Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (373)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN

Người hướng dẫn:
Th.S: BÙI THỊ CHANH

Sinh viên thực hiện
BÙI THỊ HUẾ
MSSV:DA1911091
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN


Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài
báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS. Bùi
Thị Chanh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày …… tháng ………. năm 20…
Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Huế

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế

MSSV: DA1911091

Lớp: DA11KT01B

Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015

Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn
Địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:duocphamkydo@gmail.com Website:duocphamkyson.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:
Nội dung đánh giá

Tốt

Xếp loại
Khá T.Bình Kém



I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
.............................................................................................................................................

ii


….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thị Huế
MSSV: DA1911091
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
iii


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

: Cổ phần

iv


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP.................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................iv
MỤC LỤC....................................................................................................................................v
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG...........................................................................................................................................7
1.1. Khái niệm..............................................................................................................................7
1. 2. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng.....................................................8
1. 3. Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng..................................................................9
1. 4. Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ.....................................12
1. 5. Xác định kết quả kinh doanh..............................................................................................16
1. 6. Phương pháp hạch toán......................................................................................................18
1. 7. Các hình thức kế toán.........................................................................................................18
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN..........................................23
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn..............................................................23
2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty.............................................................................................24
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty................................................................................26
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần dược phẩm
Kỳ Sơn........................................................................................................................................28
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KỲ SƠN..........................................53
3.1 Các kiến nghị........................................................................................................................53
3. 2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị.......................................................................................54

v


vi


CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.1. Khái niệm

Bán hàng là khâu trung gian cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hóa được thực hiện: vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình
thái hiện vật là hàng hóa sang hình thái giá trị ( tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được
vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh…
Doanh thu:

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu về hoặc sẽ
thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị
hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ: Doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì
doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất
khẩu).
- Đối với trường hợp sản phẩm bán theo phương thức trả chậm , trả góp thì
doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay.
* Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân thành doanh thu bán
hàng ra ngoài và doanh thu nội bộ.

7


* Doanh thu bán hàng thuần: Là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi
các khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng báị trả lại, hàng bán bị trả lại,
chiết khấu thương mại, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
(nếu có).
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ dthu.
Các khoản giảm trừ doanh thu dùn để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người
mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do trong một khoảng
thời gian dài nhất định đã mua một khối lượng lớn hàng hóa ( tính theo tổng số
hàng đã mua theo thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán thông thường vì mua
một khối lượng hàng hóa lớn trong một đợt.
- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối
với số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
của doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng hóa bị
kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp
đồng
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồm cả chi phí
mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương
mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là
tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ.
1. 2. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng

* Nắm bắt đầy đủ, kịp thời khối lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa nhập –
xuất – tồn, tính toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí
khác nhằm xác định kết quả bán hàng.

8


*Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
kỷ luật thanh toán và việc thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước.
-Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàn. Xác
định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản
lý doanh nghiệp.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán.
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã xuất bán, đồng thời
phân bổ phí thu mua cho hàng xuất bán nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí như bán hàng, quản
lý doanh nghiệp thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho
hàng xuất bán làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
- Tổ chức kê khai GTGT hàng tháng, báo cáo kết quả bán hàng theo đúng
chế độ, kịp thời theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và của các cấp có lien
quan.
1. 3. Các phương thức bán hàng và kế toán bán hàng

1.3.1 Phương pháp bán hàng
Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải vận
dụng mọi biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa tăng doanh thu và lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Một trong các biện pháp doanh nghiệp sử dụng để tăng
doanh thu, chiếm lĩnh thị trường là: Áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau,
tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng thị trường.
Có 2 phương thức chủ yếu:
- Bán buôn: Trong đó có 2 hình thức:

9


+ Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hóa được xuất ra từ kho bảo quản
của doanh nghiệp. Trong phương thức này có 2 hình thức: giao hàng trực tiếp hoặc
chuyển thẳng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: doanh nghiệp thương mại sau
khi mua hàng không chuyển về nhập kho, mà chuyển bán thẳng cho bên mua theo 1
trong 2 hình thức: có tham gia thanh toán bằng cách giao hàng trực tiếp hoặc
chuyển hàng hoặc không tham gia thanh toán.
- Bán lẻ: Trong đó só các hình thức:
+ Bán hàng thu tiền tập trung: Nhân viên thu tiền tiến hành thu tiền mua
hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng giao hàng cho người mua.
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng thu tiền của khách hàng và
giao hàng cho khách hàng.
+ Bán hàng tự chọn: Người mua tự chọn hàng rồi mang đến bộ phận thu
ngân thanh toán. Bộ phận thu ngân tính tiền và thu tiền.
+ Bán hàng tự động: Người mua tự bỏ tiền vào máy và các máy bán hàng sẽ
tự động đẩy hàng ra cho người mua.
+ Bán hang đại lý ký gửi: Bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký
gửi để bán và phải thanh toán thù lao bán hàng dưới nhiều hình thức hoa hồng đại
lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng vào doanh thu tiêu thụ.
+ Bán hàng trả góp: Là phương thức án hàng thu tiền nhiều lần và người mua
thường phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm.
1.3.2. Kế toán xác định giá vốn hàng bán. Phương pháp xác định giá vốn hàng
bán.
Để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, bên cạnh các yếu tố như doanh
thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải xác định được trị
giá vốn của hàng tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng
đã bán bao gồm 2 bộ phận:
10


 Trị giá mua của hàng xuất bán.
 Phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán.
Để xác định giá đơn vị của hàng xuất bán trong kỳ, kế toán có thể
sử dụng một trong các phương thức sau.
 Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Giá thực tế hàng xuất kho = số lượng hàng xuất kho * giá đơn vị bq
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dưới 3 dạng:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ / số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất bán kỳ
này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ
trước(hoặc đầu kỳ này) và nhập trong kỳ / Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ
trước(hoặc đầu kỳ này) và nhập trong kỳ.
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập. kế toán lại tính
toán lại giá bình quân.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi
lần nhập / Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập.
* Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Trên cơ sở giá
mua thự tế cuối kỳ.
Trị giá thực tế hàng xuất kho được tính theo công thức:
Giá thực tế hàng xuất kho = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng
nhập trong kỳ - Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ.
Trong đó:
Giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ = số lượng hàng tồn kho cuối kỳ * đơn
giá mua lần cuối cùng trong kỳ.
11


* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này, giả
thiết số hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy trị giá thực tế của lô hàng đó để
tính.
* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, giả thiết
rằng số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước và lấy giá trị thực tế của lô hàng
đó để tính.
* Phương pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa thường xuyên có sự biến đổi
về giá cả, khối lượng và chủng loại, vật tư hàng hóa nhập – xuất kho nhiều thì có
thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Giá hạch toán là giá kế hoạch hay một loại giá ổn định nào đó trong kỳ. Khi
áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ trước phản ánh theo giá
hạch toán. Cuối kỳ, kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo
công thức:
Giá trị thực tế của hàng xuất bán = Trị giá hạch toán của hàng xuất bán
trong kỳ * Hệ số giá trong kỳ.
Hệ số giá = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ / Trị giá hàng tồn
đầu kỳ và nhập trong kỳ.
. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.
* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm
( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với
doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và
đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định
kết quả kinh doanh trong kỳ.
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
* Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán.

12


1. 4. Chi phí BH, QLDN: Phân loại, phương pháp tập hợp và phân bổ

1.4.1 Chi phí bán hàng
Là các khoản chi phí phát sinh có lien quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
 Nội dung chi phí bán hàng: Bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu, bao bì.
- Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dung.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí khác bằng tiền mặt
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi tiền mặt.
- Giấy báo nợ của ngân hàng.
- Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội.
- Bảng tính khấu hao TSCĐ.
- Các chứng từ, hóa đơn giao nhận, vận chuyển, các quyết định trích lập dự
phòng.
 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng

13


 T rình tự kế toán chi phí bán hàng

14


TK 334,338

TK 641

TK 111,152,1388..

Tập hợp cphí
nhân viên BH
TK 152
Tập hợp cphí vật
liệu bao bì
TK 153
CP công cụ bán hàng
(loại phân bổ 1 lần)
TK 214
CP khấu hao TSCĐ
dùng cho bán hàng
TK 1421(242)
Phân bổ dần chi
phí trả trước
TK 335
Trích trước chi phí trả
trước theo kế hoạch

Kết
chuyể
n
CPB
H trừ
vào
thu
nhập
trong
kỳ
hay
đưa
vào
chi
phí
chờ
kết
chuyể
n để
đảm
bảo
phù
hợp
giữa
chi
phí và
doanh
thu.

