Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (360)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI
CÔNG TY TNHH SOUND SOLUTION

Người hướng dẫn:
TS: PHAN THỊ THU MAI

Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
MSSV:DA1911111
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN


Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian
thực hiện bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô
TS: Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 13 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phượng

i


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng
MSSV:
DA1911111
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế,
Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày:
06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH SOUND SOLUTION
Địa chỉ: Số 6, ngõ Bà Triệu, Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà
Trưng, HN.
Điện thoại: 0413.567.321
Fax:
Email:
Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:

Xếp loại
Tốt Khá T.Bình Kém

Nội dung đánh giá
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan


2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,
photocopy, máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
ii


Kết luận: .....................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng
MSSV: DA1911111
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:................................................................................................................
Về nội dung:.................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:......................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM
ĐIỂM
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
TỐI ĐA
GVHD
1. Về hình thức:
2
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
1
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
1
2. Về nội dung:
7
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ rang
1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty,
3
có đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
1
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
1
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
1
TỔNG CỘNG
10
Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
iii


GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...............................................................................iii
MỤC LỤC..................................................................................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................1
PHẦN 1.......................................................................................................................................2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SOUND SOLUTION...............................2
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty..............................2
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty................................................................................4
1.3. Quy trình kinh doanh........................................................................................................6
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty................................................................................7
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán...................................................13
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.............................13
PHẦN 2.....................................................................................................................................14
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH SOUND SOLUTION................14
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty...........................................................................14
2.2. Những công việc quan sát tại công ty.............................................................................16
2.3 Bài học kinh nghiệm........................................................................................................17
PHẦN 3.....................................................................................................................................19
NỘI DUNG ĐỀ TÀI:.................................................................................................................19
3.1 Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................................19
3.2 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................20
3.3 Kết quả và thảo luận........................................................................................................53

iv


LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ký chung hiệp định
thương mại muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có các phương án kinh
doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện
có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý
và nhu cầu của người tiêu dùng, với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành
hạ, mẫu mã phong phú. Muốn vậy, các doanh nghiệp thương mại phải giám
sát tất cả các quá trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm
bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn
hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, doanh nghiệp có lợi nhuận để
tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hoạt động thương mại và thực
hiện hạch toán kinh doanh độc lập. Công ty khá nhạy bén trong việc nắm bắt
được quy luật của nền kinh tế thị trường, bán những thứ thị trường cần. Do
đó, công ty tập trung vào hoạt động thương mại – lĩnh vực mà Công ty có
nhiều kết quả khả quan và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.
Để đạt được mục tiêu đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kinh
doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch
toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các
hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm
bảo tính năng động sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và
xác định được hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để
vạch định chiến lược kinh doanh.
Sau một thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng như bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán là một bộ phận
quan trọng trong việc quản lý hoạt động thương mại, nên luôn đòi hỏi phải
được hoàn thiện. Cuối cùng cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành đến
các thầy cô giáo khoa kế toán trường Đại học Trà Vinh, tập thể cán bộ phòng
kế toán Công ty TNHH SOUND SOLUTION đã giúp đỡ em rất nhiều trong

1


thời gian thực tập cuối khóa. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô
giáo hướng dẫn đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành báo cáo này.
PHẦN 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SOUND SOLUTION
1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
 Thông tin chung về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH SOUND SOLUTION
- Tên tiếng anh: SOUND SOLUTIONINTERNATIONAL TOURISM
CO., JSC.
- Địa chỉ: Số 6, ngõ Bà Triệu, Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai
Bà Trưng, Hà Nội
- Vốn của công ty: 14.000.000.000đ
- Mã số thuế: 0106 664730
- Số điện thoại: 0413.567.321
 Quá trình ra đời và phát triển công ty:
Công ty TNHH SOUND SOLUTION thành lập theo quyết định số
185/GP-HN ngày Tháng 05 năm 2008: Nhận giấy phép đầu tư, thành lập
Công ty.
Năm 2010 công ty đã mạnh dạn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm về
các tỉnh đồng thời kinh doanh thêm một số mặt hàng mới. Trong năm này
doanh thu của Công ty là 1145,87 tỷ đồng, với tổng lợi nhuận đạt 34,37 tỷ
đồng.
Năm 2011 hoạt động kinh doanh của Công ty gặp khó khăn, nguyên
nhân chính là có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn về thị trường tỉnh, vì thế mức
tăng trưởng chậm và có nguy cơ suy giảm. Tuy nhiên dưới sự điều hành
của ban giám đốc cùng với mọi nổ lực, phấn đấu của nhân viên đã tìm cách
tiết kiệm chi phí tối đa mà vẫn không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản

