Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế kế toán quản trị (354)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIENF LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TAIN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN VIỆT NGA

Người hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S BÙI THỊ CHANH

NGUYỄN QUANG HUY
MSSV:DA1911095
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015


Trà vinh – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Doanh nghiệp là một nền tế bào trong nền kinh tế quốc dân ảnh hưởng trực tiếp
đến nền tài chính của mỗi quốc gia. Một đất nước được coi là phát triển thì phải có
nhiều doanh nghiệp kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau.
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải đứng trước sự
cạnh tranh khốc liệt. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp buộc phải sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao muốn vậy thì trước tiên các doanh nghiệp
phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành đưa sản phẩm đến người tiêu
dùng, được người tiêu dùng chấp nhận và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Điều đó
cũng có nghĩa là doanh nghiệp phải tổ chức công tác hoạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm để cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho công tác quản lý.
Vì vậy hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phảm có một vai trò rất quan
trọng trong quản lý doanh nghiệp.
Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.
Bùi Chanh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.
Ngày 28 tháng 03 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Huy

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thức hiện tại Công ty TNHH Việt Nga, không
sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về
sự cam đoan này.

Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 3 năm 2014

ii



NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Quang Huy
MSSV: DA1911095
Lớp: DA11KT01B
Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015
Đến ngày: 28/03/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Việt Nga
Địa chỉ: Hợp Thịnh - Tam Dương - Vĩnh Phúc
Điện thoại:........................................................... Fax: ...........................................................
Email:thepvietnga@gmail.com Website:thepvietnga.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
Xếp loại
Nội dung đánh giá
Tốt Khá T.Bình Kém
I. Tinh thần kỷ luật, thái độ
1. Thực hiện nội quy cơ quan
2. Chấp hành giờ giấc làm việc
3. Trang phục
4. Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5. Ý thức bảo vệ của công
6. Tích cực trong công việc
7. Đạo đức nghề nghiệp
8. Tinh thần học hỏi trong công việc
II. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1. Đáp ứng yêu cầu công việc
2. Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3. Kỹ năng tin học
4. Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5. Xử lý tình huống phát sinh
6. Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận: ..............................................................................................................................
….........., ngày …... tháng …… năm 2015
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN


iii


Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Quang Huy
MSSV: DA1911095
Lớp: DA11KT01B
1. Phần nhận xét:
Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
đánh giá thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
năng thực thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM

ĐIỂM

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

GVHD

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Quang Huy
MSSV: DA1911095
Lớp: DA11KT01B...........................................................................................................
1. Phần nhận xét:

iv


Về hình thức:........................................................................................................................
Về nội dung:.........................................................................................................................
Về tinh thần thái độ làm việc:...............................................................................................
2. Phần chấm điểm:
ĐIỂM

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Về hình thức:
- Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể
2. Về nội dung:
- Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá

TỐI ĐA
2
1
1
7
1
1

thực trạng trên
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực
thi trong thực tế
- Phần kết luận, kiến nghị phù hợp
3. Tinh thần, thái độ làm việc:
TỔNG CỘNG

ĐIỂM GVPB

3
1
1
1
10

Trà Vinh, ngày.......tháng........năm 2015
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT


BHXH

:

BẢO HIÊM XÃ HỘI

TSCĐ

:

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

NVL

:

NGUYÊN VẬT LIỆU

CCDC

:

CÔNG CỤ DỤNG CỤ

GTGT

:

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

TNDN

:

THU NHẬP DOANH NGHIỆP



:

HỢP ĐỒNG

v


PN

:

PHIẾU NHẬP

PC

:

PHIẾU CHI

PX

:

PHIẾU XUẤT

TNHH

:

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

vi


DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1. TỶ LỆ TRÍCH BẢO HIỂM TỪ NGÀY 1/04/2014.................................................25
Bảng 3.1: BẢNG CHẤM CÔNG KHỐI VĂN PHÒNG...........................................................29
Ghi chú:......................................................................................................................................29
X: Công trong giờ ngày thường 8 tiếng, nếu ít hơn 8 giờ, ghi số giờ: P: Phép hưởng lương: L:
lễ nghỉ hưởng lương...................................................................................................................29
TC: Tăng ca chủ nhật, nếu tăng ca ít hơn 8 giờ ghi số giờ: TCL: tăng ca lễ, nếu tăng ca ít hơn 8
giờ ghi số giờ.............................................................................................................................29
NB: Nghỉ bù hưởng lương.........................................................................................................29
Chủ nhật, lễ, tăng ca nếu nghỉ bù đánh TB (không tính lương, do đó NB tính lương). Số ngày
nghỉ bù tương ứng nên có bảng theo dõi riêng..........................................................................29
Số giờ làm việc ghi số................................................................................................................29
Bảng 3.2: BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN VĂN PHÒNG....................................................30
Ghi chú.......................................................................................................................................30
X: Công trong giờ ngày thường 8 tiếng, nếu ít hơn 8 giờ, ghi số giờ: P: Phép hưởng lương: L:
lễ nghỉ hưởng lương...................................................................................................................30
TC: Tăng ca chủ nhật, nếu tăng ca ít hơn 8 giờ ghi số giờ: TCL: tăng ca lễ, nếu tăng ca ít hơn 8
giờ ghi số giờ.............................................................................................................................30
NB: Nghỉ bù hưởng lương.........................................................................................................30
Chủ nhật, lễ, tăng ca nếu nghỉ bù đánh TB (không tính lương, do đó NB tính lương). Số ngày
nghỉ bù tương ứng nên có bảng theo dõi riêng..........................................................................30
Số giờ làm việc ghi số................................................................................................................30
....................................................................................................................................................31
Bảng 3.3: BẢNG CHẤM CÔNG PHÂN XƯỞNG SẮT..........................................................31
Ghi chú.......................................................................................................................................31
X: Công trong giờ ngày thường 8 tiếng, nếu ít hơn 8 giờ, ghi số giờ: P: Phép hưởng lương: L:
lễ nghỉ hưởng lương...................................................................................................................31
TC: Tăng ca chủ nhật, nếu tăng ca ít hơn 8 giờ ghi số giờ: TCL: tăng ca lễ, nếu tăng ca ít hơn 8
giờ ghi số giờ.............................................................................................................................31
NB: Nghỉ bù hưởng lương.........................................................................................................31
Chủ nhật, lễ, tăng ca nếu nghỉ bù đánh TB (không tính lương, do đó NB tính lương). Số ngày
nghỉ bù tương ứng nên có bảng theo dõi riêng..........................................................................31
Số giờ làm việc ghi số................................................................................................................31
....................................................................................................................................................31
Bảng 3.4: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BỘ PHẬN VĂN PHÒNG...................................34

vii


Bảng 3.5: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN BÁN HÀNG..........................35
Bảng 3.6: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG PHÂN XƯỞNG CẮT...............................35
Bảng 3.7: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY.....................................39
Bảng 3.8: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY.............................................45

DANH MỤC HÌNH

Hình1.1: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG.....................................................................................................................................12
Hình 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY.....................................................................15
Hình 2.2: QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT...........................................................18
Hình 2.3: BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY......................................................................20
Hình 2.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ NHẬT KÝ CHUNG.................................................................22
Hình 2.5: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ....................................................................27

viii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP...............................................................................iii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN...............................................................................iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................v
DANH MỤC BIỂU BẢNG.......................................................................................................vii
MỤC LỤC..................................................................................................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.........................................................................................1
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu........................................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................2
CHƯƠNG 1.................................................................................................................................4

ix


CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
......................................................................................................................................................4
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương.....................................................4
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động.......................4
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể.........................5
1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ..............9
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng.........................................................10
1.6. Phương pháp hạch toán...................................................................................................10
1.7. Các hình thức kế toán.....................................................................................................13
CHƯƠNG 2...............................................................................................................................14
THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT NGA..............................................................14
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Việt Nga..........................................................14
2.1.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai...........................23
2.2. Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH
Việt Nga.................................................................................................................................24
- Cột 1, 2: Tiền lương phải trả CNV cho bộ phận trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng, bộ
phận bán hàng, bộ phận quản lý, các khoản BH khấu trừ lương, khấu trừ thuế TNCN, thanh
toán lương tháng 7 cho CNV lấy sô liệu ở Sổ chi tiết TK 334..................................................49
Các khoản trích nộp BH, KPCĐ lấy số liệu ở Sổ chi tiết TK 338.3, TK 338.3, TK 338.4, TK
338.9...........................................................................................................................................49
2.3. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích....................59
CHƯƠNG 3...............................................................................................................................62
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT NGA...........................................................................................62
3.1 Những giải pháp chủ yếu.................................................................................................62
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................64