Các khoản thu hồi
và ghi giảm CPBH

TK 911

Trừ vào KQKD trong
kỳ ( nếu cp nhỏ hoặc
chu kỳ KD ngắn).

TK 1422
Đưa vào
Cphí chờ
Kc (nếu cp
lớn hoặc
với DN có
chu kỳ KD
dài

Kc trừ
vào thu
nhập

TK 331,111,112…
Giá không thuế GTGT
TK 1331
Cp dv mua
ngoài và
Vat
chi = tiền

1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan chung đến toàn bộ hoạt
động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động
15


nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý doanh
nghiệp, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý.
- Chi phí đồ dung văn phòng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Thuế, phí và các khoản phí.
- Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
 Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương.
- Bảng trích khấu hao TSCĐ.
- Hóa đơn GTGT.
- Phiếu xuất kho.
- Bảng kê nộp thuế…
 Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

16


1. 5. Xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và được biểu hiện
bằng số tiền lãi hay lỗ. Việc xác định chính xác, kịp thời, chi tiết kết quả kinh
doanh có vai trò quan trọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được thực trạng kinh
doanh của doanh nghiệp mình. Từ đó, đưa ra biện pháp, phương hướng kịp thời để
thúc đẩy doanh nghiệp của mình tiến nhanh, tiến mạnh trên thương trường. Nhận
biết tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh như vậy, đòi hỏi kế toán
xác định kết quả bán hàng phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Ghi chép chính xác các chi phí phát sinh trong kỳ, phân bổ đúng đắn cho
các đối tượng chịu chi phí.
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và chi tiết về kết quả hoạt động kinh

TK 334,338

TK 641

TK 111,152,1388…

doanh, giúp lãnh đạo quản lý điều hành, xây dựng chiến lược kinh doanh, giúp cơ
Các khoản thu hồi và ghi
quan thuế kiểm tra tình hình nộp thuế thugiảm
nhập
CPdoanh
QLDNnghiệp.
TK 152,153
Tập hợp cp nviên QLDN

Thông tin việc ghi chép kế toán kết quả hoạt động kinh doanh, kiểm tra,
Tập hợp cp vl, ccdc, qlý

Kết

giám sát tình hình thực hiện kế hoạch lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh
chuyể
TK 214
nghiệp.

n chi
phí
Cp
kh
TSCĐ
cho
QLDN
TK 911
QLD
 Tài khoản sử dụng.
N trừ
TK 1421(242)
Kế toán sử dụng:
vào
thu
Trừ vào KQKD trong
+ TK
911
Xác
kết quả kinh
doanh. kỳ ( nếu CP nhỏ hoặc
Phân
bổ–dần
CPđịnh
trả trước
nhập
trong
chu kỳ KD ngắn).
+ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân
phối.
TK 3353
kỳ
hay doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp được các
 Kết quả hoạt động kinh doanh là phần
Trích cp ptrả theo kế hoạch
đưa
khoản thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc
vào biệt (nếu có) hoặc thuế xuất nhập khẩu và các
cphí của doanh nghiệp.
khoản chi phí kinh doanh. Đó là lợi nhuận
TK 333
chờ
Lãi(lỗ)=-(+ )
kết
TK 1422
Thuế, phí, lệ phí
chuyể
phải nộp
n để
Đưa vào
Kc trừ
đảm
CP chờ kc (
vào
bảo
TK 139
nếu cp lớn
KQKD
phù
17
hoặc với
hợp
Trích lập dự phòng phải
DN có chu
giữa
thu khó đòi
kỳ KD dài)
cphí


dthu
Cp dv mua ngoài
và chi = tiền khác
TK 1331
Vat đc khấu trừ.