2


phẩm, công ty đã từng bước vượt khó cụ thể doanh thu trong năm này đạt
118,203 tỷ đồng, lợi nhuận thu được là 35,43 tỷ đồng.
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Phân phối chuyên nghiệp các loại máy tính giá rẻ, máy tính để bàn,
đồng bộ nguyên chiếc Dell, HP Compaq, IBM, Lenovo , Asus , Apple ,
Acer, Samsung, LG , Msi , Gigabyte , Intel ...
- Phân phối máy vi tính, để bàn chính hãng bảo hành 36 tháng, hàng
Đông Nam Á lắp ráp (Máy tính chuyên game, giải trí, học tập, đồ họa ,
văn phòng , làm việc ...)
- Phân phối máy tinh cũ, giá rẻ, tồn kho , đồng bộ nguyên chiếc hãng
DELL nhập khẩu từ USA
- Phân phối các loại màn hình máy tính, giá rẻ, màn hình LCD, màn hình
CRT, màn hình tinh thể lỏng, chính hãng các hãng: Dell, LG, Samsung,
HP, IBM, Acer, AOC,Toshiba ...
- Công ty chuyên phân phối bán buôn bán lẻ máy tính giá rẻ, nguyên bộ,
phần cứng máy vi tính để bàn, máy tính xách tay, linh phụ kiện máy
tính, máy in, thiết bị văn phòng, dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng
máy vi tính, đổ mực máy in, in ấn, thiết kế.
- Phân phối chuyên nghiệp các loại máy tính giá rẻ, máy tính để bàn,
đồng bộ nguyên chiếc Dell, HP Compaq, IBM, Lenovo , Asus , Apple ,
Acer, Samsung, LG , Msi , Gigabyte , Intel ...
- Phân phối máy vi tính, để bàn chính hãng bảo hành 36 tháng, hàng
Đông Nam Á lắp ráp (Máy tính chuyên game, giải trí, học tập, đồ họa ,
văn phòng , làm việc ...)
- Phân phối máy tinh cũ, giá rẻ, tồn kho , đồng bộ nguyên chiếc hãng
DELL nhập khẩu từ USA
- Phân phối các loại màn hình máy tính, giá rẻ, màn hình LCD, màn hình
CRT, màn hình tinh thể lỏng, chính hãng các hãng: Dell, LG, Samsung,
HP, IBM, Acer, AOC,Toshiba ...

3


- Công ty chuyên phân phối bán buôn bán lẻ máy tính giá rẻ, nguyên bộ,
phần cứng máy vi tính để bàn, máy tính xách tay, linh phụ kiện máy
tính, máy in, thiết bị văn phòng, dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng
máy vi tính, đổ mực máy in, in ấn, thiết kế.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để phù hợp với quy mô và hình thức quản lý tại công ty, Công ty
TNHH SOUND SOLUTION đã xây dựng bộ máy tổ chức quản lý công
ty như sau:
Giám đốc

Phó Giám Đốc

Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
kinh
hành
tổ chức
kỹ
1: Tổ chức bộnhân
máy của côngthuật
ty
doanh kiêm Sơ đồchính
bán hàng
kế toán
sự

Phòng
bảo
hành

Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa
các phòng ban, bộ phận trong Công ty
Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan
đến hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ được giao, đại diện cho công ty trước nhà nước và pháp
luật.
Phó giám đốc: Trợ giúp cho Giám đốc, là người phụ trách theo lĩnh
vực, trực tiếp chỉ đạo thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của công ty đồng
thời phụ trách hoạt động kỹ thuật, kinh doanh của công ty và được giám đốc
ủy quyền điều hành công ty khi vắng mặt
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