x


PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Với xu thế hội nhập và phát triển các doanh nghiệp đều ra sức hoàn thiện bộ
máy của mình cũng như đổi mới công nghệ, củng cố về tài chính, nhân lực nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị
trường. Cũng nằm trong xu thế đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nga một thành
viên luôn luôn nỗ lực để xây dựng một hình ảnh thương hiệu thời trang uy tín chất
lượng và được người tiêu dùng tin tưởng.Trong cơ chế thị trường quản lý kinh tế tài
chính luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, nó không chỉ có nhiệm vụ khai thác
các nguồn lực kinh tế tài chính tăng thu nhập mà còn phải sử dụng và quản lý có hiệu
quả mọi nguồn lực. Trong đó vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương là một
vấn đề rất quan trọng..
Trong một doanh nghiệp, tiền lương luôn là một vấn đề được nhiều đối tượng quan
tâm. Người lao động luôn mong muốn tiền lương của mình ngày càng cao để đảm bảo
cuộc sống. Nhà quản trị luôn tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí, kể cả chi phí tiền
lương, nhưng cũng luôn băn khoăn liệu chính sách tiền lương của doanh nghiệp mình
đã hợp lý hay chưa, làm sao đảm bảo việc giảm thiểu chi phí mà vẫn thu hút được hiền
tài. Các tổ chức xã hội lại quan tâm doanh nghiệp có đảm bảo cho người lao động được
thực hiện mọi quyền lợi và nghĩa vụ của mình hay không,… Để cung cấp thông tin
nhằm thỏa mãn các đối tượng đó chúng ta không thể không nhắc đến kế toán tiền
lương. Vì thế, khi được thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nga, một doanh
nghiệp mà có số lượng lao động đông đảo, em đã rất chú ý đến phần hành “kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương” và mong muốn được đi sâu tìm hiểu phần
hành này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nga. Từ đó, tìm ra những điểm khác biệt

1


giữa lý thuyết và thực tế trong quá trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty.
- Đưa ra nhận xét chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương ở Công ty.
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính được chúng tôi nghiên cứu là kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương của Công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương.
- Phạm vi không gian: Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nga
- Phạm vi thời gian:
+ Nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công
ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nga ngày 05/01/2015 đến 29/03/2015
+ Thời gian thực hiện bài tiểu luận 9/2/2014 đến 29/3/2014.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các số liệu tại công ty.
- Tìm hiểu, tham khảo các văn bản (quy định về hình thức kế toán, các hướng
dẫn tác nghiệp kế toán…) và các tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ…) tại
phòng tài chính kế toán của Công ty.
- Trao đổi trực tiếp với những anh chị làm công tác kế toán tại Công ty.
- Tham khảo sách đã học và tìm hiểu thêm qua các trang web.
1.5. Kết cấu của tiểu luận tốt nghiệp:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị thì bài tiểu luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2


- Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nga
- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức công tác công tác tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nga

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1. Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương
1.1.1. Tiền lương
Tiền lương nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền
sản xuất hàng hoá. Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà người
lao động sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản
xuất nhằm tái sản xuất sức lao động
1.1.2. Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên
gồm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và
các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công
nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…
1.1.3. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của
doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương.
1.2. Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất
lượng, thời gian và kết quả lao động.
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch
toán lao động, tiền lương theo đúng chế độ.
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoản
trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao
động.

4


- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh
nghiệp.
1.3. Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo
lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương theo số
lượng và chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người
lao động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra
nhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho mỗi công nhân viên.
Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả
lương cho các đối tượng cùng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp. Thực
tế có nhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương thời gian, phân
theo đối tượng gián tiếp trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cức
giúp cho quản lý điều hành được thuận lợi. Tuy nhiên, để công tác quản lý nói
chung và hạch toán nói riêng đỡ phức tạp tiền lương thường được chia làm tiền
lương chính và tiền lương phụ.
Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiền lương
cấp bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương. Tiền lương phụ là
bộ phận tiền lương trả cho người lao động mà thực tế không làm việc như nghỉ
phép, hội họp, học tập, lễ tết…
Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền
lương được hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chi
phí tiền lương một cách khoa học.
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độ
quản lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau:
1.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo
thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng – tuần – ngày – giờ làm
việc của người lao động. Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời giam làm
việc của doanh nghiệp.

