pháp Dupont
Đây là phương pháp tách đoạn, dùng để phân tích khả năng sinh lời của
doanh nghiệp.
Công thức Dupont bắt nguồn từ việc khai triển chỉ tiêu ROE (tỷ lệ lợi
20
20


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
nhuận trên vốn chủ sở hữu) một chỉ tiêu quan trọng bậc nhất trong phân tích
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
= Lợi nhuậ n ròng biên x Vòng quay tài sả n x Đòn bẩy tài chính
Như vậy qua khai triển chỉ tiêu R
ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố
chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa
là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp
có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên.
Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng
cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng
biên.
Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách
sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản.
Hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn
từ những tài sản sẵn có.
Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách
nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư.
Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất
cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả.
Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích các nhà phân tích nên tiến
hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm. Sau đó phân tích
xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số nay qua các năm bắt nguồn từ

21
21


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
nguyên nhân nào trong ba nguyên nhân kể trên từ đó đưa ra nhận định và dự
đoán xu hướng của ROE trong các năm sau.
2.5. Nộ i dung phân tích tài chính doanh nghiệp
2.5.1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chính
tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại
hoạt động của doanh nghiệp. Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh thay đổi theo từng thời kỳ tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, nhưng khi
đánh giá khái quát tình hình tài chính thì phân tích Báo cáo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh phải phản ánh được các nội dung cơ bản: doanh thu bán
hàng, cung ứng dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; Giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài
chính và chi phí khác. Và được phản ánh qua đẳng thức sau:
LNTT = Tổng doanh thu− Tổng chi phí
2.5.2. Phân tích cơ cấu vốn và tài sản

2.5.2.1. Phân tích khái quát cơ cấu vốn và tài sản
2.5.2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu
tài sản của doanh nghiệp và sự hợp lý khi đầu tư vốn cho kinh doanh. Việc
phân bổ vốn như nên đầu tư vào loại tài sản nào, vào thời điểm nào, gia tăng
hay cắt giảm khoản phải thu, dự trữ hàng tồn kho ở mức nào để vừa đáp ứng
được như cầu sản xuất kinh doanh vừa giảm thấp chi phí tồn kho… đều ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

22
22


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
Có nhiều chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản tùy thuộc vào mục tiêu của
nhà phân tích. Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài
sản thể hiện qua công thức sau:
Trong đó: Loại tài sản là những tài sản có cùng chung một đặc trưng
kinh tế, như: khoản phải thu, đầu tư tài chính, hàng tồn kho...; có thể là những
mục tài sản được phản ánh trên BCĐKT. Tổng tài sản là số tổng cộng phần tài
sản trên BCĐKT. Với nguyên tắc chung trên, khi phân tích cấu trúc tài sản,
thông thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
 Tỷ trọng tài sản cố định
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ trọng TSCĐ =

x 100%
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu giá trị TSCĐ trong tổng tài sản, phản ánh
mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp.Giá trị chỉ tiêu này tùy
thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh. Trong các doanh nghiệp sản
xuất, nhất là ở lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng (đóng tàu, công nghiệp
luyện gang thép,...), TSCĐ thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản
của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cũng có giá trị cao đối với những doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, như: sản xuất và phân phối
điện, vận chuyển hàng không, hàng hải, đường sắt, bưu điện...Trong kinh
doanh thương mại, dịch vụ, thông thường TSCĐ chiếm tỷ trọng thấp, ngoại
trừ trường hợp kinh doanh khách sạn và các họat động vui chơi giải trí.

23
23


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”
 Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng
Khoản phải thu khách hàng
Tỷ trọng khoản phải thu =

x 100%
Tổng tài sản

Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của
doanh nghiệp, phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho
khách hàng.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang
bị các đơn vị khác tạm thời sử dụng.
 Tỷ trọng hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Tỷ trọng hàng tồn kho =

x 100%

Tổng tài sản

Hàng tồn kho trong chỉ tiêu trên là một khái niệm rộng, bao gồm các
loại dự trữ cho sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp; như nguyên vật liệu,
công cụ dụ ng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm đang chế dỡ.
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất và
tiêu thụ của doanh nghiệp được tiến hành liên tục. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý
là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp vì dự trữ quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn,
gia tăng chi phí bảo quản và dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp; ngược lại dự
trữ quá ít sẽ gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Do vậy, phân tích tỷ trọng hàng tồn kho qua nhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý
trong công tác dự trữ.

24
24


“Phân tích và hoạch định tài chính tại Công ty cổ phần vật tư thiết bị Tuấn
Dương”


Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính
Giá trị đầ u tư tài chính
Tỷ trọng ĐTTC =

x 100%
Tổng tài sản

Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với các chính sách khuyến
khích đầu tư trong và ngoài nước cũng như việc hình thành thị trường chứng
khoán ở Việt nam đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vốn kinh
doanh có hiệu quả, khơi thông các vốn dôi thừa. Trong bối cảnh đó, hoạt động
đầu tư tài chính có khuynh hướng gia tăng trong họat động kinh doanh nói
chung ở doanh nghiệp. Đầu tư tài chính bao gồm đầu tư chứng khoán, đầu tư
góp vốn liên doanh, đầu tư bất độ ng sản và các khoản đầu tư khác. Nếu phân
theo tính thanh khoản của các khoản đầu tư thì đầu tư tài chính chia thành đầu
tư tài chính ngắn hạn và dài hạn. Nếu phân theo quyền của doanh nghiệp đối
với các khoản đầu tư tài chính thì đầu tư tài chính chia thành đầu tư với tư
cách chủ sở hữu (cổ phiếu, góp vốn liên doanh...) và đầu tư với tư cách chủ
nợ (trái phiếu, phiếu nợ...). Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu khoản đầu tư tài
chính của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính thể hiện mức độ liên kết tài
chính giữa doanh nghiệp với những doanh nghiệp và tổ chức khác, nhất là cơ
hội của các hoạt động tăng trưởng bên ngoài. Do không phải mọi doanh
nghiệp đều có điều kiện đầu tư ra bên ngoài nên thông thường, ở những doanh
nghiệp có qui mô lớn (công ty đa quố c gia, các tổng công ty, tập đoàn kinh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x