4

Kho
lắp ráp


Phòng tổ chức, nhân sự: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc
sắp xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người,
đúng ngành nghề công việc, thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo
chính sách, chế độ nhà nước và quy chế của công ty.
Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh trong đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng như
việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành
chế độ hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật,
lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả
kinh doanh của công ty.
Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối sản phẩm, tìm kiếm khách hàng,
tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng khách hàng. Ngoài
ra còn phải quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao, thực hiện việc
ghi chép ban đầu và cung cấp thông tin cho phòng kế toán tổng hợp.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm lắp ráp thiết bị, cung ứng các dịch vụ
của công ty kinh doanh và dịch vụ bảo hành sản phẩm sau khi mua, tư vấn
giải đáp thắc mắc của khách hàng về sản phẩm, hướng dẫn khách hàng sử
dụng sản phẩm.
Phòng bảo hành: chịu trách nhiệm bảo hành lại máy tính, các sản phẩm
bán tại công ty với khách hàng
Kho lắp ráp: chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại
hàng hoá theo đúng yêu cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập
kho và cung cấp số liệu cho phòng tài chính kế toán và lắp ráp các chi tiết rời
thành sản phẩm hoàn chỉnh.
1.3. Quy trình kinh doanh


Quy trình kinh doanh của công ty.
Chu trình kinh doanh của công ty bao gồm:

+ Xử lý đơn đặt hàng của người mua:

5


Đơn đặt hàng của khách hàng là điểm bắt đầu toàn bộ quy trình. Đó là
lời đề nghị mua hàng từ khách hàng tương lai hoặc hiện tại. Đơn đặt hàng của
người mua có thể là đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng, yêu cầu qua thư,
fax, điện thoại… Dựa vào đơn đặt hàng người bán có thể xem xét đưa ra
quyết định bán qua phiếu tiêu thụ hoặc lập hóa đơn bán hàng.
+ Kiểm tra tín dụng và xét duyệt bán chịu:
Việc bán chịu giúp công ty gia tăng doanh số bán hàng nhưng gặp khá
nhiều rủi ro trong trường hợp mất thanh toán. Vì thế việc bán chịu cần được
xem xét rất chặt chẽ. Trước khi bán chịu cần xem xét từng khách hàng cụ thể,
khả năng nợ tối đa của từng khách hàng để từ đó quyết định bán chịu một
phần hay toàn bộ lô hàng. Tuy nhiên quyết định này cần phải được tính toán
trên sự cân đối lợi ích của cả hai bên theo hướng khuyến khích người mua trả
tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác nhau theo thời gian thanh toán.
+ Chuyển giao hàng hóa:
Khi có quyết định về phương thức xuất hàng, bộ phận xuất hàng sẽ
nhập lệnh xuất kho và chứng từ vận chuyển dựa trên những thông tin trên đơn
đặt hàng nhận được, đồng thời thực hiện việc xuất kho và chuyển giao hàng
hóa.
+ Lập hóa đơn bán hàng và đồng thời ghi sổ nghiệp vụ:
Hóa đơn bán hàng là chứng từ trên đó có đầy đủ thông tin về hàng hóa
(mẫu mã, quy cách, số lượng, đơn giá,…). Tổng số tiền thanh toán sẽ bao
gồm giá cả hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, các yếu tố khác theo luật
thuế giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng sẽ được lập thành 3 liên: liên 2 giao
cho khách hàng, các liên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi việc thu tiền. Hóa
đơn bán hàng vừa là phương thức chỉ rõ khách hàng về số tiền và thời hạn
thanh toán vừa là căn cứ ghi sổ nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phải
thu.
+ Xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ thu tiền:
Cần xem xét tất cả các khoản thu tiền được đã vào nhật ký thu tiền, sổ
quỹ và các sổ chi tiết. Tiền mặt thu được cần được gửi vào ngân hàng một

6


lượng hợp lý. Đối với trường hợp thu tiền qua ngân hàng thì phải đảm bảo số
tiền nhận được là của khoản phải thu, chứng từ thu được là phiếu thu hoặc
giấy báo có.
+ Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu xảy ra khi người mua không thỏa mãn
về hàng nhận được thường là do hàng gửi đi có khuyết tật sai với hợp đồng.
Khi đó người bán có thể nhận lại hàng hoặc giảm giá cho người mua theo
thỏa thuận với bên mua. Trường hợp này phải lập bảng tổng ghi nhớ hoặc hóa
đơn chứng minh cho việc ghi giảm lô hàng đồng thời ghi chép đầy đủ và kịp
thời vào nhật ký hàng bán bị trả lại và các khoản bớt giá sổ phụ của công ty.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán quản lý theo kiểu tập trung thể hiện qua sơ đồ:
Kế toán
trưởng

Kế toán
tổng hợp

Kế toán
vật tư,
TSCĐ

Thủ
quỹ

Kế toán
công nợ

Kế toán
bán
hàng

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương
tác
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giấm đốc về tình hình kế toán
đồng thời chỉ đạo công tác kế toán ở phòng tài chính kế toán của công ty.