5


+ Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với từng
bậc lương trong các doanh nghiệp có tháng lương. Hình thức này có nhược điểm là
không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế. Thường nó chỉ áp dụng cho
nhân viên hành chính.
+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế
trong tháng. Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trong những
ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc của
người lao động. Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao động của từng
người nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất lao
động.
+ Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờ
tiêu chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm). Ưu
điểm: tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn tiền lương
và kết quả dlj và theo dõi phức tạp.
Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian, giản đơn và tiền lương
thời gian có thưởng.
+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương của công nhân được xác định
căn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế.
+ Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiền
lương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương này
được tính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của người lao
động, chất lượng hiệu quả lao động.
Tiền lương thời gian
có thưởng

=

Tiền lương thời gian
giản đơn

+

Tiền thưởng

Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vì
tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối
theo lao động.Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động. Do đó chưa
phát huy được hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa phát
huy được khả năng sẵn có của người lao động.
1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm

6


Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết
quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu
chuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị
sản phẩm đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao
động. Điều này được thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản
xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng
suất lao động.
Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sản phẩm
mà chưa + Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao
động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm. Sản phẩm này phải đúng quy
cách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định.
Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau:
Tiền lương được lĩnh
trong tháng

=

Số lượng( khối lượng )
công việc hoàn thành

x

Đơn giá tiền
lương

Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng người
lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào mức lương cấp bậc và định
mức thời gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó. Ngoài ra nếu có phụ cấp
khu vực thì đơn giá tiền lương còn được cộng thêm phụ cấp khu vực.
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được sử
dụng phố biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực tiếp. Vì nó
có ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, sản
phẩm làm ra càng nhiều thì lương càng cao. Do đó khuyến khích được người lao
động quan tâm đến mục tiêu. Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là dễ nảy sinh
tình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà không
quan tâm đến lợi ích chung của tập thể của đơn vị.
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phận trực
tiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp.

7


Tiền lương được lĩnh
trong tháng

=

Tiền lương được lĩnh của
bộ phận trực tiếp

x

Tỷ lệ lương
gián tiếp

Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sản xuất
như công nhân điều chỉnh máy. Sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, nhân công
vận chuyển vật tư … Trả lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích người lao
động gián tiếp gắn bó với người lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động,
quan tâm đến sản phẩm chung. Tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác kết
quả của người lao động gián tiếp.
+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng.
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ
khen thưởng cho doanh nghiệp quy định. Chế độ khen thưởng này được đặt ra
khuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế độ
tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định. Ví
dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư.
Trong trường hợp người lao động lăng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không
bảo đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ
vào lương mag họ được hưởng.
+ Tiền lương sản phẩm luỹ tiến.
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng luỹ
tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lượng.
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên người lao động tăng
năng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của doanh
nghiệp.
+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc.
Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mồi loại công việc
hoặc khối lượng sản phẩm cần hoàn thành. Căn cứ vào mức lương này lao động có
thể tích tiền lương quy khối lượng công việc mình đã hoàn thành.
Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này người lao động biết trước số
tiền lương mà họ sẽ nhện được khi hoàn thành công việc với mức thời gian được
giao. Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm thời gian hoàn thành
mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương.

8


1.4. Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH,
KPCĐ
1.4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Quỹ BHXH được xây dựng theo quy định của nhà nước. Hiện nay là
26% tính trên tiền lương cơ bản phải trả cho người lao động trong tháng, trong đó
18% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán vào chi phí của
doanh nghiệp: 8% do người lao động đóng góp, phần này được trừ vào thu nhập
hàng tháng của người lao động.
1.4.2. Quỹ bảo hiểm y tế
Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, viện
phí cho người lao động trong thời gian ốm đau. Quỹ này được hình thành bằng cách
trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản
phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Tỷ lệ trích BHXH hiện
nay là 4,5%. Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vào
thu nhập của người lao động.
1.4.3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hình thành theo quy định của Luật
Bảo hiểm xã hội như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền
lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền
công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
1.4.4. Kinh phí công đoàn
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ
bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên. Tỷ lệ trích hiện hành 2% tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng với tiền lương phải trả
công nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên.
* Tiền lương nghỉ phép trích trước.