1. 6. Phương pháp hạch toán
TK 632

TK 511,512

TK 911

Kết chuyển giá vốn hbán
Kết chuyển dthu thuần
TK 641,642
K/c CPBH, CPQLDN.
TK 421
TK 1422
CPBH, CP
QLDN chờ
kết chuyển

Kết chuyển lỗ tiêu thụ

Kc hoặc
pbổ cpbh,
cpqldn

Kỳ trước

Kết chuyển lãi tiêu thụ

1. 7. Các hình thức kế toán
Có bốn loại hình thức sổ cơ bản là :
Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Hình thức Nhật ký chung
Hình thức Chứng từ- Ghi sổ
Hình thức Nhật ký chứng từ
Tuỳ theo trình độ quản lý cũng như trình độ của kế toán mà doanh nghiệp có thể lựa chọn
hình thức sổ phù hợp.
18


1.7.1. Hình thức Nhật ký chung
Trong điều kiện kế toán thủ công, hình thức này áp dụng trong loại hình kinh doanh đơn
giản, quy mô hoạt động vừa và nhỏ. Trình độ quản lý, trình độ kế toán thấp, có nhu cầu
phân công lao động kế toán.
Hình thức này cũng áp dụng trong điều kiện kế toán máy, nó phù hợp với mọi loại hình
hoạt động, quy mô và trình độ.
Các loại sổ sử dụng :
- Sổ Nhật ký Chung : hạch toán cho mọi đối tượng, do kế toán tổng hợp cầm và ghi sổ.
- Sổ Nhật ký đặc biệt : mở cho các đối tượng phát sinh nhiều hoác các đối tượng trọng
yếu tronh quản lý, có quan hệ đối chiếu thường xuyên.
- Sổ Cái các tài khoản
- Sổ chi tiết các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, tiến hành ghi sổ Nhật ký chung cho các nghiệp
vụ phát sinh. Nếu doanh nghịêp mở sổ chi tiết thì đồng thời với việc ghi Nhật ký chung,
các nghiệp vụ phát sinh được ghi sổ chi tiết có liên quan.
Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ tiến
hành ghi sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.
(2) Căn cứ vào Nhật ký chung để ghi các sổ Cái tài khoản.
Định kỳ, tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh tiến hành tổng hợp từng Nhật ký đặc
biệt để ghi sổ Cái, sau khi loại trừ số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều Nhật ký
(nếu có).
Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập Bảng Chứng
tổng hợp
từ chi
gốctiết cho từng đối tượng.
( Hoá đơn, Phiếu Thu,
(3) Tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ
Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
Phiếu Chi…)

(4) Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh. Về nguyên tắc tổng
số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng tổng số
phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Nhật ký chung (hoặc nhật ký đặc biệt ) cùng kỳ.
(1)tiết lập Báo cáo
(5) Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng Cân đối (1)
số phát sinh và Bảng tổng hợp chi
tài chính.

NK mua hàng, bán hàng
NK quỹ tiền mặt
NK tiền gửi Ngân hàng

Sổ Nhật ký
chung

Sổ chi tiết TK331,
131, 333

(2)

(2)

Sổ Cái TK 331,
131, 333

(4)

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh
(5)

19
Báo cáo tài
chính

(5)


1.7.2. Hình thức Nhật ký –Sổ cái
Hằng ngày người giữ Nhật kí – Sổ cái nhận toàn bộ chứng từ gốc, kiểm tra, định khoản
rồi ghi vào sổ. Mỗi chứng từ ghi vào một dòng ở cả hai phần nhật kí và sổ cái. Kế toán có
thể lập bảngtổng hợp chứng từ gốc cùng loại phát sinh nhiều lần trong tháng theo định kì
sau đó căn cứ vào số liệu trên bảng này để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc liên quan đến
các đối tượng cần hạch toán chi tiết sau khi ghi vào sổ cái được dùng để ghi vào các sổ,
thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng sau khi ghi toàn bộ số liệu trên các chứng từ gốc vào Nhật kí- Sổ cái và các
sổ chi tiết liên quan, kế toán cộng dồn phải đạt được quan hệ cân đối sau:
Tổng cọng số tiền
phát sinh

=

Tổng cộng phát sinh
bên Nợ các TK

= Tổng cộng phát sinh
bên Có các TK


Tổng số dư Nợ cuối
kì của các tài khoản

= Tống số dư Có cuối
kì của các tài khoản

Lập bảng tổng hợp các số liệu phát sinh trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo từng TK.
Đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp với số liệu trên sổ cái theo từng TK.
Sau khi đối chiếu số liệu thấy khớp đúng thì căn cứ vào các số liệu trên sổ cái và các sổ
chi tiết để lập báo cáo kế toán.
Sổ quỹ