7


 Kế toán tổng hợp: Theo dõi, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong công
ty, cuối cùng đối chiếu số liệu cùng kế toán chi tiết, lên báo cáo cho công ty.
 Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi sự biến động của tài sản cố định,
tính và lập bảng phân bổ khấu hao cho từng tài sản cố định. Tổ chức hệ thống
sổ sách kế toán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất
và thích ứng, xây dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành
đồng thời xây dựng các loại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời.
 Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày để lập báo cáo
tháng, quý, năm. Kế toán thanh toán: Quản lý các khoản thu – chi như thu tiền
của các cổ đông, thu hồi công nợ, thu tiền của thu ngân hàng ngày, theo dõi
tiền gửi ngân hàng, theo dõi thanh toán thẻ của khách hàng; lập kế hoạch
thanh toán cho nhà cung cấp hàng tháng, thực hiện các nghiệp vụ thu chi nội
bộ, theo dõi nghiệp vụ tạm ứng,…
 Kế toán bán hàng: Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng
hoá dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị.
Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm xác định kết quả bán hàng. Kiểm tra
giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng
của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước. Phản ánh
kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra,
đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để
đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nước.
 Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ theo từng đối tượng (mua, bán, tạm
ứng). Phân loại khách hàng dưới nhiều góc độ khác nhau: người mua, người
bán, cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp, phải thu, phải trả khác,... Theo dõi
công nợ theo hợp đồng, hạn thanh toán. Bù trừ công nợ giữa các đối tượng
công nợ với nhau. Theo dõi công nợ chi tiết theo từng hoá đơn bán hàng. Lên

8


các báo cáo: Sổ chi tiết công nợ, các khoản nợ đến hạn, quá hạn, bảng kê các
chứng từ công nợ, báo cáo tổng hợp công nợ, bảng cân đối công nợ trên một
tài khoản. Theo dõi được công nợ một khách hàng trên nhiều tài khoản công
nợ khác nhau. Định kỳ làm xác nhận công nợ với các chi nhánh công ty.

1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị
 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
● Chế độ kế toán áp dụng
 Chế độ kế toán áp dụng ở công ty là theo quyết định số 15/2006/QĐBTC do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006.
Hệ thống kế toán tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION.
Dựa vào đặc điểm kinh doanh, trình độ quản lý Công ty TNHH
Chứng
từ kếđịnh
toánáp dụng hình thức “nhật ký chung”
SOUND SOLUTION
quyết

Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng: Hóa đơn giá trị gia tăng,
hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo có của
Sổ Nhật ký
ngân hàng,…
đặc biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

 Kế toán sử dụng chủ yếu các loại sổ sau:
+ Sổ nhật ký chung.

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết
+ Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911,…

+ Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, …
cân đối
+ Bảng tổng hợp cácBảng
TK 511,
521, 531, 632, …
số phát sinh

Sau đây là sơ đồ theo hình thức nhật ký chung

Báo cáo tài chính

9


Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 4 : Kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và nhật ký đặc
biệt, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt để
ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ
Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi

10


tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ
Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được
dùng để lập các báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và
tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát
sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung
và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ n hật ký
đặc biệt) cùng kỳ.
 Công ty lấy niên độ là 1 năm theo năm dương lịch ( tức là từ 1/1 đến ngày
31/12 hàng năm)
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Là phương pháp kê khai thường
xuyên
Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho giúp cho việc giám sát
chặt chẽ tình hình biến động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảo quản hàng
tồn kho cả về số lượng và giá trị.
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng
nhập trong kỳ - Trị giá hàng xuất trong kỳ
 Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Giá thực tế bình quân gia quyền.
Phương pháp này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán được
căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền.
 Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ kho song song.
 Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị
gia tăng
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION
Với tài khoản cấp 1, cấp 2 công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành
theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống báo cáo kế toán đầy đủ kết hợp
với việc đưa hệ thống máy vi tính vào công tác kế toán.