9


Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhân
trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầu đủ, như trong thời gian đi
làm. Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những khó
khăn trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền lương
cũng như giá thành sản phẩm. Do đó, để hạn chế biến động của chi phí tiền lương
khi công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào
quỹ lương cấp bậc và số ngày nghỉ quy định để dự tính số lượng sẽ phải trả cho
công nhân viên trong thời gian nghỉ phép. Trên cơ sở xác định mức tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất.
Số trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
pháp của công nhân sản

=

Tỷ lệ trích trước theo kế
phép của công nhân sản

chỉnh phải trả

x

trong tháng

xuất trong tháng

hoạch tiền lương nghỉ

Tỷ lệ trích trước theo

Số tiền lương

kế hoạch tiền lương
nghỉ pháp của công
nhân sản xuất

Tổng tiền lương nghỉ pháp phải trả cho CNSX
=

theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lương chỉnh phải trả cho CNSX theo kế

hoạch trong năm
xuất
1.5. Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng
+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đối
tượng sử dụng.
Nợ TK 622 (tiền lương trả cho CNTTSX)
Nợ TK 627 (tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng)
Nợ TK 641 (tiền lương trả cho nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642 (tiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp)
Nợ TK 241 (tiền lương XDCBDD)
Có TK 334 – phải trả CNV.
1.6. Phương pháp hạch toán
1.6.1. Hạch toán chi tiết tiền lương
- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác
số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động.

10


- Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảng
chấm công. Bảng chấm công dung để ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngày
vắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do người
phụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ
phận mình để chếm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định
trong các chứng từ. Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ký
vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan về
bộ phận kế toán kiểm tra đối chiều quy ra công để tính lương, BHXH.
- Các chứng từ khác như phiếu gian nhện công việc, phiếu báo ca, phiếu làm
thêm giờ … các chứng từ này được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật
chất lượng xác nhận, và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương.
- Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội … là căn cứ để kế toán xác định trợ
cấp BHXH cho người lao động.
1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

11


SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TK 333,
141,138

TK 334

TK 622, 627, 641, 642
Tính tiền lương phải trả cho CNV

Các khoản phải khấu trừ
vào lương

TK 335
Trích trước TL nghỉ phép
Tiền lương nghỉ phép phải

TK 338

trả
Khấu trừ vào thu nhập của
người lao động (10,5%)

TK 431
Tiền thưởng từ quỹ khen
thưởng phúc loại

TK 111,112,
152..

TK 338
Trích BHXH, BHYT, BHTN
KPCĐ (26%) TK 111,112

Thanh toán tiền lương,
thưởng, BHXH

BHXH phải trả theo phân
cấp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

BHXH được cấp bù

Hình1.1: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
12


1.7. Các hình thức kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn
khác nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:
- Nhật Ký Chung
- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm:
Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất
cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng
tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của
nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Tại công ty TNHH Việt Nga hình thức kế toán được áp dụng là:
nhật ký chung.
Chứng từ gốc

.
Nhật ký đặc biệt

Nhật ký chung

Sổ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối TK

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu

13


CHƯƠNG 2
THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT
NGA
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Việt Nga
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Nga
- Địa chỉ: Hợp Thịnh - Tam Dương - Vĩnh Phúc
- Vốn của công ty: 9.000.000.000đ
- Mã số thuế: 2500230252

- Số lượng công nhân viên: 300 công nhân
 Sự hình thành và quá trình phát triển
Công ty TNHH Việt Nga được thành lập theo giấy phép số 2639GP/TLDN do uỷ
ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 13/08/2000 với tên gọi là: Công ty TNHH Việt
Nga
Sản phẩm sản xuất chính của công ty là các loại thép đen hàn và các loại ống mạ
kẽm dùng cho dân dụng và công nghiệp, được bán rộng rãi trên thị trường trong nước
và một số nước như Lào, Campuchia... và được khách hàng biết đến với chất lượng tốt,
giá thành rẻ, phục vụ hoàn hảo.
- Sản xuất các loại ống thép mạ kẽm: đường kính từ D21,2mm đến D126,8mm
theo tiêu chuẩn BS 1387/1985.
- Sản xuất các loại ống thép đen hàn: đường kính từ D12.7mm đến D126.8mm
theo tiêu chuẩn TCVN 3783-83. Ống chữ nhật có kích thước từ (10x30)mm đến
(60x120)mm và ống vuông có kích thước từ (12x12)mm đến (90x90)mm theo tiêu chuẩn
TC01-2001.
-Khi mới thành lập công ty chỉ có 180 người nhưng đến nay do tình hình sản xuất và
quy mô của công ty, số lượng công nhân đã tăng lên 300 nhân viên.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x