CHỨNG TỪ GỐC

Thẻ kế toán
chi tiết

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Bảng tổng hợp
chi tiết

BÁO CÁO20KẾ TOÁN


Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
1.7.3. Hình thức chứng từ ghi sổ
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ
kinh tế. Lập chứng từ ghi sổ cho các chứng từ cùng loại. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong
được ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ để láy số hiệu. Số hiệu của chứng từ ghi sổ chính
là số thứ tự trong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Sau khi đăng kí xong, số hiệu tổng cộng trên
chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ Cái các tài khoản có liên quan.Cuối tháng , kế
toán cộng sổ Cái để tính số phát sinh và số dư cuối kì các tài khoản. Căn cứ vào số liệu
cuối tháng kế toán lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo kế toán.
- Chứng từ ghi sổ:Là sổ kế toán kiểu rời dùng để hệ thống hóa chứng từ ban đầu theo các
loại nghiệp vụ kinh tế. Thực chất là định khoản nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ gốc để tạo
điều kiện cho việc ghi sổ cái.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ
đã lập trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu
số liệu với sổ cái.
- Sổ cái: Dùng để hạch toán tổng hợp. Mỗi tài khoản được phản ánh trên một vài trang
sổ cái. Căn cứ duy nhất để ghi vào sổ cái là các chứng từ ghi sổ đã được đăng ký qua sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình
hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác của
việc ghi chép cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý. Quan hệ cân đối:
Tổng số tiền trên
Tổng số phát sinh bên Nợ
“Sổ đăng ký
=
(hoặc bên Có) của tất cả
Sổ quỹ CTGS”
CHỨNG TỪ
Thẻ kế toán
cácGỐC
tài khoản
chi cần
tiết hạch toán chi tiết
- Các sổ và thẻ hạch toán chi tiết : Dùng để phản ánh các đối tượng

(vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, tiêu thụ v.v…)
Sổ đăng kí
CTGS

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp
chi tiết

BẢNG CÂN ĐỐI TK
21
BÁO CÁO KẾ TOÁN


1.7.4. Hình thức nhật ký chứng từ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào
các Nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các Nhật ký chứng từ
được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán,
vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết
vào Nhật ký chứng từ.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lầnhoặc mang tính chất
phân bổ, các chứng từ gổc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ.
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu
trên các Nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bang tổng hợp chi tiết có liên quan
và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ, bảng kê và
các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo Tài chính.
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ

Bảng


Nhật ký
chứng từ

Sổ Cái

Báo cáo tài chính
22

Thẻ và sổ kế
toán chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết


CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN ÁN HÀN VA XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
KỲ SƠN
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn

2.1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
 Thông tin chung về doanh nghiệp:

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn
- Địa chỉ: Khu 4, Thị trấn Kỳ Sơn, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Bình
-

-

Vốn của công ty: 14.000.000.000đ
Mã số thuế: 5400225889
Số điện thoại: 02183 842 117
Giám đốc: Vũ Thị Thu Hằng

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
- Công ty thành lập theo quyết định số 4425/QD-TLDN ngày 23 /04/2012 của
UBND Tỉnh Hòa Bình. Và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
5400225889 do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hòa Bình cấp ngày 23/04/2012
- Công ty được thành lập năm 2012 với tên gọi là Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ
Sơn và mặt hàng kinh doanh chủ yếu dịch vụ về dược phẩm kinh doanh thương
mại các thuốc chức năng, các bài thuốc dân gian…,. Kể từ khi thành lập và đi vào
hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần dược phẩm Kỳ Sơn đã liên tục
phát triển và gặp hái được những thành tích đáng kể. Công ty luôn hoàn thành vượt
mức chỉ tiêu . Vì vậy mà lợi nhuận tăng lên, thu nhập bình quân của người lao
động cũng tăng đáng kể đồng thời công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế
cho ngân sách nhà nước. Hiện nay công ty có hơn 200 công nhân viên
 Lĩnh vực hoạt động của công ty
23


 Kinh doanh dược phẩm, dược liệu, vật tư y tế và các sản phẩm khác thuộc
ngành y tế phục vụ công tác phòng và chữa bệnh.
 Kinh doanh các sản phẩm chất lượng vì sức khoẻ người Việt.

2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC
CHUYÊN MÔN

VĂN
PHÒNG

PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH

KHO VẬN

Cửa hàng số 1

PHÒNG KINH
DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH

MARKETING

Cửa hàng số 2

TC - KT

Cửa hàng số 3

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy của công ty
 Chức năng các phòng ban
 Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động
thường ngày của công ty. Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của
công ty..

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x