11


Với tài khoản chi tiết: Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế
và nhu cầu quản lý chi tiết, hạch toán nội bộ công ty đã mở ra các tài khoản
cấp 3 cho các đối tượng kế toán nhưng vẫn đảm bảo tuân theo qui định của bộ
tài chính.
Hệ thống báo cáo sử dụng tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION.
 Báo cáo quản trị: Hệ thống này cung cấp thông tin cho nội bộ doanh
nghiệp, được công ty lập sẵn trong phần mềm kế toán như là báo cáo dự toán
chi phí trong 6 tháng, báo cáo bán hàng theo khu vực,..
 Báo cáo tài chính:
+ Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu số B02-DNN): Là báo cáo tổng hợp tình
hình và kết quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp.
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-BNN): Là báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó
của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DNN): Là phần trình bày rõ
một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DNN): Phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo
cáo của doanh nghiệp.
+ Bảng cân đối tài khoản (mẫu số F01-DNN):
1.5. Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.5.1. Thuận lợi
Công ty đóng trên địa bàn TP Hà Nội đông dân cư, là trung tâm kinh tế
của Việt Nam, là cửa ngõ giao lưu giữa các tỉnh và giao lưu với nước ngoài
nên Công ty có điều kiện thuận lợi để phát triển.

12


- Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung dưới một phòng chuyên
môn, tạo điều kiện cho sự chỉ đạo về chuyên môn sâu sắc, chặt chẽ cung cấp
thông tin kịp thời.
1.5.2. Khó khăn
- Nhìn chung vốn đầu tư còn hạn chế, nên việc mở rộng thị trường tương đối
khó khăn.
- Một số vật tư phải mua từ thị trường tự do, giá cả bất ổn định. Nhưng
chủ yếu là vẫn nhập từ nước ngoài nên chi phí mua quá cao.
- Máy móc sử dụng ở các phân xưởng hầu hết là máy móc cũ nên ít
nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của xí nghiệp.
Có những thuận lợi và khó khăn trên, cán bộ công nhân viên Công ty đã
phải nỗ lực phấn đấu đưa Công ty vượt qua những khó khăn để đưa sản xuất
vào ổn định tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, uy tín và sản phẩm có
sức cạnh tranh trên thị trường.
1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1 Chiến lược phát triển công ty
- Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường, tăng cường chất lượng phục vụ
( Mặt hàng chiếm 80% về mặt giá trị)
- Tăng cường hoạt động kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu, thành phẩm.
- Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nhằm hướng tới doanh thu năm 2015 đạt
40 tỷ đồng.
- Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông và nâng cao đời sống
công nhân viên trong công ty, phấn đấu đạt cổ tức 1,4% năm 2015.
1.6.2 Phương hướng phát triển công ty
- Đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh, thị trường nhập khẩu.
- Củng cố quan hệ tốt với các nguồn cung ứng có uy tín và bạn hàng
quan trọng

13


- Đẩy mạnh tiêu thụ hàng trong nước.

PHẦN 2
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH SOUND
SOLUTION
2.1. Những công việc thực hiện tại công ty
Khi thực tập tại công ty, với sự tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực tập và
sự hướng dẫn tận tình của anh/chị trong phòng kế toán của công ty, em đã
được thực hành thực tế một số công việc của những phần hành như:
 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Được thực hành các bảng sau:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Hợp đồng giao khoán
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+ Bảng chấm công làm thêm giờ.
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc.
+ Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH.
+ Tìm hiểu cách hoạch toán và lên sổ các sổ cái tài khoản 334 và tài khoản
338 từ sổ Nhật ký chung
Theo dõi , tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công,
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để

14


nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần
hệ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Cuối tháng, kế toán thực
hiện các thao tác khóa sổ và lập sổ tổng hợp.
- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực
hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
 Kế toán vốn bằng tiền được lập các chứng từ như:
+ Phiếu thu: Mẫu 01 - TT / BB
+ Phiếu chi: Mẫu 02 - TT / BB
+ Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sec
+Sắp xếp giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng
+ Sếp bảng sao kê của ngân hàng
Tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ của kế toán vốn bằng tiền:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ
xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các
bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán vốn bằng tiền. Theo quy
trình phần hệ kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng
hợp.Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ.Sổ kế toán tổng hợp
được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy
định
Kế toán bán hàng được tham gia các công việc như:
+ Lập đơn đặt hàng
+ Lập hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ
+ Lệnh xuất kho bán hàng
+ Viêt hoá đơn bán hàng
+ Viết hoá đơn giá trị gia tăng
 Tìm hiểu quá trình bán hàng, luân chuyển chứng từ :
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, hợp đồng mua hàng,
các chứng từ thanh toán để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ
liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Theo quy trình phần hệ kế

15


toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ
chi tiết Tk 511, 632, 911,. Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa
sổ. Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết luôn
được thực hiên tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã
được nhập trong kỳ.
2.2. Những công việc quan sát tại công ty
- Lập hóa đơn GTGT căn cứ theo Hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng đã
ký khi đầy đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, quản lý hóa đơn đầu ra
theo số lượng và từng quyển. Sắp xếp lưu trữ, bảo quản hóa đơn tài
chính đã sử dụng
- Cập nhật theo dõi việc giao nhận hóa đơn đối với từng khách hàng (mở
sổ giao và ký nhận ). Theo dõi thu hồi các biên bản thanh huỷ hóa đơn
kịp thời
- Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
doanh nghiệp cả về giá trị và số lương hàng bán đối với từng mặt hàng,
nhân viên bán hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán
hàng…
- Theo dõi từng hợp đồng, tính toán các loại chiết khấu cho Khách hàng
đảm bảo cho việc thực hiện các chính sách kinh doanh được hiệu quả
(Chính sách giảm giá, chính sách khuyến mại, chính sách đổi hàng...)
- Quản lý thông tin khách hàng. Sổ sách, chứng từ liên quan đến bán
hàng của Công ty
- Thực hiện việc đối chiếu với thủ kho theo định kỳ về số lượng xuất,
tồn, đối chiếu với kế toán công nợ về khoản phải thu cho từng khách
hàng, đối chiếu với thủ quỹ, kế toán ngân hàng về các khoản thanh
toán.
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán
hàng
- Các công việc khác theo yêu cầu của Kế toán trưởng và Ban giám đốc.

16


-

Lập các báo cáo bán hàng theo quy đinh: Báo cáo doanh số bán hàng
theo nhân viên, Phân tích doanh số theo mặt hàng, chủng loại, địa điểm,
bộ phận…Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bán hàng, Báo cáo về đối
soát với kế toán kho, kế toán công nợ, kế toán ngân hàng…và các báo
cáo khác tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.

2.3 Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Về chuyên môn
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài
sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế
toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn
tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và
tương lai.
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp
đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong
tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc
phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính
phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo
cáo tài chính.
2.3.2. Về phương pháp tổ chức công việc
- Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải
được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp
có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải
trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo
cáo tài chính.
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

17


Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận
khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
2.3.3. Về quá trình hoạt động của công ty
Công tác kế toán trong các doanh nghệp tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ
chức sản xuất kinh doanh, trình độ yêu cầu quản l ý có thể áp dụng các chính
sách và ph ương pháp kế toán khác nhau.
Để đảm bảo tính so sánh của thông tin số liệu kế toán giữa các thời kỳ
trong việc đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán
phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán, tức là các chính sách kế toán và phương
pháp kế toán doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất
trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương
pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và sự ảnh h ưởng của sự thay
đổi đó đến các thông tin kế toán.

18


PHẦN 3
NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
3.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ký chung hiệp định
thương mại muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có các phương án kinh
doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện
có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý
và nhu cầu của người tiêu dùng, với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành
hạ, mẫu mã phong phú. Muốn vậy, các doanh nghiệp thương mại phải giám
sát tất cả các quá trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để đảm
bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn
hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, doanh nghiệp có lợi nhuận để
tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh hoạt động thương mại và thực
hiện hạch toán kinh doanh độc lập. Công ty khá nhạy bén trong việc nắm bắt
được quy luật của nền kinh tế thị trường, bán những thứ thị trường cần. Do
đó, công ty tập trung vào hoạt động thương mại – lĩnh vực mà Công ty có
nhiều kết quả khả quan và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.
Để đạt được mục tiêu đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kinh
doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch
toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các
hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm
bảo tính năng động sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và
xác định được hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để
vạch định chiến lược kinh doanh.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu

19


 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi
ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán.
Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh,
có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp. Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ
hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” giúp cho các doanh nghiệp thu hồi
vốn để tiếp tục quá trình sản xuất - kinh doanh tiếp theo.
 Khái niệm kết quả bán hàng
Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp sản xuất, hoạt
động bán hàng là hoạt động tài chính, thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và được thể
hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ.
Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán
hàng với các chi phí của hoạt động đó.
Kết quả BH = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + CP BH + CP QLDN)
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng cho khách
hàng trong một kỳ nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng doanh thu
của một lần bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng và bao gồm cả các khoản
phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Giá vốn hàng bán trong kinh doanh thương mại là giá thực tế hàng hoá, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ.

 Quản lý nhập xuất hàng hóa
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng, tình
hình thanh toán tiền hàng của khách hàng, nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến
động nhập – xuất – tồn của từng loại hàng hoá hiện có trên cả hai mặt giá trị và hiện vật.

20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x